1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả của du khách trong việc cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường tại chợ nổi Cái Răng

98 66 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đây buôn bán hàng ngày thi thoảng thấy rác rưởi lềnh bềnh, bốc mùi xú uế còn ói mật xanh mật vàng, huống hồ du khách tới đây…”. Và khi được hỏi: “Thế sao chị không vận động mọi người ở[r]

Trang 1

MỤC LỤC



Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn .2

1.1.2.1 Căn cứ khoa học 2

1.1.2.2 Thực tiễn 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể .3

1.3 Các giả thuyết kiểm định và câu hỏi nghiên cứu 4

1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định .4

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Không gian 4

1.4.2 Thời gian .4

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 5

1.5 Lược khảo các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 5

1.5.1 Các nghiên cứu trong nước .5

1.5.2 Các nghiên cứu quốc tế .7

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .9

2.1 Phương pháp luận .9

2.1.1 Vai trò và ảnh hưởng của môi trường đối với du lịch và đối với nền kinh tế 9

2.1.2 Mối quan tâm và sự sẵn lòng chi trả của du khách đối với môi trường 11

2.1.3 Hành vi tiêu dùng của du khách 13

2.1.3.1 Khái niệm về hành vi tiêu dùng .13

2.1.3.2 Các nhân tố chính ảnh hưởng đến hành vi sẵn lòng chi trả của du khách 14 2.1.3.3 Tâm lí của các nhóm du khách khác nhau 14

Trang 2

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .16

2.2.1.1 Số liệu thứ cấp .16

2.2.1.2 Số liệu sơ cấp 17

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .18

2.2.3 Sơ lược các phương pháp nghiên cứu 19

1.1.1.1 2

.2.3.1 Phương pháp phân phối tần số (Frequency Distribution) 19

1.1.1.2 2

.2.3.2 Phương pháp so sánh 19

1.1.1.3 2

.2.3.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 20

1.1.1.4 2

.2.3.4 Mô hình hồi quy tuyến tính (Linear Regression) 20

1.1.1.5 2

.2.3.5 Phương pháp Willingness to Pay (WTP) 22

1.1.1.6 2

.2.3.6 Phương pháp Willingness to Accept (WTA) 23

Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ DU LỊCH VÀ VẤN ĐỀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TẠI CHỢ NỔI CÁI RĂNG 25

3.1 Giới thiệu sơ lược về lịch sử hình thành chợ nổi 25

1.1.1.7 3

.1.1 Quá trình lịch sử hình thành chợ nổi 25

1.1.1.8 3

.1.2 Chợ nổi Cái Răng 26

3.2 Khái quát về du lịch ở chợ nổi Cái Răng 26

3.2.1 Lượng du khách 26

3.2.2 Cơ sở vật chất .28

3.2.3 Khả năng tiếp cận điểm đến ……… ………… 28

3.2.4 Khả năng liên kết với các điểm du lịch khác trong vùng………30

Trang 3

3.2.5 Đánh giá của chuyên gia về ưu khuyết điểm của chợ nổi Cái Răng với các chợ nổi

khác trong vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long và Thái Lan 30

3.3 Thực trạng vệ sinh môi trường tại chợ nổi Cái Răng và các nguyên nhân gây ô nhiễm 32 3.3.1 Nguyên nhân gây ô nhiễm tại chợ nổi 32

3.3.1.1 Họp chợ trên sông .32

3.3.1.2 Giao thông thủy 32

3.3.1.3 Phóng uế, xả rác vào nguồn nước .33

3.3.1.4 Các nguyên nhân gây ô nhiễm khác 33

3.3.2 Lượng chất thải thải ra tại chợ nổi .33

3.3.3 Chương trình vệ sinh môi trường đã thực hiện .35

3.4 Ảnh hưởng của vệ sinh môi trường đến chất lượng du lịch tại chợ nổi .36

Chương 4: SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA DU KHÁCH ĐỂ CẢI THIỆN TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CHỢ NỔI VÀ GIÁ TRỊ CHẤP NHẬN CỦA DÂN ĐỊA PHƯƠNG 38

4.1 Đánh giá của du khách về chợ nổi .38

4.1.1 Thông tin về du khách .38

4.1.2 Đánh giá chung của du khách về chợ nổi .42

4.1.3 Đánh giá của du khách về vấn đề vệ sinh môi trường tại chợ nổi 42

4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của du khách nhằm cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường tại chợ nổi .45

4.3 Giá trị sẵn lòng chấp nhận để cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường của cư dân địa phương 49

4.3.1 Thông tin về dân địa phương .49

4.3.2 Giá trị sẵn lòng chấp nhận để cải thiện ô nhiễm môi trường tại chợ nổi Cái Răng của dân địa phương .51

Chương 5: ĐỀ XUẤT CÁC KHUYẾN NGHỊ NHẰM ĐẠT ĐƯỢC SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA DU KHÁCH ĐỂ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG 55

5.1 Cơ sở đề xuất khuyến nghị 55

5.1.1 Kết quả WTP của du khách .55

5.1.2 Những tồn tại 56

Trang 4

5.2 Các đề xuất cụ thể 58

5.2.1 Đẩy mạnh hoạt động marketing .58

5 2 2 X â y d ự n g c á c t o u r d u l ịc h đ á p ứ n g n hu c ầ u c ho t ừ n g n hó m k h á c h c ụ t h ể 59

5.2.3 Thành lập ban quản lí chợ nổi 59

5.2.4 Tổ chức quầy hàng lưu niệm 60

5.2.5 Tổ chức các hoạt động gây quỹ 60

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .61

6.1 Kết luận .61

6.2 Kiến nghị .62

6.2.1 Đối với Sở Du Lịch Cần Thơ .62

6.2.2 Đối với chính quyền địa phương .62

6.2.3 Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành .63

6.2.4 Đối với cư dân địa phương 64

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI TIẾNG VIỆT .65

PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI TIẾNG ANH .76

PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI TIẾNG HOA .80

PHỤ LỤC 4: MỘT SỐ BIỂU BẢNG SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 5

DANH MỤC BIỂU BẢNG



Bảng 1: TÌNH HÌNH DU KHÁCH ĐẾN CẦN THƠ GIAI ĐOẠN NĂM 2005 – 2008 17 Bảng 2: TÌNH HÌNH DU KHÁCH THAM QUAN CHỢ NỔI CẦN THƠ GIAI

ĐOẠN 2005 - 2008 27

Bảng 3: MA TRẬN HÌNH ẢNH CẠNH TRANH .31

Bảng 4: SỐ LƯỢNG GHE THƯƠNG MẠI TẠI CHỢ NỔI CÁI RĂNG 34

Bảng 5: ĐẶC ĐIỂM DU KHÁCH PHÂN THEO GIỚI TÍNH, QUỐC TỊCH VÀ ĐỘ TUỔI 38

Bảng 6: TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA DU KHÁCH 39

Bảng 7: KÊNH THÔNG TIN DU LỊCH 41

Bảng 8: PHƯƠNG THỨC LIÊN HỆ .41

Bảng 9: ĐIỂM TRUNG BÌNH MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ CÁC YẾU TỐ 42

Bảng 10: ĐÁNH GIÁ CỦA DU KHÁCH VỀ VỆ SINH TẠI CHỢ NỔI .44

Bảng 11: TÓM TẮT KẾT QUẢ HỒI QUY .46

Bảng 12: ĐẶC ĐIỂM VỀ NƠI Ở XÉT THEO GIỚI TÍNH .50

Bảng 13: ĐẶC ĐIỂM VỀ TUỔI XÉT THEO GIỚI TÍNH 50

Bảng 14: ĐẶC ĐIỂM VỀ TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN XÉT THEO NƠI Ở 51

Bảng 15: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THU GOM RÁC SINH HOẠT 51

Bảng 16: TÌNH HÌNH CÁC HỘ CÓ NHÀ XÍ HỢP VỆ SINH .53

Trang 6

DANH MỤC HÌNH



Hình 1: SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG, DU LỊCH VÀ NỀN KINH TẾ

11

Hình 2: SƠ ĐỒ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CHỢ NỔI CÁI RĂNG 29

Hình 3: BIỂU ĐỒ TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA DU KHÁCH .39

Hình 4: BIỂU ĐỒ SỐ LẦN ĐI CHỢ NỔI CÁI RĂNG CỦA DU KHÁCH .40

Hình 5: QUY TRÌNH HÌNH THÀNH HÀNH VI CHI TIÊU CỦA DU KHÁCH 58

Trang 7

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế thế giới, đời sống vật chất của con người ngày càng được nâng cao thì du lịch đã trở thành một nhu cầu thiết yếu của con người, nó được coi là tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng cuộc sống… không chỉ

ở các nước có nền kinh tế phát triển mà còn cả ở các nước có nền kinh tế đang phát triển, trong đó có Việt Nam Ngành du lịch đang phát triển mạnh mẽ và trở thành ngành kinh tế quan trọng của nhiều nước trên thế giới

Nhận thức được tầm quan trọng của ngành du lịch đối với sự phát triển kinh

tế - xã hội, Đảng và Nhà Nước đã xác định: “ phát triển du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trên cơ sở khai thác có hiệu quả lợi thế về điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hoá lịch sử, huy động tối đa nguồn lực trong nước

và tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ quốc tế, góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước …” Và đây cũng chính là những điều kiện thuận lợi cho kinh tế du lịch cả nước nói chung và TP Cần Thơ nói riêng ngày càng phát triển

Cùng với hệ thống sông ngòi chằng chịt, vườn cây ăn trái bạt ngàn, đồng ruộng mênh mông….nên nhiều năm liền thành phố Cần Thơ luôn là điểm du lịch lý tưởng của khách phương xa Đặc biệt Cần Thơ còn có Chợ Nổi Cái Răng và Chợ nổi Phong Điền

- nét sinh hoạt đặc trưng của cư dân vùng sông nước Nam bộ đã trở thành một trong những địa chỉ hấp dẫn du khách trong, ngoài nước đến tham quan tìm hiểu

Tuy nhiên, theo đánh giá của nhiều chuyên gia trong ngành du lịch và du khách tham quan thì vấn đề vệ sinh tại chợ nổi hiện nay đáng báo động Do tình trạng ô nhiễm môi trường nước, rác thải, chất thải, tình trạng phóng uế bừa bãi…đã làm ảnh hưởng tới sức khỏe của cả cộng đồng dân cư và làm ảnh hưởng tới hình ảnh chợ nổi trong mắt du khách trong và ngoài nước, gây ảnh hưởng lớn đến điều kiện kinh doanh du lịch cũng

Trang 8

những định hướng đúng đắn nhằm tận dụng hiệu quả nguồn tài nguyên du lịch sẵn có

và những biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường tại đây

Mặt khác, nhu cầu của khách du lịch ngày càng cao và ngày càng quan tâm tới điều kiện về an toàn và sức khỏe, xu hướng du khách chỉ chọn những điểm đến, những

cơ sở dịch vụ du lịch quan tâm đến bảo vệ môi trường Chỉ những nơi môi trường xanh

- sạch - đẹp với những sản phẩm an toàn mới có thể có sức cạnh tranh thu hút khách và

từ đó các doanh nghiệp du lịch, cộng đồng dân cư địa phương mới có thể thu lợi từ du lịch Và vấn đề phát triển du lịch quan tâm tới môi trường đang là 1 trong 10 xu hướng phát triển du lịch hiện nay (Theo một nghiên cứu của tạp chí Mỹ Forbes)

Với mong muốn góp phần vào sự phát triển của du lịch Cần Thơ, làm cho diện mạo môi trường Cần Thơ ngày càng xanh – sạch – đẹp em xin đưa ra đề tài:

“Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả của du khách trong việc cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường tại chợ nổi Cái Răng” Em hy vọng rằng, đề tài này sau khi thực hiện sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho các cá nhân, tổ chức và các cấp quản lý trong quá trình hoạt động của mình Đồng thời, nó cũng là nguồn tài liệu cho những bài nghiên cứu sau này

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

1.1.2.1 Căn cứ khoa học

Phát triển du lịch theo hướng quan tâm tới môi trường được xem là công cụ phát triển du lịch bền vững trên thế giới Theo đánh giá của Tổ chức Du lịch thế giới WTO, tại các nước đang phát triển đa số lượng khách du lịch trong nước lẫn quốc tế

là tìm về với thiên nhiên, về với miệt vườn sông nước, với rừng, núi, biển càng hoang sơ, ruộng đồng heo hút ngày càng tăng Đi đôi với việc phát triển du lịch bền vững phải là vấn đề bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường, xử lí tốt các rác thải, khí thải, chất thải… Vì vậy việc nghiên cứu ảnh hưởng của vấn đề vệ sinh môi trường tại Chợ Nổi Cái Răng đến chất lượng du lịch và sự sẵn lòng chi trả của du khách cũng như mức giá sẵn lòng chấp nhận của cư dân địa phương để góp phần cải thiện môi trường cảnh quan tại đây là một việc rất cần thiết và làm cơ sở tham khảo cho các đề tài sau này

Trang 9

1.1.2.2 Thực tiễn

Đồng Bằng Sông Cửu Long là một vùng đất giàu đẹp, ngày càng phát huy thế mạnh về tiềm năng kinh tế và du lịch Nét độc đáo của 13 tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long là kênh rạch chằng chịt đan xen giữa các khu vườn ven sông Do đó, du lịch sông nước (hay còn gọi là du lịch xanh, du lịch sinh thái) là một thế mạnh của vùng Loại hình họp chợ trên sông là một loại hình sinh hoạt mang nét đặc trưng truyền thống của vùng sông nước Nam Bộ Nhưng trong những năm gần đây khi du khách đến tham quan Chợ Nổi Cái Răng khi ra về đều tỏ thái độ thất vọng về tình trạng vệ sinh tại đây Điều này làm cho lượng du khách tham quan tại chợ nổi một

đi không trở lại ngày càng tăng, đây là một tín hiệu đáng buồn cho ngành du lịch Cần Thơ Do đó, để củng cố hình ảnh chợ nổi trong mắt du khách, ngành du lịch Cần Thơ cần có những biện pháp xử lí, khắc phục tình trạng nói trên Trước thực tế

đó, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả của du khách trong việc cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường tại chợ nổi Cái Răng” với mong muốn những ý kiến đóng góp trong đề tài này sẽ góp phần cải thiện bộ mặt chợ nổi Cái Răng xanh – sạch – đẹp, thu hút thêm nhiều du khách trong và ngoài nước đến tham quan tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và thu nhập cho cư dân địa phương

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 10

 Mục tiêu 3: Đề xuất các khuyến nghị nhằm đạt được sự sẵn lòng chi trả của

du khách để cải thiện môi trường tại chợ nổi

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định

Giá trị WTP của du khách bị ảnh hưởng bởi toàn bộ các biến đưa vào mô hình: Giới tính, tuổi, thu nhập, giáo dục, quốc tịch, khả năng nhận thức về môi trường và sự mong muốn kế thừa cho thế hệ tương lai Trong đó thu nhập được cho

là có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất → Giả thuyết này kiểm định bằng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

 Câu hỏi 1: Những người có độ tuổi càng cao thì sẵn sàng chi trả nhiều hơn để bảo vệ môi trường?

 Câu hỏi 2: Khách quốc tế thì có giá trị WTP cao hơn khách nội địa?

 Câu hỏi 3: WTP bị ảnh hưởng dương bởi thu nhập cá nhân và giáo dục không?

 Câu hỏi 4: Yếu tố nào tác động mạnh mẽ nhất đến giá trị WTP?

 Câu hỏi 5: Khả năng nhận thức về môi trường và sự mong muốn kế thừa cho thế hệ tương lai có ảnh hưởng dương đến giá trị WTP?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian

Việc khảo sát và phỏng vấn được thực hiện tại chợ nổi Cái Răng và các khu vực lân cận, bến tàu dọc bến Ninh Kiều, các bến đò đưa đón khách tham quan chợ nổi

1.4.2 Thời gian

Đề tài được thực hiện từ ngày 02/02/2009 đến ngày 01/05/2009

Trong đó: - Số liệu thứ cấp được thu thập từ ngày 02/02/2009 đến ngày 25/03/2009

- Số liệu sơ cấp được thu thập từ trong vòng 2 tuần ngày 09/03/2009 đến ngày 23/03/2009

Trang 11

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng mà đề tài tập trung tiếp cận để thực hiện nghiên cứu là du khách quốc tế và nội địa Bên cạnh đó, còn tham khảo ý kiến thông qua việc phỏng vấn dân địa phương tại khu vực ven sông ở chợ nổi Cái Răng và các chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực du lịch

Đề tài giới hạn ở việc chỉ nghiên cứu về khía cạnh tác động của vấn đề vệ sinh môi trường đến chất lượng du lịch mà không đi sâu vào việc nghiên cứu những thông số kĩ thuật trong lĩnh vực môi trường

Do thời gian, nhân lực và tài chính có hạn nên phạm vi nghiên cứu đề tài chỉ giới hạn trong việc phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến WTP của du khách và ảnh hưởng của vấn đề vệ sinh đến chất lượng du lịch tại chợ nổi Cái Răng

Đề tài này chưa đo lường về hiệu quả cho vấn đề vệ sinh tại đây

Cơ cấu mẫu: Do thời gian và năng lực còn hạn chế và đề tài này do là cá nhân

em thực hiện Đồng thời, việc thu thập số liệu sơ cấp chỉ diễn ra trong vòng 2 tuần nên em tiến hành phỏng vấn du khách quốc tế, du khách nội địa và các chuyên gia với cỡ mẫu được xác định lần lượt là 100, 30 và 5 mẫu Cơ cấu mẫu của khách quốc

tế dựa trên tỉ lệ du khách quốc tế và khách nội địa đến tham quan Cần Thơ trong vòng 4 năm từ năm 2005 đến năm 2008 Do đó có thể kết quả sẽ không được xác

thực với thực tế

1.5 LƯỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.5.1 Các nghiên cứu trong nước

* Nghiên cứu 1: Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hải và Trần Đức Thanh:

“Using the Travel Cost Method to evaluation the tourism of Cúc Phương National Park” Mục tiêu của đề tài là đo lường mức sẵn lòng chi trả của khách tham quan

khi đến rừng quốc gia Cúc Phương để cải thiện cơ sở vật chất tại đây Trong bài tác giả đã sử dụng phương pháp Travel Cost Method (TCM), Contingent Valuation Method (CVM) Và Willingness to Pay (WTP) để thực hiện mục tiêu đề ra Trong đó, những

Trang 12

dụng như là những biến số trong mô hình hồi quy bao gồm: địa bàn cư trú, số năm học tại trường (trình độ học vấn), thu nhập cá nhân và độ tuổi Kết quả cho thấy thu nhập và giáo dục có ảnh hưởng đến WTP của du khách trong khi độ tuổi thì hầu như không có tác động đáng kể Sự sẵn lòng chi trả cho việc cải thiện cơ sở vật chất để bảo tồn động vật hoang dã tại rừng quốc gia Cúc Phương với tổng số tiền như sau:

(1) Khách nội địa 288,47 triệu VNĐ và (2) Khách quốc tế 215,57 triệu VNĐ

* Nghiên cứu 2: Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Lâm Thị Hiền (2008)

Bài luận văn với đề tài: “Nâng cao mức độ hài lòng của khách du lịch đối với tour

du lịch sinh thái của công ty cổ phần du lịch Cửu Long” Mục tiêu nghiên cứu:

Nâng cao được mức độ hài lòng của du khách khi tham gia tour du lịch sinh thái của công ty Cổ phần Du lịch Cửu Long thông qua việc đánh giá mức độ hài lòng của khách du lịch về tour du lịch sinh thái của công ty, kết hợp với việc nghiên cứu, thăm dò ý kiến của những người làm công tác du lịch về sự phát triển của du lịch sinh thái Vĩnh Long và năng lực nội tại của công ty để đưa ra các giải pháp phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch Tác giả sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính và Willingness to Pay phương pháp phân tích tần số, bảng chéo và xếp hạng để đánh giá mức độ hài lòng của khách du lịch Luận văn còn đưa ra các yếu tố sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách bao gồm: cách hướng dẫn, thuyết minh của hướng dẫn viên, giao tiếp và ứng xử của hướng dẫn viên, cách phục vụ của hướng dẫn viên, trình độ chuyên môn của hướng dẫn viên, thái độ phục vụ của nhân viên tại điểm tham quan, các điểm tham quan, phương tiện di chuyển, người dân địa phương, môi trường và ẩm thực

* Nghiên cứu 3: Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Hồng Lộc

(2008): “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của du khách đối với tour du lịch sinh thái – văn hóa ở TP Cần Thơ” Mục tiêu của luận văn: Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến “sự thỏa mãn của du khách” và “chất lượng sản phẩm du lịch” ở Tp Cần Thơ, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm thu hút du khách thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch của thành phố Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng phương pháp hồi qui đa biến để xây dựng phương

Trang 13

trình hồi qui tuyến tính giữa biến phụ thuộc Y “sự thỏa mãn của du khách”, với các biến độc lập Xi (i = 1,8) bao gồm: “chất lượng dịch vụ du lịch”, “tổng chi phí cho chuyến đi”, “thu nhập”, “tuổi của du khách” Ngoài ra, trong nghiên cứu này phương pháp phân tích nhân tố được triển khai để khám phá các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ du lịch, từ đó tìm ra nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng của các dịch vụ du lịch trên địa bàn Tp.Cần Thơ

1.5.2 Các nghiên cứu quốc tế [12]

* Theo nghiên cứu của Howard Peters và Julie P Hawkins (01/12/2008) Bài

viết: “Access to Marine Parks: A comparative study in willingness to pay” Mục

tiêu là nghiên cứu về sự sẵn lòng chi trả của khách du lịch khi đến tham quan các khu bảo tồn động thực vật biển để gây quỹ bảo tồn sinh vật biển và đặc biệt là các rặn san hô Để giải quyết được mục tiêu đề ra tác giả đã sử dụng phương pháp Willingness to Pay (WTP) với phạm vi khảo sát tại nhiều vùng biển trên thế giới Trong đó, tác giả cũng chỉ ra các nhân tố được cho là có ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của du khách (WTP) bao gồm các yếu tố về thu nhập, trình độ học vấn, khả năng nhận thức về môi trường, địa bàn cư trú và mong muốn sự kế thừa cho thế hệ tương lai Các yếu tố này được đưa vào xử lí trong mô hình hồi quy như là các biến độc lập để xem mức độ ảnh hưởng của nó đến biến phụ thuộc thể hiện là mức sẵn lòng chi của du khách để bảo tồn hệ sinh thái biển tại các vùng được nghiên cứu

Nhìn chung, kết quả rất khả quan, khi hầu hết mọi người đều ủng hộ cho việc chi trả thêm để bảo tồn hệ sinh vật biển Kết quả nghiên cứu đưa ra một số kết luận như sau:

 Những người có kinh nghiệm du lịch thì sẵn sàng chi trả nhiều hơn để bảo vệ môi trường

 Khách quốc tế nhận thức tốt hơn về môi trường

 Giá trị WTP của khách quốc tế nhiều gấp 2 lần khách nội địa

 Quốc tịch của khách quốc tế không hẳn ảnh hưởng đến WTP của họ

 WTP ảnh hưởng bởi thu nhập cá nhân và giáo dục

Trang 14

Tóm lại:

Để thực hiện đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả của du khách trong việc góp cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường tại chợ nổi Cái Răng”, đề tài dựa trên cơ sở các phương pháp nghiên cứu và kết quả mà các tác giả đạt được để làm cơ sở cho nghiên cứu của mình Tuy nhiên nhận thấy rằng, có 2

đề tài của sinh viên đại học Cần Thơ thông qua việc sử dụng phương pháp Willingness to Pay để đánh giá mức độ thỏa mãn của du khách đối với vấn đề được khảo sát và các nhân tố (tuổi tác, mức thu nhập) tác động đến sự hài lòng đó Trong

khi đó, thì 2 đề tài “Access to Marine Parks: A comparative study in willingness to pay” và “Using the Travel Cost Method to evaluation the tourism of Cúc Phương national park” đã dùng phương pháp WTP để đánh giá trực tiếp mức sẵn lòng chi

của du khách và cũng nêu ra được các yếu tố có ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả này Ngoài áp dụng phương pháp WTP và các biến số đưa vào mô hình hồi quy được cho là có ảnh hưởng đến WTP từ các đề tài trên, luận văn còn sử dụng ma trận hình ảnh cạnh tranh trong việc đánh giá ưu khuyết điểm của chợ nổi Cái Răng với các chợ nổi khác trong khu vực và quốc tế; phương pháp WTA để đánh giá mức sẵn lòng chấp nhận của dân địa phương Khác với các đề tài trên chỉ đánh giá ở phía cầu của du khách, luận văn này đánh giá ở cả 2 phía cầu du khách và cung của dân địa phương để làm cơ sở đề xuất các khuyến nghị nhằm cải thiện tình trạng ô nhiễm môi

trường tại chợ nổi Cái Răng

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Sự giảm sút về chất lượng môi trường sẽ kéo theo sự giảm đi sức thu hút của điểm đến đối với du khách Đó là nguyên nhân làm cho lượng du khách đến những nơi có chất lượng môi trường không đảm bảo bị giảm đi Ví dụ điển hình ở Negril, Jamaica, việc không hạn chế xả rác, nước thải không được xử lí, nước công đổ trực tiếp vào biển đã gây nên tác động mạnh mẽ là giảm số lượng du khách đến tham quan [3, trang 162]

Sự thay đổi khí hậu đang được xem là một trong những hiểm họa lớn nhất đối với con người trong thế kỉ XXI Du lịch là ngành có mối quan hệ mật thiết với môi trường và chịu tác động nhiều nhất của môi trường Vì thế không phải ngẫu nhiên,

tổ chức Du lịch thế giới chọn chủ đề “Du lịch: phản ứng với thách thức thay đổi khí hậu!” cho ngày du lịch thế giới 27/09/2008

Có thể thấy những tác động tiêu cực do biến đổi khí hậu ảnh hưởng nhiều đến

sự phát triển của du lịch Điển hình như trận lũ quét tháng 11/2007 ở sông Thác Ngựa (Khánh Vĩnh) làm một số chuồng nuôi cá sấu bị sổng chuồng, khiến đơn vị phải khắc phục hậu quả trong một thời gia dài Một khi phải đương đầu với thiên tai,

Trang 16

sẽ giảm Hoạt động du lịch luôn gắn với môi trường, mốn phát triển du lịch bền vững, phải đảm bảo ổn định môi trường.[13]

Mặc dù du lịch phụ thuộc rất nhiều vào môi trường, tình trạng của môi trường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến du lịch Tuy nhiên, du lịch cũng có những tác động tích cực đến môi trường bằng việc tạo ra nguồn quỹ để bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ động thực vật hoang dã, duy trì các khu bảo tồn, công viên quốc gia Ví dụ: Vào thập niên 90 ở Uganda, mỗi này sẽ trích ra 250$ trợ cấp từ việc thu phí tham quan công viên quốc gia để bảo tồn loài Gorilla

Du lịch góp phần tạo nên nhận thức về môi trường và khuyến khích mọi người hành động có trách nhiệm đối với môi trường trong chuyến hành trình của mình Du lịch có thể cung cấp những sáng kiến cho việc làm sạch môi trường thông qua kiểm soát chất lượng không khí, nước, đất, ô nhiễm tiếng ồn, thải rác và các vấn

đề môi trường khác Cải thiện các tiện nghi môi trường thông qua các chương trình quy hoạch cảnh quan, thiết kế xây dựng và duy tu bảo dưỡng các công trình kiến trúc

Tuy nhiên hoạt động du lịch cũng mang lại những tác động tiêu cực tới môi trường như: Ảnh hưởng tới nhu cầu và chất lượng nước, nước thải, rác thải, ô nhiễm khí, lãng phí năng lượng, ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm phong cảnh, làm nhiễu loạn sinh thái

Nói tóm lại, việc yêu cầu về một môi trường trong sạch hơn nói chung và về phương diện trách nhiệm môi trường nói riêng là hết sức cần thiết hơn bao giờ hết Một trong những nguyên nhân là vì ngày nay đời sống vật chất của con người ngày càng tốt đẹp hơn thì con người càng có nhu cầu và sẵn lòng chi trả cao hơn để có được môi trường trong sạch Một lí do khác, con người ngày càng nhận thức được tác động từ những hành vi của họ tới môi trường, con người cần có những hành động tốt hơn để làm giảm đi những tác động tiêu cực tới môi trường [3, trang 162]

Trang 17

NỀN KINH TẾ TÀI NGUYÊN

Người tiêu dùng

Sự thải hồi

Hình 1: SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƯỜNG, DU LỊCH VÀ NỀN

KINH TẾ

(Nguồn: Phỏng theo Field & Field (2002), p.27, và Briassoulis (2000), p27.)

2.1.2 Mối quan tâm và sự sẵn lòng chi trả của du khách đối với môi trường

Du lịch thời hiện đại mang tính nhân bản và bảo vệ môi trường Theo một cuộc khảo sát cho thấy có 24% du khách quan tâm đến du lịch thiện nguyện và công tác xã hội, phục vụ cộng đồng “Có những du khách sẵn sàng bỏ tiền ra để đến thăm một thành phố, góp tay xây dựng lại sau một cơn bão hay một thảm họa nào đó Có người giúp trẻ mồ côi hay dạy tiếng Anh” Tour du lịch Global Volunteers và Coss-Cultural Solutions thì chuyên giúp đỡ nhưỡng cộng đồng nghèo hoặc lạc hậu trên

Trang 18

Sống trong một thế giới có ý môi trường càng tăng thì du lịch sinh thái (du lịch xanh) đã trở thành điều bình thường Có rất nhiều du khách ý thức được công tác bảo tồn và bảo vệ môi trường khi chọn điểm đến Họ sẵn sàng tẩy chay những nơi có hành vi “ngược đãi” môi trường và chấp nhận những phương tiện không thải

ra nhiều khí độc hại, cho dù có mất thêm thời gian hay tiền bạc Có du khách chọn nghỉ tại những nơi có thức ăn làm từ nguyên liệu gieo trồng tại chỗ, hoặc sử dụng năng lượng điện lấy từ gió

Theo nghiên cứu của tạp chí Mỹ Forbes, hiện nay trong lĩnh vực du lịch thế giới có 10 xu hướng phát triển du lịch chủ yếu Trong đó xu hướng phát triển du lịch theo hướng “Quan tâm tới môi trường xung quanh” là xu hướng hàng đầu Theo các nghiên cứu, 43 triệu du khách Mỹ quan tâm tới trạng thái môi trường xung quanh Khách du lịch được mời tham quan những động vật sinh sống trong thiên nhiên hoang dã, nghỉ ngơi trong những căn nhà gỗ, làm sao để ít gây tác hại đối với thiên nhiên Các hãng cho thuê xe máy đã sắm những chiếc ô tô chạy bằng nhiên liệu sinh học Ngoài ra, hiện nay ở Châu Âu người ta cấm dùng loại xe máy sử dụng hệ thống khí thải đời cũ

Nhiều hãng du lịch đã nhận thức được là chính sách môi trường thực sự mang lại lợi ích cho kinh doanh du lịch và đặc biệt ch o kinh doanh lâu dài Một số các tổ chức lữ hành, du lịch và nghỉ dưỡng đẽ tự nguyện thực thi các quy định về môi trường Các quy định này nhằm vào việc tự điều chỉnh hoạt động du lịch theo hường

có lợi cho môi trường Nhiều tổ chức đã tiến hành cung cấp thông tinva2 tư vấn hướng dẫn cho du khách, ngay từ giai đoạn lựa chọn của du khách Họ cũng có chiến lược 3R vầ quản lí chất thải: Reuse (tái sử dụng), Reduce (giảm xả thải) và Recycle (tái chế) gồm các bước:

- Kiểm kê chất thải trong khu du lịch, xem xét chi phí thu gom, lượng rác thải hằng năm, kiểu loại chất thải độc hại cần xử lí riêng

- Tìm cách giảm phát xả riêng cho từng loại: giảm lượng sử dụng, tăng cường tái sử dụng, tái chế, xử lí rác hợp vệ sinh

Trang 19

- Xây dựng một chương trình hành động “Ít xả rác”, “Cái gí mang vào sẽ được mang ra” (take in – take out)

Ngày nay trên thế giới xuất hiện một số thuật ngữ để chỉ “du khách xanh”:

- Green/Pea green travelers: là những du khách quan tâm tới môi trường Tuy nhiên, họ chỉ chọn loại hình du lịch sinh thái khi nó thuận lợi và kinh tế với họ

- Greener/Kelly green travelers: là những du khách luôn có ý thức du lịch sạch và nhận thức rõ tác động mà họ gây ra với môi trường Tuy nhiên, do bị hạn chế về mặt tài chính và thời gian mà họ khó có thể bảo vệ môi trường theo cách tốt nhất trong chuyến đi của mình

- Greenest/Forest green travelers: là những du khách làm đảm bảo mọi hoạt động du lịch của họ là “xanh” Họ không di chuyển bằng máy bay Họ chỉ dùng thức

ăn hữu cơ, ngủ trong trại, đi giày đế mềm bằng sợi gai dầu có thể tái chế … Họ làm mọi việc bằng bất cứ giá nào để không để lại dấu vết nào trong chuyến đi của mình hoặc làm giảm một cách tối đa hay loại trừ lượng carbon mà họ tạo ra [11]

2.1.3 Hành vi tiêu dùng của du khách (hành vi sẵn lòng chi trả của du khách)

2.1.3.1 Khái niệm về hành vi tiêu dùng [1, trang 148]

Hành vi tiêu dùng là một bộ phận trong hệ thống hành vi của con người Hành vi tiêu dùng được hiểu là hành động mà người tiêu dùng biểu hiện trong việc tìm kiếm, mua, dùng, đánh giá các sản phẩm và dịch vụ mà họ mong đợi sẽ thỏa mãn các nhu cầu của họ Hành vi tiêu dùng được đánh giá theo mô hình S-O-R Trong đó: S là kích thích, O là hộp đen của người tiêu dùng, còn R là phản ứng Mô hình đó có thể được hình dung nhu sau:

Hành vi của du khách

Trang 20

- Hộp đen của người tiêu dùng bao gồm: các yếu tố văn hóa, các yếu tố xã hội, cá nhân và các yếu tố tâm lí

- Hành vi tiêu dùng là một quá trình bao gồm: lựa chọn phương thức, lựa chọn công ty tổ chức, quyết định về mức chi

2.1.3.2 Các nhân tố chính ảnh hưởng đến hành vi sẵn lòng chi trả của du khách [4, trang 28]

2.1.3.3 Tâm lí của các nhóm du khách khác nhau

Cần phân du khách ra làm nhiều loại theo những tiêu chuẩn khác nhau như phân loại theo giới tính, độ tuổi, thu nhập, trình độ học vấn, khả năng nhận thức, … Mỗi loại du khách đều có những đặc điểm tâm lí, nhu cầu và khả năng của riêng mình Vì vậy chúng ta cần phải hiểu được từng loại khách hàng để có tác động, thu hút có hiệu quả

Sau đây là một số loại tâm lí của một số loại du khách thường gặp:

a) Tâm lí khách du lịch theo giới tính

CÁ NHÂN

Tuổi đời, giai đoạn sống Nghề nghiệp, hoàn cảnh KT

Cá tính, phong cách sống

TÂM LÍ

Động cơ

Sự cảm nhận

Sự hiểu biết Niềm tin Thái độ

Trang 21

- Tiêu pha rộng rãi

b) Tâm lí khách du lịch theo lứa tuổi

 Khách du lịch là người cao tuổi:

- Thích yên tĩnh

- Đánh giá ưu thế của du lịch nghiêng về giá trị thực tế hơn là hình thức

- Chi tiêu cân nhắc

 Khách du lịch là thanh niên:

- Thích chạy theo cái mới và có tính chất thời thượng

- Thích bộc lộ cái tôi Vì thế họ sẵn sàng chi tiêu rất rộng rãi để thể hiện mình

c) Tâm lí khách du lịch theo châu lục

- Trực tính, thực tế, tình cảm rõ ràng và hay tranh luận

- Vui tính, cởi mở, thân thiện, rất hiếu khách

Trang 22

 Khách du lịch là người Châu Phi:

- Sống theo đại gia đình, sùng đạo

- Có nhiều tập tục kì quặc, khắt khe

d) Tâm lí khách du lịch theo thu nhập

 Khách du lịch có thu nhập cao:

- Ra quyết định một các mau lẹ, chắc chắn và sáng suốt

- Yêu cầu cao về tiện nghi vật chất

- Thường tỏ ra giàu có, thích phô trương, đề cao sở thích cá nhân

- Tác phong sinh hoạt đàng hoàng, mực thước

- Tôn trọng các quy định chung

- Thích được tôn trọng và đối xử lịch thiệp, ôn hòa, tự chủ cao

 Khách du lịch có trình độ học vấn thấp:

- Bốc đồng, thường làm theo cảm tính

- Hay đòi hỏi

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1.1 Số liệu thứ cấp: Để đạt được mục tiêu đề ra luận văn sử dụng khá nhiều số liệu thứ cấp được lấy từ nhiều nguồn khác nhau:

▪ Dựa vào các nghiên cứu khoa học trước đó, tài liệu thống kê của sở du lịch thành phố Cần Thơ, các công ty du lịch

▪ Thu thập thông tin từ các bài viết trên báo, tạp chí du lịch và các thông tin về du lịch Cần Thơ, chợ nổi Cái Răng và thông tin về các chợ nổi khác trong vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long và quốc tế trên Internet

Trang 23

2.2.1.2 Số liệu sơ cấp: Số liệu thu được bằng cách phỏng vấn trực tiếp du

khách tham quan chợ nổi, cư dân địa phương và các chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh du lịch Việc thu thập số liệu diễn ra trong vòng 2 tuần

 Đối với du khách: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phi xác suất

theo kiểu thuận tiện Mẫu được lấy tại một địa điểm xác định vào những thời điểm nhất định Do thời gian và năng lực còn hạn chế và đề tài này do là cá nhân em thực hiện nên em tiến hành phỏng vấn du khách quốc tế và du khách nội địa với cỡ mẫu được xác định là 100 mẫu Do đó có thể kết quả sẽ không được xác thực với thực tế

Bảng 1: TÌNH HÌNH DU KHÁCH ĐẾN CẦN THƠ GIAI ĐOẠN NĂM

- Số lượng mẫu phỏng vấn khách quốc tế là: 22 mẫu

- Số lượng mẫu phỏng vấn khách nội địa là: 78 mẫu

 Đối với cư dân địa phương: sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phi

xác suất theo kiểu thuận tiện Do năng lực và thời gian có hạn nên cỡ mẫu được

bình của mỗi năm

Lượng khách trung bình từng tháng

52.419 (100)

11.602 (22,13)

40.817 (77,87)

Trang 24

xác định để thu thập số liệu là 30 mẫu bao gồm cư dân địa phương của khu vực chợ

nổi Cái Răng (các hộ sông dọc bờ sông chợ nổi và các hộ sống trên ghe)

 Đối với chuyên gia: Sử dụng phương pháp chọn mẫu tích lũy nhanh Đối

tượng phỏng vấn là các cán bộ quản lý của Sở du lịch và các công ty du lịch tại Cần Thơ, hướng dẫn viên hay có thể là các nhà báo chuyên viết về mảng đề tài văn hóa du lịch Đây là những người có khả năng cung cấp những kiến thức, nhận định

có độ chính xác cao trong việc đánh giá ưu khuyết điểm của chợ nổi Cái Răng so với các chợ nổi khác trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long và Thái Lan Số lượng bảng câu hỏi cần phỏng vấn là 5 bảng tương ứng với 5 chuyên gia được

Sử dụng ma trận hình ảnh cạnh tranh: để nhận biết ưu và khuyết điểm của chợ nổi Cái Răng so với các chợ nổi khác trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long và Thái Lan Đồng thời ta qua đó cũng thấy được mức độ ảnh hưởng của vệ sinh môi trường đến chất lượng du lịch

Mục tiêu 2

Sử dụng phương pháp Willingness to Pay (WTP) với số liệu có được từ việc phỏng vấn trực tiếp 100 du khách trong và ngoài nước để đánh giá mức độ sẵn lòng chi trả của du khách bằng các giá trị cụ thể nhằm cải thiện môi trường vệ sinh

Mô hình hồi quy tuyến tính để kiểm định mức ý nghĩa của các yếu tố làm ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của du khách

Sử dụng phương pháp Willingness to Accept (WTA) với số liệu có được từ việc phỏng vấn 30 mẫu tương ứng với 30 hộ gia đình cư dân địa phương sử dụng

Trang 25

phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên các hộ gia đình có nhà ở ven bờ sông tại Chợ Nổi nhằm xác định giá trị sẵn lòng chấp nhận của cư dân địa phương trong việc cải thiện tình trạng môi sinh tại đây

Mục tiêu 3

Dựa vào những kết quả thu được từ hai mục tiêu trên để đề xuất các khuyến nghị nhằm đạt được sự sẵn lòng chi trả của du khách để cải thiện tình trạng ô nhiễm

tại chợ nổi Cái Răng

2.2.3 Sơ lược các phương pháp nghiên cứu

2.2.3.1 Phương pháp phân phối tần số (Frequency Distribution)

Đây là một phương pháp nhằm thống kê dữ liệu, phương pháp này đơn giản

dễ thực hiện Khi thực hiện phân tích theo phương pháp này ta sẽ có được bảng phân phối tần số, đó là bảng tóm tắt các dữ liệu được sắp xếp thành từng tổ khác nhau, dựa vào bảng này ta sẽ xác định được tần số của mỗi tổ và phân tích dựa vào các tần

số này

2.2.3.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối lượng của sự kiện Tác dụng của so sánh là phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về quy mô, khối lượng

Tăng (+) Giảm (-) = chỉ tiêu thực tế - chỉ tiêu kế hoạch tuyệt đối

Phương pháp so sánh bằng số tương đối số tương đối là môt chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%)… phản ánh tình hình của sự kiện, khi số tuyệt đối không thể nói lên được Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác nhau nhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian, hoặc đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của một doanh nghiệp hay ngành của một địa phương, một quốc gia Căn cứ vào nội dung và mục đích phân tích ta có 5 loại số tương đối như sau: (1) Số tương đối động thái (lần, %), (2) Số tương đối kế hoạch (%), (3) Số tương đối kết cấu (%), (4) Số tương đối cường độ và (5) Số tương đối so sánh (lần, %)

Trang 26

2.2.3.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh

Thiết lập ma trận này nhằm đưa ra những đánh giá so sánh điểm du lịch với các đối thủ cạnh tranh khác Sự so sánh dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của điểm du lịch trong ngành Qua đó nó cho nhà quản trị nhìn nhận được những điểm mạnh và điểm yếu của điểm du lịch với đối thủ cạnh tranh, xác định được lợi thế cạnh tranh và những điểm yếu cần khắc phục Để xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh cần thực hiện qua 05 bước:

▪ Bước 1: Lập 1 danh sách khoảng 5 yếu tố chính có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cạnh tranh của điểm du lịch trong ngành

▪ Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đến khả năng cạnh tranh của điểm du lịch trong ngành Tổng điểm

số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0

▪ Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 5 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố tùy thuộc vào khả năng của điểm du lịch với yếu tố, trong đó 5 là tốt nhất, 4 là tốt, 3

là trung bình, 2 là dưới trung bình, 1 là yếu

▪ Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định điểm số của các yếu tố

▪ Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận

Đánh giá: So sánh tổng số điểm của điểm du lịch với các đối thủ cạnh tranh

chủ yếu trong ngành để đánh giá khả năng cạnh tranh của điểm du lịch

2.2.3.4 Mô hình hồi quy tuyến tính (Linear Regression)

a) Khái niệm:

Mục đích của phương pháp hồi qui tương quan là ước lượng mức độ liên hệ (tương quan) giữa các biến độc lập (biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biến được giải thích) Phương pháp này được ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh để phân tích mối liên hệ giữa hai hay nhiều biến ngẫu nhiên

Trang 27

Phương trình hồi qui đa biến có dạng:

Y = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 +…+ βnXn

Trong đó:

- Y là biến phụ thuộc

- Xi là các biến độc lập, i= 1, 2, 3,…, n

- β0, β1, β2, …, βn là các tham số hồi qui

b) Các lỗi thường gặp của một mô hình hồi qui tuyến tính:

 Phương sai sai số thay đổi

Y: Giá trị sẵn lòng chi trả của du khách trong việc cải thiện tình trạng ô nhiễm

môi trường tại chợ nổi Cái Răng (Y = Y1+Y2+Y3 với Y1: rác thải được thu gom lại,

Y2: sử dụng các phương tiện giao thông thủy phục vụ du lịch ít gây ô nhiễm cho môi trường, Y3: vấn đề cầu tiêu, nhà xí dọc bờ sông được giải quyết.)

Trang 28

X 7 : Sự mong muốn kế thừa cho thế hệ tương lai (bằng việc phỏng vấn trực

tiếp ta có thể đánh giá được mức độ mong muốn sự kế thừa cho tương lai của đáp viên.)

a: Hệ số tự do

b 1 , b 2 , b 3 , b 4 , b 5 : Các giá trị ước lượng

2.2.3.5 Phương pháp Willingness to Pay (WTP) [2, chương 7]

Đây là phương pháp dùng để đánh giá sự sẵn lòng chi trả của du khách cho việc cải thiện môi trường vệ sinh tại chợ nổi Theo phương pháp này thì sự sẵn lòng chi trả của du khách sẽ được đo lường bằng những giá trị cụ thể cho từng công việc

xử lí rác thải được thực hiện tại đây Và kết quả thu được sẽ là tổng của các giá trị

cụ thể cho từng công việc xử lí rác thải Bốn phương pháp sử dụng để đo lường bao gồm: (1) Chi phí ngăn ngừa, (2) Đánh giá hưởng thụ (3) thị trường đại diện và (4) Đánh giá ngẫu nhiên Phần tiếp sau sẽ trình bày về phương pháp đánh giá ngẫu nhiên

Đánh giá ngẫu nhiên: Phương pháp trực tiếp để ước lượng giá sẵn lòng trả

gọi là phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) Dựa trên ý tưởng đơn giản là nếu bạn muốn biết giá sẵn lòng trả của một người cho tính chất nào đó của môi trường, bạn hãy đơn giản hỏi họ Phương pháp gọi là đánh giá “ngẫu nhiên” bởi nó cố làm người được hỏi nói họ hành động thế nào nếu họ được đặt trong một tình huống giả định Nếu hàng hóa chúng ta xem xét là hàng hóa thị trường, chúng ta chỉ cần quan sát hành vi con người trên thị trường Nhưng khi hàng hóa không có thị trường, chẳng hạn đặc tính chất lượng môi trường, chúng ta chỉ có cách hỏi họ chọn như thế nào nếu như đặt vào một tình huống nhất định, nghĩa là nếu họ được giả định phải quyết định trong thị trường các đặc tính chất lượng môi trường đó Các bước thực hiện phân tích CVM như sau:

- Nhận dạng và mô tả các đặc tính chất lượng môi trường cần đánh giá

- Nhận dạng đối tượng cần hỏi, bao gồm cả quá trình lấy mẫu để chọn lựa

người trả lời

Trang 29

- Thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn và tiến hành khảo sát thông qua phỏng vấn

trực tiếp, bằng điện thoại hoặc bằng thư (trong những năm gần đây, nhóm thảo luận cũng thường được sử dụng) Các dạng câu hỏi thường dùng trong phỏng vấn WTP:

 Câu hỏi CVM mở - đóng (open – ended CVM)

 Câu hỏi trưng cầu ý kiến CVM (referendum CVM)

 Phương pháp thẻ chi trả (payment card)

 Dạng câu hỏi đấu giá (Biding game)

- Phân tích kết quả và tổng hợp các kết quả cá nhân để giá trị cho nhóm bị ảnh

hưởng do thay đổi chất lượng môi trường Bước này có thể gồm trình bày các bảng tính đơn giản hoặc phân tích kinh tế lượng

- Sử dụng ước lượng WTP trong phân tích lợi ích chi phí Bởi vì giá trị WTP

đo được sẽ được sử dụng để ước lượng thay đổi thặng dư tiêu dùng, nên có thể coi như là lợi ích ròng và đưa trực tiếp vào trong lợi ích chi phí

Ứng dụng ước lượng WTP trong bài

= Y1 + Y2 + Y3

Trong đó:

- Y1: Rác thải được thu gom lại

- Y2: Sử dụng các phương tiện giao thông thủy ít gây ô nhiễm phục vụ cho du lịch

- Y3: Vấn đề cầu tiêu, nhà xí dọc bờ sông được giải quyết

Kết quả WTP là trung bình mức sẵn lòng chi trả của các du khách được phỏng vấn

2.2.3.6 Phương pháp Willingness to Accept (WTA)

WTA là một phương pháp được sử dụng để nghiên cứu trong lĩnh vực du lịch

nó tương tư như phương pháp WTP Tuy nhiên, phương pháp WTA khác với phương pháp WTP ở chỗ đối tượng tiếp cận Cụ thể như sau:

Mức sẵn lòng chi trả của 1 du

khách cho việc cải thiện tình trạng

ô nhiễm môi trường

Trang 30

▪ Phương pháp WTP dùng để tiếp cận phía cầu (du khách), để đánh giá sự sẵn lòng chi trả của du khách đối với vấn đề cần nghiên cứu

▪ Trong khi đó, phương pháp WTA thì ngược lại nó tiếp cận từ phía cung (cư dân địa phương, các công ty du lịch, các công ty cung cấp dịch vụ phục vụ cho du lịch

…), để đánh giá sự sẵn sàng chấp nhận của phía cung đối với vấn đề cần nghiên cứu Cụ thể là với mức giá bao nhiêu thì phía cung sẽ sẵn lòng chấp nhận để cung cấp sản phẩm dịch vụ, chấp nhận không xả rác để bảo vệ môi trường và chấp nhận theo những điều khoản đã cam kết

Phương pháp WTA được thực hiện qua các bước sau:

a) Xác định thị trường cung cần nghiên cứu

b) Xác định mức giá phía cung chấp nhận: Tương tự WTP, WTA cũng có 4 cách để suy ra mức giá sẵn lòng chấp nhận

▪ Câu hỏi CVM mở - đóng (open – ended CVM)

▪ Câu hỏi trưng cầu ý kiến CVM (referendum CVM)

▪ Phương pháp thẻ chi trả (payment card)

▪ Dạng câu hỏi đấu giá (biding game)

c) Ước lượng giá trị WTA trung bình

Kết quả WTA trung bình phản ánh mức giá sẵn lòng chấp nhận của dân địa phương trong việc góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường tại khu vực chợ nổi Cái Răng

Trang 31

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ DU LỊCH VÀ VẤN ĐỀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TẠI CHỢ

NỔI CÁI RĂNG

3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CHỢ NỔI

3.1.1 Quá trình lịch sử hình thành chợ nổi

Chợ nổi là tên gọi dùng để chỉ nơi giao dịch

các mặt hàng nông sản của vùng châu thổ Tây Nam

bộ, được hình thành trên vùng sông nước Trở lại lịch

sử khẩn hoang của vùng đồng bằng Nam bộ, kể từ khi

Chưởng cơ Lễ thành hầu Nguyễn Hữu Cảnh đặt sở

thuế ở xứ Gia Định (1698), dân cư ở đây đã có khoảng

40 vạn hộ, trong đó bao gồm ba tộc người chính là Việt, Hoa và Khmer Đối với người Việt, họ đến từ nhiều địa phương khác nhau nhưng phần lớn là từ các vùng biển, vì vậy địa hình sông nước trở nên khá phù hợp với lối sống của họ Ông bà ta vẫn thường hay nói: “nhất cận thị, nhị cận giang”, vì vậy, bên cạnh lối sống quần cư trên đất liền, còn có một cuộc sống khác trên vùng sông nước

Hơn nữa, do địa lý đồng bằng Gia Định quá rộng lớn, người dân Gia Định lúc bấy giờ lại ở rải rác khắp nơi, nên khi muốn họp chợ họ phải chờ ngày đi chợ phiên Vào ngày đó, dân từ ở khắp các nhánh sông sẽ đổ về những khúc sông lớn,

chở theo những sản phẩm (hầu hết là nông sản) mà

họ kiếm được, trên ghe thuyền (di chuyển nhanh hơn và tiện lợi hơn) Và vì ai cũng đi thuyền ra chợ

để trao đổi buôn bán nên họ mua và bán ngay trên thuyền chứ không cần phải lên cạn, như vậy tiết kiệm rất nhiều công sức

Và có lẽ chợ nổi là cái lõi sau cùng còn sót

Trang 32

lại của một thời kỳ, giai đoạn mà người ta vẫn thường gọi là văn hóa thời khẩn hoang

3.1.2 Chợ nổi Cái Răng

Chợ nổi Cái Răng là một trong những điểm

tham quan đặc sắc nhất ở Cần Thơ Đây là một nét văn

hóa rất đặc sắc ở vùng đồng bằng sông nước Cửu

Long, thu hút rất nhiều du khách, đặc biệt là khách

nước ngoài Người ta thường nói: “Ðến Cần Thơ mà

chưa đi chợ nổi Cái Răng, thì kể như chưa biết về đất

Tây Ðô này"

Cái Răng là một trong những chợ trên sông nổi tiếng ở miền Tây Nam Bộ Chợ chuyên mua bán các loại trái cây, nông sản của vùng Sáng sáng, hàng trăm chiếc thuyền lớn bé đậu san sát Bán sản vật gì người ta treo sản vật đó (treo bẹo) lên cây sào (cây bẹo) trên mũi thuyền Do nhu cầu của người đi chợ nên không chỉ

có các xuồng trái cây, nông sản phẩm mà còn có nhiều loại dịch vụ khác: phở, hủ tiếu, cà phê, quán nhậu nổi Các xuồng dịch vụ (thường là thuyền nhỏ) len lỏi rất thiện nghệ áp mạn phục vụ khách đi chợ tận tình và chu đáo, ngay cả khi sóng rập rình Sự độc đáo của chợ nổi đã để lại nhiều ấn tượng cho du khách nước ngoài, họ quay phim chụp ảnh liên tục, đôi khi thích thú reo lên "ô", "a" một cách tự nhiên, thú vị

Chợ Cái Răng thường họp khá sớm, thường từ lúc mờ sáng và đến khoảng 8,

9 giờ thì vãn Những ghe bầu lớn thường chuyên thu mua trái cây để chở đi các nơi,

kể cả sang Cam-pu-chia và Trung Quốc Lại cũng có những ghe bầu chở các mặt hàng khác cung cấp cho bà con miệt vườn: xăng dầu, muối mắm, thuốc tây, bánh kẹo

3.2 KHÁI QUÁT VỀ DU LỊCH Ở CHỢ NỔI CÁI RĂNG

3.2.1 Lượng du khách

Chợ nổi Cái Răng mang đậm nét đặc trưng của vùng sông nước Nam Bộ, được nhiều du khách trong nước và quốc tế biết đến Nên hầu hết khi khách du lịch đến Cần

Trang 33

Thơ tham quan đều ghé qua chợ nổi Cái Răng với tỉ lệ trên 95%tổng lượng du khách lưu trú tại Cần Thơ Do vậy, chúng ta có thể ước đoán lượng du khách đến tham quan chợ nổi Cái Răng trong 4 năm 2005 – 2008 dựa trên số liệu khách du lịch lưu trú tại Cần Thơ theo thông kê của Sở Du Lịch thành phố Cần Thơ (Bảng 1) Ta có bảng số liệu sau đây:

Bảng 2: TÌNH HÌNH DU KHÁCH THAM QUAN CHỢ NỔI CẦN THƠ

GIAI ĐOẠN 2005 - 2008

Đơn vị tính: lượt khách

Nguồn: được tính dựa trên bảng 1 trang 17 Chú thích: Trong ( ) chỉ tỉ lệ %

Nhìn chung số lượng khách đến chợ nổi tăng khá nhanh qua các năm Điều này

có thể được giải thích bởi trong khi xã hội đang bước vào thời kỳ đô thị hóa với tốc độ ngày càng cao thì Cần Thơ lại là nơi hội tụ những yếu tố về thổ nhưỡng, khí hậu, con người - những yếu tố thuận lợi để phát triển loại hình du lịch sinh thái, một hình thức du lịch đang được tổ chức du lịch thế giới đánh giá cao và thu hút sự chú ý của rất nhiều du khách hiện nay Bên cạnh đó, ở một số nước trong khu vực và thế giới lại xảy ra dịch bệnh, sóng thần, tình hình chính trị không ổn định đã tạo điều kiện cho Việt Nam nói chung và Cần Thơ nói riêng trở thành điểm đến lý tưởng của du khách

Tuy nhiên, khi xét về tỷ trọng thì du lịch Cần Thơ chủ yếu phục vụ khách nội địa đến tham quan, mua sắm và lưu trú Khách nội địa chiếm tỷ trọng cao (77,31% - 78,58%) và có xu hướng tăng, điều đó chứng tỏ nhu cầu du lịch của người dân trong nước ngày càng cao Điều này cũng nói lên mức sống của dân trong nước ngày càng được cải thiện và nâng cao

bình của mỗi năm

Lượng khách trung bình từng tháng

49.798 (100)

11.022 (22,13)

38.776 (77,87)

Trang 34

Còn riêng về khách quốc tế đến Cần Thơ thì chiếm tỷ trọng không cao (21,42%

- 22,69%) nhưng có xu hướng tăng lên qua các năm Đây là một tín hiệu đáng mừng cho du lịch Cần Thơ trong xu thế hội nhập ngày nay Tuy nhiên, tỉ lệ khách quốc tế đến Việt Nam có dấu hiệu giảm xuống trong giai đoạn 2005- 2006 Điều này có thể được giải thích là do trong thời gian này dịch cúm gia cầm bùng phát đã ảnh hưởng ít nhiều đến tâm lý của du khách Tuy nhiên, nhờ sự quan tâm giải quyết của nhà nước bệnh dịch đã được phòng chống kịp thời Bên cạnh đó, nhờ công tác quảng bá, tuyên truyền kết hợp với những chính sách phát triển du lịch, Việt Nam nói chung và Cần Thơ nói riêng đã nhanh chóng lấy lại lòng tin của khách du lịch và đặc biệt là khách nước ngoài Điều đó được thể hiện qua số lượng khách đến Cần Thơ đã tăng trở lại với tốc độ khá cao, đến 28,5% vào năm 2007, cao gấp 1,8 lần so với năm 2006 (chỉ có 15,6%)

3.2.2 Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất tại chợ nổi Cái Răng đều do cá nhân tự tổ chức và tự quản lí được phân thành 3 nhóm:

- Nhóm 1: Nhỏ, lẻ thường là các ghe xuồng có tải trọng nhỏ

- Nhóm 2: Các ghe xuồng có tải trọng trung bình dùng để trung chuyển hàng hóa trong phạm vi gần

- Nhóm 3: Nhóm vận chuyển, đóng vai trò phân phối hàng hóa đi xa đến các tỉnh lân cận, thường là các ghe xuồng có tải trọng lớn

Thể hiện ở TAN7 – mức độ ô nhiễm của phương tiện và TAN8 – tiếng ồn do động cơ của các phương tiện (bảng 3, trang 31) Theo đánh giá chung của các chuyên gia thì cơ sở vật chất tại chợ nổi Cái Răng là kém – mức 2 vì hầu như những phương tiện này đều đã cũ và xuống cấp, khi hoạt động tạo ra rất nhiều tiếng ồn và khí thải

3.2.3 Khả năng tiếp cận điểm đến

Khả năng tiếp cận điểm đến được thể hiện qua 3 yếu tố phương tiện du lịch (TAN1), cơ sở hạ tầng như cầu, đường, … (TAN2) và phương tiện truyền thông liên lạc (TAN4) Nhìn chung cả 3 yếu tố này của chợ nổi Cái Răng đều được các chuyên gia đánh giá là tốt, ớ mức 4 Chứng tỏ du khách sẽ rất dễ dàng tiếp cận chợ nổi

Trang 35

Chúng ta dễ dàng tiếp cận chợ nổi Cái Răng theo 3 hướng chính có thể đi bằng cả đường bộ và đường thủy:

- Hướng 1: Từ thành phố Cần Thơ chúng ta có thể thuê các ghe, tàu neo đậu tại bến tàu 1 và 2 ở bến Ninh Kiều đường Hai Bà Trưng để đi đến chợ nổi Hoặc có thể đi bằng đường bộ dọc theo đường 3/2 đi thẳng đến Cái Răng và thuê ghe, xuồng xuống chợ nổi tham quan, mua sắm Lộ trình đi bằng đường thủy và đường bộ xấp

xỉ nhau, dài khoảng 5Km

- Hướng 2: Từ Phụng Hiệp đi qua Ba Láng rồi đi thẳng đến chợ nổi Cái Răng với lộ trình dài khoảng 30Km và có thể đi bằng đường bộ hoặc bằng ghe, tàu

- Hướng 3: Từ Phong Điền đi ghe dọc theo sông hoặc đi bằng đường bộ cách chợ nổi Cái Răng 11Km

Phụng Hiệp

30Km

Trang 36

3.2.4 Khả năng liên kết với các điểm du lịch khác trong vùng

Ở các khu vực lân cận chợ nổi Cái Răng cũng có nhiều điểm du lịch đã thu hút được rất nhiều du khách đến tham quan như: vườn trái cây Mỹ Khánh, vườn trái cây Giáo Dương, khu du lịch Phù Sa… Theo đánh giá của các chuyên gia thì tính liên kết của chợ nổi Cái Răng (TAN12 - bảng 3, trang 31) chỉ ở mức 2 – kém cho thấy giữa chợ nổi Cái Răng và các điểm du lịch nói trên không có sự liên kết chặt chẽ với nhau Do chợ nổi Cái Răng hình thành là do tự phát và do thói quen buôn bán trên sông của dân địa phương mà chưa có sự quản lí hay quy hoạch của các cấp chính quyền Thay vào đó, các điểm này chỉ mang tính chất bổ sung lẫn nhau trong tổng thể các điểm du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ Trong tương lai, để ngành du lịch Cần Thơ phát triển hơn nữa thì các cấp chính quyền cần phải có những định hướng, quy hoạch cụ thể nhằm tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các điểm đến biến Cần Thơ trở thành một tổng thể hoàn chỉnh có mối quan hệ chặt chẽ và thu hút du khách nhiều hơn nữa

3.2.5 Đánh giá của chuyên gia về ưu khuyết điểm của chợ nổi Cái Răng với các chợ nổi khác trong vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long và Thái Lan

Tính tổng lại thì đối thủ cạnh tranh thứ 3 – chợ nổi Thái Lan là mạnh nhất được biểu hiện tổng số điểm quan trọng là 402,2 điểm Chợ nổi Cái Răng và đối thủ cạnh tranh thứ 1 - chợ nổi Cái Bè có mức điểm xấp xỉ nhau 361,6 và 358,9 điểm Tuy nhiên, chợ nổi Cái Răng có phần nhỉnh hơn 2,7 Nhìn chung, tổng điểm của chợ nổi Cái Răng, Cái Bè và Thái Lan cao hơn so với mức trung bình là 250 điểm Chợ nổi Ngã Bảy Phụng Hiệp dưới mức trung bình và có mức điểm thấp nhất là 184 điểm Trước đây, chợ nổi Ngã Bảy được biết đến như là chợ nổi nổi tiếng nhất vùng ĐBSCL nhưng do những quyết định thiếu cân nhắc kĩ của chính quyền đã làm mai mốt đi một chợ nổi hình thành hàng trăm năm Ngày nay, chợ nổi Ngã Bảy không còn vị trí độc tôn vì những lí do trên, nên trong bảng đánh giá ma trận hình ảnh cạnh tranh điểm đánh giá của nó là rất thấp

Trang 37

Phân loại

Điểm quan trọng

Phân loại

Điểm quan trọng

Phân loại

Điểm quan trọng

Phân loại

Điểm quan trọng

Trang 38

*** Phương tiện hữu hình : Theo đánh giá chợ nổi Cái Răng nằm ở mức

trung bình là 3 bằng với chợ nổi Cái Bè Cao nhất là chợ nổi Thái Lan là 4, do chợ nổi Thái Lan được chính phủ quy hoạch và quản lí chặt chẽ với mục đích thương mại, du lịch là chính Trong khi đó, các chợ nổi ở Việt Nam hình thành là do tự phát

và do nhu cầu sinh hoạt buôn bán của người dân, du lịch chỉ là hình thức ăn theo của chợ nổi Thấp nhất là chợ nổi Ngã Bảy là mức 2

**** Tin cậy, đáp ứng và cảm thông: Đây là những yếu tố quan trọng có

ảnh hưởng rất lớn đối với mỗi chuyến hành trình Chính vì vậy mà các nhà tổ chức tại điểm du lịch đều chú trọng rất nhiều đến chất lượng của các khâu này, nó góp phần làm nên thành công của chuyến đi Cả 3 chợ nổi Cái Răng, Cái Bè và Thái Lan đều được đánh giá là có khả năng đáp ứng tốt những yếu tố này được cho ở mức 4

**** Năng lực phục vụ: Là yếu tố thể hiện khả năng cung cấp, thực hiện

dịch vụ của mỗi điểm du lịch Nó cho biết trình độ, tính chuyên nghiệp của các nhân viên hoạt động du lịch Đối với yếu tố này thì chợ nổi Thái Lan được đánh giá là rất tốt, ở mức 5; chợ nổi Cái Răng và chợ nổi Cái Bè được đánh giá ở mức 4 Thấp nhất

3.3.1.2 Giao thông thủy

Do có một mạng lưới sông rạch và kênh mương chằng chịt nên số lượng ghe tàu trên hệ thống sông Cửu Long rất lớn Các di chuyển liên tục của động cơ ghe tàu

Trang 39

gây xói lở nhiều nơi Các chất thải từ ghe tàu, dầu nhớt đổ xuống sông gây ô nhiễm nguồn nước Bên cạnh đó, khi các ghe tàu hoạt động lượng tiếng ồn phát ra là rất lớn gây tổn hại tới sức khỏe của con người

3.3.1.3 Phóng uế, xả rác vào nguồn nước

Tình trạng phóng uế, làm nhà vệ sinh, làm trại chăn nuôi trên sông rạch còn khá phổ biến Nhiều gia đình nông thôn không có nhà xí hợp vệ sinh, nguy cơ dịch bệnh luôn là tiềm ẩn Nếu tính gần đúng một người dân nông thôn hàng ngày thải ra khoảng 0.4 – 0.6 kg rác thải thì toàn vùng nông thôn ĐBSCL sẽ có khoảng 135.000 tấn rác/ngày Lượng rác này hầu như không có bãi xử lý

3.3.1.4 Các nguyên nhân gây ô nhiễm khác

▪ Ô nhiễm do canh tác đất nông nghiệp

▪ Ô nhiễm do nuôi trồng thủy sản

▪ Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

▪ Khai thác tận kiệt tài nguyên tự nhiên

3.3.2 Lượng chất thải thải ra tại chợ nổi [10, trang 21]

Theo tài liệu nghiên cứu của TS Đỗ Văn Xê thì tại khúc sông của khu vực chợ nổi đều bị ô nhiễm nguồn nước, mức độ ô nhiễm càng trầm trọng hơn ở mùa khô, tức là vào thời điểm lòng sông hẹp với tốc độ chảy chậm Tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước bao gồm 2 nguồn chính:

- Rác thải từ các sản phẩm hư thối thải ra từ hoạt động chợ nổi

- Rác thải từ sinh hoạt gia đình và cá nhân hàng ngày

Kết quả điều tra cho thấy, mặc dù 2 loại rác thải trên có nguồn gốc và tính chất có chút khác nhau nhưng đều được các hộ kinh doanh xử lí chung một phương pháp, đó là đưa 100% rác thải các loại xuống sông tại nơi neo đậu ghe ở chợ nổi Nguyên nhân chính của việc này là do tại chợ nổi chưa có nơi tập trung và xử lí các loại rác thải, chưa có chế tài nào về việc hạn chế các tác động tiêu cực này và do

thói quen của người dân sông trên sông của vùng sông nước Nam Bộ

Theo ước tính của hộ kinh doanh tại chợ nổi thì tỉ lệ hư thối bình quân trong

Trang 40

khối lượng chất thải từ chợ nổi Cái Răng được ước tính như sau: ta có khối lượng rau quả mỗi năm là 194.080 tấn → khối lượng chất thải hằng năm là 4.410,91 tấn Như vậy khối lượng chất thải ra hằng ngày là 12,25 tấn.

Bảng 4: SỐ LƯỢNG GHE THƯƠNG MẠI TẠI CHỢ NỔI CÁI RĂNG

(Nguồn: Tiến sĩ Đỗ Văn Xê “Hệ thống chợ nổi: vai trò phân phối rau quả ở Đồng Bằng Sông Cửu Long”, 5/2008)

Qua bảng số liệu trên ta thấy số lượng ghe tàu tập trung tại chợ nổi Cái Răng

là rất lớn Đó là chưa kể đến lượng rất lớn các ghe, tàu của các công ty du lịch và tư nhân đưa du khách đi tham quan mua sắm tại chợ nổi Hầu hết những ghe mua bán ở chợ nổi đều đã cũ, nên khi sử dụng sẽ thải ra lượng khí thải cũng như chất thải xuống dòng sông rất lớn gây ô nhiễm nguồn nước Đồng thời, tiếng ồn từ động cơ của các ghe này phát ra gây ra sự khó chịu cho những người xung quanh và cho du khách Ngoài ra, còn có các xà lan cửa hàng xăng dầu neo đậu rãi rác trên sông và thỉnh thoảng gây ra những vệt dầu loang trên mặt nước làm nhiễm bẩn nguồn nước gây tổn hại đến sức khỏe của con người cũng như các sinh vật sống tại khúc sông này

Ngày đăng: 11/01/2021, 12:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Thái Trí Dũng, (2004). Tâm lí học quản trị kinh doanh, NXB Thống Kê, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học quản trị kinh doanh
Tác giả: TS. Thái Trí Dũng
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2004
5. Th.S Nguyễn Thành Long, (4/2006). Đề tài nghiên cứu khoa học: “Sử dụng thang đo SERVPERF để đánh giá chất lượng đào tạo Đại Học tại trường ĐHAG”, trường Đại học An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sử dụng thang đo SERVPERF để đánh giá chất lượng đào tạo Đại Học tại trường ĐHAG”
7. Phạm Lê Hồng Nhung, (2008). Bài giảng kinh tế du lịch, tài liệu lưu hành nội bộ Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế du lịch
Tác giả: Phạm Lê Hồng Nhung
Năm: 2008
8. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
9. TS. Lê Anh Tuấn, TS. Nguyễn Văn Bé, (5/2008). Hội thảo “Các vấn đề môi trường và phát triển bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long”, trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các vấn đề môi trường và phát triển bền vững vùng Đồng bằng sông Cửu Long
10. TS. Đỗ Văn Xê, (5/2008). Báo cáo tổng kết: “Hệ thống chợ nổi: Vai trò phân phối rau quả ở ĐBSCL”, trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Báo cáo tổng kết: “Hệ thống chợ nổi: Vai trò phân phối rau quả ở ĐBSCL”
11. Để thực sự là du khách xanh. http://www.ecc- hcm.gov.vn/?menu=95&submenu=97&detail=733language, (13/03/2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để thực sự là du khách xanh
12. Howard Peters và Julie P. Hawkins. Bài viết: “Access to Marine Parks: A comparative study in willingness to pay”. www.elsevier.com/locate/ocecoaman(20/02/2009), dạng file: PDF Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Access to Marine Parks: A comparative study in willingness to pay”
13. Khánh Hòa: Giữ gìn môi trường sống phát triển du lịch bền vững. http://vietnamtourism.gov.vn/index.php?cat=1010&itemid=5658 , (13/03/2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khánh Hòa: Giữ gìn môi trường sống phát triển du lịch bền vững
4. TS. Lưu Thanh Đức Hải, (2006). Marketing ứng dụng trong sản xuất kinh doanh thương mại – dịch vụ, NXB Thống Kê, TP. HCM Khác
6. TS. Mai Văn Nam, Phạm Lê Thông, Lê Tấn Nghiêm, Nguyễn Văn Ngân (2004), Giáo trình Kinh tế lượng, NXB Thống Kê, TP. HCM Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w