1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Ứng dụng marketing - mix trong kinh doanh xuất khẩu tại công ty cổ phần thuỷ sản Sóc Trăng

69 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 860,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Sẽ tạo nguồn vốn quan trọng để thoả mãn nhu cầu nhập khẩu và tích lũy phát triển sản xuất trong nước. Trong thực tiễn xuất khẩu và nhập khẩu có quan hệ mật thiết với nhau, vừa l[r]

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Địa bàn nghiên cứu 2

1.4.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Khảo lược các tài liệu có liên quan 3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Phương pháp luận 4

2.1.1 Marketing Mix 4

2.1.2 Định nghĩa về marketing quốc tế 4

2.1.3 Những vấn đề cơ bản của marketing quốc tế 5

2.1.4 Vai trò của xuất khẩu đối với các doanh nghiệp 7

2.1.5 Những chiến lược thâm nhập thị trường thế giới 8

2.2 Phương pháp nghiên cứu 14

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN SÓC TRĂNG 16

3.1 Tổng quan về công ty cổ phần thuỷ sản Sóc Trăng 16

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 17

3.1.3 Thực trạng công tác quản lí và điều hành công ty 19

Trang 2

3.2 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần

đây 24

3.3 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty sang thị trường Mỹ, Nhật 31

3.4 Phân tích đối thủ cạnh tranh của công ty 33

3.4.1 Đối thủ xạnh tanh ngoài nước 33

3.4.2 Đối thủ cạnh tranh trong nước 35

Chương 4: ĐÁNH GIÁ ỨNG DỤNG MARKETING – MIX Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN SÓC TRĂNG 36

4.1 Thực trạng triển khai marketing – mix xuất khẩu tại công ty 36

4.1.1 Phân tích khách hàng và thị trường của công ty 36

4.1.2 Thực trạng ứng dụng chiến lược sản phẩm 38

4.1.3 Thực trạng ứng dụng chiến lược giá 39

4.1.4 Thực trạng ứng dụng chiến lược phân phối 41

4.1.5 Thực trạng ứng dụng chiến lược xúc tiến thương mại 42

4.1.6 Tình hình chi phí cho hoạt động marketing 43

4.2 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc thâm nhập thị trường quốc tế 46

4.2.1 Những yếu tố đặc điểm thị trường 46

4.2.2 Đặc điểm sản phẩm 47

4.2.3 Đặc điểm khách hàng 48

4.2.4 Đặc điểm hệ thống trung gian 48

4.2.5 Những yếu tố thuộc tiềm lực của doanh nghiệp 48

4.3 Đánh giá về sản phẩm 49

4.3.1 Về nguyên liệu 49

4.3.2 Về bao bì 50

4.3.3 Về chế biến 50

4.3.4 Về chất lượng 51

4.4 Đánh giá về giá cả 51

4.5 Đánh giá về phân phối 51

4.6 Đánh giá hoạt động xúc tiến thương mại 52

4.7 Đánh giá sự lựa chọn thị trường 52

4.8 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh và marketing của công ty 53

Trang 3

Chương 5: ỨNG DỤNG MARKETING – MIX TRONG KINH DOANH

XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN SÓC

TRĂNG 54

5.1 Hoàn thiện sự lựa chọn thị trường 54

5.2 Hoàn thiện quá trình marketing xuất khẩu 54

5.3 Ứng dụng mketing mix vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu 56

5.3.1 Chiến lược sản phẩm 56

5.3.2 Chiến lược giá 58

5.3.3 Chiến lược phân phối 59

5.3.4 Chiến lược xúc tiến thương mại 60

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

6.1 Kết luận 63

6.2 Kiến nghị 63

6.2.1 Đối với cơ quan Nhà nước 63

6.2.2 Kiến nghị với công ty 64

Tài liệu tham khảo 65

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1: Tình hình lao động ở công ty 21

Bảng 2: Thu nhập bình quân của công nhân viên 22

Bảng 3: Tình hình vốn của công ty 24

Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty theo các chỉ ti êu 25

Bảng 5: Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty theo các chỉ tiêu năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu suất sử dụng chi phí, tình hình tài chính 27

Bảng 6: Các chỉ tiêu tài chính của công ty 29

Bảng 7: Cơ cấu sản phẩm chủ yếu xuất sang Mỹ 32

Bảng 8: Cơ cấu sản phẩm chủ yếu xuất sang Nhật 33

Bảng 9: Tình hình tiêu thụ của công ty theo từng thị trường qua các năm 37

Bảng 10: Giá cả một số mặt hàng chủ lực của công ty 39

Bảng 11: Tình hình chi phí Marketing qua các năm 44

DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1: Sơ đồ tổ chức của công ty 17

Hình 2: Một số sản phẩm củaStapimex 23

Hình 3: Thị phần xuất khẩu năm 2008 của Stapimex 31

Hình 4: Tình hình tiêu thụ của công ty theo thị trường qua 3 năm 37

Hình 5: Một số sản phẩm đóng gói 38

Hình 6: Kênh phân phối chủ yếu của Stapimex 41

Hình 7: Chi phí hoạt động marketing qua các năm 46

Hình 8: Kênh phân phối kiến nghị 60

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong suốt thập niên 1990 đã có một sự gia tăng đáng kể nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh đã tham gia vào kinh doanh quốc tế Ðây là kết quả của quá trình quốc tế hóa Các Công ty chỉ chuyên doanh trong nước đã đến lúc nhận ra rằng cung của họ đã vượt cầu, ít ra là ở phương diện năng suất sản xuất ngày một nâng cao; điều này ảnh hưởng đến một số nhân tố làm giảm dần sự tăng trưởng của thị trường (hoặc chựng lại), làm gia tăng thêm sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong nước kể cả đối với các Công ty ngoại quốc Việc tháo dỡ bớt một số hàng rào quan thuế hoặc phi quan thuế, thí dụ như các nước trong liên hiệp Châu

Âu (EU) phải đối phó với một thị trường nội bộ của liên hiệp, được gọi là chương trình EC.92, chương trình này được thiết lập bởi một đạo luật riêng của Châu Âu vào năm 1987 Hoặc chương trình AFTA của các nước trong khối ASEAN, mà Việt Nam là thành viên Tháng 7/2000 Việt Nam và Hoa Kỳ đã ký hiệp định khung Thương mại Việt- Mỹ, trong đầu tháng 9/2001 đã được Hạ Viện

Mỹ thông qua và đang chờ sự phê chuẩn một cách đầy đủ của quốc hội hai bên

Tóm lại, việc tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế là một xu thế bắt buộc, một yêu cầu khách quan, mà khi tham gia vào mậu dịch thế giới, doanh nghiệp tìm thấy rất nhiều thuận lợi và cũng như là khó khăn Mà những khó khăn này chủ yếu xuất phát từ thị trường, do đó doanh nghiệp cần có những giải pháp thích hợp để hoạt động hiệu quả

Phương thức kinh doanh hiện đại là người kinh doanh phải hiểu rõ thị trường trước khi tiến hành kinh doanh trên thị trường đó Đa số các doanh nghiệp khi tham gia thị trường quốc tế thường tìm hiểu rất kĩ về thị trường mà họ đang theo đuổi Chất lượng sản phẩm chỉ là một trong những yếu tố góp phần tạo nên thành công ở môi trường kinh doanh đầy rủi ro Con đường dẫn đến thành công tốt hơn hết là doanh nghiệp phải tìm cách vận dụng những ứng dụng marketing vào môi trường này Thực tế đã chứng minh một doanh nghiệp không ứng dụng hoặc ứng dụng không tốt marketing sẽ kéo theo kết quả kinh doanh không tốt và

sẽ dẫn đến thất bại hoàn toàn Hơn nữa, gia nhập thị trường quốc tế lạo là xu hướng tất yếu hiện nay Đặc biệt là Việt Nam lại mới tham gia vào nền kinh tế

Trang 6

là có lợi thế hơn hẳn Vì thế một giải pháp hoàn hảo hơn là phải tìm hiểu rõ thị trường mục tiêu, hiểu rõ khách hàng đang cần gì để chúng ta dễ dàng đáp ứng nguyện vọng của họ, đây chính là một trong những nguyên lí cơ bản của marketing mà nhiều doanh nghiệp đã vận dụng

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh thuỷ sản xuất khẩu, việc nghiên cứu

và tìm cách vận dụng marketing – mix là rất cần thiết Việc nghiên cứu thị trường quốc tế là căn cứ khoa học đầy thuyết phục để doanh nghiệp tin tưởng và vận dụng vào kinh doanh cho hiệu quả Do nhận thấy được tầm quan trọng của ứng

dụng marketing trong xuất khẩu vì thế nên em chọn đề tài “Ứng dụng marketing – mix trong kinh doanh xuất khẩu tại công ty cổ phần thuỷ sản Sóc Trăng”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Marketing – mix được ứng dụng vào việc kinh doanh của công ty ở mức độ như thế nào?

- Hiệu quả của hoạt động marketing – mix mang lại cho công ty trong thời gian qua?

- Giải pháp nào ứng dụng marketing – mix như thế nào để đem lại hiệu quả tốt cho hoạt động kinh doanh của công ty trong tương lai?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Địa bàn nghiên cứu

- Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần thuỷ sản Sóc Trăng

- Việc phân tích được thực hiện trên cơ sở phân tích môi trường kinh doanh ở Việt Nam và thị trường Mỹ, Nhật

Trang 7

1.4.2 Thời gian nghiên cứu

- Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập tại công ty (từ ngày 02/02/2009 đến ngày 25/04/2009)

- Số liệu quá khứ lấy tại công ty trong 3 năm (2006 – 2008)

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Do kiến thức và thời gian hạn chế nên đề tài chỉ thực hiện nghiên cứu ứng dụng marketing trong kinh doanh thuỷ sản xuất khẩu tại hai thị trường chủ yếu

đó là thị trường Mỹ và thị trường Nhật Bởi vì đây là thị trường mà công ty đang

có tỉ lệ xuất khẩu hàng hoá cao trong khi thị trường này lạ có rất nhiều rủi ro nếu không tìm hiểu cẩn thận

1.5 KHẢO LƯỢC CÁC TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN

- Võ Văn Tài (2008) Xây dựng chiến lược kinh doanh cho sản phẩm cá tra fillet đông lạnh của Cafatex tại thị trường Mỹ Trong bài viết này, tác giả đã

tìm ra được chiến lược để xuất khẩu sang thị trường Mỹ dựa trên sự phân tích các môi trường mà đáng chú ý là môi trường vĩ mô Đây là môi trường rất quan trọng đối với hoạt động xuất khẩu

- Tăng Thị Ngọc Trâm (2008) Phân tích tình hình xuất khẩu tại công ty

cổ phần thuỷ sản Cafatex năm 2004 – 2006 Bài viết này tác giả đã phân tích tỉ

mỉ biến động xuất khẩu của công ty cổ phần thuỷ sản Cafatex năm 2004 – 2006 Trên cơ sở đó, tác giả đã tìm ra được những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu thuỷ sản và đưa ra những phương pháp khắc phục

- Trần Nguyễn Trọng Luân (2008) Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu sản phẩm tôm của công ty cổ phần thuỷ sản Út Xi Tác giả bài

này cũng đã tìm ra những nguyên nhân gây khó khăn cho hoạt động xuất khẩu và những giải pháp khắc phục trở ngại

Đa phần các tác giả trên chỉ chú trọng phân tích thị trường, phân tích bản thân doanh nghiệp mà không đi sâu vào lĩnh vực marketing Vì vậy đề tài này sẽ khắc phục một phần thiếu sót trên để đưa ra cái nhìn tốt hơn về marketing ở doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản

Trang 8

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Marketing Mix

Marketing mix là sự phối hợp các hoạt động, bố trí, sắp xếp theo các thành phần của marketing một cách tối ưu, sao cho phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế để tăng cường, củng cố vị trí của công ty trên thương trường cả trong ngắn hạn và dài hạn

Marketing mix gồm có 4 thành phần cơ bản (4P):

+ Product: sản xuất ra cái gì? Bao nhiêu? (Chiến lược sản phẩm)

+ Price: Giá bao nhiêu? Khung giá (Chiến lược giá)

+ Place: Bán ở đâu? Lúc nào? (Chiến lược phân phối)

+ Promotion: Bán bằng cách nào? (Chiến lược chiêu thị)

Ngoài ra còn có thêm 2 P nữa là:

+ Prestige: uy tín, thanh thế, danh tiếng

+ Personnel: nhân sự, yếu tố cong người

Marketing mix con chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác như: uy tín, vị trí của công ty, tình huống biến đổi của thị trường, chu kì đời sống sản phẩm và đặc tính sản phẩm

2.1.2 Định nghĩa về marketing quốc tế

Marketing quốc tế thực tế cũng là sự vận dụng các thành phần cơ bản của marketing mix nhưng phạm vi áp dụng là trong môi trường quốc tế Quá trình hoạch định và thực hiện có tính đa quốc gia để nhận thức, định giá, xúc tiến và phân phối những ý tưởng, hàng hoá và dịch vụ nhằm tạo ra những thay đổi để thoả mãn những mục đích của cá nhân và tổ chức

Như vậy, khái niệm Marketing Quốc Tế chỉ khác với Marketing ở chỗ

“Hàng hóa (và dịch vụ) được tiếp thị ra khỏi phạm vi biên giới của một Quốc Gia” Dù sự khác biệt này không lớn lắm, nhưng nó lại có ý nghĩa thay đổi quan trọng trong cách quản trị Marketing (Marketing Management), cách giải quyết các trở ngại của Marketing, việc thành lập các chính sách Marketing kể cả việc thực hiện các chính sách này

Trang 9

Marketing quốc tế gồm có 3 dạng:

a) Marketing xuất khẩu (Export Marketing)

Ðây là hoạt động Marketing nhằm giúp các doanh nghiệp đưa hàng hóa xuất khẩu ra thị trường bên ngoài Như vậy, Marketing xuất khẩu khác Marketing nội địa bởi vì nhân viên tiếp thị (marketer) phải nghiên cứu nền kinh tế mới, kể

cả chính trị, luật pháp, môi trường VH-XH đều khác với các điều kiện, môi trường trong nước, buộc doanh nghiệp phải thay đổi chương trình Marketing trong nước của mình nhằm để đưa hàng hóa thâm nhập thị trường nước ngoài

b) Marketing tại nước sở tại (The Foreign Marketing)

Hoạt động Marketing bên trong các quốc gia mà ở đó Công ty của ta đã thâm nhập; Marketing này không giống Marketing trong nước vì chúng ta phải đương đầu với một loại cạnh tranh mới, cách ứng xử của người tiêu thụ cũng khác, hệ thống phân phối, quảng cáo khuyến mãi khác nhau và sự việc càng phức tạp hơn nữa vì mỗi quốc gia đều có môi trường Marketing khác nhau, thử thách quan trọng ở đây là các Công ty phải hiểu môi trường khác nhau ở từng nước để

có chính sách phù hợp, đó là lý do tại sao các chuyên viên Marketing cao cấp thành công ở một nước này nhưng lại rất ngán ngại khi có yêu cầu điều động sang một nước khác

c) Marketing đa quốc gia (Multinational Marketing)

Nhấn mạnh đến sự phối hợp và tương tác hoạt động Marketing trong nhiều môi trường khác nhau Nhân viên Marketing phải có kế hoạch và kiểm soát cẩn thận nhằm tối ưu hóa sự tổng hợp lớn nhất là tìm ra sự điều chỉnh hợp lý nhất cho các chiến lược Marketing được vận dụng ở từng quốc gia riêng lẻ

2.1.3 Những vấn đề cơ bản của marketing quốc tế

Trước khi thâm nhập vào thị trường thế giới, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kĩ thị trường mục tiêu doanh nghiệp cần thâm nhập Những thông tin cơ bản cần thu thập là:

2.1.3.1 Các thông tin đại cương

- Diện tích nước sở tại

- Dân số: chủng tộc, tôn giáo, độ tuổi

Trang 10

- Ngôn ngữ

- Các vùng và các trung tâm công nghiệp thương mại quan trọng

- Ðịa lý và khí hậu

- Truyền thống, tập quán

- Hiến pháp, trách nhiệm của chính phủ TW và địa phương

2.1.3.2 Môi trường kinh tế - Tài chính – Cơ sở hạ tầng

- Tình hình sản xuất và sản lượng của một quốc gia nào đó về từng mặt hàng cụ thể

- Chỉ tiêu GNP và GDP/ đầu người

- Tỷ giá hối đoái và sự biến động giá của nó, chọn đồng tiền để báo giá

- Hệ thống ngân hàng: Quốc gia và Quốc tế

- Tình hình lạm phát, giảm phát, thiểu phát

- Cơ sở hạ tầng: hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống giao thông, khả năng giải phóng phương tiện các sân bay, bến cảng; hệ thống điện nước, năng lượng cung cấp cho kinh doanh; hệ thống kho tàng …

- Cơ sở hạ tầng của thương mại: bán buôn, bán lẻ, Công ty quảng cáo, Hội chợ, Tổ chức tư vấn, nghiên cứu Marketing

2.1.3.3 Môi trường chính trị pháp luật

- Thái độ của chính phủ đối với ngoại thương: bảo hộ mậu dịch hay mậu dịch tự do

- Thỏa ước quốc tế mà quốc gia đã tham gia

- Qui chế của chính phủ đối với các luật lệ, văn phòng đại diện và chi nhánh của Công ty ở nước ngoài

- Các thủ tục hải quan, thuế hải quan những qui định và các yếu tố ảnh hưởng đến buôn bán

- Giấy phép xuất nhập khẩu, hồi chuyển lợi tức, qui định về l ương thực, thực phẩm, y tế, an toàn kiểm dịch cần phải đảm bảo

- Luật đầu tư nước ngoài và các văn bản có liên quan

- Thuế ngoài thuế xuất nhập khẩu: thuế VAT, tiêu thụ đặc biệt, thu nhập doanh nghiệp…

- Hạn ngạch xuất nhập khẩu (quota)

Trang 11

- Luật pháp trong quảng cáo của từng nước, luật chống phá giá

- Chính trị có ổn định không?

2.1.3.4 Môi trường cạnh tranh

- Bằng sản phẩm: đưa ra sản phẩm chất lượng cao hơn, bao bì đẹp hơn

- Bằng giá: định giá thấp hơn đối thủ, bớt giá

- Bằng hệ thống phân phối: ưu đãi cho những thành viên trong kênh phân phối cao hơn đối thủ

- Bằng quảng cáo và khuyến mãi

- Ðối với sau bán hàng tốt hơn

- Phương thức chi trả thuận lợi hơn

2.1.3.5 Môi trường văn hoá – xã hội

Môi trường này cần nghiên cứu ảnh hưởng đến hành vi thái độ của khách hàng, đặc điểm văn hoá xã hội của từng nước như thời gian, không gian, ngôn ngữ, tôn giáo, truyền thống, gia đình, chủng tộc, các tổ chức xã hội, các hiệp hội ảnh hướng đến tập quán người tiêu dùng

2.1.4 Vai trò của xuất khẩu đối với các doanh nghiệp

Khi tham gia vào thị trường thế giới, doanh nghiệp sẽ có một số thuận lợi sau:

- Thông qua xuất khẩu, doanh nghiệp mở rộng được thị trường tiêu thụ,

kể cả dịch vụ, vì rõ ràng là thị trường nước ngoài lớn hơn nhiều so với thị trường trong nước; mở rộng được đầu tư

- Khi thị trường nội địa không tiêu thụ hết sản phẩm của Công ty, thì thị trường quốc tế là một lối thoát duy nhất để tiêu thụ sản phẩm dư thừa, kết quả nhà xuất khẩu có thể phân bổ chi phí cố định cho nhiều sản phẩm, hạ thấp giá thành, nâng cao lợi nhuận, dẫn đến giá bán có khả năng hạ thấp tạo điều kiện tác động trở lại để đẩy mạnh khối lượng hàng hóa bán ra hơn nữa

- Giảm được rủi ro: bán ở nhiều thị trường tốt hơn chỉ bán ở một nước

- Ước vọng của các nhà lãnh đạo: các nhà lãnh đạo cao cấp, cổ đông đều muốn Công ty của họ tham gia thương mại quốc tế

- Mở rộng chu kỳ sống của sản phẩm

- Khai thác lợi thế hiện có trong thị trường chưa được khai thác

Trang 12

- Tạo thêm thu nhập từ những kỹ thuật hiện có thông qua nhượng bản

quyền (licensing) đặc quyền kinh tiêu ( franchising)

- Nâng cao hiểu biết về cạnh tranh quốc tế

- Phát triển thêm lợi nhuận để đầu tư, tạo công ăn việc làm

- Thực hiện tốt quản trị nhân viên cũng như tiến bộ của sản phẩm (do thông qua cạnh tranh)

2.1.5 Những chiến lược thâm nhập thị trường thế giới

2.1.5.1 Chiến lược thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước

Ðây là phương thức thâm nhập thị trường được các quốc gia đang phát triển trên thế giới thường vận dụng, để đưa sản phẩm của mình thâm nhập vào thị trường thế giới thông qua xuất khẩu Ðối với quá trình phát triển của nền kinh tế quốc dân, phương thức này có ý nghĩa quan trọng sau đây:

+ Sẽ tạo nguồn vốn quan trọng để thoả mãn nhu cầu nhập khẩu và tích lũy phát triển sản xuất trong nước

Thông qua xuất khẩu sẽ tạo nguồn vốn quan trọng để thoả mãn nhu cầu nhập khẩu những tư liệu sản xuất thiết yếu phục vụ công nghiệp hóa đất nước Trong thực tiễn xuất khẩu và nhập khẩu có quan hệ mật thiết với nhau, vừa là kết quả vừa là tiền đề của nhau, đẩy mạnh xuất khẩu để mở rộng và tăng khả năng sản xuất

+ Ðẩy mạnh xuất khẩu được xem là một yếu tố quan trọng để kích thích

sự tăng trưởng nền kinh tế quốc gia

Việc đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất, nhiều ngành nghề mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu Chẳng hạn phát triển xuất khẩu gạo không những tạo điều kiện cho ngành trồng lúa mở rộng được diện tích, tăng vụ

để tăng sản lượng xuất khẩu, mà còn thúc đẩy phát triển các ngành khác như: dệt bao pp đựng gạo, phát triển ngành xay xát, ngành chăn nuôi

+ Sẽ kích thích các doanh nghiệp trong nước đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất

Ðể đáp ứng yêu cầu cao của thị trường thế giới về quy cách chủng loại sản phẩm đòi hỏi một mặt sản xuất phải đổi mới trang thiết bị công nghệ, mặt khác

Trang 13

người lao động phải nâng cao tay nghề, học hỏi kinh nghiệm sản xuất tiên tiến;

có vậy, sản phẩm mới có thể xuất khẩu ổn đ ịnh

+ Ðẩy mạnh xuất khẩu sẽ góp phần tích cực để nâng cao mức sống của nhân dân

+ Ðẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước và nâng cao vai trò vị trí của nước xuất khẩu trên thị trường khu vực và quốc tế Theo chiến lược này khi muốn xuất khẩu sản phẩm đã được sản xuất trong nước, các doanh nghiệp có thể chọn một trong hai hình thức xuất khẩu, đó

là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp

a) Hình thức xuất khẩu trực tiếp

Theo hình thức này thì doanh nghiệp tự lo bán sản phẩm của mình ra nước ngoài Doanh nghiệp áp dụng hình thức này thường là doanh nghiệp thường là doanh nghiệp có trình độ và quy mô sản xuất lớn, được phép xuất khẩu trực tiếp,

có kinh nghiệp trên thị trường và nhãn hiệu hàng hoá truyền thống của doanh nghiệp đã từng có mặt trên thị trường thế giới Hình thức này thường đem lại lợi nhuận cao nếu các doanh nghiệp nắm chắc được nhu cầu thị trường, thị hiếu của khách hàng Nhưng ngược lại, nếu các doanh nghiệp ít am hiểu hoặc không nắm bắt kịp thời thông tin về thị trường thế giới và đối thủ cạnh tranh thì rủi ro trong hình thức này không phải là ít

b) Hình thức xuất khẩu gián tiếp

Hình thức xuất khẩu gián tiếp không đòi hỏi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người mua nước ngoài và người sản xuất trong nước Ðể bán được sản phẩm của mình ra nước ngoài, người sản xuất phải nhờ vào người hoặc tổ chức trung gian

có chức năng xuất khẩu trực tiếp Với thực chất đó, xuất khẩu gián tiếp thường sử dụng đối với các cơ sở sản xuất có qui mô nhỏ, chưa đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp, chưa quen biết thị trường, khách hàng và chưa thông thạo các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu Các doanh nghiệp có thể thực hiện xuất khẩu gián tiếp thông qua các hình thức sau đây:

- Các công ty quản lí xuất khẩu EMC (Export Management Company)

Công ty quản lý xuất khẩu là Công ty quản trị xuất khẩu cho Công ty khác

Trang 14

không đủ khả năng về vốn để tự tổ chức bộ máy xuất khẩu riêng Do đó, họ thường phải thông qua EMC để xuất khẩu sản phẩm của mình

Các EMC không mua bán trên danh nghĩa của mình Tất cả các đơn chào hàng, hợp đồng chuyên chở hàng hóa, lập hóa đơn và thu tiền hàng đều thực hiện với danh nghĩa chủ hàng

Thông thường, chính sách giá cả, các điều kiện bán hàng, quảng cáo là

do chủ hàng quyết định Các EMC chỉ giữ vai trò cố vấn, thực hiện các dịch vụ liên quan đến xuất nhập khẩu và khi thực hiện các dịch vụ trên EMC sẽ được thanh toán bằng hoa hồng Một khuynh hướng mới của EMC hiện nay, đặc biệt

là những Công ty có qui mô lớn là thường mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất và mang bán ra nước ngoài để kiếm lời Nói chung, khi sử dụng EMC, vì các nhà sản xuất hàng xuất khẩu ít có quan hệ trực tiếp với thị trường, cho nên sự thành công hay thất bại của công tác xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng dịch

vụ của EMC mà họ lựa chọn

- Thông qua khách hàng nước ngoài (Foreign Buyer)

Ðây là hình thức xuất khẩu thông qua các nhân viên của các Công ty nhập khẩu nước ngoài Họ là những người có hiểu biết về điều kiện cạnh tranh trên thị trường thế giới Khi thực hiện hình thức này, các doanh nghiệp xuất khẩu cũng cần phải tìm hiểu kỹ khách hàng để thiết lập quan hệ làm ăn bền vững với thị trường nước ngoài

- Qua uỷ thác xuất khẩu (Export Commission House)

Những người hoặc tổ chức ủy thác thường là đại diện cho những người mua nước ngoài cư trú trong nước của nhà xuất khẩu Nhà ủy thác xuất khẩu hành động vì lợi ích của người mua và người mua trả tiền ủy thác Khi hàng hóa chuẩn

bị được đặt mua, nhà ủy thác lập phiếu đặt hàng với nhà sản xuất được chọn và

họ sẽ quan tâm đến mọi chi tiết có liên quan đến quá trình xuất khẩu

Bán hàng cho các nhà ủy thác là một phương thức thuận lợi cho xuất khẩu Việc thanh toán thường được bảo đảm nhanh chóng cho người sản xuất và những vấn đề về vận chuyển hàng hóa hoàn toàn do các nhà được ủy thác xuất khẩu chịu trách nhiệm

- Qua môi giới xuất khẩu (Export Broker)

Trang 15

Môi giới xuất khẩu thực hiện chứng năng liên kết giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu Người môi giới được nhà xuất khẩu ủy nhiệm và trả hoa hồng cho hoạt động của họ Người môi giới thường chuyên sâu vào một số mặt hàng hay một nhóm hàng nhất định

- Qua hãng buôn xuất khẩu (Export Merchant)

Hãng buôn xuất khẩu thường đóng tại nước xuất khẩu và mua hàng của người chế biến hoặc nhà sản xuất và sau đó họ tiếp tục thực hiện các nghiệp vụ

để xuất khẩu và chịu mọi rủi ro liên quan đến xuất khẩu Như vậy, các nhà sản xuất thông qua các hãng buôn xuất khẩu để thâm nhập thị trường nước ngoài Phương thức thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước là một chiến lược được nhiều doanh nghiệp nước ta sử dụng

* Phương thức thâm nhập thị trường từ sản xuất trong nước có một số ưu nhược điểm như sau:

+ Phụ thuộc vào quota nhập khẩu của nước ngoài

+ Gặp phải hàng rào quan thuế và phi quan thuế của nước ngoài + Chưa linh hoạt trong thương mại quốc tế

+Phụ thuộc nhiều vào hệ thống phân phối tại nước ngoài

2.1.5.2 Các hình thức thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất ở nước ngoài (Production in Froreign Countries)

a) Nhượng bản quyền (licensing)

Theo nghĩa rộng nhượng bản quyền là một phương thức điều hành của một doanh nghiệp có bản quyền (Licensor) cho một doanh nghiệp khác, thông qua

Trang 16

(patent), bí quyết công nghệ (know-how), nhãn hiệu (trade mark), tác quyền, chuyển giao công nghệ (transferengineering), trợ giúp kỹ thuật hoặc một vài kỹ năng khác của mình và được nhận tiền về bản quyền từ họ (Royalty)

b) Sản xuất theo hợp đồng (Contract Manufacturing)

Sản xuất theo hợp đồng là sự hợp tác hoặc chế tạo hoặc lắp ráp sản phẩm

do nhà sản xuất thực hiện ở thị trường nước ngoài (gia công)

c) Hoạt động lắp ráp (Assembly Operations)

Hoạt động lắp ráp thể hiện sự kết hợp giữa xuất khẩu và sản xuất ở nước ngoài Muốn có những thuận lợi trong sản xuất ở nước ngoài, một số doanh nghiệp có thể lập cơ sở hoạt động lắp ráp ở nước ngoài Trong trường hợp này, các doanh nghiệp chỉ xuất khẩu các linh kiện rời ra nước ngoài, những linh kiện

đó sẽ được lắp ráp để thành một sản phẩm hoàn chỉnh Bằng cách xuất các linh kiện rời có thể tiết kiệm các khoản chi phí về chuyên chở và bảo hiểm Hoạt động lắp ráp cũng có thể tận dụng với tiền luơng thấp, từ đó cho phép giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm

d) Hợp đồng quản trị (Management Contracting)

Hình thức này là công ty nội địa cung cấp bí quyết quản trị cho một công ty nước ngoài dưới dạng xuất khẩu dịch vụ quản trị, chứ không phải xuất khẩu sản phẩm Hợp đồng quản trị là một hình thức tham gia vào thị trường thế giới với mức rủi ro thấp và nó giúp cho công ty tạo ra lợi tức ngay từ buổi đầu Ðặc biệt hình thức này càng hấp dẫn nếu công ty xuất khẩu dịch vụ quản trị ký hợp đồng được dành lại sự ưu đãi để mua một số cổ phần của công ty được quản trị trong một thời hạn ấn định nào đó

e) Liên doanh (Joint Venture)

Là một tổ chức kinh doanh trong đó hai hoặc nhiều bên có chung quyền sở hữu, quyền quản lý, điều hành hoạt động và được hưởng các quyền lợi về tài sản Bên cạnh những ưu điểm về kinh tế như: kết hợp thế mạnh các bên về kỹ thuật, vốn và phương thức điều hành hình thức liên doanh còn có những hạn chế nhất định như: khi điều hành công ty có thể tạo ra các quan điểm khác nhau về sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển

Trang 17

f) Đầu tư trực tiếp (Direct Investment)

Khi một doanh nghiệp có đủ kinh nghiệm về xuất khẩu và nếu thị trường nước ngoài đủ lớn, thì họ lập cơ sở sản xuất ở nước ngoài Ðiều này sẽ mang đến những ưu điểm nhất định như: tiết kiệm chi phí vận chuyển, tạo ra sản phẩm thích hợp với thị trường nước ngoài, kiểm soát hoàn toàn sản xuất kinh doanh

* Ưu và nhược điểm của phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất nước ngoài:

- Ưu điểm:

+ Tận dụng thế mạnh của nước sở tại để giảm giá thành sản phẩm + Khắc phục hàng rào thuế quan và phi quan thuế

+ Sử dụng được thị trường nước sở tại (chủ nhà)

+ Chuyển giao được công nghệ, kỹ thuật sang những quốc gia chậm phát triển

+ Ðặc khu kinh tế (Special Economic Zone)

+ Khu chế xuất (Export Processing Zone)

+ Khu thương mại tự do (Free Trade Zone)

Phương thức này có ý nghĩa quan trọng là:

Trang 18

+ Khi sản xuất tại đặc khu kinh tế, khu chế xuất, các doanh nghiệp sẽ tận dụng đượcnhững lợi thế như: miễn giảm các loại thuế, chi phí thuê mướn nhà cửa, nhân công thấp

+ Trong khi chờ đợi một thị trường thuận lợi, nhà xuất khẩu có thể gửi hàng hóa vào khu thương mại tự do để giữ lại sơ chế hoặc đóng gói lại trong một thời gian nhất định màkhông phải làm thủ tục hải quan hoặc đóng thuế nhập khẩu

* Ưu và nhược điểm của phương thức thâm nhập thị trường thế giới tại vùng thương mại tự do

- Ưu điểm:

+ Tận dụng một số chế độ ưu đãi về thuế, giá nhân công, lao động + Thuận lợi cho các hoạt động tạm nhập tái xuất gia công chế biến do thủ tục xuất nhập khẩu dễ dàng

+ Dễ dàng đưa công nghệ và thiết bị mới vào hoạt động

+ Thuận lợi trong việc tổ chức hội chợ triển lãm, hội nghị khách hàng

+ Có thể rủi ro do chi phí dịch vụ tại chỗ cao

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công

ty, các báo cáo có liên quan đến xuất khẩu Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng thông tin phỏng vấn trực tiếp một vài cán bộ của công ty làm thông tin bổ trợ

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp phân tích so sánh tổng hợp để phân

tích những thực trạng ứng dụng marketing tại công ty Phương pháp này chủ yếu tổng hợp so sánh số liệu qua các năm hoạt động

Trang 19

- Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp phân tích các chỉ số hoạt động kinh

doanh, các chỉ số tài chính để đánh giá mức độ thành công của marketing Phương pháp này là đo lường hiệu quả của hoạt động marketing thông qua đo lường các chỉ số: Tỉ suất lợi nhận trên từng đồng vốn đầu tư, chi phí marketing/doanh thu, chi phí marketing/lợi nhuận

- Mục tiêu 3: Sử dụng phương pháp dự báo thông qua các phân tích xu

hướng của các chuyên gia, từ đó đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing xuất khẩu của công ty

Trang 20

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN SÓC TRĂNG

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN SÓC TRĂNG 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Thuỷ sản là một hàng hoá có thế mạnh ở nước ta Về việc phát triển ngành thuỷ sản đã có nhiều tỉnh đầu tư và phát triển Ở đồng bằng sông Cửu Long thì Sóc Trăng là tỉnh có đầu tư rất lớn vào thuỷ sản Tôm sú là mặt hàng chủ lực, mang lại thu nhập rất lớn cho người dân Vì thế lượng tôm nuôi này càng nhiều, nhu cầu chế biến và xuất khẩu tôm ngày càng cao Để giải quyết những vấn đề

đó, trong giai đoạn 1977, UBND tỉnh Hậu Giang đã kí quyết định thành lập Công

ty Thuỷ sản xuất nhập khẩu tổng hợp và đưa vào hoạt động năm 1978

Năm 1983, do nhu cầu phát triển của ngành thuỷ sản UBND tỉnh Hậu Giang

kí quyết định xác nhập xí nghiệp đông lạnh Hậu Giang với công ty thuỷ sản Hậu Giang và xí nghiệp nước đá đổi tên lại là Công ty chế biến thuỷ sản Hậu Giang Năm 1988 để mở rộng quy mô kinh doanh, công ty đã xây dựng thêm nhà máy đông lạnh 2 ở Cần Thơ

Năm 1992, tỉnh Hậu Giang chia thành 2 tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng, lúc này công ty tách riêng với xí nghiệp đông lanh 2 và lấy tên là công ty xuất khẩu tổng hợp Sóc Trăng Tên giao dịch quốc tế là: “SOC TRANG AQUATIC PRODUCTS AND GENEL IMPORT EXPORT” viết tắc là STAPIMEX theo quyết định số 05/QĐ-TTCB/936 ngày 07/01/1993 của UBND tỉnh Sóc Trăng

Từ năm 2003, công ty đã áp dụng thành công hệ thống truy xuất nguyên liệu đến tận ao nuôi Với thành tựu đạt được như vậy, STAPIMEX đã đi tiên

phong trong việc quản lý được nguồn nguyên liệu tươi sạch và an toàn

Đầu năm 2006, do nhu cầu phát triển thị trường và cách thức đổi mới trong

cơ cấu quản lí của Nhà nước, công ty chính thức cổ phần hoá và đổi tên là: Công

Trang 21

- Email: stapimex@hcm.vnn.vn

- Website: www.stapimex.com.vn

Các xí nghiệp trực thuộc Công ty:

- Xí nghiệp đông lạnh Tân Long – 119 Quốc Lộ 1A, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

- Xí nghiệp đông lạnh Phát Đạt – 119 Quốc Lộ 1A, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng

- Xí nghiệp đông lạnh An Phú – Khu công nghiệp An Hiệp, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

* Ban giám đốc: gồm có 3 người:

+ Giám đốc kiêm chủ tịch Hội đồng Quản trị là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của công ty, điều phối hoạt động của cơ quan

Phòng

kế toán tài vụ

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng

kĩ thuật

Phòng đầu tư

Trang 22

để hỗ trợ các phòng ban làm việc có hiệu quả, đặc biệt giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp đến phòng kế toán và phòng tổ chức – hành chính

+ Phó giám đốc phụ trách sản xuất, kinh doanh chịu trách nhiệm các hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, giải quyết khiếu nại của khách hàng, tham mưu trực tiếp cho giám đốc các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

+ Phó giám đốc phụ trách đầu tư chịu trách nhiệm quản lí trực tiếp phòng đầu tư, tổ chức thu mua nguyên liệu đầu vào từ các hộ nuôi thuỷ hải sản

* Phòng kế toán – tài vụ:

Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lí tài chính của công ty, thu thập,

xử lí và đưa ra các thông tin tài chính giúp cho việc quản lí và giám sát một cách thường xuyên, liên tục, giám sát việc quản lí và sử dụng tài chính của công ty, lưu trữ hồ sơ gốc và giải quyết vấn đề thu, chi, tổng hợp số liệu hằng ng ày để báo cáo doanh thu tháng, báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh theo hệ thống sổ sách kế toán của công ty

* Phòng đầu tư:

Chức năng là khảo sát mô hình nuôi tôm, chịu trách nhiệm trong lĩnh vực đầu tư cho nông dân, giám sát và tham mưu cho Ban giám đốc các phương án đầu tư, giúp cho Ban giám đốc có quyết định đầu tư đúng đắn

* Phòng kĩ thuật:

Quản lí các quy trình sản xuất, kiểm tra việc thực hiện quy trình theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 toàn công ty Theo dõi việc thực hiện các công đoạn chế biến theo tiêu chuẩn HACCP, SSOP … Ngoài ra còn thực hiện việc kiểm nghiệm

vi sinh cho các lô hàng xuất khẩu

* Phòng kinh doanh:

Có nhiệm vụ trao đổi thông tin, tiếp xúc và làm việc với khách hàng trong

và ngoài nước, kí kết hợp đồng mua bán, lập chứng từ mua bán nội, ngoại thương Tham dự các kì hội chợ mà công ty tham gia để mở rộng thị trường xuất khẩu và tìm kiếm đối tác mới

* Phòng tổ chức – Hành chánh: gồm có 2 chức năng chính là:

Trang 23

+ Hành chánh quản trị: có nhiệm vụ tiếp nhận, phát hành công văn, hướng dẫn khách đến làm việc tại công ty, đưa đón khách hàng, lãnh đạo công ty, vận chuyển hàng hoá, … và xây dựng cơ bản

+ Tổ chức nhân sự: tính toán chi trả lương cho công nhân đúng quy định, nghỉ phép năm, nghỉ việc có hưởng lương hoặc không hưởng lương theo quy định hiện hành Giải quyết các chế độ chính sách, BHYT, BHXH cho người lao động Tuyển, đào tạo lao động cung cấp cho các bộ phận trong công ty, đồng thời phối hợp với xưởng đông lạnh tổ chức điều động nhân sự hợp lí theo dây chuyền chế biến công nghệ

* Xưởng sản xuất đông lạnh:

Đây là nơi trực tiếp sản xuất ra sản phẩm đứng đầu là ban quản đốc phân xưởng Ban quản đốc có nhiệm vụ bố trí nhân sự, quản lí toàn bộ hoạt động của công nhân ở phân xưởng và quản lí quá trình sản xuất, chế biến các mặt hàng đông lạnh theo đúng quy trình của khách hàng yêu cầu đã được kí kết trong hợp đồng của công ty

3.1.3 Thực trạng công tác quản lí và điều hành công ty

3.1.3.1 Tổ chức lao động – Nhân sự

a) Tổ chức lao động

Trong hoạt động sản xuất của công ty, để xác đinh rõ ràng khà năng nhiệm

vụ của từng người, công ty phân biệt rõ ràng nâng cao tinh thần trách nhiệm, đảm bảo hoàn thành trách nhiệm được giao

Đối với người lao động trực tiếp: được tổ chức theo từng bộ phận, mỗi bộ phận đều có một trưởng phòng và phó phòng trực tiếp quản lí toàn bộ các nhân viên phòng ban

+ Thời gian: mỗi ngày 8h

+ Buổi sáng: từ 7h – 11h

+ Buổi chiều: từ 13h – 17h

Đời sống đối với lao động trực tiếp: chủ yếu gồm các công nhân phân xưởng, họ được tổ chức lao động theo nhóm, tổ Mỗi nhóm trung bình 20 – 30 người tuỳ theo phân xưởng

Trang 24

Thời gian làm việc (kể cả bộ phận quản lí phân xưởng): làm việc theo ca, mỗi ca 8h

Công ty thường tổ chức tập huấn, nâng cao tay nghề, bồi dưỡng cho lực lượng công nhân, nhân sự mới phù hợp với nhu cầu phát triển của công ty

3.1.3.2 Tình hình lao động tại công ty

Tổng số lao động của công ty là hơn 2.000 người, việc thực hiện cơ chế chính sách quản lí rất thông thoáng, bố trí sắp xếp đúng người đúng việc, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề và cơ sở lí uận cho cán bộ công nhân viên Tuy nhiên, hiện tại công ty vẫn đang tuyển thêm người do chưa đáng ứng được nhu cầu thực tế

Tình hình lao động được phản ánh ở bảng sau:

Trang 25

Số người

Tỉ trọng (%)

Số người

Tỉ trọng (%)

3 Phân theo trình độ chuyên môn

Nguồn: phòng nhân sự, công ty cổ phần thuỷ sản Sóc Trăng

Qua bảng trên ta thấy, nguồn lao động của công ty không ngừng tăng lên để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty về số lượng cũng như chất lượng Tổng

số lao động năm sau tăng so với năm trước là 100 người, tăng 5,3% Với số lượng như hiện nay, công ty vẫn còn đang thiếu hụt lao động, vì thế công ty vẫn còn đang tuyển thêm lao động để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Cơ cấu lao động có sự thay đổi ít, số người có trình độ đại học năm 2007 tăng 2 người so với năm 2006 tương ứng tăng 5%, số lao động trung học tăng 3 người tương ứng tăng 6,7%, tăng nhiều nhất là cấp 2 và 3, tăng tới 95 người, tương ứng 5,2% Những kết quả trên cho thấy công ty có sự điều chỉnh dần cho phù hợp với quy

mô hiện tại của công ty

Bên cạnh đó, cơ cấu lao động của công ty cũng phù hợp với tình hình thực

tế Cụ thể, số lao động trực tiếp năm 2007 là 1.871 người, chiếm 94% Trong khi

đó, lao động nữ chiếm 76,6% tổng số lao động của toàn công ty Điều đó hoàn toàn phù hợp với nhu cầu của công ty, mang đặc thù chung của ngành thuỷ sản,

Trang 26

Tóm lại, số lượng lao động tại công ty không ngừng tăng lên để đáp ứng nhu cầu sản xuất Cùng với sự tăng lên về số lượng thì chất lượng lao động cũng tăng lên theo mặc dù ở tỉ lệ này vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của công ty Đội ngũ cán bộ kĩ thuật, công nhân lành nghề còn thiếu, chưa đủ mạnh, ở một số bộ phận, việc sắp xếp bố trí lao động còn chưa hợp lí Trên cơ sở thực tế và hướng phát triển của công ty, công ty nên sắp xếp lại nhân sự ở một số bộ phận đảm bảo

bộ máy tinh gọn nhưng vẫn điều hành hiệu quả nhiệm vụ được giao

3.1.3.3 Tình hình tiền lương tại công ty

Về tiền lương, tiền lương của cán bộ nhân viên ngày càng được nâng cao, mức sống ngày càng ổn định hơn, thu nhập bình quân của công nhân viên thay đổi qua các năm như sau:

Bảng 2: THU NHẬP BÌNH QUÂN CỦA NHÂN VIÊN

3.1.3.4 Mối quan hệ giữa các phòng ban

Hiện tại công ty có 5 phòng ban và một xưởng đông lạnh đặc dưới sự chỉ đạo của 2 phó giám đốc, 2 phó giám đốc chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Cách tổ chức của công ty luôn tạo ra tính thống nhất, tập trung cao độ cho mọi nhân viên, trách nhiệm quyền hạn được phân tách bạch rõ ràng Với cách tổ chức hiện tại thì rất phù hợp với quy mô công ty và phù hợp với cả tính chất sản phẩm

Trang 27

3.1.4 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

STAPIMEX chủ yếu là chế biến và xuất khẩu tôm sú với các sản phẩm đa dạng như tôm NOBASHI, Tẩm bột chiên và tươi ( Breaded shrimp), Sushi, Raw

PTO, CPTO, HLSO, RING shrimp, HLSO, Xuyên que ( Skewer), Raw PD …

Tất cả đều được đóng gói dưới dạng block, IQF, hút chân không hoặc hình thức đóng gói bán lẻ theo yêu cầu của khách hàng

Trang 28

3.2 MỘT SỐ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN THUỶ SẢN SÓC TRĂNG TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

* Tình hình vốn

Bảng 3: TÌNH HÌNH VỐN CỦA CÔNG TY

Tài sản lưu động 117.844.806.961 139.819.806.961 131.554.718.462 Tài sản cố định 41.504.217.483 47.226.217.483 53.329.736.303

Tổng tài sản 159.349.024.444 187.046.024.444 184.884.454.765

Nợ phải trả 126.638.018.234 152.987.272.787 144.275.389.386 Nguồn vốn chủ sở

hữu 32.711.006.210 34.058.751.657 37.990.427.179

Tổng nguồn vốn 159.349.024.444 187.046.024.444 184.884.454.765

Năm 2008, tổng nguồn vốn của công ty là 184.884.454.765 đồng, giảm ít so với năm 2007 và tăng lên nhiều so với năm 2006 Tổng nguồn vốn của công ty giảm ít là do năm 2008 công ty đã giảm khoản tiền vay để tăng lợi nhuận Giảm nhiều nhất là tài sản lưu động, kế tiếp là nợ phải trả Tổng nguồn vốn giảm như vậy là biểu hiện tốt cho công ty trong giai đoạn tạm thời Trong dài hạn, công ty

sẽ thu hút vốn đầu tư của các cổ đông, tăng lợi nhuận công ty, giúp công ty tự chủ về vốn và mở rộng quy mô sản xuất

* Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty theo các chỉ tiêu: sản lượng, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, thu nhập bình quân của nhân viên

Trang 29

Bảng 4: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THEO

Nguồn: Phòng kế toán tài vụ

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy:

- Về doanh thu: mỗi năm doanh thu của công ty đều tăng, cụ thể, năm 2006 doanh thu tăng từ 637.923.082,4 lên 728.242.069,8 ngàn đồng vào năm 2007 Tức là tăng 90.318.987,4 ngàn đồng, đến năm 2008 con số này là 844.760.800,5

- Tổng kim ngạch xuất khẩu trong năm 2006 là 37.564.600,0 USD, năm 2007 tăng thêm 4.626.850,0 USD, năm 2008 là 48.080.231,0 Kim ngạch xuất khẩu tăng

là do công ty đẩy mạnh xuất khẩu sang Mỹ để tận dụng các lợi thế hiện có

- Sản lượng tiêu thụ của công ty vào năm 2007 là 3.970.730,0 kg, tăng 401.920,0 kg so với năm 2006 Năm 2008 là 4.584.945,0 Đây là tín hiệu đáng mừng cho thấy sản phẩm của công ty trên thị trường thế giới vẫn được tín nhiệm

- Trong năm 2006 lợi nhuận sau thuế của công ty là 2.047.481,6 ngàn đồng, đến năm 2007, con số đó là 3.304.563,3, tức là đã tăng vọt thêm 1.257.081,7 ngàn đồng, tương ứng 61,4% Năm 2008 tăng 72% so với năm 2006 Lợi nhuận sau thuế tăng là do hoạt động kinh được đẩy mạnh và mở rộng ra nhiều thị trường mà đặc biệt là thị trường chủ lực Mỹ

Trang 30

- Lợi nhuận trước thuế năm 2007 cũng tăng lên 55,8% nhưng lợi nhuận sau thuế tăng nhanh hơn về tốc độ Đó là nhờ những chính sách ưu đãi về thuế của Nhà nước đối với doanh nghiệp

- Tổng chi phí hoạt động kinh doanh cũng tăng tới 84.727.439,6 tương ứng tăng 13,3% Năm 2008 tăng 113.248.960,6 so với năm 2007 Sở dĩ có sự gia tăng này là do công ty đẩy mạnh mở rộng sản xuất và xét ở xét ở góc độ tổng thể thì doanh nghiệp cũng đang mở rộng sản phẩm ra nhiều thị trường khác Hơn nữa, việc mở rộng hơn này cũng làm tăng thêm chi phí bất thường, đó là những chi phí mua nguyên liệu, chi phí bóc dỡ hàng hoá, qua cảng đều tăng nên tổng chi phí tăng là điều tất yếu

- Tổng lao động tăng thêm 100 người là để đáp ứng tốt hơn nhu cầu kinh doanh hiện tại Và do nhu cầu mở rộng hơn nữa hoạt động kinh doanh nên công

ty luôn tăng cường nhân lực, năm 2008 thêm 200 người

- Thu nhập bình quân của nhân viên cũng tăng lên 175 ngàn đồng so với năm 2006 Năm 2008 tăng 300 ngàn đồng so với năm 2007 vì để khuyến khích tinh thần nhân viên cũng như đã tiết kiệm chi phí sản xuất sản phẩm

Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển, lợi nhuận năm sau luôn cao so với năm tr ước Tuy nhiên, để tối da hoá hiệu quả hoạt động kinh doanh đòi hỏi phải có sự cố gắng của tập thể công ty trong việc cố gắng tăng doanh thu, giảm đến mức tối đa các chi phí không cần thiết Tuy nhiên, chi phí vẫn còn cao và chưa có đấu hiệu giảm

* Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu suất sử dụng chi phí, tình hình tài chính)

Trang 31

Bảng 5: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THEO CÁC CHỈ TIÊU NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN, HIỆU SUẤT SỬ DỤNG CHI PHÍ, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

1 Tổng sản lượng Kg 3.568.810 3.970.730 4.584.945,0

2 Số công nhân viên Người 1.900 2.000 2.200

3 Doanh thu thuần 1.000 ĐVN 637.923.082,4 728.242.069,8 844.760.800,5

4 Nguồn vốn kinh doanh 1.000 ĐVN 32.576.206,3 37.990.427,2 44.461.094,8

Nguồn: Phòng kế toán tài vụ

Qua bảng trên ta thấy:

- Về năng suất lao động: năm 2006 là 1.880 sản phẩm, sang năm 2007 tăng lên 1.985 sản phẩm, và năm 2008 là 2.084 sản phẩm Sản phẩm tăng là do công

ty có thêm nhiều khách hàng nên cần sản xuất nhiều hơn, mặt khác, công ty đầu

tư thêm trang thiết bị nên hiệu suất lao động tăng lên và cũng một phần là do công ty áp dụng hình thức tăng lương để khích lệ nhân viên

- Về hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh: trong năm 2006, Hv = 19,6, có nghĩa là một đồng vốn bỏ ra công ty thu lại 19,6 đồng doanh thu, đến năm 2007

Hv chỉ còn 19,2, giảm 2,1% Điều này cho thấy công ty sử dụng nguồn vốn kinh doanh không bằng năm 2006 Sang năm 2008, con số này là 19,0, mặc dù còn giảm, nhưng tốc độ giảm đã chậm lại Điều này chứng tỏ công ty đang kinh doanh tương đối hiệu quả

Trang 32

- Về tỉ suất luân chuyển tài sản: khi nói đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh ta cũng nói đến tỉ số luân chuyển tài sản cố định, tỉ số này càng cao càng tốt, bởi vì tỉ số này cao thì nó phản ánh việc công suất của tài sản cố định được tận dụng cao

Trong năm 2006, tỉ số luân chuyển của tài sản cố định là 13,8 đến năm

2007 thì con số này là 13,9 tăng 0,73% không cao, năm 2008 là 14,0 Mặc dù doanh thu của công ty tăng cao qua các năm nhưng hiệu quả sử dụng tài sản cố định lại tăng ít, qua đó cho thấy tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty chưa đạt hiệu quả Nguyên nhân là do mỗi năm công ty đều cải tiến dây chuyền sản xuất, nâng cao máy móc thiết bị để đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của thị trường Sau khi thị trường đã ổn định thì công ty có thể sử dụng tốt hơn tài sản cố định đã đầu tư

- Về hiệu suất sử dụng chi phí: Tỉ lệ lợi nhuận của công ty biến động theo chiều hướng tăng, cụ thể trong năm 2006 nếu công ty bỏ ra 1 đồng chi phí thì công ty sẽ thu được 0,0032đ lợi nhuận, một tỉ lệ thấp Năm 2007 có tăng hơn chút ít là 0,0046đ lợi nhuận Năm 2008, công ty bỏ ra 1 đồng chi phí thì công ty

sẽ thu được 0,0055 đồng lợi nhuận Tỉ lệ cũng không cao Nguyên nhân là do tiết kiệm chi phí hơn nữa giá cả tôm trên thị trường cao nên sản phẩm bán ra cũng được giá cao

* Các chỉ tiêu tài chính:

Trang 33

Bảng 6: CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

1 Các tỷ số khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán hiện hành Lần 1,22 1,28 1,32 Khả năng thanh toán ngắn hạn Lần 1,09 1,09 1,08 Khả năng thanh toán nhanh Lần 0,10 0,06 0,09

2 Các tỷ số về khả năng hoạt động

Vòng quay tổng vốn Vòng 3,68 3,92 4,12 Vòng quay hàng tồn kho Vòng 10,82 10,13 10,15 Vòng quay các khoản phải thu Vòng 11,56 12,67 13,10

3 Các tỷ số sinh lời

Lãi gộp/doanh thu % 10,30 13,40 14,80 Lợi nhuận ròng/tài sản (ROA) % 8,23 9,20 9,70 Lợi nhuận ròng/vốn chủ sở hữu

(ROE) % 8,20 11,04 13,48 Lợi nhuận ròng/doanh thu % 3,20 4,50 5,30

Nguồn: Phòng kế toán tài vụ

Công ty có khả năng thanh toán năm sau cao hơn năm trước, tỉ số này lớn hơn 1 cho thấy công ty có khả năng sử dụng toàn bộ tài sản của mình để trang trải số nợ

Khả năng thanh toán hiện hành tăng 0,06 lần tương ứng 4,9% năm 2007 so với năm 2006 Năm 2008 con số này là 0,04 lần

Khả năng thanh toán ngắn hạn gần như không đổi trong 3 năm cho thấy công ty đã có gắng duy trì tỉ số này Tỉ số này lớn hơn 1 cho thấy công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán nhanh giảm 0,04 lần tương ứng với 39,4% năm 2007

so với năm 2006 Năm 2008 tăng trở lại 0,03 lần Tỉ số này của công ty qua 3 năm và đều nhỏ hơn 0,1 cho thấy công ty đang gặp khó khăn về tiền để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và thanh toán công nợ đến hạn Do đó công ty cần

Trang 34

Nhìn chung, 3 tỉ số trên thì công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ, nhưng tỉ số khả năng thanh toán thấp sẽ làm cho các nhà cung ứng nguyên vật liệu ngại cung ứng cho công ty

Khả năng hoạt động của công ty thông qua các chỉ ti êu sau:

+ Vòng quay tổng vốn của công ty tăng 0,24 lần tương ứng với 6,5% trong năm 2007 so với năm 2006, năm 2008 là 0,2 lần Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn năm sau cao hơn năm trước

+ Vòng quay hàng tồn kho năm 2007 giảm 0,69 lần tương ứng giảm 6,37 lần so với năm 2006 Năm 2008 so với 2007 là giảm 0,03 lần Điều này cho thấy việc quản trị hàng tốn kho của công ty cũng chưa tốt ở năm 2007, năm 2008 đã cải thiện được nhiều hơn Việc giảm vòng quay hảng tồn kho sẽ làm tăng vốn đầu tư dữ trữ, tăng thời gian chuyển đổi hàng dữ trữ thành tiền mặt, hàng tồn kho của công ty trở thành ứ đọng

+ Vòng quay các khoản phải thu năm 2007 tăng 1,11 lần tương ứng 9,6% Năm 2008 là 0,43 lần Kết quà này cho thấy việc thu hồi nợ của công ty khả quan hơn

Tóm lại căn cứ vào các khoản chi tiêu trên cho thấy năm 2008 công tác quản lí và sử dụng vốn lưu động của công ty hiệu quả hơn 2007

Việc sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2008 có hiệu quả được phản ánh qua các tỉ số sinh lời sau:

Kết quả tính toán các tỉ số cho thấy khả năng sinh lời của công ty t ương đối khả quan Hệ số lãi gộp không cao, nhưng cũng chấp nhận được Năm 2008 là 14,8%, có nghĩa là 100 đồng doanh thu đem lại 14,8 đồng lãi gộp Hệ số ROA là 9,7% và ROE là 13,48% cũng tương đối cao Điều này cho thấy công ty đang sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu hiệu quả Nhìn chung các tỉ số sinh lời của công

ty đều tăng, điều này chúng tỏ công ty có những chính sách hoạt động phù hợp Đồng thời tài chính cũng ổn định Tuy nhiên, con số này vẫn chưa cao so với quy

mô của công ty Vì thế, để sử dụng nguồn vốn hiệu quả hơn công ty cần có những biện pháp cắt giảm chi phí, tập trung khai thác những thị trường chủ lực

Để làm được điều này công ty cần phải xem xét đến mặt marketing

Ngày đăng: 11/01/2021, 12:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w