GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 38 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG giá tầm quan trọng của mặt hàng tôm trong các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của. công ty, từ ñó có những kế hoạch cũng như [r]
Trang 1GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: Giới thiệu 1
1.1 Sự cần thiết của ựề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1 1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 3
2.1 Khái quát về phân tắch hoạt ựộng kinh doanh 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 đối tượng của phân tắch hoạt ựộng kinh doanh 3
2.1.3 Nhiệm vụ cụ thể của phân tắch hoạt ựộng kinh doanh 4
2.2 Khái quát về xuất khẩu 5
2.2.1 Khái niệm 4
2.2.2 Vai trò và nhiệm vụ của xuất khẩu 5
2.2.3 Nghĩa vụ nhà xuất khẩu 6
2.3 Tốc ựộ lưu chuyển hàng hóa 7
2.3.1 Khái niệm 7
2.3.2 Ý nghĩa 7
2.4 Marketing quốc tế 7
2.4.1 Khái niệm 7
2.4.2 Tầm quan trọng của Marketing quốc tế 8
2.5 Chất lượng sản phẩm 9
2.5.1 Khái niệm 9
2.5.2 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng sản phẩm 9
2.6 Các tỷ số tài chắnh 10
2.6.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán 10
2.6.2 Các tỷ số về cơ cấu tài chắnh 11
2.6.3 Các tỷ số hoạt ựộng 11
2.6.4 Các tỷ số khả năng sinh lợi 13
2.7 Phương pháp nghiên cứu 14
2.7.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.7.2 Phương pháp phân tắch số liệu 14
Chương 3: Giới thiệu về công ty cổ phần thủy sản Cafatex 15
3.1 Lịch sử hình thành 15
3.2 Bộ máy tổ chức của công ty 16
3.2.1 Sơ ựổ tổ chức 16
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban 18
3.3 Quy trình sản xuất chế biến tôm ựông lạnh 20
3.4 đánh giá chung về hoạt ựộng của công ty 22
Trang 2GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
3.4.1 Thuận lợi 22
3.4.2 Khó khăn 22
Chương 4: Phân tích hoạt ñộng kinh doanh mặt hàng tôm của công ty cổ phần thủy sản Cafatex 24
4.1 Phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty qua các năm 24
4.1.1 Phân tích doanh thu của công ty 25
4.1.2 Phân tích biến ñộng chi phí của công ty 27
4.1.3 Phân tích lợi nhuận của công ty 29
4.2 Phân tích chung về tình hình hoạt ñộng của công ty thông qua các tỷ số tài chính 31
4.2.1 Phân tích khả năng thanh toán của công ty 31
4.2.2 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản 31
4.2.3 Phân tích chỉ tiêu sinh lời của công ty 32
4.3 Phân tích hoạt ñộng xuất khẩu tôm của công ty 33
4.3.1 Phân tích doanh thu xuất khẩu tôm 33
4.3.2 Phân tích sản lượng xuất khẩu tôm 36
4.3.3 Phân tích kim ngạch xuất khẩu tôm 37
4.3.4 Phân tích tình hình xuất khẩu tôm ở từng thị trường 49
4.4 Phân tích tình hình thu mua phục vụ chế biến và tiêu thụ tôm 59
4.5 Phân tích tốc ñộ lưu chuyển mặt hàng tôm của công ty 62
4.6 Phân tích chiến lược cạnh tranh công ty áp dụng 63
4.6.1 Chiến lược sản phẩm .63
4.6.2 Chiến lược giá 63
4.6.3 Chiến lược phân phối 63
4.6.4 Chiến lược xúc tiến tiêu thụ 63
Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh mặt hàng tôm cho công ty 65
5.1 Ma trận SWOT cho công ty 65
5.2 Nghiên cứu và thâm nhập thị trường cho sản phẩm tôm của công ty 67
5.3 Nghiên cứu các ñối thủ cạnh tranh 68
5.4 Nâng cao công tác Marketing quốc tế và quảng cáo 70
5.5 Nâng cao chất lượng sản phẩm tôm của công ty 70
Chương 6: Kết luận 71
6.1 Kết luận 71
6.2 Kiến nghị 71
6.2.1 ðối với nhà nước 72
6.2.2 ðối với công ty 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 3GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty 24
Bảng 2: Doanh thu của công ty qua các năm 25
Bảng 3: Chi phí hoạt ñộng của công ty qua các năm 27
Bảng 4: Biến ñộng lợi nhuận của công ty qua các năm 29
Bảng 5: Các tỷ số về khả năng thanh toán 31
Bảng 6: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản 31
Bảng 7: Các chỉ tiêu sinh lời của công ty 32
Bảng 8: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ tôm 33
Bảng 9: Doanh thu xuất khẩu tôm của công ty 35
Bảng 10: Sản lượng xuất khẩu tôm của công ty 36
Bảng 11: Kim ngạch xuất khẩu tôm của công ty 38
Bảng 12: Kim ngạch xuất khẩu từng loại tôm của công ty 44
Bảng 13: Thị trường xuất khẩu tôm chủ yếu của công ty 50
Bảng 14: Kim ngạch xuất khẩu tôm vào thị trường Châu Á 55
Bảng 15: Kim ngạch xuất khẩu tôm vào thị trường Châu Âu 57
Bảng 16: Kim ngạch xuất khẩu tôm vào thị trường Châu Mỹ 58
Bảng 17: Kim ngạch xuất khẩu tôm vào thị trường Châu Úc 58
Bảng 18: Các hình thức thu mua tôm nguyên liệu của công ty 59
Bảng 19: Tốc ñộ lưu chuyển mặt hàng tôm xuất khẩu 62
Trang 4GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu trực tiếp năm 2006 40
Hình 2: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu trực tiếp năm 2007 41
Hình 3: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu trực tiếp năm 2008 42
Hình 4: Cơ cấu xuất khẩu các mặt hàng chế biến từ tôm năm 2006 45
Hình 5: Cơ cấu xuất khẩu các mặt hàng chế biến từ tôm năm 2007 47
Hình 6: Cơ cấu xuất khẩu các mặt hàng chế biến từ tôm năm 2008 49
Hình 7: Các thị trường xuất khẩu tôm của công ty năm 2006 51
Hình 8: Các thị trường xuất khẩu tôm của công ty năm 2007 52
Hình 9: Các thị trường xuất khẩu tôm của công ty năm 2008 53
Hình 10: Tình hình xuất khẩu tôm qua từng thị trường 55
Hình 11: Các hình thức thu mua tôm nguyên liệu 60
Trang 5GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 1 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ðỀ TÀI:
Hiện nay tất cả các quốc gia trên thế giới ñều hòa mình vào một nền kinh tế
mở toàn cầu hóa Xu hướng hội nhập kinh tế thế giới ñã trở thành mục tiêu chung cho nhiều nước, do ñó những nước nào nhanh nhạy linh hoạt có khả năng học hỏi nhanh thì sẽ thu ñược lợi, còn những nước hướng nội tự cô lập mình thì sẽ bị ñình trệ và nằm trong số những nước nghèo nhất trên thế giới Việt Nam ñang từng bước vươn lên và hòa mình vào dòng chảy cùng với thế giới và trong khu vực Những thành tựu mà Việt Nam ñã và ñang ñạt ñược là sự khích lệ ñể bước tiếp vào tương lai, một tương lai tươi sáng rộng mở ñón chào
ðể tiếp tục theo ñuổi mục tiêu ñó, Việt Nam không ngừng ñẩy mạnh việc sản xuất và xuất khẩu các ngành hàng có thế mạnh như thủy sản, cao su, gạo, dệt may,
cá phê, hạt ñiều, gỗ,…trong ñó mặt hàng thủy sản, nhất là con tôm là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ ñạo
ðồng bằng sông Cửu Long có vị trí ñịa lý, ñiều kiện tự nhiên thích hợp cho ngành nuôi trồng, khai thác thủy hải sản Hệ thống sông ngòi chằng chịt, có bờ biển dài giúp cho sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy hải sản của ðồng bằng sông Cửu Long rất lớn.Việc ñầu tư cho nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy hải sản là một trong những nhiệm vụ có tính chiến lược của vùng
Công ty cổ phần thủy sản Cafatex( Cafatex Corperation ) nằm trên ñịa phận tỉnh Hậu Giang, là một trong những lá cờ ñầu trong ngành thủy sản của tỉnh nói riêng, của Việt Nam nói chung Công ty phát huy thế mạnh về thủy hải sản của vùng với các hoạt ñộng chính như thu mua, chế biến và xuất khẩu thủy hải sản, bên cạnh
ñó còn chế biến các loại rau củ quả ñông lạnh xuất khẩu Lĩnh vực mà công ty chú trọng ñó là thu mua chế biến xuất khẩu cá tra, cá basa và tôm ñông lạnh Trong ñó mặt hàng tôm ñông lạnh là mặt hàng xuất khẩu thế mạnh của công ty Trước ñây ñã
có nhiều ñề tài nói về Công ty cổ phần thủy sản Cafatex, những ñề tài này chỉ nói về
Trang 6GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 2 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
tình hình nhân sự, hoạt ñộng marketing, hiệu quả huy ñộng và sử dụng vốn,…nhưng chưa có ñề tài nghiên cứu về kết quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty Vì thế em
ñã chọn ñề tài “Phân tích kết quả hoạt ñộng kinh doanh mặt hàng tôm tại công ty cổ phần thủy sản Cafatex” ñể hiểu thêm về tình hình kinh doanh mặt hàng tôm của công ty, nâng cao sự hiểu biết của em về thực tiễn ñể phục vụ cho những lý thuyết
- Dựa vào số liệu do công ty cung cấp trong thời gian 3 năm ñó là năm 2006,
2007 và 2008 ñể có thể so sánh tổng hợp ñưa ra các nhận ñịnh, nhận xét
Trang 7GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 3 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG KINH DOANH
2.1.1 Khái niệm:
Phân tích hoạt ñộng kinh doanh là môn học nghiên cứu quá trình sản xuất kinh doanh, bằng những phương pháp riêng kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuật khác nhằm ñến việc phân tích ñánh giá tình hình kinh doanh
và những nguyên nhân ảnh hưởng ñến kết quả kinh doanh, phát hiện những qui luật của các mặt hoạt ñộng trong doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử, làm cơ sở cho các dự báo và hoạch ñịnh chính sách
ðể quản lý doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường như hiện nay ñòi hỏi các doanh nghiệp không những phải tổ chức hạch toán kinh doanh một cách chính xác
mà còn phải tích cực tổ chức công tác phân tích hoạt ñộng kinh doanh Cùng với kế toán và các khoa học kinh tế khác, phân tích hoạt ñộng kinh doanh là một trong những công cụ ñắc lực ñể quản lý và ñiều hành có hiệu quả các hoạt ñộng của doanh nghiệp
Phân tích hoạt ñộng kinh doanh hướng ñến thị trường không phải nhằm xây dựng những kế hoạch một cách máy móc cứng nhắc mà là công cụ phục vụ cho những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, ñòi hỏi chủ ñộng, linh hoạt ngay cả ñối với các mặt hằng ngày của doanh nghiệp
2.1.2 ðối tượng của phân tích hoạt ñộng kinh doanh:
ðối tượng của phân tích hoạt ñộng kinh doanh là quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh – tức sự việc xảy ra ở quá khứ; phân tích mà mục ñích cuối cùng là ñút kết chúng thành qui luật ñể nhận thức hiện tại và nhắm chúng ñến tương lai cho tất cả các mặt hoạt ñộng của doanh nghiệp
Trang 8GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 4 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
Các nhà phân tắch tìm cách lượng hóa những tác ựộng ựến kết quả kinh doanh đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc lĩnh vực sản xuất, thương mại,dịch vụ đồng thời cũng phải nghiên cứu tình hình sử dụng các nguồn lực: vốn, vật tư lao ựộng và ựất ựai; những nhân tố nội tại của doanh nghiệp hoặc khách quan từ phắa thị trường và môi trường kinh doanh ựã trực tiếp ảnh hưởng ựến hiệu quả của các mặt hoạt ựộng doanh nghiệp
Do vậy, quá trình và kết quả hoạt ựộng kinh doanh không phải là các số liệu chung chung mà phải ựược lượng hóa cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tắch cần hướng ựến việc thực hiện các chỉ tiêu ựó ựể ựánh giá
2.1.3 Nhiệm vụ cụ thể của phân tắch hoạt ựộng kinh doanh:
- đánh giá giữa kết quả thực hiện ựược so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội ngành và các thông số thị trường
- Phân tắch những nhân tố nội tại và khách quan ựã ảnh hưởng ựến tình hình thực hiện kế hoạch
- Phân tắch hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án ựầu tư dài hạn
- Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tắch
- Phân tắch dự báo, phân tắch chắnh sách và phân tắch rủi ro trên các mặt hoạt ựộng của doanh nghiệp
- Lập báo cáo kết quả phân tắch, thuyết minh và ựề xuất biện pháp quản trị Các báo cáo ựược thể hiện bằng lời văn, bảng biểu và các loại ựồ thị hình tượng thuyết phục
Trang 9GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 5 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
2.2 KHÁI QUÁT VỀ XUẤT KHẨU
2.2.1 Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là một quá trình thu doanh lợi bằng cách bán các sản phẩm hoặc dịch vụ ra các thị trường nước ngoài, thị trường khác với thị trường trong nước
2.2.2 Vai trò và nhiệm vụ của xuất khẩu
2.2.2.1 Nhiệm vụ của xuất khẩu
Nhiệm vụ quan trọng hàng ñầu của xuất khẩu ñó là xuất ñể thu về ngoại tệ phục vụ cho công tác nhập khẩu Ngoài ra xuất khẩu còn góp phần tăng tích lũy vốn,
mở rộng sản xuất tăng thu nhập cho nền kinh tế từ những ngoại tệ thu ñược từ ñó ñời sống của nhân dân từng bước ñược cải thiện do có công ăn việc làm, tăng nguồn thu nhập
Thông qua xuất khẩu giúp cho các doanh nghiệp nói riêng và cả nước nói chung mở rộng quan hệ ñối ngoại với tất cả các nước trên thế giới, khai thác có hiệu quả lợi thế tuyệt ñối và tương ñối của ñất nước từ ñó kích thích các ngành kinh tế phát triển
2.2.2.2 Vai trò của xuất khẩu:
Xuất khẩu có vai trò tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa ñất nước, góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc ñẩy sản xuất phát triển, kích thích ñổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất, nâng cao mức sống của nhân dân vì sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao ñộng vào làm việc có thu nhập tương ñối Ngoài ra xuất khẩu còn là cơ sở ñể mở rộng và thúc ñẩy tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước
Trang 10GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 6 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
2.2.2.3 Ý nghĩa của xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt ñộng quốc tế ñầu tiên của một doanh nghiệp, là chìa khóa
mở ra các giao dịch quốc tế cho một quốc gia bằng cách sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt ñối và tương ñối của ñất nước, thu về nhiều ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu nhằm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một phong phú của người dân Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng, cuộc cạnh tranh này ñòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi ñược với thị trường quốc tế Kết quả là một số doanh nghiệp sẽ rút ra nhiều kinh nghiệm cho bản thân ñể làm tăng lợi nhuận, nền kinh tế của một quốc gia phát triển, quan hệ kinh tế ñối ngoại cũng ñược mở rộng
2.2.3 Nghĩa vụ của nhà xuất khẩu
Trong hoạt ñộng kinh doanh xuất nhập khẩu, nhà xuất khẩu có trách nhiệm nặng hơn so với nhà nhập khẩu vì phải ñảm bảo giao hàng ñúng số lượng, chất lượng, phẩm chất, thời gian theo hợp ñồng ñã ký kết…, trong khi ñó nhà nhập khẩu chỉ nhận hàng và trả tiền mà thôi Nghĩa vụ của nhà xuất khẩu là phải giao hàng, giao chứng từ liên quan ñến hàng và chuyển giao quyền sở hữu về hàng theo ñúng quy ñịnh của hợp ñồng ñã ký
- Nghĩa vụ giao hàng: Giao hàng tức là người bán phải giao cho người mua quyền sở hữu hàng hoá vào một thời ñiểm cụ thể ñã quy ñịnh trong hợp ñồng
- Sự phù hợp về hàng hóa ñược giao: Người bán phải có nghĩa vụ giao hàng cho người mua: ñúng số lượng hoặc trọng lượng và ñúng phẩm chất như cam kết trong hợp ñồng
Trang 11GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 7 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
2.3 TỐC ðỘ LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA
2.3.1 Khái niệm
Tốc ñộ lưu chuyển hàng hóa là biểu hiện thời gian lưu thông hàng hóa trên thị trường tiêu thụ, nó ñược tính bằng hai chỉ tiêu:
-Thời gian của vòng lưu chuyển hàng hóa, ký hiệu là Nl/c
-Số vòng lưu chuyển hàng hóa trong kỳ, ký hiệu là Vl/c
Công thức tính
V l/c=
c l
Trong ñó : D là lượng dự trữ bình quân
M là giá trị hàng hóa lưu chuyển trong kỳ
2.3.2 Ý nghĩa
Phân tích tốc ñộ lưu chuyển hàng hóa ñể tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng ñến số ngày lưu chuyển và số vòng lưu chuyển hàng hóa nhằm thúc ñẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa diễn ra một cách nhanh chóng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp
2.4 MARKETING QUỐC TẾ
2.4.1 Khái niệm
Marketing quốc tế chỉ khác Marketing ở chỗ hàng hóa hay dịch vụ ñược tiếp thị ra khỏi phạm vi biên giới của một quốc gia, dù sự khác biệt này không lớn lắm nhưng nó lại có ý nghĩa thay ñổi vô cùng quan trọng trong cách quản trị Marketing, các cách giải quyết những trở ngại của Marketing, việc thành lập các chính sách
Trang 12GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 8 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
Marketing kể cả việc thực hiện các chính sách này, Marketing quốc tế gồm có 3 dạng :
Marketing xuất khẩu
ðây là hoạt ñộng Marketing nhằm giúp doanh nghiệp ñưa hàng hóa xuất khẩu ra thị trường bên ngoài
Marketing tại nước sở tại
Là hoạt ñộng Marketing ở bên trong các quốc gia mà ở ñó công ty của ta ñã thâm nhập
Marketing ña quốc gia
Nhấn mạnh ñến sự phối hợp và tương tác hoạt ñộng Marketing trong nhiều môi trường khác nhau, nhân viên Marketing phải có kế hoạch và cân nhắc cẩn thận nhằm tối ưu hóa sự tổng hợp lớn nhất là tìm ra sự ñiều chỉnh hợp lý nhất cho các chiến lược Marketing ñược vận dụng ở từng quốc gia riêng lẻ
2.4.2 Tầm quan trọng của Marketing quốc tế
Việc tham gia vào hoạt ñộng thương mại quốc tế là một xu thế bắt buộc, một yêu cầu khách quan, vì thế ñòi hỏi phải làm tốt khâu tiếp thị quốc tế, khi ñó doanh nghiệp tìm thấy một số thuận lợi như sau :
-Thông qua xuất khẩu doanh nghiệp mở rộng ñược thị trường tiêu thụ
-Khi thị trường nội ñịa không tiêu thụ hết sản phẩm thì thị trường quốc tế là ối thoát duy nhất ñể tiêu thụ sản phẩm dư thừa, kết quả nhà xuất khẩu có thể phân bổ chi phí cố ñịnh cho nhiều sản phẩm, hạ giá thành, nâng cao lợi nhuận, giảm ñược rủi
ro
-Ước vọng của các nhà lãnh ñạo muốn cho công ty của họ tham gia vào thị
Trang 13GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 9 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
trường quốc tế
-Mở rộng chu kỳ sống của sản phẩm
-Khai thác lợi thế hiện có ở những thị trường chưa ñược khai thác
-Nâng cao hiểu biết về cạnh tranh quốc tế
-Phát triển thêm lợi nhuận ñể tái ñầu tư, tạo công ăn việc làm
-Thực hiện tốt quản trị nhân viên cũng như tiến bộ của sản phẩm do thông qua cạnh
tranh
2.5 CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
2.5.1 Khái niệm chất lượng
Chất lượng là toàn thể những ñặc tính của một thực thể ñáp ứng ñược những
nhu cầu ñã ñịnh và những nhu cầu phát sinh Trong ñó, nhu cầu ñã ñịnh là những yêu cầu ñã ñược nêu trong hợp ñồng và ñược
thể hiện thành những ñặc ñiểm cụ thể với những tiêu chuẩn rõ ràng Nhu cầu phát
sinh ñược công ty xác ñịnh trên cơ sở hiểu biết của mình về thị trường
Hay chất lượng là mức ñộ của một tập hợp các ñặc tính vốn có ñáp ứng các yêu cầu
(nhu cầu hay mong ñợi ñã ñược công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc)
Chất lượng sản phẩm là tổng hợp những chỉ tiêu, những ñặc trưng của sản
phẩm thể hiện mức thỏa mãn những nhu cầu trong những ñiều kiện tiêu dùng xác
ñịnh
2.5.2 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng sản phẩm
Việc nâng cao chất lượng sản phẩm có ý nghĩa quan trọng ñối với các doanh
nghiệp như :
-Hình ảnh của doanh nghiệp tốt ñẹp hơn
Trang 14GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 10 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
-Gia tăng thị phần của doanh nghiệp
-Khách hàng ñược thỏa mãn
-Có khả năng cạnh tranh
-Giảm chi phí…
2.6 CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH
2.6.1 Các tỷ số về khả năng thanh toán
2.6.1.1 Tỷ số thanh toán hiện thời
Tỷ số thanh toán hiện thời ño lường khả năng ñảm bảo nợ ngắn hạn của tài sản lưu ñộng
Tỷ số thanh toán hiện thời ñược tính bằng công thức:
Tài sản lưu ñộng
RC =
Các khoản nợ ngắn hạn
2.6.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh
ðo lường mức ñộ ñáp ứng nhanh của vốn lưu ñộng trước các khoản nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh Tiền + ðầu tư ngắn hạn + Các khoản phải thu
=
toán nhanh Nợ ngắn hạn
Trang 15GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 11 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán nhanh càng cao và ngược lại Tuy nhiên, hệ số này quá lớn lại gây ra tình trạng mất cân ñối của vốn lưu ñộng, tập trung quá nhiều vào tiền, ñầu tư ngắn hạn có thể không hiệu quả
2.6.2 Các tỷ số về cơ cấu tài chính
2.6.3.1 Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân là thước ño khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiền hàng
Trang 16GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 12 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị ñọng trong khâu thanh toán và ngược lại
Kỳ thu tiền Các khoản phải thu * 365
=
bình quân Doanh thu thuần
2.6.3.2 Vòng quay hàng tồn kho
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của
một công ty Tỷ số này càng lớn ñồng nghĩa với việc hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao bởi vì hàng tồn kho vòng quay nhanh sẽ giúp công ty giảm ñược chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn ñọng ở hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho ñược tính bằng công thức sau ñây
Trang 17GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 13 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
Về mặt ý nghĩa, tỷ số này ch biết bình quân trong năm một ñồng giá trị tài sản
cố ñịnh ròng tạo ñược bao nhiêu ñồng doanh thu Tỷ số này càng lớn ñiều ñó có nghĩa là hiệu quả sử dụng tài sản cố ñịnh càng cao
2.6.4 Các tỷ số khả năng sinh lợi
2.6.4.1 Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu( ROS)
Tỷ số lợi nhận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu ñược tạo ra trong kỳ Nói cách khác, tỷ số này cho biết một ñồng doanh thu tạo ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận ròng Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu ñược xác ñịnh như sau:
Lợi nhuận ròng ROS =
Doanh thu thuần
2.6.4.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản(ROA)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ño lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu nảy cho biết trong kỳ một ñồng tài sản tạo ra ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận ròng
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ñược tính bằng công thức sau:
Lợi nhuận ròng ROA =
Tổng tài sản bình quân
2.7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 18GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 14 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
ðể thực hiện và phát triển ñề tài theo chiều sâu, rộng thì cần phải dựa vào các phương pháp nghiên cứu sau:
2.7.1 Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu ñược thu thập từ các báo cáo,
tài liệu của Công ty cổ phần thủy sản Cafatex, các thông tin liên quan trên báo chí
2.7.2 Phương pháp phân tích số liệu: Dùng phương pháp thống kê, diễn
dịch, quy nạp ñể phân tích số liệu và ñánh giá số liệu về số tuyệt ñối và số tương ñối các chỉ tiêu dùng ñể phân tích từ tài liệu có ñược Từ ñó ñưa ra kết luận về hoạt ñộng kinh doanh của Công ty
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX
Trang 19GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 15 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
- Tiền thân của công ty cổ phần thủy sản CAFATEX là xí nghiệp ñông lạnh thủy sản II (thành lập tháng 5/1987) trực thuộc Liên hiệp Công ty thủy sản xuất nhập khẩu Hậu Giang, với nhiệm vụ chính lúc bấy giờ là thu mua – chế biến – cung ứng hàng thủy sản xuất khẩu
- Tháng 7/1992 sau khi tỉnh Hậu Giang cũ ñược chia cắt thành 2 tỉnh mới là Cần Thơ và Sóc Trăng, theo quyết ñịnh số 416/Qð.UBT.92 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ ký ngày 01/07/1992 ñã quyết ñịnh thành lập xí nghiệp chế biến thủy súc sản Cần Thơ trên cơ sở xí nghiệp ñông lạnh thủy sản II (cũ) nguyên là ñơn vị chuyên sản xuất và cung ứng sản phẩm thủy sản ñông lạnh cho hệ thống seaprodex Việt Nam xuất khẩu
- Tháng 3/2004 với chủ trương của chính phủ công ty chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần hoạt ñộng theo luật doanh nghiệp với tên gọi là công ty
cổ phần thủy sản CAFATEX
Thông tin về Công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
- Tên giao dịch: CAFATEX FISHERY JOINT STOCK Co (viết tắt là: Cafatex Corporation)
Vốn cổ ñông thuộc công ty: 27.078.785.004
Vốn cổ ñông bên ngoài : 7.998.641.292
Sau khi bị Mỹ xóa lệnh cấm vận ñối với Việt Nam vào năm 1994, Cafatex là doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản ñầu tiên vào thị trường Mỹ và tiếp tục xuất khẩu cho các thị trường Nhật Bản và Châu Âu Từ năm 1997 công ty luôn dẫn ñầu cả
Trang 20GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 16 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
nước về kim ngạch xuất khẩu (cả nước có trên 250 doanh nghiệp xuất khẩu thủy
sản) Năm 2000, Cafatex ñược Nhà nước phong tặng danh hiệu “ðơn vị Anh hùng
lao ñộng trong thời kỳ ñổi mới” Theo chủ trương Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà
nước, tháng 03/2004 chuyển ñổi thành Công ty cổ phần thủy sản Cafatex (Cafatex
Corporation), với kim ngạch xuất khẩu ñạt trên 100 triệu USD/năm
ðến nay, tình hình sản xuất kinh doanh ñã mang lại nhiều hiệu quả thiết thực
nhất kể từ khi cổ phần hóa Hiện nay thương hiệu Cafatex ñược thị trường thế giới
chấp nhận và trở thành nhu cầu thường xuyên tại thị trường Nhật Bản, Châu Âu, Úc,
Bắc Mỹ, Hồng Công, Singapore, Thái Lan, Nam Triều Tiên…ðặc biệt ñã thâm nhập
vào thị trường Hoa Kỳ sau khi Mỹ xóa lệnh cấm vận kinh tế với Việt Nam có hiệu
lực
Trong tương lai, Cafatex sẽ nhanh chóng tạo ra nhiều sản phẩm mới có chất
lượng cao, bao bì mẫu mã ñẹp cung cấp nguyên liệu tươi ñóng gói nhỏ hoặc hộp cho
các bếp ăn các nhà hàng và siêu thị nhằm cung cấp cho các hộ gia ñình ở các nước
công nghiệp phát triển Bằng nguồn nguyên liệu nông thủy sản khá phong phú ñược
sản xuất từ vùng ñồng bằng sông Cửu Long, Cafatex sẽ góp phần không nhỏ vào
tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu ngoại tệ cho ñịa phương ðiều ñó
ñã biến Cafatex hải sản biến thành Cafatex thực phẩm với nhiều sản phẩm ña dạng
xuất khẩu cũng như tiêu dùng trong nội ñịa
3.2 BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
3.2.1 Sơ ñồ tổ chức
BAN KIỂM SOÁT ðẠI HỘI ðỒNG CỔ ðÔNG
HỘI ðỒNG QUẢN TRỊ PHÓ TỔNG GIÁM ðỐC
BAN ISO-MARKETING
Trang 21GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 17 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban
3.2.2.1 Phòng tiếp thị và bán hàng
Trang 22GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 18 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
Xác lập sản phẩm mục tiêu và thiết lập hệ thống quá trình sản xuất sản phẩm mục tiêu cho công ty
Thiết lập và phát triển thị trường, giữa mối quan hệ với các thị trường tiêu thụ, và tổ chức tiêu thụ sản phẩm cho công ty (đàm phán, ký kết hợp ựồng thương mại, lập các lệnh sản xuất theo yêu cầu của ựơn ựặt hàng)
Hợp tác phát triển hệ thống tiêu thụ ở các thị trường, và tổ chức triển khai tham gia các Hội Chợ Quốc tế trong và ngoài nước
3.2.2.2 Phòng tài chắnh kế toán
Nhiệm vụ thực hiện:
Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chắnh, hạch toán kế toán, thống kê ở công ty theo ựúng quy ựịnh của pháp luật và phù hợp với ựặc ựiểm sản xuất kinh doanh của công ty, ựồng thời tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán thống kê ở tất cả các
bộ phận trong nội bộ công ty, bảo mật các tài liệu thuộc phạm vi mật theo qui ựịnh của công ty
Nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát:
Chấp hành chế ựộ bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn trong công ty
Phân tắch hiệu quả của hoạt ựộng kinh tế một cách thường xuyên, nhằm ựánh giá ựúng tình hình, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, phát hiện những lãng phắ và thiệt hại xảy ra
Thực hiện công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ bắ mật công ty, tài sản, bảo ựảm ựược an ninh trật tự, an toàn cho sản xuất và hoạt ựộng kinh doanh của công ty
Trang 23GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 19 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
Mua và cung cấp vật tư hành chánh theo kế hoạch tháng, phục vụ cho công tác quản lý kinh doanh và theo dõi, quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa các loại vật tư thiết bị thuộc khu vực hành chánh và quản lý công ty
3.2.2.4 Phòng cơ ñiện lạnh
Quản lý, sử dụng trang thiết bị, máy móc cơ ñiện, nước của công ty theo ñúng qui trình vận hành,bảo trì của từng loại máy móc, thiết bị ñã ñược huấn luyện,hướng dẫn ñảm bảo khai thác ñạt hiệu quả cao nhất, theo qui ñịnh chế ñộ quản lý hiện hành của công ty, và tổ chức nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa qui trình vận hành
và bảo trì nhằm tạo ñiều kiện khai thác tối ña công suất máy móc, thiết b ñịện nước của công ty
Căn cứ theo yêu cầu, bảo trì, sửa chữa ñược xác nhận của BGð xưởng và ñược Ban giám ñốc Công ty duyệt, phòng cơ ñiện lạnh sẽ trực tiếp mua, nhận, quản
lý, sử dụng các loại thiết bị, vật tư kỹ thuật, công cụ sửa chữa ñúng theo chế ñộ quản
lý hiện hành của công ty
3.2.2.5 Phòng công nghệ kiểm nghiệm
- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ hiện có ðồng thời, tiếp nhận công nghệ mới từ khách hàng và tổ chức kinh tế, kỹ thuật trong và ngoài nước
- Quản lý và giám sát quy trình công nghệ sản xuất và chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện, ñào tạo cho cán bộ kỹ thuật, công nhân các phân xưởng
- Kiểm tra thực hiện theo các chương trình quản lý chất lượng
3.2.2.6 Phòng xuất nhập khẩu
Theo dõi tiến ñộ sản xuất và ñặt mua bao bì theo yêu cầu ñơn ñặt hàng và thực hiện công tác xuất nhập khẩu và quản lý tập trung các bộ hồ sơ chứng từ xuất nhập của công ty, và quản lý ñiều phối công tác vận chuyển ñường bộ và ñường biển phục vụ cho công tác xuất nhập hàng hóa cho công ty
Tổ chức tiếp nhận, quản lý hàng hóa ñông lạnh thành phẩm của công ty ñảm bảo về số lượng và chất lượng
Quản lý hồ sơ tài liệu liên quan ñến các tranh chấp thương mại
Trang 24GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 20 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
3.2.2.7 Ban nguyên liệu
Trang 25GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 21 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
SX SP ựông lạnh thô SX SP ựông lạnh tinh chế cao cấp
Xuất
khẩu
Nguyên liệu
Sơ chế thô
Phân cỡ, phân loại
Cân xô, lên list hàng mua
điều phối theo kế hoạch
Cấp ựông(Băng chuyền)
to=-40oC - -35oC
đóng gói tự ựộng
Kho trữ ựông thành phẩm
Vận chuyển ựường bộ
to=-20oC- -18oC
Vận chuyển Container
to=-20oC- -18oC
Trang 26GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 22 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
3.4 ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ðỘNG CỦA CƠNG TY
3.4.2 Khĩ khăn
- Nguồn nguyên liệu đầu vào chưa ổn định, sự cạnh tranh về nguồn nguyên
liệu với các cơng ty khác trong ngành
- Sự cạnh tranh gay gắt về thị thị trường tiêu thụ với các đối thủ trong nước cũng như nước ngồi, chính sách khuyến mãi của cơng ty chưa được đẩy mạnh để nâng cao sức cạnh tranh
- Cơng tác dự báo phân tích thơng tin thị trường cịn yếu chưa phát huy được tác dụng làm cơ sở quyết đốn trong kinh doanh, đơi khi bỏ lỡ cơ hội hoặc đi chậm
so với đối thủ cạnh tranh
Trang 27GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 23 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
Trang 28GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 24 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH MẶT HÀNG
TÔM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX
4.1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA CÁC NĂM
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty
23.922 18.850
25.327 19.929
8 Chi phí bán hàng 72.581 38.359 27.704
9 Chi phí quản lý doanh
10 Lợi nhuận thuần từ
14 Tổng lợi nhuận kế
15 Chi phí thuế thu
16 Lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp 8.126 4.985 4.299
(Nguồn : Phòng tài chính kế toán)
Trang 29GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 25 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
4.1.1 Phân tích doanh thu của công ty
Bảng 2: Doanh thu của công ty qua các năm
ðơn vị tính: triệu ñồng
2007 /2006 2008 /2007 Chỉ tiêu Năm
thu bán
hàng và
cung cấp
dịch vụ 1.063.099 893.831 817.311 -169.268 -15,9 -76.520 -8,5 Các
khoản
giảm trừ
doanh
thu 12.303 9.827 1.559 -2.476 -20,1 -8.268 -84,1 Doanh
thu từ
hoạt
ñộng tài
chính 6.123 7.737 6.527 1.614 26,3 -1.210 -15,6 Doanh
Nhìn chung tổng doanh thu của công ty qua các năm ñã liên tục giảm sút do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan Mặc dù công ty ñã không ngừng nỗ lực ñàm phán, tìm kiếm mở rộng các mối quan hệ kinh tế, nâng cao chất lượng sản
Trang 30GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 26 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
phẩm nhưng doanh thu vẫn giảm Cũng giống như các doanh nghiệp khác trong ngành thủy hải sản, công ty chịu ảnh hưởng nhiều từ các vụ kiện bán phá giá Trong ñiều kiện thị trường bất lợi như thế, mặc dù tổng doanh thu của công ty có giảm nhưng vẫn ñạt mức cao trong ngành và công ty là một trong những lá cờ ñầu trong ngành thủy sản nước ta những năm qua
Trong cơ cấu của tổng doanh thu thì doanh thu từ việc sản xuất, bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng rất lớn Doanh thu từ hoạt ñộng sản xuất liên tục giảm qua các năm làm cho tổng doanh thu giảm, qua ñó cho thấy hoạt ñộng sản xuất, bán hàng là hoạt ñộng chính của công ty Năm 2007 so với năm 2006 doanh thu từ hoạt ñộng sản xuất của công ty ñã giảm 169.268 triệu ñồng, tương ứng giảm 15,9% ðến năm 2008, doanh thu sản xuất tiếp tục giảm so với năm 2007 nhưng giảm ít hơn, mức giảm là 76.520 triệu ñồng, tương ứng giảm 8,5% Nguyên nhân dẫn ñến doanh thu giảm do trong năm 2007 những thị trường xuất khẩu chủ lực của công ty là thị trường Mỹ và Nhật Bản nhập khẩu các mặt hàng thủy sản của công ty tương ñối thấp Công ty cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm những thị trường mới, những ñơn ñặt hàng lớn của các khách hàng truyền thống Ngoài ra nguyên nhân khách quan của việc giảm doanh thu cũng xuất phát từ các vụ kiện bán phá giá ở Mỹ làm cho khối lượng nhập khẩu vào ñây không cao
Trong cơ cấu của tổng doanh thu, doanh thu từ hoạt ñộng tài chính và doanh thu từ các hoạt ñộng khác ñã tăng giảm qua các năm Tuy nhiên doanh thu từ những hoạt ñộng này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tổng doanh thu Cụ thể, doanh thu
từ hoạt ñộng tài chính năm 2007 tăng so với năm 2006 là 1.614 triệu ñồng, tương ñương tăng 26,3% Nhưng ñến năm 2008, doanh thu hoạt ñộng tài chính ñã giảm so với năm 2007 là 1.210 triệu ñồng , tương ñương giảm 15,6% Doanh thu từ hoạt ñộng tài chính chủ yếu là công ty tham gia góp vốn liên doanh
Cũng giống như doanh thu hoạt ñộng tài chính, doanh thu từ các hoạt ñộng khác cũng tăng giảm qua các năm, cụ thể năm 2007 so với 2006 doanh thu từ hoạt ñộng khác 2.122 triệu ñồng, tương ứng tăng 56,6% Năm 2008 so với năm 2007 doanh thu này ñã giảm 75,5%, tương ứng giảm 4.418 triệu ñồng Doanh thu này chủ
Trang 31GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 27 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
yếu từ các hoạt ñộng bán vật tư bao bì thiết bị, phế liệu và thanh lý tài sản cố ñịnh góp phần tăng nguồn thu cho công ty
4.1.2 Phân tích biến ñộng chi phí của công ty
Trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, chi phí là một trong những yếu tố ñược quan tâm nhiều nhất Chi phí là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp ñến lợi nhuận của công
ty, nếu doanh thu của công ty cao mà chi phí cũng cao thì lợi nhuận của công ty không ñược cao và ngược lại Do ñó, ñánh giá tình hình thực hiện chi phí cũng rất quan trọng ñể từ ñó hạn chế sự gia tăng chi phí, làm tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của công ty
Bảng 3: Chi phí hoạt ñộng của công ty qua các năm
2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Trang 32GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 28 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
thu trong giai ñoạn này cũng xấp xĩ 15,3%, tương ứng 163.056 triệu ñồng Năm
2008 so với năm 2007 tổng chi phí tiếp tục giảm 72.942 triệu ñồng, tương ứng tỷ lệ giảm 8,1 % Trong khi ñó, tổng doanh thu giảm với tỷ lệ ngang bằng tỷ lệ giảm của chi phí là 8,2%, tương ứng giảm 72.880 triệu ñồng Nhìn chung qua bảng trên cho thấy mặc dù doanh thu ñã giảm nhưng công ty ñã có nhiều cố gắng trong việc kiểm soát chi phí ñể ñảm bảo lợi nhuận
- Giá vốn hàng bán: Biến ñộng qua 3 năm liên tục giảm Cụ thể, giai ñoạn năm 2007
so với năm 2006 giá vốn hàng bán giảm 128.641 triệu ñồng, tương ứng tỷ lệ 13,6% ðến năm 2008 giá vốn hàng bán tiếp tục giảm 62.141 triệu ñồng, tương ứng tỷ lệ 7,6% Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí Có nhiều yếu tố dẫn ñến giá vốn hàng bán liên tục giảm qua các năm như là sản lượng khách hàng ñặt ít, nguyên liệu ñầu vào của công ty còn khó khăn Giá vốn hàng bán là nhân tố mà công ty khó có thể chủ ñộng ñược, do ñó công ty cần phải có nhiều biện pháp không làm cho chi phí này tăng cao làm ảnh hưởng ñến lợi nhuận của công ty
- Chi phí bán hàng: năm 2007 so với năm 2006 chi phí bán hàng giảm 34.222 triệu ñồng, tương ứng giảm 47,1% Giai ñoạn 2008 so với năm 2007 chi phí bán hàng tiếp tục giảm xuống 27,7%, tương ứng giảm 10.655 triệu ñồng Nguyên nhân trong các năm qua mặc dù thị trường xuất khẩu gặp khó khăn, nhưng công ty vẫn giữ ổn ñịnh ñược những khách hàng truyền thống, do ñó công ty ñã giảm ñược một phần chi phí cho công tác quảng cáo tiếp thị, làm cho chi phí bán hàng giảm
- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2007 so với năm 2006 giảm 7,6%, tương ứng với 1.160 triệu ñồng Nhưng trong năm 2008, chi phí quản lý doanh nghiệp của công
ty ñã tăng so với năm 2007 là 1.846 triệu ñồng, tương ứng tăng 13,1% Chi phí quản
lý doanh nghiệp bao gồm nhiều chi phí như lương nhân viên công ty, chi phí bảo hiểm, …các chi phí này trong năm qua ñã tăng lên theo cơ chế thị trường Trong những năm qua chất lượng cuộc sống nâng cao, giá cả vật chất cũng ở mức cao nên việc tăng lương cho nhân viên công ty là cần thiết, ñể từ ñó họ có thể yên tâm về cuộc sống hàng ngày, ra sức làm việc với hiệu quả cao nhất Do ñó, trong năm 2008, chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty ñã tăng lên
Trang 33GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 29 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
- Chi phí hoạt ñộng tài chính của công ty trong năm 2007 giảm so với năm 2006, nhưng mức giảm không ñáng kể chỉ giảm 4,1% tương ứng với 956 triệu ñồng Năm
2008 so với năm 2007, chi phí hoạt ñộng tài chính ñã tăng ñến 5,8% tương ứng tăng 1.405 triệu ñồng
- Chi phí khác chiếm tỷ trọng không cao trong tổng chi phí Năm 2007 so với năm
2006 chi phí này ñã tăng lên ñáng kể, mức ñộ tăng là 2.785 triệu ñồng, tương ứng tăng 134,4% ðến năm 2008 so với năm 2007 chi phí này ñã giảm xuống ñược 3.397 triệu ñồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 69,9%
Nhìn chung chi phí hoạt ñộng tài chính và chi phí khác biến ñộng khác nhau qua các năm, có lúc tăng lúc giảm Chi phí hoạt ñộng tài chính tăng lên do công ty cần mở rộng phát triển, nguồn vốn cần huy ñộng thêm từ các ngân hàng, các khoản lãi vay này làm cho chi phí của công ty tăng lên Bên cạnh ñó, các chi phí khác cũng tăng lên, nhưng nhờ nỗ lực của công ty năm qua chi phí này ñã giảm xuống, góp phần làm giảm tổng chi phí cho công ty
4.1.3 Phân tích lợi nhuận của công ty
Bảng 4: Biến ñộng lợi nhuận của công ty qua các năm
ðơn vị tính: triệu ñồng
2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu Năm
Trang 34GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 30 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
nhuận trước thuế tiếp tục giảm 934 triệu ñồng tương ứng tỷ lệ giảm là 17,4% Trong tổng lợi nhuận trước thuế, thì lợi nhuận từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn Trong những năm qua thì lợi nhuận từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có nhiều biến ñộng Cụ thể năm 2007 so với năm 2006 lợi nhuận từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh giảm 2.114 triệu ñồng, tương ứng giảm 32,7% Năm 2008 so với năm
2007 lợi nhuận từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tăng trở lại nhưng mức tăng không ñáng kể, chỉ tăng 1,9% tương ứng tăng 85 triệu ñồng Nguyên nhân làm cho lợi nhuận từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh giảm trong năm 2007 do nguồn nguyên liệu ñầu vào gặp khó khăn Trong thời gian này, ở ñồng bằng sông Cửu Long diện tích tôm nuôi bị chết khá lớn, làm cho giá tôm nguyên liệu ñầu vào tăng vọt lên Bên cạnh ñó, thị trường xuất khẩu ở Mỹ gặp khó khăn, ñối tác nhập khẩu sản phẩm của công ty rất ít ðến năm 2008, lợi nhuận giữ ổn ñịnh và tăng ít do nguồn nguyên liệu ñầu vào ổn ñịnh, thị trường xuất khẩu ñược giữ vững
Lợi nhuận từ các hoạt ñộng khác trong năm 2007 so với năm 2006 giảm xuống 39,6% tương ứng giảm 663 triệu ñồng ðến năm 2008 so với năm 2007 lợi nhuận từ các hoạt ñộng khác ñã giảm xuống rất lớn, tỷ lệ giảm ñến 101,0%, công ty
ñã bị lỗ trong năm này, mức lợi nhuận bị lỗ là 11 triệu ñồng Lợi nhuận từ các hoạt ñộng khác liên tục giảm, nhưng lợi nhuận này chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng lợi nhuận của công ty Nguyên nhân làm cho lợi nhuận từ các hoạt ñộng khác giảm
do công ty chỉ tập trung xuất khẩu các sản phẩm chủ yếu, không tập trung việc bán phụ phẩm Tuy nhiên công ty cũng cần chú ý có nhiều biện pháp kinh doanh ñể tạo
ra lợi nhuận từ hoạt ñộng khác, không bị lỗ trong việc kinh doanh các phụ phẩm, góp phần tạo ra tổng lợi nhuận cao hơn cho công ty
Trang 35GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 31 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
4.2 PHÂN TÍCH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG CỦA CÔNG TY THÔNG QUA CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH
Công ty có quy mô hoạt ñộng lớn, là một trong những công ty hàng ñầu của tỉnh Phân tích chung về tình hình hoạt ñộng trong nhiều lĩnh vực của công ty ñể từ
ñó có cái nhìn tổng quát hơn về hiệu quả hoạt ñộng của công ty
ðể ñánh giá tình hình hoạt ñộng của công ty một cách chính xác và khách quan hơn thì sử dụng các tỉ số tài chính
4.2.1 Phân tích khả năng thanh toán của công ty
Bảng 5: Các tỉ số về khả năng thanh toán
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Về khả năng thanh toán hiện thời của công ty: năm 2006 là 1,32 ; năm 2007
là 1,39;ñến năm 2008 hệ số thanh toán hiện thời là 1,12 Mức ñộ thay ñổi về khả năng thanh toán hiện thời qua các năm không lớn, ñiều này cho thấy mức ñộ trang trải của tài sản lưu ñộng ñối với nợ ngắn hạn mà không cần tới một khoản vay mượn thêm của công ty là tốt, khả năng trả nợ khi ñến hạn tương ñối cao
Về khả năng thanh toán nhanh của công ty: năm 2006 là 0,01; năm 2007 là 0,00; ñến năm 2008 hệ số thanh toán nhanh là 0,01 Từ những số liệu này cho thấy khả năng ñáp ứng nhanh các khoản nợ ngắn hạn của vốn lưu ñộng không cao
4.2.2 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản
Bảng 6: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính) Nhận xét: Qua bảng số liệu cho thấy
Trang 36GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 32 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
- Kỳ thu tiền bình quân năm 2006 là 54 ngày, ñến năm 2007 kỳ thu tiền bình quân giảm xuống còn 27 ngày, và năm 2008 kỳ thu tiền bình quân là 31 ngày Số ngày bình quân ñể thu hồi khoản phải thu năm 2006 là tương ñối cao nhưng ñến năm 2007 và năm 2008 số ngày bình quân thu tiền ñã giảm xuống
- Vòng quay tài sản cố ñịnh: Vòng quay tài sản cố ñịnh năm 2006 là 10,6 ðến năm 2007 là 9,3 và năm 2008 vòng quay tài sản cố ñịnh là 8,6 Mặc dù các tỷ số này có giảm qua các năm nhưng vẫn ở mức rất cao, ñiều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố ñịnh của công ty là rất cao
4.2.3 Phân tích chỉ tiêu sinh lời của công ty
Bảng 7: Các chỉ tiêu sinh lời của công ty
Chỉ tiêu ðơn vị Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ℅ 0,77 0,56 0,52
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ℅ 1,59 1,27 0,70
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính) Qua bảng số liệu trên cho thấy nhận xét:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2006 là 0,77%, năm 2007 tỷ suất lợi nhuận giảm xuống 0,56% và ñến năm 2008 tỷ suất lợi nhuận là 0,52% Ta thấy tỷ suất lợi nhuận giảm dần qua các năm Tỷ số này cho thấy một ñồng doanh thu có thể tạo ra ñược 0,77% ñồng(năm 2007), 0,56% ñồng( năm 2007) và 0,52% ñồng( năm 2008)
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2006 là 1,59%, năm 2007 tỷ suất này là 1,27% và năm 2008 tỷ suất này ñã giảm xuống chỉ còn 0,7% Cũng giống như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ñã giảm dần qua các năm và ở mức tương ñối thấp
Trang 37GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 33 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
4.3 PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG XUẤT KHẨU TÔM CỦA CÔNG TY
Phân tích tình hình xuất khẩu tôm của công ty ñể có cái nhìn tổng quát về tình hình xuất khẩu tôm với sản lượng bao nhiêu, doanh thu bao nhiêu, doanh thu xuất khẩu chiếm tỉ trọng bao nhiêu so với tổng doanh thu tiêu thụ, có chiều hướng tăng hay giảm, tốt hay xấu, ñể từ ñó ñề ra những phương pháp, cách thức làm tăng sản lượng cũng như doanh thu xuất khẩu tôm của công ty
4.3.1 Phân tích doanh thu xuất khẩu tôm
■ Cơ cấu doanh thu xuất khẩu tôm
Bảng 8: Cơ cấu doanh thu tiêu thụ tôm
Chỉ
thu(USD)
Tỷ trọng(%)
Doanh thu(USD)
Tỷ trọng(%)
Doanh thu(USD)
Tỷ trọng(%)
- Doanh thu xuất khẩu tôm năm 2006 là 53.567.443,54 USD chiếm tỉ trọng 99.6% tổng doanh thu tiêu thụ tôm, ñến năm 2007 giảm xuống là 32.711.060,52
Trang 38GVHD: TRƯƠNG THỊ BÍCH LIÊN 34 SVTH: NGUYỄN THẾ LONG
USD, chiếm tỉ trọng 98.5% Năm 2008 tiếp tục giảm xuống còn 28,327,261.23 USD, chiếm tỉ trọng 95.5% Ta thấy doanh thu tiêu thụ tôm giảm dần qua các năm, ñặc biệt trong năm 2007 giảm rất nhiều so với năm 2006 Tuy nhiên doanh thu xuất khẩu vẫn chiếm tỉ trọng cao so với tổng doanh thu tiêu thụ ðiều này cho thấy việc xuất khẩu vẫn ñóng vai trò quan trọng trong tổng doanh thu tiêu thụ Nguyên nhân làm cho doanh thu xuất khẩu tôm giảm dần qua các năm là do trong những năm qua công ty ñẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm cá, và thị trường xuất khẩu của tôm gặp nhiều khó khăn Vì thế công ty khắc phục những hạn chế, khó khăn ñể vừa tăng xuất khẩu cá, vừa tăng xuất khẩu các sản phẩm tôm
- Ngược lại với doanh thu xuất khẩu, doanh thu tiêu thụ nội ñịa tăng dần qua các năm, năm 2006 là 189,315.68 USD, chiếm tỷ trọng 0,4%, năm 2007 là 470.923,75 USD chiếm tỷ trọng 1,5%, ñến năm 2008 tiếp tục tăng lên 1.328.878,36USD chiếm tỷ trọng 4,5 % So với doanh thu xuất khẩu, doanh thu tiêu thụ nội ñịa chiếm tỷ trọng rất nhỏ và tăng dần qua các năm Nguyên nhân làm cho doanh thu tiêu thụ nội ñịa tăng lên là công ty có nhiều biện pháp mở rộng thị trường nội ñịa khi thị trường xuất khẩu gặp khó khăn
Qua cơ cấu cho thấy việc xuất khẩu chiếm tỷ trọng rất cao nhưng giảm dần qua các năm do ñó công ty cần phải ñầu tư nhiều hơn nữa, ñề ra nhiều giải pháp phù hợp, xúc tiến thương mại, nỗ lực phát triển thị trường khai thác mở rộng thị trường mới, thị trường tiềm năng, cũng cố quan hệ với khách hàng truyền thống ñể việc kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn