1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp 3 chi nhánh Bình Minh

71 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 881,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh gạo ta thấy việc thay đổi kết cấu mặt hàng đã làm cho lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh gạo giảm đ[r]

Trang 1

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.1 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Sơ lược tài liệu có liên quan đến đề tài 3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Phương pháp luận 4

2.1.1 Vài nét về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 4

2.1.2 Khát quát về chi phí, doanh thu, lợi nhuận và bản báo cáo tài chính 5

2.1.3 Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 7

2.2 Phương pháp nghiên cứu 11

2.2.1 Phương pháp phân tích số liệu 11

2.2.2 Phương pháp phân tích 11

Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM VĨNH LONG VÀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN SỐ 3 17

3.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty CP lương thực thực phẩm Vĩnh Long 17

3.2 Giới thiệu sơ lược về xí nghiệp chế biến lương thực số 3 18

3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của xí nghiệp 18

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của xí nghiệp 19

3.2.3 Lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp 21

3.3 Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của xí nghiệp 24

3.3.1 Thuận lợi 24

3.3.2 Khó khăn 24

3.3.3 Định hướng phát triển 24

Trang 2

XÍ NGHIỆP QUA 3 NĂM 2006 – 2008 26

4.1 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của xí nghiệp qua 3 năm 2006 – 2008 26

4.1.1 Phân tích tình hình doanh thu của xí nghiệp qua 3 năm 2006-2008 26

4.1.2 Phân tích tình hình chi phí của xí nghiệp qua 3 năm 36

4.1.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của xí nghiệp 45

4.1.4 Một số tỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp 49

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh gạo 52

4.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh gạo năm 2007 so với năm 2006 52

4.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh gạo năm 2008 so với năm 2007 56

Chương 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP 3 CHI NHÁNH BÌNH MINH 60

5.1 Biện pháp làm tăng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 60

5.1.1 Biện pháp làm tăng sản lượng tiêu thụ các mặt hàng gạo 60

5.1.2 Thay đổi kết cấu mặt hàng 61

5.1.3 Linh hoạt trong việc điều chỉnh giá bán các loại gạo 61

5.1.4 Kiểm soát giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 61

5.2 Một số biện pháp khác 63

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

6.1 Kết luận 64

6.2 Kiến nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 3

Bảng 1: Mô tả sản phẩm của xí nghiệp 23

Bảng 2: Doanh thu theo thành phần của xí nghiệp qua 3 năm 26

Bảng 3: Doanh thu theo mặt hàng của xí nghiệp 3 28

Bảng 4: Doanh thu theo chi tiết mặt hàng tấm (2006-2008) 32

Bảng 5: Doanh thu theo hình thức bán 34

Bảng 6: Chi phí giá vốn hàng bán 37

Bảng 7: Chi phí bán hàng của xí nghiệp 3 (2006-2008) 40

Bảng 8: Chi phí quản lý doanh nghiệp 41

Bảng 9: Tổng chi phí của xí nghiệp 3 43

Bảng 10: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp 3 chi nhánh bình minh từ năm 2006 đến 2008 46

Bảng 11: Hệ số lãi ròng của xí nghiệp qua 3 năm (2006-2008) 49

Bảng 12: Tỉ số (ROA) của xí nghiệp qua 3 năm (2006-2008) 50

Bảng 13: Tỉ số (ROE) của xí nghiệp qua 3 năm (2006-2008) 51

Bảng 14: Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh gạo 52

Bảng 15: Sản lượng, giá bán, giá vốn từng mặtt hàng gạo 52

Bảng 16: Doanh thu và tổng giá vốn mặt hàng gạo 55

Bảng 17: Sản lượng, giá bán, giá vốn của từng mặt hàng gạo năm 2007- 2008 56

Bảng 18: Doanh thu và tổng giá vốn mặt hàng gạo năm 2007-2008 57

Trang 4

Hình 1: Sơ đồ tổ chức của xí nghiệp 19

Hình 2: Sơ đồ quy trình công nghệ lau bóng gạo 22

Hình 3: Tổng doanh thu qua 3 năm (2006-2008) 27

Hình 4: Doanh thu theo mặt hàng của xí nghiệp 3 29

Hình 5: Biểu đồ thể hiện chi tiết doanh thu của mặt hàng gạo qua 3 năm 30

Hình 6: Doanh thu theo hình thức bán từ năm 2006 đến 2008 35

Hình 7: Tổng chi phí giá vốn hàng bán 37

Hình 8: Tổng chi phí hoạt động của xí nghiệp (2006-2008) 44

Hình 9: Tình hình thực hiện kế hoạch 48

Trang 5

CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 6

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU -ooOoo-

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Nếu như trong thời kỳ nền kinh tế bao cấp các doanh nghiệp chỉ cần sảnxuất theo đúng kế hoạch từ trên giao xuống là đã tồn tại được Còn trong thờibuổi kinh tế thị trường bao gồm sự cạnh tranh và hội nhập thì bất kỳ một doanhnghiệp nào dù là doanh nghiệp khổng lồ hay doanh nghiệp nhỏ để tồn tại và pháttriển được thì cần phải hoạt động một cách có hiệu quả Mà đặc biệt là trong giaiđoạn nền kinh tế thế giới đang bị khủng hoảng và diễn biến phức tạp như hiệnnay thì doanh nghiệp cần phải hiểu rõ hơn về hoạt động của mình để có các chiếnlược phù hợp để thích nghi với sự thay đổi không ngừng của nền kinh tế Việcphân tích hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp tự đánh giá được thếmạnh, điểm yếu của doanh nghiệp để từ đó phát huy sức mạnh nội bộ, khắc phụcđiểm yếu Qua phân tích sẽ giúp cho nhà lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá tìnhhình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, pháthiện những quy luật của các mặt hoạt động trong một doanh nghiệp dựa vào các

dữ liệu quá khứ để làm cơ sở cho các quyết định hiện tại và đưa ra những dự báo,hoạch định, chính sách trong tương lai

Tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa từ ngày01/01/2007 đi vào mô hình hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, công tyLương thực thực phẩm Vĩnh Long từ sứ mệnh của công ty “Cung cấp cho kháchhàng những sản phẩm chất lượng cao với giá cả cạnh tranh, tạo sự tăng trưởng lợinhuận thông qua sự điều hành hiệu quả và mang đến giá trị cho cổ đông”, từ sứmệnh của mình Ban giám đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên công ty cổ phầnlương thực thực phẩm Vĩnh Long quyết tâm “Trở thành một trong ba công tyhàng đầu về kinh doanh lương thực”, là một xí nghiệp trực thuộc công ty luơngthực thực phẩm Vĩnh Long để thực hiện quyết tâm chung của công ty đòi hỏi xínghiệp chế biến 3 chi nhánh Bình Minh phải hoạt động một cách có hiệu quả đểgóp phần vào thành công chung của công ty

Trang 7

Mặt dù đề tài phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không phải là đề tài mới

mẻ nhưng chính vì tầm quan trọng của nó nên em chọn đề tài “ Phân tích hiệu

quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp 3 chi nhánh Bình Minh”để

làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp Qua đề tài này để thấy được hiệu quả hoạtđộng kinh doanh tại xí nghiệp trong những năm qua từ đó đề xuất những giảpháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp để góp phầnvào thành công chung của công ty

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung:

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp qua 3 năm từ năm

2006 – 2008 và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanhgạo để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của xínghiệp

- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa xí nghiệp

Trang 8

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Do là mức thời gian thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm chưa nhiềunên đề tài chỉ tập trung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệpchế biến số 3 chi nhánh Bình Minh thông qua việc phân tích doanh thu, chi phí,lợi nhuận và một số tỉ số đánh giá hiêu quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp,cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của xínghiệp

1.4 SƠ LƯỢC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

- Võ Ngọc Huỳnh (2005), luận văn tốt nghiệp phân tích tình hình tiêu thụ vàlợi nhuận Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ Bài viết phân tích về tình hình tiêu thụcủa công ty Đề tài sử dụng phương pháp so sánh, số tương đối và tuyệt đối Qua

đó, giúp em có thêm kiến thức về phân tích hiệu quả hoạt động

- Nguyễn Như Anh (2006), luận văn tốt nghiệp phân tích hiệu quả hoạt độngkinh doanh tại công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang Kết quả nghiên cứu:

+ Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty qua 3 năm 2006)

(2004-+ Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận

+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận gộp từ hoạt động kinhdoanh gạo

+ Đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Nguyễn Việt Ngân (2006) “Phân tích tình hình tiêu thụ và hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Thủy Sản CAFATEX” Luận văn tốtnghiệp, lớp Quản trị kinh doanh tổng hợp khoá 28, Đại học Cần thơ

Nội dung của đề tài: đề tài không chú trọng phân tích hiệu quả kinh doanh củacông ty bằng việc sử dụng các chỉ tiêu tài chính mà thay vào đó là tìm hiểu sâucác nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trên từngngành hàng, lĩnh vực, thị trường Đề tài cũng đã đưa ra các giải pháp để khắcphục những khó khăn cũng như nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho công ty

có tính khả thi cao Trên cơ sơ các nghiên cứu đã có em tiến hành phân tích hiệuquả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp 3 chi nhánh Bình Minh

Trang 9

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

-ooOoo-

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Vài nét về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ratức là giá trị sử dụng của nó hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sauquá trình kinh doanh Quan điểm này thường hay lẫn lộn giữa hiệu quả với mụctiêu kinh doanh

- Hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng của kết quả sản xuất kinh doanh trênmỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh Quan điểm nàymuốn qui hiệu quả kinh doanh về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó

Bởi vậy, cần có một khái niệm bao quát hơn:

“Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tậptrung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác cácnguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh

Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗdựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ.”

- Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhậnđúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệpcủa mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêucùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả

- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết địnhkinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chứcnăng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp

Trang 10

Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc raquyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là các chức năng kiểm tra,đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh doanh.

- Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro

- Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra Doanhnghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dựđoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra các chiến lược kinhdoanh cho phù hợp Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp

về tài chính, lao động, vật tư… Doanh nghiệp còn phải quan tâm phân tích cácđiều kiện tác động ở bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh…trên cơ sở phân tích trên, doanh nghiệp dự đoán các rủi ro có thể xảy ra và có kếhoạch phòng ngừa trước khi xảy ra

- Việc phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quảntrị ở bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác,khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họmới có thể có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay… vớidoanh nghiệp nữa hay không

2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tài chính

2.1.2.1 Về doanh thu

- Doanh thu bán hàng: là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao

vụ mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh con sốthực tế hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

- Doanh thu thuần: là doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảmtrừ, chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuếđánh trên doanh thu thực hiện trong kỳ như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhậpkhẩu…

2.1.2.2 Khái niệm chi phí

Chi phí là những khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Trong hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí bao gồm:

- Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanhnghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định

Trang 11

- Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viênbán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phívật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đếnviệc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lýgồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao.Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tănglên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể.Đối với những người quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu, bởi

vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đãchi ra Do đó, vấn đề được đặt ra là làm sao kiểm soát được các khoản chi phí.Nhận diện, phân tích các hoạt động sinh ra chi phí để có thể quản lý chi phí, từ

đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Việc tính toán và phân tích chi phí sản xuất kinh doanh cho phép doanhnghiệp biết chắc rằng: phải sản xuất và phải bán với mức giá bao nhiêu và cũng

có thể biết với tình trạng chi phí hiện tại doanh nghiệp có thể bán ra ở mức sảnlượng nào để đạt được mức lợi nhuận tối đa, hoà vốn, hoặc nếu lỗ thì tại mức sảnlượng nào là lỗ ít nhất

Việc tính toán đúng, đủ những chi phí bỏ ra sẽ giúp cho nhà quản trị doanhnghiệp hình dung được bức tranh thực về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Đây là một vấn đề không thể thiếu được để quyết định đầu vào và xử lý đầu ra.Ngoài việc phân tích chi phí, tính toán chi phí, cần phải tìm mọi biện pháp

để điều hành chi phí theo chiến lược thị trường là một trong những công việc cực

kỳ quan trọng của các doanh nghiệp

2.1.2.3 Khái niệm lợi nhuận

- Lợi nhuận: là phần còn lại của doanh thu khi đã trừ đi chi phí Tổng lợi

nhuận của một doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợinhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động khác

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

- Lợi nhuận trước thuế: là khoản lãi gộp trừ đi chi phí hoạt động

Trang 12

- Lợi nhuận sau thuế: là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp cho nhà nước.

- Lợi nhuận giữ lại: là phần còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập Lợinhuận giữ lại được bổ sung cho nguồn vốn sản xuất kinh doanh, lợi nhuận giữ lạicòn gọi là lợi nhuận chưa phân phối

2.1.2.4 Khái quát về các báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toántổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại nhữngthời điểm hay thời kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệthống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinhdoanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định Đồng thời giảitrình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thựctrạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phùhợp

- Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ảnh một cách tổng quáttoàn bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉtiêu đã được qui định trước Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ(cuối tháng, cuối quí, cuối năm) Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tàichính hết sức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng nhưnhiều đối tượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánhtổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lỗ của các hoạt động kinh doanhkhác nhau trong công ty Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiệnnhiệm vụ đối với Nhà nước Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng lànguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục

vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lờicủa công ty

2.1.3 Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của một loạt các chính sách và quyết địnhcủa công ty nó được thể hiện trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của

Trang 13

công ty và nó được dùng để so sánh lợi nhuận thực hiện với lợi nhuận kế hoạch

và lợi nhuận các năm trước Qua đó, thấy được lợi nhuận từ các hoạt động tănghay giảm như thế nào so với kế hoạch và so với các năm trước, đánh giá tổngquát tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty có đạt mức kế hoạch đề ra haykhông và xu hướng phát triển so với năm trước như thế nào Một số tỷ số thường

sử dụng trong việc phân tích quá trình sinh lợi của công ty như:

2.1.3.1 Hệ số lãi gộp:

Lãi gộp là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá vốn, không tính đến chiphí kinh doanh Hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởngđến lợi nhuận Hệ số lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phí, đặc biệt là chiphí bất biến

Ta có công thức sau:

2.1.3.2 Hệ số lãi ròng:

Đây là chỉ tiêu tương đối thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanhthu, phản ánh hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh, cho thấy lợi nhuận dodoanh thu tiêu thụ sản phẩm mang lại cao hay thấp

Khả năng thu nhập cơ bản

Lợi nhuận trước thuếTổng tài sản có

Trang 14

Ta có công thức sau:

2.1.3.4 Lợi nhuận trên vốn tự có (ROE)

Tỷ số này cho biết khả năng sinh lợi của vốn tự có chung, nó đo lường tỷsuất lợi nhuận trên vốn tự có của các chủ đầu tư

Ta có công thức:

2.1.3.5 Lợi nhuận trên tổng chi phí

Phản ảnh một đồng chi phí đầu vào bỏ ra trong kỳ sản xuất kinh doanhthì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty càng lớn

và các nhà đầu tư tiềm năng, các chủ nợ và các đối tượng khác có liên quan Sauđây chúng ta sẽ xem xét vai trò của việc phân tích các tỷ số thông qua một số đốitượng chủ yếu sau:

- Các nhà quản trị doanh nghiệp: họ sử dụng các tỷ số tài chính trongphân tích, quản trị, nhờ đó cải thiện những hoạt động của công ty

- Những nhà phân tích tín dụng: như chủ ngân hàng cho vay, các nhàphân tích lãi suất trái phiếu, họ phân tích các tỷ số tài chính để xác định khả năng

Lợi nhuận/ Tổng tài sản có Lợi nhuận ròng

Tổng tài sản có

Lợi nhuận/Tổng tài sản có

Lợi nhuận ròngVốn tự có chung

Lợi nhuận/Tổng chi phí

Lợi nhuận ròngTổng chi phí

Trang 15

- Nhà phân tích chứng khoán: những người quan tâm đến kết quả và khảnăng phát triển của công ty và những nhà phân tích trái phiếu, họ quan tâm đếnkhả năng thanh toán lãi suất các trái phiếu và giá trị những tài sản “lỏng” sẵn có

mà các chủ đầu tư vào trái phiếu có thể nhận được trong trường hợp nếu công ty

Vì vậy, khi phân tích các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh chúng tacần chú ý một số vấn đề dưới đây:

- Nhiều công ty lớn kinh doanh đa dạng trong những công nghệ hoàntoàn khác nhau, trong trường hợp đó việc sử dụng tỷ số trung bình của ngànhcông nghiệp để so sánh sẽ khó khăn Vì vậy, việc phân tích các tỷ số đánh giáhiệu quả hoạt động kinh doanh đối với các công ty nhỏ, tập chung chuyên ngànhhẹp sẽ có tác dụng tốt hơn đối với các công ty lớn kinh doanh trên nhiều lĩnh vực

- Hầu hết các công ty đều mong muốn ở trên mức trung bình, do vậycác tỷ số chỉ thuần tuý ở mức trung bình là không thực sự cần thiết Vì mục tiêuhoạt động là ở mức cao, nên việc xem xét các tỷ số tài chính của công ty dẫn cao

sẽ thật sự tốt hơn

- Lạm phát sẽ xuyên tạc các số liệu trong bảng tổng kết tài sản củacông ty, giá trị sổ sách thường khác xa so với giá trị thực tế Hơn nữa, vì lạm phátảnh hưởng đến chi phí khấu hao và hàng tồn kho nên nó cũng ảnh hưởng tới lợinhuận

- Các phương pháp phân tích khác nhau có thể xuyên tạc sự so sánh.Chẳng hạn các phương pháp khấu hao và đánh giá hàng tồn kho khác nhau có thểảnh hưởng đến các báo cáo tài chính và dẫn đến sự không chính xác trong phântích các tỷ số

Việc phân tích các tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh là rất hữu ích nhưng vẫn tồn tại những vấn đề như đã nêu trên, vì vậy khi

Trang 16

phân tích chúng ta cần phải có những điều chỉnh một cách linh hoạt để có thểđánh giá được một cách chính xác thực trạng hoạt động của công ty.

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thực tập ở xí nghiệp, tìm hiểu tình hình hoạt động thực tế, tập hợp số liệu

có liên quan đến công ty trong 3 năm từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh,các báo cáo mua bán hàng của xí nghiệp

- Số liệu từ sách báo, tạp chí, internet

2.2.2 Phương pháp phân tích

Có nhiều phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh, tùy theo đốitượng phân tích mà ta áp dụng các phương pháp cho phù hợp nhằm xác địnhđược hiệu quả của hoạt động kinh doanh, từ đó có các biện pháp phù hợp để cảithiện những hạn chế và phát huy tối đa khả năng và nguồn tiềm lực hiện có, đó làcác nhiệm vụ thường xuyên và lâu dài mà tất cả các công ty phải thực hiện.Thông thường họ sử dụng phương pháp so sánh để phân tích Ngoài ra, còn sửdụng phương pháp thay thế liên hoàn và một số phương pháp khác phù hợp vớiđối tượng được phân tích

+ Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh

+ Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua

+ Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành

+ Chỉ tiêu bình quân của nội ngành

+ Các thông số thị trường

+ Các chỉ tiêu có thể so sánh khác

Trang 17

- Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu

tố không gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháptính toán; quy mô và điều kiện kinh doanh

b Phương pháp so sánh

Ø Phương pháp số tuyệt đối

Ø Là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở

Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này vàthực hiện kỳ trước

Ø Phương pháp số tương đối

Là tỉ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể

hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc

để nói lên tốc độ tăng trưởng.

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình

tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cầnphân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lầnthay thế

Ø Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích.Thể hiện bằng phương trình: Q = a b c

Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:

- Thay thế bước 1 (cho nhân tố a):

a 0b0c0 được thay thế bằng a 1b0c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố “a” sẽ là:

ra = a1b0c0 – a0bc0

Trang 18

- Thay thế bước 2 (cho nhân tố b):

ra + rb + rc = (a1b0c0 – a0bc0) + (a1b1c0 – a1b0c0) + (a1b1c0 – a1b1c0)

= a1b1c1 – a0b0c = rQ: đối tượng phân tích

Trong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho cácbước thay thế sau

Ø Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng thương số

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

A,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích; thể hiệnbằng phương trình: Q=

b

a

x cĐặt

- Thay thế nhân tố “a”:

x c0: mức độ ảnh hưởng của nhân tố “b”

Trang 19

độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàngbán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận.

Phương pháp phân tích: vận dụng bản chất của phương pháp thay thế hànghoàn Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố sốlượng và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý Muốn vậy cần nghiên cứu mốiquan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau :

÷ ø

ö ç

i i n

i

i

q L

1 1

Trong đó:

L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Qi: Khối lượng sản phẩm hàng hóa loại i

gi: Giá bán sản phẩm hàng hóa loại i

zi: Giá vốn hàng bán sản phẩm hàng hóa loại i

ZBH: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i

ZQL: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i.Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tíchvừa có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm nhân tố có mối quan hệtích số:

· Nhóm qiZi: nhân tố qilà nhân tố số lượng, nhân tố Zilà nhân tố chấtlượng

Trang 20

· Nhóm qigi: nhân tố qilà nhân tố số lượng, nhân tố gilà nhân tố chấtlượng.

· Xét mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố qiZi, qigi, ZBH, ZQL

Một vấn đề đặt ra là khi xem xét mối quan hệ giữa các nhóm qiZi, qigi,

ZBH, ZQL là giữa các nhân tố Zi, gi, ZBH, ZQL nhân tố nào là nhân tố số lượng vàchất lượng Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia trên là không cần thiết,bởi vì trong các nhân tố đó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quả mức

độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận không thay đổi

Với lý luận trên, quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn đượcthực hiện như sau:

· Xác định đối tượng phân tích:

∆L = L1 – L0

L1: lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích)

L0: lợi nhuận năm trước (kỳ gốc)

1: kỳ phân tích

0: kỳ gốc

· Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến lợi nhuận

Lq = (T – 1) L0gộp

Ta có, T là tỷ lệ hoàn thành tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ ở năm gốc

1 0 0

1 1 0å

n

i i i

g q

g q T

q0Z0: giá vốn hàng hóa( giá thành hàng hóa) kỳ gốc

- Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận

LC = LK2 – LK1

Trang 21

Trong đó:

n i

i i i i

g q

g q

1

0 0 0 0 0

0

0 1

ö ç

QL BH

i i i

0 1 0

1 2

- Mức độ ảnh hưởng của giá vốn hàng bán

ø

ö ç

i i n

i

i i

L

1

0 1 1

1 1

- Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng đến lợi nhuận

1

· Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các loại nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuậncủa doanh nghiệp:

L = L(q) + LI+ L(Z) + L(ZBH)+ L(ZQL)+ L(g) Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đếnchỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp nhằm tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp

Trang 22

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP LƯƠNG THỰC THỰC

PHẨM VĨNH LONG VÀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN SỐ 3

· Tên giao dịch: VINHLONG FOOD

· Trụ sở chính : 38 Đường 2-9, P.1, TX.Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long

· Tel : (070) 822512 - 822712- Fax: 070) 823773

· Email : vinhlongfood@hcm.vnn.vn

· Website : www.vinhlongfood.com.vn

· Vốn điều lệ của công ty là 52 tỷ đồng

Công ty kinh doanh nhiều mặt hàng và ngành nghề khác nhau như: Xuấtkhẩu gạo, hàng nông sản, sản xuất chế biến, kinh doanh các mặt hàng lương thực,thực phẩm chế biến Nhập khẩu phân bón, vật tư xây dựng, thiết bị máy mócphục vụ sản xuất nông nghiệp Sản xuất và kinh doanh thức săn gia súc, kinhdoanh các mặt hàng tiêu dùng, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến, bảo quản thuỷ sản

và các sản phẩm từ thuỷ sản, kinh doanh thuỷ sản Kinh doanh bất động sản, kinhdoanh du lịch, dịch vụ ăn uống, kinh doanh khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ.Thị trường xuất khẩu chính là Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ

Công ty có bảy xí nghiệp trực thuộc và một văn phòng đại diện

Trang 23

3.2 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC

SỐ 3

3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của xí nghiệp

Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng thống nhất đất nước, cả nước ta bắttay vào công cuộc xây dựng, kiến thiết lại đất nước Lúc này ngành nông nghiệp

là ngành sản xuất chính, tuy nhiên nền nông nghiệp nước ta lúc này còn lạc hậu,sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu trong nước Từ sau đại hội VI đất nước ta bắtđầu đổi mới, nền kinh tế bắt đầu phát triển Lúa gạo sản xuất ngày một nhiềukhông chỉ đáp ứng đủ nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài Đồngbằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất của cả nước nên việc tìm kiếm thịtrường tiêu thụ càng phải được đẩy mạnh Trước tình hình đó hàng loạt các công

ty xuất khẩu lương thực được thành lập Dưới sự chỉ đạo của Đảng và nhà nước,tổng công ty Lương Thực Miền Nam ra đời và thành lập ở mỗi tỉnh một công tylương thực trực thuộc Lúc này ở Vĩnh Long có các công ty: Công ty LươngThực tỉnh Vĩnh Long, công ty chế biến lương thực thị xã Vĩnh Long, Cửa hàngLương thực huyện Bình Minh, huyện Tam Bình,…đã sát nhập lại với nhau hìnhthành nên công ty Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long Từ đó Cửa hàng lươngthực huyện Bình Minh trở thành một xí nghiệp trực thuộc và đổi tên thành xínghiệp chế biến lương thực số 3 như hiện nay

Sau khi thành lập, xí nghiệp chế biến lương thực số 3 được sự quan tâm,chỉ đạo của các ban ngành địa phương và ban giám đốc của công ty đã củng cố ,

tổ chức bộ máy để bắt tay vào sản xuất kinh doanh

Khi bắt tay vào sản xuất kinh doanh ban Giám Đốc xí nghiệp đã xácđịnh rõ mục tiêu hoạt động: tranh thủ sự ủng hộ của ban Giám đốc công ty vàchính quyền địa phương xí nghiệp từng bước khắc phục khó khăn trước mắt, pháthuy những thế mạnh vốn có của mình trở thành xí nghiệp hoạt động kinh doanhhiệu quả, tạo niềm tin đối với công ty và tạo uy tín đối với khách hàng

Từ những ưu thế vốn có về điều kiện tự nhiên, con người, nguồn nguyênliệu, xí nghiệp được công ty trang bị kho tàng, máy móc thiết bị, bến bãi, cũngnhư là đội ngũ nhân sự, xí nghiệp đã thực hiện được mục tiêu của mình, trở thànhmột đơn vị hoạt động hiệu quả Từ ngày thành lập đến nay, xí nghiệp chế biến

Trang 24

lương thực số 3 trải qua nhiều biến động cùng với sự biến động chung của nềnkinh tế cả nước như suy thoái kinh tế, lạm phát… nhưng xí nghiệp đã cố gắngvượt qua và có bước tiến đáng kể Có được điều đó là kết quả phấn đấu nổ lựccủa tập thể cán bộ, nhân viên của xí nghiệp Trong thời kì kinh tế mở cửa nhưhiện nay, việc cạnh tranh ngày càng gay gắt, xí nghiệp cần phải có chiến lược vàgiải pháp phù hợp với tình hình để ngày càng phát triển hòa nhịp chung với xuthế phát triển của cả nước.

· Tên xí nghiệp: Xí Nghiệp Chế Biến lương thực số 3

· Đỉa chỉ: 544/10 đường Phan Văn Nam, khóm 1, Thị trấn Cái Vồn, huyệnBình Minh, Tỉnh Vĩnh Long

· Điện thoại: (070)3890330

· Email: xinghiep3@vinhlongfood.com

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của xí nghiệp

3.2.2.1 Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của xí nghiệp 3.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

a Giám đốc

Giám đốc Xí nghiệp là người có quyền điều hành cao nhất xí nghiệp,chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám Đốc công ty và pháp luật nhà nước về mọihoạt động của xí nghiệp Có quyền ấn định giá cả lương thực mua vào Đượctổng công ty Lương Thực miền Nam bổ nhiệm theo đề nghị của Giám Đốc côngty

Tổ kế toán

Trang 25

b Phó Giám đốc tài chính

Phó giám đốc tài chính là người phụ giúp cho giám đốc chuyên về hoạtđộng tài chính, kinh doanh của xí nghiệp, điều hành một số việc trong phạm vitrách nhiệm và quyền hạn Chịu trách nhiệm trước Giám đốc xí nghiệp, Giámđốc công ty và pháp luật về nhiệm vụ được phân công Được giám đốc công ty

bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc xí nghiệp

c Phó Giám đốc kỹ thuật

Phó giám đốc kỹ thuật là người phụ giúp công việc cho Giám đốcchuyên về kỹ thuật và kiểm tra chất lượng hàng hóa đúng tiêu chuẩn Có trình độchuyên môn, kiểm tra chất lượng hàng hóa từ nguyên liệu đầu vào đến xuất khothành phẩm theo đúng tiêu chuần ISO 9001:2000 Chịu trách nhiệm trước Giámđốc xí nghiệp, giám đốc công ty và pháp luật về trách nhiệm được giao ĐượcGiám đốc công ty bổ nhiệm

e Thủ quỹ:

Thủ quỹ là người có trách nhiệm bảo quản tiền quỹ của xí nghiệp, thuchi phải có đủ chứng từ, đúng mục đích sử dụng Cuối ngày phải đối chiếu tiềntồn quỹ với kế toán xí nghiệp đảm bảo tiền không bị thất thoát Phải báo ngay vớiphó giám đốc tài chính nếu tiền tồn quỹ trong ngày vượt quá giới hạn, hoặckhông đủ theo chính sách tồn quỹ tại các xí nghiệp của công ty để kịp thời xử lý,hoặc bổ sung ngay đảm bảo cho xí nghiệp hoạt động liên tục Mọi sự mất mátlệch lạc tiền quỹ thì thủ quỹ có trách nhiệm phải bồi thường

Trang 26

f Thủ kho:

Thủ kho là người có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc xuất nhập khohàng hóa Thường xuyên theo dõi chất lượng lưu kho, đề xuất với lãnh đạo xínghiệp các biện pháp quản lý tốt chất lượng, số lượng hàng, đảm bảo an toàn chohàng hóa Lập báo cáo khi cần thiết, đối chiếu với kế toán xí nghiệp về luợnghàng tồn kho cuối kỳ kế toán Mọi tổn thất về hàng hóa thủ kho có trách nhiệmphải bồi thường

g Nhân viên kỹ thuật:

Nhân viên kỹ thuật vận hành máy là nhân viên có trình độ kỹ thuật nắm

rõ cơ chế hoạt động cũng như quy trình hoạt động của máy, chấp hành nghiêmchỉnh các quy định đảm bảo an toàn Đề xuất với lãnh đạo xí nghiệp về việc sửachữa, bảo trì máy móc thiết bị nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động và đảmbảo cho việc sản xuất kịp với tiến độ giao hàng Phối hợp chặt chẽ với tổ sản xuấtchế biến ra các loại gạo theo đúng tiêu chuẩn chất lượng của công ty, Có tráchnhiệm bảo quản máy móc thiết bị Mọi sự cố về máy móc thiết bị do nguyênnhân chủ quan thuộc xảy ra ở ca nào thì người ở ca đó phải chịu mọi trách nhiệm

3.2.3 Lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp

Trên cơ sở luật pháp của Nhà nước quy định, của ngành chủ quản, của

Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, và nhiệm vụ của công ty giao, xí nghiệp tiếnhành:

- Thu mua gạo thô về lau bóng và mua gạo đã lau bóng xuất khẩu theogiấy phép của công ty, mua gạo trắng đủ chất lượng xuất khẩu Thị trường xuấtkhẩu của xí nghiệp cũng là thị trường tiêu thụ của công ty chủ yếu là châu Phi,Châu Mỹ, và một số quốc gia ở Châu Á

- Phạm vi hoạt động của xí nghiệp là trong và ngoài tỉnh Vĩnh Long tùytheo nhiệm vụ và nhu cầu tiêu thụ mà xí nghiệp có thể tiến hành thu mua ở cácđịa bàn lân cận như: Sóc Trăng, Đồng Tháp, Cần Thơ…Thông thường thương láicác nơi đem gạo đến xí nghiệp tiến hành mua bán

- Là đơn vị hoạt động phụ thuộc nhưng xí nghiệp có con dấu riêng để giaodịch trong phạm vi của công ty ủy nhiệm Xí nghiệp phải tính đúng tất cả cáckhoản chi phí để tính giá mua cho thích hợp trên cơ sở khung giá sản phẩm đầu

ra của công ty Được trực tiếp đàm phán giá cả lương thực đầu vào và có quyền

Trang 27

quyết định mua sắm các thiết bị phục vụ cho việc sửa chữa nhỏ có giá trị từ1.000.000 đồng trở xuống.

v Quy trình công nghệ sản xuất

Gạo nguyên liệu ( gạo lức) đưa vào sàn bỏ tạp chất rồi đưa vào hệ thốngxát trắng để bóc bỏ vỏ cám bao quanh hạt gạo Sau đó, gạo được đưa qua khâutách thóc và hệ thống lau bóng để làm bóng, ở khâu làm bóng có quy trình phunnước thành sương để tạo độ ẩm thích hợp và hạn chế sự gãy bể hạt gạo Sau khihoàn thành công đoạn lau bóng gạo được tách tấm và tùy theo yêu cầu chất lượngxuất khẩu mà điều chỉnh công đoạn này để tạo ra các thành phẩm gạo 5% đến25% tấm Nếu sau khi tách tấm mà độ ẩm gạo cao vượt 15% thì phải qua côngđoạn sấy để làm giảm độ ẩm

Hình 2: Sơ đồ quy trình công nghệ lau bóng gạo

Gạo nguyên liệu

Lau bóngXác trắngLoại bỏ tạp chất

Tách thócPhun sương

Tách tấm

Trang 28

v Mô tả sản phẩm chính của xí nghiệp

Bảng 1: MÔ TẢ SẢN PHẨM CỦA XÍ NGHIỆP

Gạo 5% tấm Gạo có 5% là hạt bị gãy (tấm) còn lại 95% là gạo

Gạo 10% tấm Gạo có 10% là hạt bị gãy (tấm) còn lại 90% là gạo

Gạo 15% tấm Gạo có 15% là hạt bị gãy (tấm) còn lại 85% là gạo

Gạo 20% tấm Gạo có 20% là hạt bị gãy (tấm) còn lại 80% là gạo

Gạo 25% tấm Gạo có 25% là hạt bị gãy (tấm) còn lại 75% là gạo

Tấm 1 Gạo bị gãy có kích thước lớn hơn 2,8mm

Tấm 2 Gạo bị gãy có kích thước nhỏ hơn 2,8mm

Ngoài ra xí nghiệp còn có sản phẩm phụ khác: cám xác (là cám của quátrình làm trắng hạt gạo) cám lau ( là bụi trong quá trình lau bóng gạo)

v Tiêu chuẩn chất lượng và quy cách bao bì sản phẩm

Xí nghiệp luôn luôn tuân thủ đúng tiêu chuẩn chất lượng cũng nhưquy cách bao bì mà tổng công ty đề ra

- Về chỉ tiêu chất lượng gạo theo TCVN 1643:1992

- Yêu cầu vệ sinh: Theo TCVN 4733-89 và quyết định867/1998/QĐ-BYT ngày 04 tháng 04 năm 1998 danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đốivới lương thực thực phẩm của Bộ trưởng Bộ Y Tế

- Mức xát trắng của gạo được xác định theo TCVN 5645:2000

- Đóng gói bao bì theo TCVN 5646-1992 hoặc theo các yêu cầuriêng của công ty như sau: Bao chứa gạo xuất khẩu phải là bao mới chưa qua sửdụng, kích cỡ trọng lượng do khách hàng quy định Sai số trong giới hạn quyđịnh Đối với gạo bán trong thị trường nội địa thì tùy theo yêu cầu của kháchhàng có thể đóng trong túi từ 10-50 kg được may bằng chỉ cotton hoặc đóng gói

từ 1kg, 2kg, 5kg, 10kg Miệng túi được may ép chắc chắn bằng máy ép nhựa đảmbảo không rơi vải trong quá trình vận chuyển

- Bảo quản hàng hóa theo TCVN 5646-1992

- Vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện vận chuyển chuyêndụng, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về vận chuyển hàng nông sản theo quy địnhhiện hành

Trang 29

3.3 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA XÍ NGHIỆP:

- Được sự quan tâm của Công ty cổ phần lương thực – thực phẩm Vĩnh Longnên nguồn vốn được cung cấp đầy đủ, kịp thời mỗi khi cần Vì vậy rất thuận lợicho việc mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của xí nghiệp trong thời gian tới

- Tâm lý ưa chuộng hàng ngoại của một bộ phận người dân trong nước, ảnhhưởng đến việc tiêu thụ gạo chất lượng cao ở thị trường nội địa

- Trong những năm gần đây do ảnh hưởng của thiên tai, bịch bệnh đã làm chonăng suất các loại nông sản nói chung và cây lúa nói riêng giảm sút đáng kể, ảnhhưởng đến quá trình thu mua và sản xuất của xí nghiệp

3.3.3 Định hướng phát triển

Trong những năm gần đây, cùng với đà phát triển của đất nước tỉnh vĩnh longcũng đang tích cực thực hiện công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa tỉnh nhà.Nhiều dự án đầu tư lớn đang được thực hiện Với những lợi thế trên, dự tínhtrong thời gian tới kinh tế Vĩnh Long sẽ rất phát triển, dân số đông lương thực lànhu cầu thiết yếu của cuộc sống Đây là thuận lợi rất lớn cho việc mở rộng thịtrường tiêu thụ nội địa của xí nghiệp Trước tác động của nền kinh tế thị trường,

xí nghiệp đưa ra định hướng phát triển trong thời gian tới là:

- Lợi nhuận là mục tiêu mà xí nghiệp đặt ra Vì vậy, xí nghiệp cần phát huynhững thuận lợi sẳn có nhằm mang lại lợi nhuận cao hơn nữa

Trang 30

- Tiết kiệm tối đa các khoản mục chi phí trong sản xuất để hạ giá thành.

- Xí nghiệp tăng công suất máy móc, thiết bị trong thời gian cho phép đảmbảo tiến độ sản xuất không ngừng nhằm tăng sản lượng

- Xí nghiệp tiến hành mở rộng thị trường thu mua để gia công chế biến phục

vụ cho nhu cầu đa dạng cầukhách hàng nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất

- Do trong những năm gần đây, hoạt động chăn nuôi gia xúc và thủy sản trongkhu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long đang trong đà phát triển nên nhu cầu vềnguồn nguyên liệu chế biến thức ăn là rất lớn Do đó, trong thời gian tới xínghiệp phải tích cực mở rộng qui mô kinh doanh trên thị trường nội địa tronglĩnh vực này, việc chế biến sản xuất gạo vẫn là mặt hàng kinh doanh chủ lực của

xí nghiệp

- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

- Thực hiện tốt công cuộc cải cách hành chính, thi đua khen thưởng

Trang 31

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

XÍ NGHIỆP QUA 3 NĂM 2006 – 2008

-ooOoo-

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP QUA 3 NĂM 2006 - 2008.

4.1.1 Phân tích tình hình doanh thu của xí nghiệp qua 3 năm 2006-2008

Xí nghiệp chế biến số 3 là xí nghiệp trực thuộc của công ty cổ phần lươngthực thực phẩm Vĩnh Long Hoạt động kinh doanh chủ yếu là kinh doanh sảnphẩm gạo và các sản phẩm phụ từ gạo Nguồn vốn chủ yếu của xí nghiệp do công

ty cấp Nên doanh thu của xí nghiệp 3 chủ yếu là doanh thu từ hoạt động bánhàng Còn doanh thu từ hoạt động tài chính thì không đáng kể Khi công ty cấpcho xí nghiệp một số vốn để mua gạo thông qua ngân hàng Bình Minh mà xínghiệp chưa dùng hết số vốn đó thì xí nghiệp sẽ thu được tiền lãi từ số tiền đó

Đó chính là doanh thu từ hoạt động tài chính của xí nghiệp

Bảng 2: DOANH THU THEO THÀNH PHẦN CỦA XÍ NGHIỆP

QUA 3 NĂM

ĐVT: Triệu đồng

C.lệch 07 - 06 C.lệch 08 – 07 Doanh

thu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Số tiền % Số tiền %

Bán hàng 90.886 75.215 112.402 -15.670 -17,24 37.187 49,44Hoạt động

Tổng 90.890 75.219 112.415 -15.670 -17,24 37.195 49,45

(Nguồn: Phòng kế toán xí nghiệp 3)

Trang 32

0 20000 40000 60000 80000 100000 120000

Hình 3: Tổng doanh thu qua 3 năm (2006-2008)

Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu từ hoạt động bán hàng có sự biến độngqua các năm Năm 2007 doanh thu bán hàng 75.215 triệu đồng, giảm 15.671 triệuđồng, tức là giảm 17,24% so với năm 2006 Nguyên nhân là do trong năm 2007

có nhiều dịch bệnh xảy ra trên cây lúa, điển hình như bệnh vàng lùn – lùn xoắn lá– rầy nâu gây tổn hại trên diện rộng, ảnh hưởng đến năng suất lúa, ảnh hưởng đếnnguồn nguyên liệu đầu vào của xí nghiệp Thêm vào đó năm 2007 là năm đầutiên tiến hành cổ phần hóa xí nghiệp 3 có sự thay đổi nhân sự hoàn toàn, bộ phậnnhân sự mới bước đầu chưa thích nghi với môi trường mới Kết hợp giữa kháchquan và chủ quan ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của xí nghiệp năm 2007.Chính vì vậy mà doanh thu của xí nghiệp trong năm này giảm rõ rệt Đến năm

2008 doanh thu của xí nghiệp tăng lên 37.187 triệu đồng, tức là tăng 49,44% sovới năm 2007 Mặc dù sản lượng tiêu thụ của năm 2008 không tăng nhiều so vớinăm 2007 nhưng doanh thu lại tăng cao Nguyên nhân là do trong năm 2008 có

sự lên mạnh mẽ về giá cả của các mặt hàng gạo Đặc biệt là cơn sốt giá gạo vào4/2008 Điều này bước đầu cho thấy xí nghiệp đã khẳng định vị thế của mình, tậndụng tình hình khách quan khắc phục khó khăn nội tại, thích nghi với môi trườngmới góp phần làm tăng doanh thu của xí nghiệp

4.1.1.1 Phân tích doanh thu theo mặt hàng

Xí nghiệp hoạt động kinh doanh chủ yếu là gạo và các sản phẩm phụ từgạo như: tấm, cám Đây chính là những sản phẩm tạo nên doanh thu từ hoạt độngkinh doanh của xí nghiệp Do đặc thù riêng của mặt hàng lương thực tấm cám làsản phẩm phụ từ việc lao bóng gạo, sẽ được bán ngay mà không tồn kho lưu trữ

Trang 33

Bảng 3: DOANH THU THEO MẶT HÀNG CỦA XÍ NGHIỆP 3

lượng (tấn)

Số tiền (triệu đồng)

Số lượng (tấn)

Số tiền (triệu đồng)

Số lượng (tấn)

Số tiền (triệu đồng)

Trang 34

0 10000 20000 30000 40000 50000 60000 70000 80000 90000 100000

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Gạo Tấm Cám

Hình 4: Doanh thu theo mặt hàng của xí nghiệp 3

Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu từ mặt hàng gạo chiếm tỷ trọng caonhất qua các năm, năm 2006 chiếm 92,74%, năm 2007 chiếm 89,45%, năm 2008chiếm 87,09% tổng doanh thu Doanh thu năm 2007 giảm 17.010 triệu đồng, tứcgiảm 20% so với năm 2006 Do sản lượng tiêu thụ năm 2007 là 15.541 tấn, trongkhi đó sản lượng gạo tiêu thụ năm 2006 là 22.373 tấn Nguyên nhân là do thịtrường gạo năm 2007 kinh doanh khó khăn, xí nghiệp không nhận được hợpđồng xuất khẩu gạo mà chỉ bán cung ứng, bán nội bộ và tiêu thụ ở thị trường nộiđịa Năm 2008 doanh thu từ mặt hàng gạo tăng lên 30.605 triệu đồng, tức tăngđến 45,49% so với năm 2007 Nhưng sự tăng lên của doanh thu từ mặt hàng gạonăm 2008 không phải là do sự tăng lên của sản lượng gạo tiêu thụ mà là do sựtăng lên đột biến của giá bán các loại gạo Đặc biệt là cơn sốt giá gạo năm 2008(Nếu như giá gạo năm 2007 từ 4.254 đồng – 4.666 đồng thì sang năm 2008 giábán từ 6.387 đồng – 8.579 đồng)

Mặt hàng tấm mặc dù chiếm tỷ trọng không cao trong tổng doanh thu của

xí nghiệp nhưng nó cũng góp phần làm tăng doanh thu của xí nghiệp Năm 2007doanh thu từ mặt hàng tấm cũng giảm xuống so với năm 2006 Sang năm 2008doanh thu từ mặt hàng này có xu hướng tăng lên, tăng đến 151% so với năm

2007 Do trong năm 2008 nhu cầu về tấm trên thị trường tăng lên cùng với sựtăng lên của giá (giá tấm các loại năm 2007 khoảng 3.773 đồng thì năm 2008tăng lên 5.194 đồng)

Mặt hàng cám năm 2007 thì trái ngược lại với mặt hàng gạo và tấm, nótăng lên một cách đột biến, tăng đến 126% so với năm 2006, tức tăng 2.716 triệuđồng Do cám là một loại thức ăn chính dùng để nuôi gia súc mà đặc biệt là

Trang 35

lợn.Trong năm 2007 do dịch cúm gia cầm đang hoành hành, nông dân chuyểnsang nuôi gia súc làm cho nhu cầu về cám tăng lên mạnh mẽ Năm 2008 doanhthu về mặt hàng cám tiếp tục tăng nhưng với tốc độ tương đối (tăng 42% so vớinăm 2007, tức tăng 2.080 triệu đồng)

Nhìn chung doanh thu từ các mặt hàng năm 2007 có phần giảm xuống sovới năm 2006 Nguyên nhân là do sản lượng tiêu thụ năm 2007 của các mặt hànggiảm Sang năm 2008 thì doanh thu thì doanh thu các mặt hàng đều tăng lênnguyên nhân là do sự tăng lên về giá bán của các mặt hàng này

4.1.1.2 Phân tích doanh thu theo chi tiết mặt hàng

a Phân tích doanh thu theo chi tiết mặt hàng gạo

Gạo là mặt hàng kinh doanh chính của xí nghiệp 3 Qua 3 năm có sựbiến động tăng giảm, để hiểu rõ nguyên nhân của sự tăng giảm này ta tiến hànhphân tích doanh thu theo chi tiết mặt hàng gạo qua 3 năm 2006- 2008

Hình 5: Biểu đồ thể hiện chi tiết doanh thu của mặt hàng gạo qua 3 năm

Qua đồ thị ta thấy doanh thu của các loại gạo qua các năm tăng giảm theo

xu hướng khác nhau Những loại gạo chiếm tỉ trọng cao ở năm 2006 thì có xuhướng giảm dần và không phát sinh ở 2 năm 2007- 2008 Cụ thể:

- Gạo 5% tấm chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tổng doanh thu năm 2006.Nhưng năm 2007 doanh thu này giảm đáng kể và chiếm tỉ trọng thấp trong cơcấu tổng doanh thu Do loại gạo này năm 2007 sản lượng tiêu thụ giảm (năm

2006 sản lượng tiêu thụ là 14.970 tấn trong khi đó năm 2007 chỉ còn 5.278 tấn).Điều đó làm cho doanh thu năm 2007 giảm 33.895 triệu đồng, tức giảm đến59,00% so với năm 2006 Nguyên nhân là do loại gạo chất lượng cao chủ yếu là

để xuất khẩu ra các nước Mỹ và các nước Châu Á có nhu cầu cao về chất lượng

Ngày đăng: 11/01/2021, 12:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w