1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích tình hình sản xuất của Công ty Cổ Phần Thủy Sản Cafatex

71 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình phân tích tình hình sản xuất của công ty và tìm hiểu một số nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình sản xuất của công ty từ năm 2006-2008, nhìn chung tình hình sản xuất của c[r]

Trang 1

MỤC LỤC

  

Trang

Chương 1 : GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 01

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 01

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 02

1.2.1 Mục tiêu chung 02

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 02

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 03

1.3.1 Không gian .03

1.3.2 Thời gian 03

1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 03

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .03

Chương 2 : PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 04

2.1.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ của việc phân tích 04

2.1.1.1 Ý nghĩa 04

2.1.1.2 Nhiệm vụ 04

2.1.2 Khái niệm về giá trị sản xuất 05

2.1.3 Khái niệm về giá trị tăng thêm 05

2.1.4 Khái niệm về chi phí trung gian 05

2.1.5 Phẩm cấp của sản phẩm 06

2.1.6 Nhân sự 06

2.1.7 Năng suất lao động 07

2.1.8 Phương pháp phân tích ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng 10

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.2.1 Phương pháp phân tích số liệu 11

2.2.1.1 Phương pháp so sánh 11

2.2.1.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 12

2.2.1.3 Phương pháp số chênh lệch 12

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 12

Trang 2

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX

3.1 MÔ TẢ CHUNG VỀ CÔNG TY 13

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 13

3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty 14

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 14

3.1.2.2 Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận trong cơ cấu của tổ chức 16

3.2 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY NĂM 2008 21

3.2.1 Cơ cấu lao động 21

3.2.2 Trình độ lao động 22

3.3 SẢN PHẨM VÀ QUY TRÌNH CHẾ BIẾN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 24

3.3.1 Sản phẩm của công ty 24

3.3.2 Quy trình công nghệ 25

3.3.3 Quy trình chuẩn bị nguyên liệu (sơ chế) 27

3.3.3.1 Khâu tiếp nhận 27

3.3.3.2 Kiểm tra nguyên liệu tại phân xưởng 27

3.3.3.3 Xử lý 27

3.3.3.4 Quy trình chế biến thực phẩm cao cấp 28

3.4 TỔNG QUÁT VỀ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 28

3.4.1 Thuận lợi 28

3.4.2 Khó khăn 29

3.5 MỤC TIÊU VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY 30

3.5.1 Mục tiêu của công ty 30

3.5.2 Chức năng 30

3.6 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2009 30

Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT 4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY 32

4.1.1 Phân tích tình hình sản xuất về mặt khối lượng sản phẩm 32

4.1.1.1 Phân tích các chỉ tiêu giá trị sản xuất 32

4.1.1.2 Phân tích chỉ tiêu giá trị trung gian 39

Trang 3

4.1.1.3 Phân tích chỉ tiêu giá trị tăng thêm 40

4.1.2 Phân tích tình hình sản xuất về mặt chất lượng sản phẩm 41

4.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT 42

4.2.1 Phân tích yếu tố con người 42

4.2.1.1 Phân tích tình hình số lượng lao động 42

4.2.2.2 Phân tích tình hình phân bố lao động 45

4.2.2 Phân tích tình hình năng suất lao động 46

4.2.2.1 Đánh giá tình hình biến động năng suất lao động 46

4.2.2.2 Phân tích mức độ các nhân tố ảnh hưởng về lao động đến sản xuất 49

4.2.3 Phân tích tình hình sử dụng ngày công 50

4.2.4 Phân tích tình hình sử dụng giờ công 51

4.2.4.1 Phân tích cơ cấu công nhân sản xuất 52

4.2.4.2 Phân tích trình độ thành thạo của công nhân 53

4.3 TÌNH HÌNH DỰ TRỮ HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY 53

4.4 TÌNH HÌNH DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 55

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG VÀ TĂNG NĂNG SUẤT 5.1 NHỮNG TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 59

5.1.1 Các yếu tố bên ngoài công ty 59

5.1.2 Các yếu tố bên trong công ty 59

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 60

5.2.1 Về cơ sở vật chất và trang thiết bị máy móc 60

5.2.2 Về nguồn nguyên liệu đầu vào 60

5.2.3 Về nhân sự 61

5.2.4 Về sản phẩm 61

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 KẾT LUẬN 63

6.2 KIẾN NGHỊ 63

6.2.1 Đối với Công ty 63

6.2.2 Đối với Nhà nước và Chính quyền địa phương 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Phụ lục .ix

Trang 4

SVTH: Võ Ngọc Lợi ix GVHD: Trương Thị Bích Liên

PHỤ LỤC

  

Trang

BẢNG

Bảng 2.1: Nguồn nhân lực của công ty cổ phần thủy sản Cafatex 2008 07

Bảng 3.1: Cơ cấu lao động tại công ty Cafatex năm 2008 21

Bảng 3.2: Trình độ lao động của công ty Cafatex năm 2008 22

Bảng 4.1: Tình hình biến động chi phí 34

Bảng 4.2: Giá trị thành phẩm thực tế qua 3 năm 2006-2008 36

Bảng 4.3: Giá trị sản phẩm phụ, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi qua 3 năm 2006-2008 37

Bảng 4.4: Tỷ trọng của từng loại sản phẩm chiếm trong tổng số sản phẩm năm 2008 38 Bảng 4.5: Chí phí dịch vụ của công ty cổ phần thủy sản Cafatex 39

Bảng 4.6: Phân tích chỉ tiêu giá trị tăng thêm 40

Bảng 4.7: Giá trị từng loại mặt hàng phân theo cấp bậc sản phẩm năm 2008 41

Bảng 4.8: Số lượng công nhân của công ty năm 2008 42

Bảng 4.9: Trình độ lao động tại công ty Cafatex năm 2008 43

Bảng 4.10: Tình hình biến động lao động giao đoạn 2006-2008 43

Bảng 4.11: Năng suất lao động của công ty Cafatex năm 2006-2008 45

Bảng 4.12: Số lượng công nhân sản xuất và nhân viên sản xuất 45

Bảng 4.13: Biểu năng suất lao động của công nhân sản xuất năm 2008 48

Bảng 4.14: Biểu ngày công lao động năm 2008 50

Bảng 4.15: Biểu giờ công lao động năm 2008 51

Bảng 4.16: Số lượng công nhân sản xuất 52

Bảng 4.17: Tình hình cấp bậc của công nhân năm 2008 53

Bảng 4.18: Tình hình dự trữ hàng hóa của công ty giai đoạn (2006 – 2008) 54

Bảng 4.19: Tổng doanh thu của công ty qua 3 năm ( 2006 – 2008) 55

Bảng 4.20: Tình hình lợi nhuận của công ty Cafatex 57

Trang 5

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức công ty cổ phần thuỷ sản Cafatex

(Cafatex Corporation) 15

Sơ đồ 3.2: Cơ cấu bộ phận sản phẩm của công ty Cafatex 24

Sơ đồ 3.3: Quy trình chế biến sản phẩm của công ty Cafatex 26

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Trình độ lao động của công ty cổ phần thủy sản Cafatex năm 2008 22

Biểu đồ 3.2: Trình độ lao động gián tiếp của công ty Cafatex năm 2008 23

Biểu đồ 4.1: Tình hình sản xuất thực tế so với kế hoạch qua 3 năm 2006-2008 32

Biểu đồ 4.2: Tình hình biến động lao động giao đoạn 2006-2008 44

Biểu đồ 4.3: Biến động tổng doanh thu qua 3 năm (2006-2008) 56

Biểu đồ 4.4: Tình hình lợi nhuận của công ty Cafatex qua 3 năm 2006-2008 57

Trang 6

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu.

Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển đời sống con người ngày càng nâng cao được thể hiện rõ ở từng nhu cầu cụ thể như: ăn, mặc, ở,… Bên cạnh đó, nền kinh tế ngày càng phát triển càng có nhiều các doanh nghiệp, công ty thành lập, hoặc mở rộng quy mô, lĩnh vực kinh doanh Thêm vào đó, khi Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới tiếng Anh gọi là World Trade Organization(WTO) mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội mới, quan hệ hợp tác với nước ngoài ngày càng mở rộng, tuy nhiên cùng với những cơ hội vàng ấy, đã đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam không ít những thách thức khi bước vào sân chơi thế giới, sân chơi trí tuệ, sân chơi cạnh tranh gay gắt, nơi mà chỉ có sự đổi mới và chất lượng thì mới có thể sinh tồn ở đó Vì tất cả những lý do trên, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người, để cạnh tranh, để sinh tồn thì sản phẩm tạo ra từ các doanh nghiệp phải mang một ưu thế nhất định về chất lượng, giá cả, chủng loại,… mà chỉ có một doanh nghiệp với tình hình hoạt động sản xuất phải hoàn hảo và khả thi Vì vậy việc điều hành và vận dụng các nguồn lực cũng như trang thiết bị, cơ sở vật chất phải hiệu quả thì mới có thể đạt được các yếu tố đó Như vậy để có một kế hoạch sản xuất khả thi đạt hiệu quả để kịp thời đổi mới dây truyền sản xuất, để khắc phục những yếu kém và tận dụng tối đa các

điểm mạnh trong quá trình sản xuất thì phải tiến hành phân tích tình hình sản xuất của công ty một cách toàn diện, thường xuyên nhằm phát hiện đúng lúc

những ưu điểm, nhược điểm để phát huy và khắc phục Trong hệ thống của một công ty hay doanh nghiệp thì quá trình sản xuất được coi là quan trọng nhất Vì vậy thông qua tình hình sản xuất của công ty ta có thể biết được quy mô của công

ty, tình hình hoạt động của công ty ra sao,…

Chế biến thủy sản là ngành kinh doanh mà đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên thay đổi dây truyền sản xuất để ngày càng nâng cao chất lượng sản

phẩm Cafatex là công ty chế biến thủy sản mà sản phẩm chủ yếu là xuất khẩu ra

nước ngoài Vì vậy chất lượng sản phẩm ngày càng đựơc ưu tiên chú trọng hơn

Trang 7

các yếu tố khác, đồng thời kinh doanh ở thị trường nước ngoài thì Cafatex phải

đương đầu với sự cạnh tranh cực kỳ gay gắt

Vì vậy, phải phân tích, tìm hiểu để có thể đánh giá một cánh khách quan và chính xác những điểm yếu và điểm mạnh, biết đựơc tình hình sản xuất của công ty như thế nào? Từ đó tìm ra được các yếu tố ảnh hưởng quá trình sản xuất cũng như ảnh hưởng đến điểm mạnh, điểm yếu của công ty Sau đó tìm ra các yếu tố nào là chi phối chính hoạt động sản xuất thì mới có những biện pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả một cách tốt nhất, phù hợp nhất nhằm không ngừng nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm với mục đích cuối cùng là đưa công ty ngày càng phát triển về quy mô, số lượng và đặc biệt là chất lượng Từ đó có thể đẩy mạnhlợi nhuận ngày càng cao, công ty từng bước vươn lên vị trí dẫn đầu ngành, trong

khu vực Đó cũng là lý do tôi chọn đề tài “phân tích tình hình sản xuất của công

ty cổ phần thủy sản Cafatex” với mục đích tìm ra được điểm mạnh, điểm yếu

trong hoạt động sản xuất, các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của công

ty từ đó đưa ra một số giải pháp khắc phục nhằm mục đích tăng trưởng

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

- Phân tích tình hình sản xuất nhằm đảm bảo cho việc sản xuất, cung cấp kịp thời đầy đủ, tốt nhất lượng sản phẩm theo nhu cầu, sử dụng tối đa các tiềm lực hiện có, đồng thời tìm ra một số nguyên nhân còn hạn chế nhằm tìm ra giải pháp để sử dụng tốt nhất nguồn lực trong quá trình sản xuất

độ thành thạo của lao động

- Từ kết quả phân tích tìm ra nguyên nhân còn hạn chế và đề ra một số giải pháp làm tăng hiệu quả sản xuất

Trang 8

1.4 ĐỐ TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex qua 3 năm

2006, 2007, 2008 Một số yếu tố của quá trình sản xuất

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

- Bài phân tích trên cơ sở dựa vào số liệu thứ cấp do công ty cổ phần thủy sản Cafatex cung cấp, thông tin về tình hình sản xuất, tình hình công ty do các cô chú trong công ty cung cấp, và một số thông tin về tình hình công ty thu thập trong quá trình thực tập ở công ty

- Tham khảo một số bài luận văn của sinh viên Khoa kinh tế- QTKD trường Đại học Cần thơ năm 2007, 2008

- Dựa vào một số quyển sách về phân tích hoạt động kinh doanh như là quyển Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp tác giả Huỳnh Đức Lộng, quyển Phân tích hoạt động kinh doanh của Phạm Văn Dược, giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp của Trương Đoàn Thể và một số quyển sách về thống kê ứng dụng để làm cơ sở lý thuyết cho bài phân tích

- Dựa trên cơ sở thông tin về ngành thủy sản Việt Nam, về tình hình xuấtkhẩu thủy sản của Việt Nam được thu thập từ một số trang web về Ngành Thủy Sản, Bộ Thủy Sản, website của công ty cổ phần thủy sản Cafatex

Trang 9

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

hệ mật thiết với các yếu tố cung ứng đầu vào cũng như đầu ra, các khâu quản lý,

tổ chức, sử dụng tối ưu giữa các yếu tố cơ bản của sản xuất như: máy móc thiết

bị, vật tư, con người, Sản xuất của doanh nghiệp phát triển tất yếu sẽ ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận,… tình hình trang thiết bị, việc

sử dụng tài sản cố định, vật tư, lao động, … ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của toàn ngành nói chung và nó còn ảnh hưởng đến các mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng, quan hệ cung cầu,…

2.1.1.2 Nhiệm vụ

Trên cơ sở những thông tin kế hoạch, thông tin hoạch toán về kết quả sản xuất, thông tin về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất, thông tin về các yếu tố cơ bản sản xuất, tiến hành đánh giá khái quát tình hình sản xuất của doanh nghiệp Sau

đó làm rõ ảnh hưởng của các nhân tố về con người, vật tư, tài sản cố định… đến kết quả sản xuất Ngoài ra trong quá trình phân tích phải đi sâu vào mặt kỹ thuật

và tổ chức sản xuất, bởi nghiên cứu giải quyết một cách chính xác và đúng đắn của vấn đề về kỹ thuật cũng như tổ chức sản xuất sẽ có tác dụng nâng cao kết quả, hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh

Trong quá trình thực hiện kế hoạch công ty phải chấp hành các chế độ chính sách của Nhà nước Vì vậy phân tích tình hình sản xuất phải kết hợp đánh giá tình hình thực hiện các chính sách của Nhà nước, đánh giá tính hợp lý hay lạc hậu của các chế độ chính sách đó,…

Trang 10

Từ cơ sở đánh giá trên, phân tích phải đề ra những biện pháp nhằm khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, nâng cao khối lượng và chất lượng sản phẩm, nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh.

2.1.2 Khái niệm về giá trị sản xuất.

- Giá trị sản xuất là chỉ tiêu thể hiện toàn bộ giá trị của sản phẩm do hoạt

động sản xuất công nghiệp tạo ra trong thời gian nhất định Nó bao gồm: Giá trị

nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, phụ tùng thay thế, chi phí dịch vụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động hay nói cách khác giá trị sản xuất bao gồm các yếu tố chi phí trung gian và giá trị tăng thêm

Khái niệm giá trị sản xuất dùng để đánh giá kết quả của đơn vị sản xuất Giá trị sản xuất của sản phẩm = Số lượng sản phẩm * Đơn giá

2.1.3 Khái niệm về giá trị tăng thêm.

- Giá trị tăng thêm là phần chênh lệch giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian Nó bao gồm các chi phí sau:

- Thu nhập của người lao động: là tổng hợp các khoản mà công ty phải thanh toán cho người lao động

- Thuế sản xuất kinh doanh: là các loại thuế phát sinh do kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty mang lại

- Khấu hao tài sản cố định

2.1.4 Khái niệm về chi phí trung gian.

- Chi phí trung gian là một bộ phận của chi phí sản xuất nói chung, nó được cấu thành trong giá trị sản phẩm, được thể hiện dưới dạng vật chất như nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng và dưới dạng dịch vụ phục vụ sản xuất Nó bao gồm:Toàn bộ chi phí về sản xuất vật chất, dịch vụ cho sản xuất vật chất và không bao gồm khấu hao tài sản cố định Những sản phẩm vật chất và dịch vụ tính vào chi phí trung gian phải là chi phí sản xuất, được hạch toán vào giá thành sản phẩm, phải là kết quả sản xuất do các ngành sản xuất ra trong năm hoặc sản xuất từ năm trước chuyển sang cho sản xuất hoặc nhập khẩu từ nước ngoài Những sản phẩm không phải là kết quả của sản xuất mà sử dụng từ tự nhiên như ánh sáng mặt trời, nước tự nhiên không tính vào chi phí trung gian

Trang 11

2.1.5 Phẩm cấp của sản phẩm.

Sản phẩm được phân chia thành chính phẩm và phế phẩm, tuỳ theo chất lượng và do trình độ thành thạo kỹ thuật của công nhân, chất lựong nguyên vật liệu quyết định Các loại sản phẩm này được phân chia thành cấp bậc và thứ hạng khác nhau, chính phẩm thường gọi là sản phẩm loại 1, thứ phẩm gọi là sản phẩmloại 2, loại 3, nó yếu kém về mặt công dụng thẩm mỹ, chất lượng,… nên giá bán thấp hơn

∑( Sản lựơng từng loại * Đơn giá từng loại)

Hệ số phẩm cấp = < 1 Toàn bộ sản lượng * Đơn giá sản phẩm loại 1

Nếu hệ số phẩm cấp bằng 1 toàn bộ sản phẩm đều loại 1, hệ số phẩm cấp càng giảm thì chất lượng sản phẩm càng giảm

* Nội dung phân tích:

(Toàn bộ sản lượng thực tế * Đơn giá kế hoạch sản phẩm loại 1)

So sánh hệ số phẩm cấp thực tế và kế hoạch để đánh giá sự biến động về chất lượng sản phẩm

Hệ số cấp bậc giảm = Hệ số cấp bậc thực tế - Hệ số cấp bậc kế hoạch

2.1.6 Nhân sự.

Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp Con người cung cấp dữ liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu, phân tích bối cảnh môi trường, lựa chọn, thực hiện và kiểm tra các chiến lược của doanh nghiệp Cho dù các quan điểm của hệ thống kế hoạch hóa tổng quát đến mức nào đi chăng nữa cũng không thể mang lại hiệu quả nếu không có con người làm việc hiệu quả

Hệ số phẩm cấp

kế hoạch

Hệ số phẩm cấp

thực tế

Trang 12

Với những lý do quan trọng đó, công ty cổ phần thuỷ sản Cafatex luôn coi con người là yếu tố hàng đầu để quyết định sự thành công của công ty.

Bảng 2.1: NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN

Nguồn: Phòng tổng vụ của Công ty cổ phần thủy sản Cafatex

Với đội ngũ lao động trên đã đưa công ty tồn tại, thăng tiến và phát triển bền vững Họ chính là nhân tố giúp công ty kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn

Công ty thường xuyên mở thêm các lớp tập huấn về chương trình quản lý chất lượng cho nhân viên, các lớp chuyên môn nâng cao tay nghề cho công nhân, các khoá học an toàn lao động Công ty luôn thực hiện tốt pháp lệnh an toàn lao động trong doanh nghiệp trang bị bảo hộ lao động đúng theo đơn vị vừa đảm bảo

vệ sinh vừa an toàn trong lao động Chi bồi dưỡng độc hại, bồi dưỡng làm đêm, thực hiện đầy đủ công tác bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội Trợ cấp động viên thăm hỏi các trường hợp ốm đau, trợ cấp khó khăn Ngoài việc sản xuất công nhân còn được tham gia các hoạt động văn hoá, thể thao, giải trí rèn luyện sức khỏe Con người là nhân tố hàng đầu để tạo nên mọi thành công

2.1.7 Năng suất lao động.

Năng suất lao động là năng lực của người lao động có thể sáng tạo ra một

số sản phẩm vật chất trong một thời gian nhất định, hoặc là thời gian hao phí để sản xuất ra một sản phẩm Năng suất lao động là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh, không ngừng nâng cao nâng suất lao động là biện pháp chủ yếu để tăng sản lượng, hạ giá thành sản phẩm

Số lượng sản phẩm

Năng suất lao động =

Thời gian lao động

Hoặc:

Thời gian lao động

Năng suất lao động =

Số lượng lao động

Trang 13

* Mức độ ảnh hưởng của công nhân đến năng suất lao động:

Số công nhân số công nhân

thực tế kế họach Yếu tố lao động tác động đến sản xuất tổng hợp ở cả hai mặt của nó là: số lượng và chất lượng mà cụ thể là số lượng lao động và trình độ lao động (năng suất lao động), sự tác động này có thể biểu hiện bằng công thức: Công nhân thực tế * ( năng suất lao động thực tế - năng suất lao động kế hoạch) * Đánh giá lực lượng kỹ thuật của công ty mạnh hay yếu dựa vào chỉ tiêu: Số nhân viên kỹ thuật

= * 100%

Số công nhân sản xuất

Số nhân viên quản lý kinh tế

= * 100%

Số công nhân sản xuất

Số nhân viên quản lý hành chánh

= * 100%

Số công nhân sản xuất

* Đánh giá tình hình biến động năng suất lao động. Năng suất lao động được tính toán như sau: Số lượng sản phẩm Năng suất lao động = Thời gian lao động Thời gian lao động có thể tính bằng giờ, ngày, năm Mỗi cách tính có ý nghĩa khác nhau: + Năng suất lao động giờ: Giá trị sản xuất của sản phẩm

Năng suất lao động giờ =

Tổng số giờ làm việc

* Năng suất lao động kế hoạch

Tỷ lệ nhân viên kỹ thuật so với

công nhân sản xuất

Tỷ lệ nhân viên quản lý kinh tế

so với công nhân sản xuất

Tỷ lệ nhân viên quản lý hành

chánh so với công nhân sản xuất

Trang 14

+ Năng suất lao động ngày.

Giá trị sản xuất của sản phẩm

Năng suất lao động ngày =

* Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố về lao động đến giá trị sản xuất

Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố theo công thức:

+ Số công nhân.

(Số công nhân Số ngày làm Số giờ làm Năng suất thực tế - số công * việc bình quân * việc bình quân * lao động nhân kế họach) kế họach kế họach giờ kế họach

+ Số giờ làm việc bình quân trong ngày.

Số ngày làm Số giờ làm Số giờ làm Năng suất

* việc bình quân * việc bình quân - việc bình quân * lao động

thực tế thực tế kế họach giờ kế họach

+ Năng suất lao động theo giờ.

Số ngày làm Số giờ làm Năng suất Năng suất

* việc bình quân * việc bình quân * lao động - lao động thực tế thực tế giờ thực tế giờ kế họach

* Phân tích tình hình sử dụng ngày công.

Số ngày làm việc được xác định theo công thức:

= - +

* Phân tích trình độ thành thạo của công nhân.

Quyết định mức năng suất lao động tăng giảm phụ thuộc vào trình độ thành thạo của công nhân Trình độ thành thạo của công nhân được phản ánh qua chỉ tiêu hệ số bậc bình quân

Năng suất lao

động năm Số ngày làm việc bình quân của công nhân trong năm * Độ dài ngày lao động* Năng suất lao động

Trang 15

Hệ số cấp bậc ∑ (Số công nhân thuộc cá cấp bậc * cấp bậc từng loại)bình quân Tổng số công nhân

2.1.8 Phương pháp phân tích ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng.

Kết cấu mặt hàng là tỷ trọng từng loại sản phẩm chiếm trong tổng số sản phẩm xét về mặt giá trị Ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến giá trị sản xuất thông qua giá trị của mỗi loại sản phẩm khác nhau Sự khác nhau này do nguyên liệu cấu thành nên sản phẩm, do giá trị của lao động quá khứ dịch chuyển vào sản phẩm giá trị của hao phí lao động sống sản xuất sản phẩm

Phương pháp phân tích ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng như sau:

Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch để phân tích ảnh của kết cấu mặt hàng đến giá trị sản xuất:

Q QT QK

T TT TK

Nếu gọi QK, Q T lần lượt là giá trị sản xuất ở kỳ kế họach và thực tế. T K ,

TT lần lượt là tổng sản lượng ở kỳ kế hoạch và thực tế Ta có:

QC :là mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến giá trị sản xuất

Như vậy giá trị sản xuất đã loại trừ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng là:

Trang 16

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.1.1 Phương pháp so sánh

- Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích kinh

tế, phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện có tính so sánh được để xem xét đánh giá và rút ra kết luận về hiện tượng quá trình kinh tế

- Các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu kinh tế:

+ Thống nhất về nội dung phản ánh, về phương pháp tính toán, số liệu dùng phân tích phải cùng một khoảng thời gian tương ứng, phải có cùng đại lượng biểu hiện (đơn vị đo lường)

- Có hai loại phương pháp so sánh:

+ So sánh tuyệt đối:

Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Nó có thể tính bằng thước đo hiện vật, giá trị, giờ công,

 So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ kế hoạch và thực tế, giữa những khoảng thời gian khác nhau, không gian khác nhau, để thấy được mức

độ hoàn thành kế hoạch, quy mô phát triển, của chỉ tiêu kinh tế nào đó

+ So sánh số tương đối:

 Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch:

Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch là mối quan hệ tỷ lệ của mức độ cần đạt theo kế họach đề ra với mức độ thực hiện đã đạt được ở kỳ kế hoạch trước về một chỉ tiêu kinh tế Số này phản ánh nhiệm vụ trong kỳ kế hoạch phải phấn đấu

Số tương đối Mức độ cần đạt theo kế hoạch

nhiệm vụ kế = * 100%

hoạch (%) Mức độ thực tế đã đạt được kỳ kế hoạch trước

 Số tuơng đối hoàn thành kế hoạch:

Là số tương đối biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa tỷ lệ thực tế đã đạt trong

kỳ về một chỉ tiêu kinh tế nào đó Số này phản ánh tình hình hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế

Số tương đối Mức độ thực tế đạt được trong kỳ

hoàn thành kế = * 100% hoạch (%) Mức độ cần đạt theo kế hoạch đề ra trong kỳ

Trang 17

2.2.1.2 Phương pháp thay thế liên hoàn.

- Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp dùng xác định mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến diễn biến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Phương pháp này xét về thực chất thì nó chính là hình thức phát triển của phương pháp so sánh nhưng nó có một số đặc điểm như sau:

+ Một hiện tượng hoặc quá trình kinh tế nào đó có thể phản ánh bằng chỉ tiêu kinh tế và chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố Phương pháp thay thế liên hoàn đòi hỏi khi nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố nào đó phải giả định các nhân tố khác không đổi

+ Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ với nhau và liên

hệ với chỉ tiêu phân tích bằng một công thức toán học trong đó các nhân tố được sắp xếp theo trình tự từ nhân tố số lượng đến chất lượng

+ Lần lượt thay thế số kế hoạch bằng số thực tế của các nhân tố theo trình tự từ nhân tố số lượng đến chất lượng Mỗi lần thay thế tính lại chỉ tiêu phân tích rồi

so sánh với chỉ tiêu phân tích đã tính ở bước trước sẽ xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố vừa thay thế

2.2.1.3 Phương pháp số chênh lệch.

Phương pháp số chênh lệch là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Phương pháp này dùng trực tiếp số chênh lệch của các nhân tố để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu.

- Các số liệu và dữ liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập

chủ yếu trong các báo cáo tài chính, báo cáo quá trình thu mua, sản xuất và tiêu thụ của công ty, tạp chí thủy sản, từ nguồn internet, đồng thời thông qua việc ghi nhận các nhận xét, các đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

do các phòng ban cung cấp

- Thu thập thông tin dữ liệu liên quan đến thị trường và kết quả sản xuấtcủa công ty Cafatex và của Việt Nam từ năm 2006-2008 và những thông tin định hướng cho những năm kế tiếp

Trang 18

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX

3.1 MÔ TẢ CHUNG VỀ CÔNG TY

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.

- CAFATEX là doanh nghiệp hàng đầu trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu Việt Nam

- Tiền thân của Công ty Cổ phần thủy sản Cafatex là xí nghiệp đông lạnh thủy sản II (thành lập tháng 5/1987) trực thuộc Liên hiệp Công ty thủy sản xuất nhập khẩu Hậu Giang, với nhiệm vụ chính lúc bấy giờ là thu mua - chế biến -cung ứng hàng thủy sản xuất khẩu

- Tháng 7/1992 sau khi tỉnh Hậu Giang cũ được chia cắt thành 2 tỉnh mới

là Cần Thơ và Sóc Trăng, theo quyết định số 416/QĐ.UBT.92 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ ký ngày 01/07/1992 đã quyết định thành lập xí nghiệp chế biến thủy súc sản Cần Thơ trên cơ sở xí nghiệp đông lạnh thủy sản II (cũ) nguyên là đơn vị chuyên sản xuất và cung ứng sản phẩm thủy sản đông lạnh cho hệ thống seaprodex Việt Nam xuất khẩu

- Từ năm 1997 công ty luôn dẫn đầu cả nước về kim ngạch xuất khẩu (cả nước có trên 250 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản)

- Năm 2000, Cafatex được nhà nước phong tặng danh hiệu “Đơn vị Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới”

- Tháng 3/2004 với chủ trương của chính phủ công ty chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp với tên gọi là công ty cổ phần thủy sản Cafatex Kim ngạch xuất khẩu đạt 100 triệu USD/năm

- Cafatex không ngừng đầu tư đổi mới trang thiết bị, cập nhật công nghệ hiện đại, đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm thủy sản đông lạnh tinh chế cao cấp (với các mặt hàng chủ lực là tôm đông lạnh và cá tra phi lê đông lạnh) đáp ứng tốt nhất nhu cầu về số lượng, chủng loại và chất lượng của khách hàng là các nhà nhập khẩu thuỷ sản và các hệ thống siêu thị nhà hàng lớn nhất của những thị trường khó tính trên thế giới: Mỹ, Nhật Bản, EU, Châu Âu,…

Trang 19

- Tên giao dịch: CAFATEX FISHERY JOINT STOCK Co (viết tắt là: Cafatex Corporation)

- Loại hình pháp lý: Công ty cổ phần

- Trụ sở: km 2081 quốc lộ 1A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang (Gần bót số 10, cách trung tâm thành phố Cần Thơ 10km hướng về phía Sóc Trăng)

- Điện thoại: 0710 3 847 775 Fax: 0710 3 846 728

- Số tài khoản: 0111.000.000.465 tại ngân hàng Ngoại thương Cần Thơ

- Mã số thuế: 1800158710

- Vốn điều lệ: 49.404.825.769 VND trong đó:

+ Vốn Nhà nước: 14.327.399.473 VND+ Vốn cổ đông thuộc công ty: 27.078.785.004 VND+ Vốn cổ đông bên ngoài : 7.998.641.292 VND

- Tiêu chuẩn chất lượng doanh nghiệp đạt được : ISO 9001 phiên bản

2000, HACCP, GMP, SSOP, SQF 2000, BRC 2000, EU code DL.65

- Những danh hiệu đã đạt được về thành tích xuất khẩu : được Bộ Thương Mại thưởng xuất khẩu các năm 1999, 2000, 2002, 2004 Với lực lượng lao động hiện có là 2200 cán bộ công nhân viên

3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức.

Trang 20

SVTH: Võ Ngọc Lợi 15 GVHD: Trương Thị Bích Liên

Trong đó:

Kho thành phẩm

P.CÔNG NGHỆ KIỂM NGHỆ Trong đó:

- P Kiểm cảm quan

- P Kiểm sinh hoá

- Nhóm quản lý chất lượng

- Nhóm kiểm tra nguyên liệu

Trong đó:

- Tổ vận hành

- Tổ điện, điện tử, điện lạnh

- Tổ sửa chữa thiết bị.

PHÒNG TỔNG VỤ

XƯỞNG TÔM NHẬT BẢN BẮC MỸ - CHÂU ÂUXƯỞNG TÔM

TRẠM THU MUA TÔM

LÁNG TRÂM

TRẠM THU MUA TÔM VĨNH LỢI

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TÔM CAFATEX DL65

Nguồn: Công ty cổ phần thủy sản Cafatex

Trang 21

3.1.2.2 Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận trong cơ cấu của tổ chức.

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo sơ đồ

a Ban giám đốc

- Tổng giám đốc: Ông Nguyễn Văn Kịch

Quyền hạn và nhiệm vụ: Định hướng hoạt động kinh doanh của đơn vị Tổ chức xây dựng các mối quan hệ kinh tế với các đơn vị khách hàng thông qua các hợp đồng kinh tế Đề ra các biện pháp thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sao cho đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm toàn diện trước Nhà nước và tập thể cán bộ công nhân viên của mình Tổng giám đốc có quyền điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty theo chế độ một thủ trưởng Tổng giám đốc có quyền tuyển dụng và bố trí lao động cũng như việc đề bạt khen thưởng, kỷ luật trong công ty

- Phó Tổng giám đốc: Là người dưới quyền của Tổng giám đốc, hổ trợ cho Tổng giám đốc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc trong phạm vi được giao Mặt khác, phó giám đốc có thể thay mặt giám đốc để giải quyết nhưng công việc có tính chất thường xuyên của đơn vị khi giám đốc vắng mặt

b Hệ thống các phòng chức năng và các xưởng sản xuất

Công ty tổ chức hệ thống các phòng chức năng và sản xuất như sau:

Trang 22

b.2 Phòng cơ điện lạnh

- Tổ chức quản lý, sử dụng, kiểm tra, bảo trì, sửa chữa hướng dẫn,… các loại máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất, luôn đảm bảo liên tục cho yêu cầu sản xuất và bảo quản của công ty

- Tổ chức nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, vận hành và bảo trì nhằm tạo điều kiện khai thác tối đa công suất máy móc, thiết bị,…

- Thực hiện các báo cáo định kỳ và các công việc phát sinh cho Tổng giám đốc công ty

b.3 Phòng công nghệ kiểm nghiệm

- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ hiện có Đồng thời, tiếp nhận công nghệ mới từ khách hàng và tổ chức kinh tế, kỹ thuật trong và ngoài nước

- Quản lý và giám sát quy trình công nghệ sản xuất và chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện, đào tạo cho cán bộ kỹ thuật, công nhân các phân xưởng

- Kiểm tra thực hiện theo các chương trình quản lý chất lượng

b.4 Phòng bán hàng, tiếp thị

Phòng bán hàng, tiếp thị thực hiện các chức trách sau: Nghiên cứu tiếp thị, giao dịch hổ trợ cho Tổng giám đốc:

- Xác lập sản phẩm mục tiêu của công ty

- Thiết lập hệ thống quá trình sản xuất sản phẩm của công ty

- Tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm của công ty

- Phát triển thị trường chung cho sản phẩm của công ty

- Mua nguyên liệu và sản phẩm đông lạnh trong và ngoài nước

- Thực hiện báo cáo định kỳ và đối chiếu với các bộ phận liên quan đúng theo quy định của công ty

b.5 Phòng tổng vụ

Giúp việc cho Tổng giám đốc thực hiện chức trách sau:

- Lập kế hoạch tổ chức tuyển dụng và đào tạo cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ

và công nhân phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty

- Lập hợp đồng lao động đối với cán bộ - công nhân viên chức và được ủynhiệm của Tổng giám đốc, ký hợp đồng lao động đối với đối tượng là công nhân viên của công ty theo mẫu quy định

Trang 23

- Nghiên cứu tham mưu cho Tổng giám đốc ký thỏa ước lao động tập thể với đại diện người lao động.

- Nghiên cứu tham mưu cho Tổng giám đốc thực hiện đúng luật lao động

và các chính sách có liên quan đến người lao động

- Nghiên cứu chế độ quản lý và kỷ luật lao động, các định mức lao động, tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp và các chính sách, chế độ đối với người lao động, phúc lợi công ích trên cơ sở pháp luật nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và đạt hiệu quả cao nhất Tổng kết kết quả lao động và thanh toán tiền lương hàng tháng theo phương án lương của công ty

- Nghiên cứu thực hiện chế độ bảo hộ lao động phù hợp với loại hình sản xuất đặc thù của công ty và kiểm tra thực hiện đảm bảo an toàn lao động trong toàn công ty theo đúng quy định của Chính phủ ban hành

- Nghiên cứu thực hiện công tác hành chánh, lễ tân đáp ứng được nhu cầu sản xuất và kinh doanh đối ngoại của công ty

- Dựa vào chiến lược kinh doanh của công ty, lập dự án đầu tư, quản lý việc thực hiện đầu tư khai thác có hiệu quả dự án sau đầu tư

- Thực hiện công tác bảo vệ nội bộ, phòng gian bảo mật, bảo vệ bí mật công nghệ, bảo vệ tài sản, bảo đảm được an ninh trật tự, an toàn cho sản xuất và hoạt động kinh doanh của công ty

- Nghiên cứu tham mưu cho Tổng giám đốc, theo dõi, quản lý và chăm lo sức khoẻ và thực hiện công tác cải thiện đời sống vật chất – tinh thần cho cán bộ công nhân viên chức, tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên chức luôn gắn bó với công ty và kích thích thúc đẩy sản xuất kinh doanh luôn phát triển

- Mua và cung cấp vật tư hành chánh theo kế hoạch tháng, phục vụ cho công tác quản lý sản xuất kinh doanh và theo dõi, quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa các loại vật tư thiết bị, tiện nghi thuộc khu vực hành chánh và quản lý của công ty

- Thực hiện báo cáo định kỳ các công tác nghiệp vụ của phòng theo quy định của công ty

Trang 24

b.6 Phòng tài chính kế toán

Phòng tài chính kế toán thực hiện các chức năng sau:

- Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính, hạch toán kế toán, thống kê

ở công ty theo quy định pháp luật và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

- Phản ánh ghi chép, hạch toán kịp thời và đầy đủ, chính xác các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật

- Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống luân chuyển chứng từ có liên quan đến hàng hoá, tài sản vật tư tiền vốn,… đồng thời, tổ chức kiểm tra chứng

từ kế toán thống kê ở tất cả các bộ phận trong nội bộ của công ty

- Tính toán và trích nộp đúng đủ kịp thời các khoản thuế, các quỹ của công ty và thanh toán đúng hạn các khoản vay, các khoản công nợ phải thu, phải trả theo đúng quy định của pháp luật

- Xác định và phản ánh chính xác kịp thời đúng chế độ kiểm kê tài sản, chuẩn bị đầy đủ và kịp thời các thủ tục và tài liệu cần thiết cho việc quản lý các khoản mất mát, hao hụt, hư hại tài sản, đồng thời đề xuất các giải pháp giải quyết

Trang 25

Nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát:

- Việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty

- Việc thực hiện kế hoạch sản xuất - kỹ thuật - tài chính, phí lưu thông, các

dự toán chi tiêu hành chính, các định mức kinh tế kỹ thuật

- Việc chấp hành các chính sách kinh tế tài chính, các chế độ tiêu chuẩn, định mức chi tiêu và kỷ luật tài chính vay tín dụng và các hợp đồng kinh tế

- Việc tiến hành các loại kiểm kê tài sản và đánh giá lại tài sản theo đúng pháp luật

- Việc giải quyết và xử lý các khoản thiếu hụt, hư hỏng, các khoản nợ không đòi được và các khoản thiệt hại khác

Nhiệm vụ tham mưu cho Tổng giám đốc công ty:

- Phân tích hoạt động kinh tế thường xuyên, nhằm đánh giá đúng đắn tình hình, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, phát hiện những lãng phí và những thiệt hại đã xảy ra, những việc làm không có hiệu quả, những sự trì trệ trong sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phục, đảm bảo kết quả hoạt động và doanh lợi của công ty ngày càng tăng

- Thông qua công tác tài chính kế toán, tham gia nghiên cứu cải tiến tổ chức sản xuất, xây dựng phương án sản xuất, cải tiến quản lý kinh doanh của công ty nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, tiết kiệm và không ngừng nâng cao hiệu quả của đồng vốn Khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh, đảm bảo và phát huy chế độ tự chủ tài chính của công ty

- Thực hiện báo cáo định kỳ với Tổng giám đốc

b.7 Ban nguyên liệu

Trang 26

b.8 Ban Iso – Marketing

Thực hiện các chức trách sau:

- Hợp tác phát triển hệ thống tiêu thụ

- Thiết lập mối quan hệ với các thị trường tiêu thụ

- Tổ chức triển khai tham gia các hội chợ quốc tế và trong nước

- Thiết lập các bao bì, catalogue,… cho công ty

- Trực tiếp quản lý hồ sơ tài liệu liên quan đến các vụ tranh chấp kinh tế của công ty

- Quản lý hồ sơ chất lượng quy trình quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000.Thực hiện báo cáo định kỳ công tác của ban và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quy định của công ty

3.2 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY NĂM 2008

3.2.1 Cơ cấu lao động

Bảng 3 1: CƠ CẤU LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CAFATEX NĂM 2008

ĐVT: Người

Nguồn: Công ty cổ phần thủy sản Cafatex

Qua bảng 3.1, ta thấy đến cuối năm 2008, lực lượng lao động toàn công ty

là 2153 người Trong đó:

+ Trực tiếp sản xuất có 1.920 người (chiếm 89,18%)

+ Gián tiếp có 233 người (chiếm 10,82%)

Công ty từng bước đào tạo nhân viên trình độ kỹ thuật và tay nghề cao Bên cạnh đó, công ty đảm bảo thu nhập tiền lương cho nhân viên

Trang 27

6.64 4.41

88.95

Đại học Trung cấp Phổ thông

3.2.2 Trình độ lao động

Bảng 3.2: TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CAFATEX NĂM 2008

ĐVT: người Trình độ học vấn

Cơ cấu lao động Số lao động

Đại học Trung cấp Phổ thông

Nguồn: Công ty cổ phần thủy sản Cafatex

Biểu đồ 3.1: TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN

có trình độ phổ thông thì đa số là bộ phận lao động trực tiếp của công ty, vì vậy,

để sử dụng có hiệu quả đối với các loại máy móc thiết bị, khoa học công nghệ hiện đại như ngày nay thì công ty cần phải đào tạo công nhân của mình đạt một trình độ chuyên môn hơn Ngoài ra, trên thực tế để hoạt động kinh doanh của

Trang 28

29%

9%

Đại học Trung cấp Phổ thông

công ty được hiệu quả thì công ty cần phải có một đội ngũ công nhân viên có trình độ và thành thạo trong công việc Do đó, công ty Cafatex đang chuẩn bị xúc tiến một đội ngũ lao động có trình độ và lực lượng công nhân lành nghề nhằm đáp ứng nhu cầu cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cùng ngành và quá trình hội nhập WTO trong tương lai

Biểu đồ 3.2: TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG GIÁN TIẾP CỦA CÔNG TY

CAFATEX NĂM 2008.

Nguồn: Công ty cổ phần thủy sản Cafatex

Bộ phận lao động gián tiếp của Công ty gồm nhiều bộ phận thuộc các phòng ban tiêu biểu như cấp quản lý, nhân viên văn phòng, nhân viên thu mua,…Trình độ của bộ phận lao động gián tiếp này được thể hiện cụ thể thông qua bảng 3.1 và biểu đồ 3.2, qua biểu đồ này, ta thấy rõ tổng số lao động của bộ phận lao động gián tiếp là 233 người Trong đó, số lao động có trình độ Đại học

là 143 người chiếm 62%, số lao động có trình độ Trung cấp là 68 người chiếm 29% và số lao động phổ thông là 22 người chiếm 9% Từ đó, cho thấy trình độ Đại học chiếm một số lượng rất lớn trong tổng lực lượng lao động gián tiếp của công ty nên tình hình hoạt động kinh doanh và xuất khẩu của công ty ngày càng phát triển mạnh và rất hiệu quả

Trang 29

Mặt khác, công ty Cafatex là một doanh nghiệp lớn, hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới nên việc bố trí các phòng ban theo từng chức năng của công ty như hiện nay là rất phù hợp Đồng thời, việc nhóm các hoạt động chuyên môn hoá theo chức năng của công ty cho phép các bộ phận hoạt động, phát huy và sử dụng hiệu quả tài năng chuyên môn rất hợp lý.

 Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu thực tế từ thị trường thì công ty đang xem xét quá trình tuyển dụng và lựa chọn nhân viên một cách tích cực hơn Ngoài ra, việc đề bạt nhân viên giữ chức vụ quản lý trong công ty là hợp lý vì nó

sẽ tạo động lực đối với từng nhân viên khác Tuy nhiên, cũng rất dễ phát sinh mâu thuẫn và ảnh hưởng tiêu cực Vì vậy, trong quá trình hoạt động sắp tới Cafatex có hướng lựa chọn nhân viên, mà vấn đề chủ yếu công ty đang đặt ra đó chính là năng lực thật sự của từng nhân viên Điều đó sẽ đem lại sự phù hợp với công việc hơn và đẩy nhanh tiến độ hoạt động của Cafatex Tất cả các quá trình tuyển dụng lao động và đào tạo lao động sẽ góp phần rất lớn đến sự thành công hay thất bại của công ty Cafatex

3.3 SẢN PHẨM VÀ QUY TRÌNH CHẾ BIẾN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 3.3.1 Sản phẩm của công ty

Sơ đồ 3.2: CƠ CẤU BỘ PHẬN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CAFATEX

Nguồn: Công ty cổ phần thủy sản Cafatex

- Nhóm sản phẩm cao cấp: sản phẩm chế biến từ tôm (tôm Nobashi, tôm Shushi, Tempura, Ebi-fry, tôm hấp, tôm PTO), sản phẩm chế biến từ cá (cá Ebi,

Sản phẩm

cá cao cấp

Sản phẩm

cá đông block

Trang 30

- Nhóm sản phẩm đông block truyền thống: các sản phẩm cá, tôm đông block kích cỡ đa dạng.

3.3.2 Quy trình công nghệ

 Giải thích tóm tắt quy trình chế biến của công ty Cafatex:

Kỹ nghệ chế biến thực phẩm đông lạnh là một trong những kỹ nghệ phức tạp được thực hiện theo chu trình khép kín bắt đầu từ khâu tiếp nhận, xử lý nguyên liệu đầu vào Tuỳ theo nhu cầu thị trường và đơn đặt hàng, sản phẩm chủ yếu là thực phẩm thủy sản cao cấp xuất khẩu Có hai giai đoạn chủ yếu trong quy trình chế biến, sau đây là quy trình tóm tắt điển hình về chế biến tôm, cá (chiên) đông lạnh cao cấp xuất khẩu

Trang 31

Sơ đồ 3.3: QUY TRÌNH CHẾ BIẾN SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CAFATEX

Nguồn : Công ty cổ phần thủy sản Cafatex

Vận chuyển Container T= -20 đến -18 độ C

Vận chuyển đường bộ T= -20 đến -18 độ C

Phân cỡ, phân loại

Điều phối theo kế hoạch

sản xuất

Sơ chế cao cấp Xếp khuôn

Cân lô, lên list hàng bán

Ghi chú:

PX: phân xưởng

SX: sản xuất

SP: sản phẩm

Trang 32

3.3.3 Quy trình chuẩn bị nguyên liệu (sơ chế)

3.3.3.1 Khâu tiếp nhận

Kiểm tra kích cỡ các loại, trọng lượng tại địa điểm thu mua: tôm, cá được đánh giá cỡ loại theo quy định, cân trọng lượng sơ bộ Tôm, cá đến trước mua trước, ưu tiên tôm, cá có yêu cầu và chất lượng cao: cá nguyên con, tôm nguyên con, tôm vỏ Nước được sử dụng để rửa tôm, cá là nước sạch làm mát, tôm, cá kém phẩm chất được tách riêng và ghi tỷ lệ

3.3.3.2 Kiểm tra nguyên liệu tại phân xưởng

Tôm, cá trước khi đưa vào sản xuất hoặc tồn trữ phải đánh giá lại xem có đáp ứng yêu cầu chất lượng nguyên liệu cần thiết để chế biến hay không Sau đó, rửa sạch đưa vào chế biến hoặc tồn trữ

Tồn trữ bằng phương pháp muối đá: lớp đá, lớp tôm, cá trên mặt phủ bằng lớp đá xay mịn phủ kín nguyên liệu, nhiệt độ đảm bảo từ -2oC đến 0oC Ngoài

ra, có thể tồn trữ bằng thùng cách nhiệt đảm bảo nhiệt độ từ -2oC đến 0oC Chiều dày lớp tôm, cá không quá 0,8 m

3.3.3.3 Xử lý

Cá, tôm nguyên liệu theo dạng sản phẩm: Cá nguyên con, tôm nguyên con, tôm thịt, tôm vỏ… Tôm, cá được sản xuất trên dây chuyền riêng phù hợp với từng loại

a Tôm nguyên liệu:

Vặt đầu tôm: Yêu cầu tôm vặt đầu còn giữ hai mép thịt đầu phẳng phiu Nguyên liệu vừa đủ làm, tránh tình trạng quá tải, tôm vặt đầu có thể sơ chế trước Sản phẩm không bị lây nhiễm và phải sạch, vừa sơ chế vừa kiểm tra, có sự giám sát của cán bộ quản lý KCS Loại bỏ nội tạng, gạch, chân dính ở mép thịt đầu.Bóc vỏ, xẻ lưng lấy đường gân: Các loại tôm được chế biến tôm thịt được vợt đầu, bóc vỏ, xẻ lưng, rút chỉ Giai đoạn này được tiếp xúc với nhiều vật dụng

và tay người nên điều kiện đảm bảo vệ sinh phải nghiêm ngặt Rữa tôm bằng nước

đã xử lý sạch, lạnh, nước rữa tôm phải thay liên tục, tôm rữa trong rổ nhỏ 2 – 3 kg.Phân cỡ: Theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc theo yêu cầu của đơn đặt hàng, thông thường có rất nhiều quy cách phân cỡ, tuỳ theo mỗi loại mà có cách phân

cỡ khác nhau Máy phân 5 loại cỡ sẽ phân loại tùy theo yêu cầu và quy cách đặt hàng của khách hàng

Trang 33

b Cá:

Lạng da, róc thịt, bỏ xương, đầu và quy trình sơ chế về vệ sinh thực phẩm như xử lý tôm nguyên liệu

3.3.3.4 Quy trình chế biến thực phẩm cao cấp

Sau khi nguyên liệu qua giai đoạn sơ chế, sản phẩm được băng tải đưa đến phân xưởng chế biến tôm, cá cao cấp xuất khẩu Sau đó, sản phẩm được chuyển băng tải sang khâu cấp đông băng chuyền nhiệt độ -40oC < to < -30oC và qua máy tái đông, máy mạ băng (10-20%) trước khi đưa vào máy rung tách rời để chuẩn bị đóng gói chân không Sản phẩm được đóng vào thùng carton theo quy cách đặt hàng và đưa vào kho trữ thành phẩm bảo quản nhiệt độ to < -18oC chờ xuất khẩu Sản phẩm sẽ được xe lạnh chuyên dùng vận chuyển hàng xuất khẩu trong điều kiện thường xuyên ở nhiệt độ to < -18oC

3.4 TỔNG QUÁT VỀ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN

3.4.1 Thuận lợi

- Công ty cổ phần thủy sản Cafatex được đặt ngay tại vị trí trung tâm của

13 tỉnh thành phố thuộc khu vực Đồng bằng song Cửu Long, có nguồn lao động dồi dào, có cơ sở hạ tầng khá tốt

- Công ty có đội ngũ nhân sự có trình độ cao, thu thập thông tin và xử lý thông tin chính xác và kịp thời Từ đó, làm cho hoạt động trong toàn công ty luôn được hài hoà với nhau, từ khâu thu mua, quyết định công nghệ chế biến đến chất lượng sản phẩm, mẫu mã bao bì của sản phẩm,… đều đạt được tiêu chuẩn cao, đủ chất lượng để công ty có thể xuất khẩu sản phẩm sang các nước khác

- Công ty luôn tìm hiểu kỹ các khách hàng trước khi giao dịch, buôn bán với họ nhằm tránh những phi vụ, hợp đồng làm ăn lừa bịp từ phía khách hàng

- Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu của Công ty đều được khách hàng ưa chuộng

- Hiện nay, công ty Cafatex đã tạo được uy tín cao trên thương trường Chất lượng sản phẩm công ty ngày càng được ổn định và đa dạng hoá, mặt hàng

có giá trị gia tăng ngày càng chiếm tỷ trọng lớn, giá trị xuất khẩu ngày càng lớn

và lợi nhuận bình ổn qua các năm, thể hiện rõ sự vững chắc trong việc phát triển công ty và đó là niềm cổ vũ rất lớn cho công ty

- Công ty có công nghệ chế biến hàng xuất khẩu tiên tiến, chất lượng sản phẩm cao đủ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Trang 34

- Công ty Cafatex có nguồn lao động dồi dào có thể đáp ứng được nhu cầu sản xuất lớn khi công ty cần.

- Công ty luôn có sự đoàn kết nhất trí giữa Ban Giám đốc, công nhân viên toàn công ty và công nhân viên đều được sắp xếp làm việc ổn định, thu nhập tăng nên gắn bó với nghề, có ý thức trách nhiệm và kinh nghiệm trong công việc

- Hiện nay, trên thị trường sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các doanh nghiệp, thể hiện ở các chính sách như giảm giá bán, khuyến mãi… mà công ty từ trước tới nay lại không chú trọng nhiều đến khâu khuyến mãi, vì vậy, những chính sách này đã làm cho khâu tiêu thụ sản phẩm của công ty gặp không ít những khó khăn so với các công ty khác cùng trong ngành

- Mặc dù, đội ngũ Marketing của công ty tuy có nhiều kinh nghiệm nhưng còn thiếu về số lượng nên việc thu thập thông tin về khách hàng tiềm năng là chưa đủ

Trang 35

- Trước kia khi Việt Nam chưa gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) nên công ty Cafatex phải chịu mức thuế khá cao nếu muốn xuất khẩu sang các nước thành viên trong WTO, điều nay dẫn đến giá bán sản phẩm cao làm cho công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc thâm nhập và cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường quốc tế.

- Công ty Cafatex hiện tại vẫn chưa có thị trường tiêu thụ nội địa ổn định

3.5 MỤC TIÊU VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY

3.5.1 Mục tiêu của công ty.

- Mục tiêu của công ty là tập trung huy động các nguồn lực về: vốn, công nghệ, nhân lực một cách cao nhất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường để thu lợi nhuận tối đa, tạo ra việc làm và tăng thu nhập một cách ổn định cho người lao động, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước, tiếp tục phát triển tăng thêm giá trị thương hiệu Cafatex, phát triển công ty bền vững và lâu dài

- Đưa thương hiệu Cafatex trở thành một thương hiệu quen thuộc và tin cậy trong lòng của khách hàng, đưa doanh nghiệp Cafatex phát triển bền vững lâu dài và trở thành một trong những doanh nghiệp dẫn đầu về doanh thu cũng như quy mô trong ngành xuất khẩu và khai thác thủy sản

3.5.2 Chức năng

- Nuôi trồng, khai thác, thu mua, chế biến, đóng gói thủy súc sản xuất khẩu

- Kinh doanh xuất - nhập khẩu và phân phối sản phẩm thủy - súc sản qua chế biến, đóng gói thực phẩm và hàng tiêu dùng khác cho thị trường trong và ngoài nước

- Kinh doanh xuất - nhập khẩu các loại vật tư, thiết bị máy móc cho ngành nuôi trồng, khai thác, chế biến đóng gói thủy sản cho thị trường trong và ngoài nước

3.6 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2009.

Công ty cổ phần thủy sản Cafatex trước đây là doanh nghiệp Nhà nước, chuyên sản xuất và chế biến sản phẩm thủy sản xuất khẩu theo yêu cầu của Chính phủ Công ty luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình và sản phẩm của công ty Cafatex đã có mặt tại các thị trường Nhật Bản, Châu Âu, Bắc Mỹ… Gần đây, công ty đã xâm nhập được thị trường Hoa Kỳ sau khi Mỹ xoá lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam có hiệu lực Cùng với xu hướng cổ phần hoá các doanh nghiệp, Cafatex đã cổ phần hoá năm 2004 với tên là công ty cổ phần

Ngày đăng: 11/01/2021, 12:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đồng Thị Thanh Phương. Quản trị sản xuất &amp; Dịch vụ, NXB Thống Kê, 2002 Khác
2. Huỳnh Đức Lộng. Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp, NXB Thống Kê, 1997 Khác
3. Nguyễn Tấn Bình. Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Đại học Quốc gia Tp HCM, 2000 Khác
4. Nguyễn Thanh Nguyệt - Trần Ái Kết. Quản trị tài chính, Tủ sách Đại học Cần Thơ, 1997 Khác
5. Võ Thanh Thu – Hà Thị My. Giáo trình phân tích hoạt động kinh tế, NXB Thống kê, 2000 Khác
6. Võ Thị Thanh Lộc. Thống kê ứng dụng và dự báo, NXB Thống kê, năm 2000 Khác
7. TS. Trương Đoàn Thể. Quản trị sản xuất và tác nghiệp, NXB Lao Động – Hà Nội, 2004 Khác
8. Tạp chí kinh tế, báo tuổi trẻ.Một số trang web Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w