1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ Xuyên, tỉnh An Giang

64 17 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rủi ro tín dụng tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhƣ thiếu tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn nguồn vốn của ngân hàng là nguồn vốn huy độ[r]

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU Trang 11.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trang 11.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu Trang 11.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn Trang 11.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Trang 21.2.1 Mục tiêu chung Trang 21.2.2 Mục tiêu cụ thể Trang 21.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Trang 21.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Trang 31.4.1 Không gian Trang 31.4.2 Thời gian Trang 31.4.3 Đối tượng nghiên cứu Trang 3CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trang 42.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN Trang 4

-2.1.1 Tín dụng Trang 4

2.1.1.1 Khái niệm Trang 42.1.1.2 Chức năng Trang 42.1.1.3 Vai trò Trang 52.1.1.4 Các loại cho vay của ngân hàng Trang 52.1.1.5 Qui trình cho vay của ngân hàng Trang 72.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng Trang 92.1.2.1 Hệ số thu hồi vốn Trang 92.1.2.2 Tỷ lệ nợ xấu Trang 92.1.2.3 Vòng quay vốn tín dụng Trang 92.1.2.4 Hệ số nợ quá hạn Trang 92.1.2.5 Hệ số rủi ro tín dụng Trang 92.1.3 Rủi ro tín dụng Trang 10

Trang 2

2.1.3.2 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra Trang 102.1.3.3 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng Trang 102.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trang 132.2.1 Phương pháp thu thập số liệu Trang 132.2.2 Phương pháp phân tích số liệu Trang 13CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNGTÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MỸ XUYÊN Trang 153.1.KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MỸ XUYÊN Trang 153.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Trang 153.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại ngânhàng Mỹ Xuyên Trang 153.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Mỹ Xuyên Trang 153.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban Trang 163.1.3 Một số sản phẩm tín dụng tại ngân hàng Mỹ Xuyên Trang 203.1.4 Kết quả kinh doanh của ngân hàng Mỹ Xuyên trong 3 năm qua Trang 213.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG MỸXUYÊN Trang 233.2.1 Phân tích doanh số cho vay Trang 233.2.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn Trang 243.2.1.2 Doanh số cho vay theo đối tượng Trang 263.2.2 Phân tích doanh số thu nợ Trang 293.2.2.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn Trang 293.2.2.2 Doanh số thu nợ theo đối tượng Trang 313.2.3 Phân tích doanh số dư nợ Trang 343.2.3.1 Doanh số dư nợ theo thời hạn Trang 343.2.3.2 Doanh số dư nợ theo đối tượng Trang 363.2.4 Phân tích nợ quá hạn Trang 38

Trang 3

Trang 403.3.1.Hệ số thu hồi vốn Trang 44CHƯƠNG 4: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG MỸ XUYÊN Trang 444.1 NHÂN TỐ BÊN TRONG Trang 444.1.1 Điểm mạnh (S) Trang 444.1.2 Điểm yếu (W) Trang 444.2.1 Cơ hội (O) Trang 454.2.2.Nguy cơ (T) Trang 464.3 Ma trận SWOT Trang 48CHUƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG Trang 525.1 THU HÚT KHÁCH HÀNG Trang 525.2 CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG Trang 525.3 XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN Trang 545.4 BỐ TRÍ CÁN BỘ TÍN DỤNG PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN Trang 545.5 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH, CÔNG TÁC THU NỢ Trang 55CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Trang 566.1 KẾT LUẬN Trang 566.2 KIẾN NGHỊ Trang 576.2.1 Đối với ngân hàng Trang 576.2.2 Đối với khách hàng Trang 57

Trang 4

-Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của ngân hàng Mỹ Xuyên qua 3 năm Trang 23Bảng 3.2: Doanh số cho vay theo thời hạn của ngân hàng Mỹ Xuyên qua 3 năm Trang 25Bảng 3.3: Doanh số cho vay theo đối tượng của ngân hàng Mỹ Xuyên qua 3 năm Trang 27Bảng 3.4: Doanh số thu nợ theo thời hạn của ngân hàng Mỹ Xuyên qua 3 năm Trang 30Bảng 3.5: Doanh số thu nợ theo đối tượng của ngân hàng Mỹ Xuyên qua 3 năm Trang 33Bảng 3.6: Doanh số dư nợ theo thời hạn của ngân hàng Mỹ Xuyên qua 3 năm Trang 34Bảng 3.7: Doanh số dư nợ theo đối tượng của ngân hàng Mỹ Xuyên qua 3 năm Trang 36Bảng 3.8: Nợ quá hạn của ngân hàng Mỹ Xuyên qua 3 năm Trang 38Bảng 3.9: Chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng qua 3 năm Trang 40Bảng 3.10: Hệ số nợ quá hạn theo đối tượng Trang 43

Trang 5

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của ngân hàng Mỹ Xuyên Trang 17

-Đồ thị 3.1: Tăng trưởng lợi nhuận tại ngân hàng Mỹ Xuyên qua 3 năm Trang 23

Đồ thị 3.2: Doanh số cho vay theo thời hạn của ngân hàng Mỹ Xuyên qua 3 năm Trang 25Bảng 3.3: Doanh số cho vay theo đối tượng của ngân hàng Mỹ Xuyên qua 3 năm Trang 28Bảng 3.4: Doanh số thu nợ theo thời hạn của ngân hàng Mỹ Xuyên qua 3 năm Trang 31Bảng 3.5: Doanh số thu nợ theo đối tượng của ngân hàng Mỹ Xuyên qua 3 năm Trang 33Bảng 3.6: Doanh số dư nợ theo thời hạn của ngân hàng Mỹ Xuyên qua 3 năm Trang 35Bảng 3.7: Doanh số dư nợ theo đối tượng của ngân hàng Mỹ Xuyên qua 3 năm Trang 37Bảng 3.8: Nợ quá hạn của ngân hàng Mỹ Xuyên qua 3 năm Trang 39

Trang 6

SXKD-DV Sản xuất kinh doanh dịch vụTM-DV Thương mại dịch vụ

-STG Tiền gởi

CB-CNV Cán bộ công nhân viên

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu

Cùng với sự phát triển của đất nước, kinh tế Tỉnh An Giang từng bước đi lên,

cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện, văn hóa, giáo dục, an ninh quốc phòng được tăng cường, bên cạnh đó xuất hiện các trung tâm mua sắm, trung tâm thương mại đã góp phần làm cho diện mạo Tỉnh An Giang ngày càng khang trang và nhộn nhịp Nhiều năm liền An Giang luôn dẫn đầu về sản lượng lúa gạo ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long, do đa số người dân ở đây hoạt động chủ yếu là sản xuất nông nghiệp chiếm hơn 70% dân số toàn tỉnh Không những thế do đặc thù của Tỉnh An Giang có vị trí giao thông thuận lợi đã thu hút các nhà đầu tư từ nhiều nơi đến An Giang làm cho môi trường sản xuất kinh doanh của Tỉnh trở nên năng động Bởi vậy trong những năm gần đây xuất hiện nhiều thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ nên nhu cầu về vốn rất cao Và ngân hàng thương mại với vai trò là trung gian tài chính huy động vốn từ những nơi thừa cung cấp cho những nơi thiếu, ngân hàng là nơi có thể đáp ứng được nguồn vốn cần thiết với lãi suất phù hợp cho các cá nhân và tổ chức kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh hoàn thiện và phát triển mạnh hơn

Hoạt động tín dụng là hoạt động then chốt của ngân hàng thương mại để tạo

ra doanh thu và lợi nhuận, thu nhập chính của ngân hàng chủ yếu là tiền lãi, đồng thời trong hoạt động tín dụng chứa đựng nhiều nguy cơ Vấn đề đặt ra cho ban lãnh đạo ngân hàng là làm sao tăng trưởng vừa đảm bảo an toàn trong kinh doanh, điều này có nghĩa trong hoạt động tín dụng ngân hàng phải quản lý tốt tình hình nợ quá hạn, có những biện pháp xử lý nợ quá hạn hiện tại và những biện pháp xử lý nợ quá hạn trong năm tới Có như vậy hoạt động tín dụng mới có thể cải thiện và làm cho chất lượng sản phẩm của ngân hàng ngày càng được nâng cao khi đó lợi nhuận

mang lại cũng rất cao Em quyết định chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quả hoạt động

tín dụng Ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ Xuyên, tỉnh An Giang” nhằm đánh

giá hiệu quả hoạt động tín dụng để biết được tình hình hoạt động kinh doanh của

Trang 9

ngân hàng trong thời gian qua, đồng thời biết được những thuận lợi và khó khăn và

đề xuất những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong tương lai để ngân hàng

Mỹ Xuyên ổn định và phát triển trong thời gian tới

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn để sản xuất được liên tục, thúc đẩy các doanh nghiệp phải làm việc có hiệu quả khi sử dụng vốn vay, góp phần ổn định đời sống tạo công việc làm Ngân hàng có vai trò rất quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Ngân hàng hoạt động có hiệu quả thì góp phần vào sự phát triển của đất nước Thực tế hiện nay các ngân hàng đã và đang nỗ lực hết mình

để ngân hàng hoạt động đạt hiệu quả cao nhất, chính vì thế tìm hiểu tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng biết được những ưu điểm và hạn chế của ngân hàng để

từ đó đưa ra những biện pháp hữu hiệu để ngân hàng phát triển hơn, góp phần vào

- Mục tiêu 4: Đưa ra một số biện pháp để hoạt động tín dụng đạt hiệu quả

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Tình hình hoạt động tín dụng diễn ra như thế nào?

- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng?

- Cần những biện pháp cụ thể gì nâng cao hiệu quả tín dụng?

Trang 10

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian

Ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ Xuyên, Tỉnh An Giang hoạt động cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp, sản xuất kinh doanh dịch vụ, trả góp chợ phố, trả góp CB- CNV mua sắm xe

1.4.2 Thời gian

Thu thập số liệu về kết quả kinh doanh, doanh số cho vay, doanh số thu nợ,

dư nợ, nợ quá hạn của ngân hàng Mỹ Xuyên từ năm 2006- 2008

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu:

- Tình hình tín dụng của ngân hàng

- Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

- Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng

Trang 11

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

đi vay khi đến hạn thanh toán

2.1.1.2 Chức năng

 Chức năng phân phối lại tài nguyên

Phân phối tín dụng được thực hiện bằng hai cách:

+ Phân phối trực tiếp: là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa

sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu dùng Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của Nhà nước và công ty

+ Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ chức trung gian, như ngân hàng, HTX tín dụng, công ty tài chính,

Trong nền kinh tế hiện đại, phân phối vốn tín dụng qua các tổ chức trung gian chiếm vị trí quan trọng nhất Một mặt các tổ chức trung gian tập trung vốn tiền tệ của các doanh nghiệp và cá nhân để làm nguồn vốn cho vay, mặt khác chúng phân phối nguồn vốn đó dưới hình thức cấp tín dụng cho các tín dụng cho các doanh nghiệp, cá nhân và một phần cho kho bạc Nhà nước

 Tạo cơ sở để lưu thông dấu hiệu trị giá (tiền không đủ giá)

Ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu được thực hiện thông qua con đường tín dụng Đây là cơ sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ ổn định, đồng thời đảm bảo đủ phương tiện phục vụ cho lưu thông Nhờ hoạt động của tín dụng mà ngân hàng tạo ra tiền phục vụ cho sản xuất và lưu thông hàng hóa Tiền tệ do ngân hàng tạo ra gồm tiền tệ (tiền giấy và tiền kim loại không đủ giá trị) và bút tệ

Trang 12

Nhờ vào công cụ trên mà tốc độ lưu thông hàng hóa nhanh hơn và do vậy, hàng hóa đi từ hình thái tiền tệ và sản xuất và ngược lại được thúc được đẩy mạnh

mẽ hơn Nói cách khác, tín dụng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển kinh tế

2.1.1.3 Vai trò

- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế: Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển Trong nền kinh

tế sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn vốn hình thành vốn lưu động và vốn cố định cảu doanh nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động viên vật tư hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy nhanh quá trình sản xuất xã hội

- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất: hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế Mặt khác quá trình đầu tư tín dụng được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh doanh hiệu quả

- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn: trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuất khẩu… Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, từ đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác

- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp: hoạt động của tín dụng kích thích vốn sử dụng có hiệu quả, do vậy đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh thu doanh nghiệp

- Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài

2.1.1.4 Các loại cho vay của ngân hàng

 Căn cứ vào mục đích

Trang 13

- Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lãnh vực công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ

- Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lãnh vực công nghiệp, thương mại và dich vụ

- Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động , nhiện liệu,

- Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền, ngày nay ngân hàng còn thực hiện các khoản vay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng

 Căn cứ vào thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Đối với ngân hàng thương mại tín dụng ngắn hạn chiếm

tỉ trọng cao nhất

- Cho vay trung hạn: có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm, tín dụng trung hạn được

sử dụng để đầu tư mua tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vào máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp như cà phê, điều,…

- Cho vay dài hạn có thời hạn trên 3 năm, là loại tín dụng để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới,…

 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Cho vay không đảm bảo là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinnh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào

uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung

Trang 14

- Cho vay có đảm bảo là loại cho vay được ngân hàng cung ứng, phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba

 Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng

- Cho vay bằng tiền là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng được cung cấp bằng tiền Đây là loại cho vay chủ yếu của các ngân hàng và việc thực hiện bằng

kỹ thuật khác nhau như: tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp,…

- Cho vay bằng tài sản rất phổ biến và đa dạng, riêng đối với ngân hàng thì phương thức cho vay này ngân hàng cung cấp trực tiếp tài sản cho đi vay được gọi

là người đi thuê, và theo định kỳ người thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả vốn gốc và lãi

 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

- Cho vay trả góp là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ Loại cho vay này chủ yếu được áp dụng cho vay bất động sản nhà ở, cho vay tiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ Thông thường có 4 phương pháp trả góp:

+ Phương pháp trả vốn gốc và lãi bằng nhau trong tất cả các định kỳ

- Cho vay phi trả góp là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn đã thõa thuận

2.1.1.4 Qui trình cho vay của ngân hàng

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng Một quy trình tín dụng căn bản:

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn

Trang 15

Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:

 năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng

 Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay

Bước 3: Ra quyết định tín dụng

Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng

Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:

 Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt

 Từ chối cho vay với một khách hàng tốt

Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng

Bước 4: Giải ngân

Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng

Trang 16

Bước 5: Giám sát tín dụng

Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, để đảm bảo khả năng thu nợ

Hệ số thu hồi vốn = doanh số thu nợ/ doanh số cho vay

Chỉ tiêu này phản này trong một thời hạn kinh doanh, một đồng doanh số cho vay của ngân hàng sẽ thu hồi được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng lớn thể hiện ngân hàng quản lý nợ tốt và hiệu quả

Vòng quay vốn tín dụng = doanh số thu nợ/ dư nợ bình quân

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, phản ánh thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm trong thời kỳ nhất định Vòng quay càng nhanh càng tốt

Trang 17

2.1.3 Rủi ro tín dụng

2.1.3.1 Khái niệm

Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với khách hàng Hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi có sự xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi hết hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm ngân hàng bị phá sản

2.1.3.2 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra

Rủi ro tín dụng tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như thiếu tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn nguồn vốn của ngân hàng là nguồn vốn huy động, mà khi ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi trong cho vay thì khả năng thanh toán của ngân hàng dần dần lâm vào tình trạng thiếu hụt Tóm lại, rủi ro tín dụng làm cho ngân hàng mất cân đối trong thanh toán, làm ngân hàng thua lỗ thậm chí là phá sản Rủi ro tín dụng không chỉ tác động đến bản thân ngân hàng mà nó có ảnh hưởng lớn đến kinh tế xã hội Khi một ngân hàng bị phá sản thì nó phát sinh lây lan sang các ngân hàng khác tạo cho dân chúng tâm lí sợ hãi

Họ đua nhau đến ngân hàng để rút tiền có thể dẫn đến việc phá sản hàng loạt của các ngân hàng Khi đó rủi ro tín dụng tác động đến toàn bộ nền kinh tế Rủi ro tín dụng

là việc quan tâm hàng đầu của ngân hàng và chính phủ Hạn chế rủi ro tín dụng sẽ làm giảm các thiệt hại không đáng có trong nên kinh tế

2.1.3.3 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng

a) Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan

* Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định

Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới Nền kinh tế VN vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và công nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu), dầu thô, may gia công,… vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới, nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu Những mặt hàng xuất khẩu cũng bị ảnh hưởng do tình hình biến động của thế giới như là bị hạn chế ngạch xuất khẩu,

Trang 18

giá cả tăng cao, rồi những vụ kiện cáo bán phá giá,…… làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng và của các ngân hàng cho vay nói chung

Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế Quá trình tự

do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút

Sự tấn công của hàng nhập lậu làm các doanh nghiệp điêu đứng và các ngân hàng đã bỏ tiền đầu tư vào các doanh nghiệp

Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành:

* Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi

Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương NHTM có quyền xử lý tài sản đảm bảo nợ vay Trên thực tế, các NHTM không làm được điều này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực nhà nước, không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao tài sản đảm bảo cho ngân hàng để

xử lý hoặc việc chuyển tài sản đảm bảo nợ vay để Tòa án xử lý qua con đường tố tụng… cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng NHTM không thể giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng

Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN Năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số nghiệp vụ kinh doanh và công nghệ mới Thanh tra ngân hàng còn chưa theo kịp Nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đựơc đổi mới Vai trò kiểm toán chưa đựơc phát huy và hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu Thanh tra tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu, khả năng kiểm soát toàn bộ thị

Trang 19

trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu Từ đó dẫn đến hàng loạt các sai phạm về cho vay, bảo lãnh tín dụng ở một số NHTM dẫn đến những rủi ro rất lớn, có nguy cơ

đe dọa sự an toàn của cả hệ thống lẽ ra có thể đã được ngăn chặn ngay từ đầu nếu bộ máy thanh tra phát hiện và xử lý sớm hơn

b) Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan

* Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay

Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều Tuy nhiên những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác

Khả năng quản lý kinh doanh kém Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng

để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế

Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nơ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các

sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng

Trang 20

* Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay

Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ Một số cán bộ ngân hàng cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng Điều này vô cùng nguy hiểm cho ngân hàng

Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ đựơc hoàn trả Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung Việc theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng cơ hội kinh doanh Tuy nhiên trong thời gian qua các NHTM chưa thực hiện tốt công tác này Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngân hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, doanh số dư nợ được lấy

từ phòng kế hoạch tổng hợp của ngân hàng Mỹ Xuyên dùng để phân tích mục tiêu tình hình hoạt động tín dụng và đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng Mỹ Xuyên

- Thu thập thêm thông tin từ sách vở và internet để đưa những biện pháp để hoạt động tín dụng có hiệu quả

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Mục tiêu 1: Để phân tích hình tình hoạt động tín dụng dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối để thấy được sự biến động về mặt số lượng và tốc độ

Trang 21

phát triển theo diễn biến thời gian Từ đó có thể giải thích và nhận xét vấn đề nghiên cứu

- Mục tiêu 2: Sử dụng một số chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

- Mục tiêu 3, 4: Sử dụng ma trận SWOT để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa nhân tố đến tín dụng và từ đó đề xuất những biện pháp nâng cao hoạt động tín dụng

Trang 22

CHƯƠNG 3:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MỸ XUYÊN

3.1.KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MỸ XUYÊN 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tiền thân của ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên là quỹ tín dụng Mỹ Xuyên được thành lập vào năm 1989, hoạt động theo quyết định thành lập

và cấp phép của Ủy Ban Nhân Dân Thị Xã Long Xuyên Vượt qua thời kì biến động của nền kinh tế trong giai đoạn 1989-1990, ủy tín dụng vẫn đứng vững và phát triển.Vào ngày 12-10-1992, Ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp giấy phép số 219/QĐ.UB thành lập “ Ngân Hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên”, với vốn điều lệ

là 303 triệu đồng Ngàng nghề kinh doanh của ngân hàng Mỹ Xuyên là tài chính ngân hàng với hai lĩnh vực chính là dịch vụ ngân hàng cá nhân và dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp Đến nay( năm 2009) ngân hàng đã có được 17 năm tuổi đời hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng đã trải qua nhiều khó khăn và thử thách Ngân hàng Mỹ Xuyên không ngừng phát triển về cơ sở vật chất, phạm vị hoạt động trên toàn tỉnh An Giang, với độ ngũ cán bộ nhân viên nhiều kinh nghiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn

Cùng với quá trình phát triển của ngân hàng Mỹ Xuyên thì vốn điều lệ của ngân hàng cũng không ngừng tăng lên và tăng mạnh vào năm 2007 với 500 tỷ đồng, tổng

số cán bộ nhân viên khoảng 258 người được phân bố trên khắp mạng lưới của ngân hàng Mỹ Xuyên gồm có hội sở, 3 chi nhánh và các phòng giao dich như: Tân Châu, Tri Tôn, Vĩnh An, Mỹ Luông, Thoại Sơn, Châu Phú, Châu Thành, Phú Tân,… Tronng tương lai sẽ phát triển mạng lưới khắp cả nước mà trước hết là phát triển ở khu vực đông bằng sông cửu long

Năm 2008, ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên chính thức chuyển đổi thành NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MỸ XUYÊN

Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MỸ XUYÊN

Tên viết tắt: NGÂN HÀNG MỸ XUYÊN

Tên tiếng Anh: MY XUYEN COMMERCIAL JOINT STOCK BANK

Trang 23

Tên viết tắt: MXBank

- Gia tăng giá trị Cổ đông

- Tăng cường hiệu quả và tiện ích cho Khách hàng và các Đối tác

- Phấn đầu trở thành Ngân hàng thương mại chuyên nghiệp đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn

Đối tác chiến lược: Ngân hàng VPBank, Công ty Xuất khẩu Thủy sản Nam Việt

(Navico), Công ty TNHH Áng Mây (AMC)

3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại ngân hàng Mỹ Xuyên

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Mỹ Xuyên

Ngân hàng Mỹ Xuyên tổ chức cơ cấu theo cấu trúc ma trận Tuy xuất phát là quĩ tín dụng nhỏ nhưng ngân hàng Mỹ Xuyên xây dựng cấu trúc theo cơ cấu ma trận, thấy ngân hàng có tầm nhìn xa và phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới Xây dựng theo cấu trúc ma trận ngay từ đầu thì ngân hàng sẽ không phải thay cấu trúc Khi thay đổi cấu trúc thì sẽ có nhiều vấn đề nảy sinh như nhân viên cần thời gian để thích ứng, biết được cách hoạt động của cơ cấu, ai là người giám sát và ra lệnh cho mình Thông thường doanh nghiệp hay ngân hàng chỉ thay đổi cấu trúc khi có phát sinh vấn đề như nhân viên trùng đẩy tránh nhiệm do kinh doanh ngày càng lớn nên khó xác định rõ ràng trách nhiệm của nhân viên nếu cứ theo cơ cấu tổ chức cũ, hay

là việc trùng lắp các chức năng ở các bộ phận,… Khi các vấn đề nảy sinh thì doanh nghiệp hay ngân hàng đều chịu tổn thất về chi phí, lợi nhuận, khách hàng,… Chính

vì thế mà ngân hàng tổ chức theo cơ cấu ma trận Và điều này là rất phù hợp với ngân hàng Mỹ Xuyên đang trên đà phát triển

Trang 24

(Nguồn: ngân hàng Mỹ Xuyên) Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của ngân hàng Mỹ Xuyên

Trang 25

3.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban

 Hội đồng quản trị

Hoạch định chiến lược và mục tiêu, giám sát hoạt động của bộ máy điều hành, phê duyệt phương án hoạt động kinh doanh do tổng giám đốc đề nghị Quyết định các vần đề liên quan đền mục đích, quyền lợi của ngân hàng Mỹ Xuyên trừ những vần đề thuộc phẩm quyền của đại hội đồng cổ đông Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước hội đồng cổ đông về kết quả cùng như những sai lầm trong quản lí,

vi phạm điều lệ của công ty, vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho ngân hàng Mỹ Xuyên,…

 Ban kiểm soát

Kiểm tra hoạt động tài chính của ngân hàng Mỹ Xuyên, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán của nội bộ ngân hàng Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của ngân hàng, kiểm tra từng vấn

đề cụ thể có liên quan đến hoạt động tài chính của ngân hàng Mỹ Xuyên khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông lớn Thường xuyên thông báo với hội đồng quản trị về kết quả hoạt động Tham khảo ý kiến của hội đồng quản trị trước khi trình các báo cáo, kết luận và kiến nghị lên hội đồng cổ đông Được sự dụng hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ của ngân hàng Mỹ Xuyên để thực hiện nhiệm vụ của mình

 Ban tổng giám đốc

Điều hành hoạt động của ngân hàng Mỹ Xuyên là tổng giám đốc, một số phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, trước pháp luật về điều hành hoạt động của ngân hàng Mỹ Xuyên, là người trực tiếp điều hành và quyết định toàn bộ các hoạt động của các phòng ban trong ngân hàng Phó tổng giám đốc là người giúp tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của ngân hàng theo sự phân công của tổng giám đốc Phó tổng giám đốc có trách nhiệm hỗ trợ cùng tổng giám đốc trong việc hỗ trợ cùng tổng giám đốc trong việc điều hành mọi hoạt động chung của ngân hàng như tổ chức hành chính, thẩm định vốn, ký duyệt cho vay,…

 Chi nhánh

Trang 26

Huy đồng tiền gửi trong tổ chức và dân cư, cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp, hoạt động cho trả kiều hối, dịch vụ chuyển tiền nhanh từ An Giang đến các tỉnh như: Kiên Giang, Cần Thơ,… và các loại hình cho vay khác…

 Phòng giao dịch

Thực hiện một số nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng theo ủy nhiệm cuat ban tổng giám đốc hội sở trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình Hướng dẫn làm thủ tục và mở tài khoản Thực hiện và quản lý các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoản cho vay với khách hàng trên địa bàn

 Phòng kiểm toán nội bộ

Tổ kiểm tra có nhiệm vụ thực hiện việc giám sát, kiểm tra và kiểm toán nội

bộ hoạt động của ngân hàng và các đơn vị trực thuộc Kiểm tra việc chấp hành qui trình hoạt động kinh doanh theo qui định của pháp luật về hoạt động ngân hàng và qui định nội bộ của ngân hàng Mỹ Xuyên và các đơn vị trực thuộc Giám sát việc chấp hành nghiêm chỉnh các qui định của ngân hàng nhà nước về đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Mỹ Xuyên Đánh giá mức độ đảm bảo an toàn trong kinh doanh, phát hiện các sơ hở bất hợp lý để có kiến nghị, bổ sung, sửa đổi,…

 Khối hỗ trợ nghiệp vụ

Tổng hợp các số liệu các phòng ban riêng lẻ và của toàn bộ ngân hàng để lập bảng cân đối tiền tệ hàng ngày, hàng thàng, hàng quí và báo cáo quyết toán năm Báo cáo thống kê, phân tích số liệu tham mưu cho ban tổng giám đốc về các vần đề tín dụng, lãi suất,… Có trách nhiệm kiểm soát khối lượng tiền mặt, ngân phiếu thanh toán Phụ trách thanh toán liên ngân hàng, tài vụ, … theo dõi thường xuyên các tài khoản giao dịch với khách hàng, kiểm tra chứng từ khi có phát sinh, thông báo về thu nợ và trả nợ tiền gởi của khách hàng Quản lý các tài khoản về cầm cố, thế chấp của cá nhân, doanh nghiệp…

 Khối kinh doanh

Nghiên cứu thực hiện các nghiệp vụ tín dụng theo quy định của ngân hàng và thể lệ của nhà nước Tham mưu cho ban tổng giám đốc trong việc xây dựng tín dụng cho từng đối tượng cụ thể Trực tiếp theo dõi các khoản nợ của khách hàng trong

Trang 27

suốt thời gian vay, kể từ khi cho vay đến khi thu hồi nợ vay Theo dõi đôn đốc việc trả nợ và một số nhiệm vụ khác theo sự phân công của ban tổng giám đốc…

 Khối tổ chức, công nghệ, chiến lược

- Nhân sự và đào tạo

Thực hiện toàn bộ các công tác hành chính của ngân hàng như quản lý lao động, kế hoạch văn phòng phẩm Phụ trách chăm lo đời sống vật chất, tinh thân cho toàn bộ cán bộ, công nhân viên ngân hàng Phụ trách lương, xét khen thưởng Thực hiện các chức năng như kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ của nhà nước

- Công nghệ thông tin

Thường xuyên kiểm tra công tác sử dụng và bảo quản máy vi tính trong cơ quan Hướng dẫn sử dụng máy đúng thao tác và kỹ thuật Đảm bảo tuyệt đối bí mật thông tin số liệu ngân hàng Thực hiện cải tiến các chương trình phục vụ công tác quản lý của các bộ phận theo chỉ định của ban giám đốc Huấn luyện các cán bộ nhân viên sử dụng máy vi tính, biết khai thác chương trình phục vụ nhu cầu báo cáo thông kê tại các bộ phận nghiệp vụ…

- Kế hoạch nghiên cứu tổng hợp

Tham mưu cho ban tổng giám đốc về hoach định chiến lược kinh doanh và theo dõi việc thực hiện kế hoạch kinh doanh toàn ngân hàng Nghiên cứu phát triển và hoàn thiện dòng sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện tại và tương lai Phát triển mạng lưới hoạt động của ngân hàng Xây dựng thực hiện các nguồn lực, thực hiện marketing ngân hàng, quảng bá hình ảnh và sản phẩm của ngân hàng

3.1.3 Một số sản phẩm tín dụng tại ngân hàng Mỹ Xuyên

 Cho vay nông nghiệp

Mục đích cho vay: sản xuất nông nghiệp

Hình thức đảm bảo nợ vay: thế chấp quyền sử dụng đất nông nghiệp, thổ cư

Phương thức cho vay: trả phân kỳ hoặc cuối kỳ đối với khách hàng có thu nhập theo mùa vụ hoặc cuối kỳ thu hoạch

Định mức cho vay: không quá 70% tổng giá trị thế chấp(giá thị trường) Không quá 15% vốn tự có của ngân hàng và chiếm 85% giá trị phương án sản xuất kinh doanh

Trang 28

 Cho vay sản xuất kinh doanh – dịch vụ

Mục đích cho vay: sản xuất kinh doanh – dịch vụ

Hình thức đảm bảo nợ vay: thế chấp quyền sử dụng đất hay sở hữu nhà ở…

Phương thức cho vay: trả góp đối với khách hàng có thu nhập thường xuyên và ổn định

Định mức cho vay: không quá 70% tổng giá trị thế chấp(giá thị trường) Không quá 15% vốn tự có của ngân hàng và chiếm 85% giá trị phương án sản xuất kinh doanh

 Cho vay trả góp phố chợ

Mục đích cho vay: sản bổ sung vốn lưu động

Hình thức đảm bảo nợ vay: tín chấp hộ khẩu tại thành phố long xuyên

Phương thức cho vay: trả góp theo ngày, theo tuần

Định mức cho vay: Tùy theo nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng nhưng tối đa không quá 10 triệu( góp chợ), 30 triệu đồng ( góp phố)

 Cho vay trả góp cán bộ công nhân viên mua sắm xe

Mục đích cho vay: phục vụ nhu cầu đi lại

Hình thức đảm bảo nợ vay: tín chấp hộ lương

Phương thức cho vay: trả góp hàng thàng (lãi gộp)

Định mức cho vay: tối đa 70% giá trị xe…

Lãi suất cho vay của các loại hình trên sẽ được ngân hàng Mỹ Xuyên công bố trong từng thời điểm cụ thể

Lúc đầu sản phẩm của ngân hàng chủ yếu là cho vay sản xuất nông nghiệp, theo thời gian phát triển và mở rộng qui mô kinh doanh ngân hàng đã phát triển thêm các sản phẩm như: Cho vay sản xuất kinh doanh dịch vụ, cho vay trả góp phố chợ, cho vay cán bộ công nhân viên mua sắm xe,… Nhưng sản phẩm chủ lực của ngân hàng Mỹ Xuyên hiện nay vẫn là cho vay nông nghiệp Điển hình năm 2008 doanh số cho vay của sản xuất nông nghiệp chiếm 52,8% tổng doanh số cho vay của ngân hàng

3.1.4 Kết quả kinh doanh của ngân hàng Mỹ Xuyên trong 3 năm qua

Qua bảng kết quả kinh doanh của ngân hàng Mỹ Xuyên ta thấy tổng thu nhập tăng nhanh qua các năm, cụ thế là năm 2007 tổng thu nhập tăng hơn năm 2006 là

Trang 29

206,3% tương ứng với 100.444 triệu đồng, năm 2008 so với năm 2007 tăng 81,7% tương ứng với 121.898 triệu đồng Trong đó chủ yếu là thu nhập từ hoạt động tín dụng Thu nhập từ hoạt động tín dụng về số tiền tăng qua các năm nhưng tỷ trọng của nó lại giảm, cho thấy ngân hàng Mỹ Xuyên đã phần nào mở rộng các loại hình đầu tư: góp vốn mua cổ phần, kinh doanh ngoại hối, mua bán chứng khoán,… tuy nhiên tỷ trọng hoạt động tín dụng vẫn chiếm ở mức cao, cụ thế năm 2006 chiếm 99,2%, năm 2007 chiếm 98,5%, năm 2008 chiếm 98,3% tổng thu nhập của ngân hàng Hoạt động tín dụng đóng góp phần lớn vào doanh thu của ngân hàng, các khoản thu nhập còn lại không đáng kể, vì vậy để ngân hàng phát triển thì cần tập trung phát triển hoạt động tín dụng

Tổng chi phí cũng tăng đều qua các năm với tốc độ khá cao, cụ thể 2007 tăng 130%, tương ứng 44.641 triệu đồng so với năm 2006, năm 2008 tăng 130,6%, tương ứng 103.367 triệu đồng so với năm 2007 Nguyên nhân là do ngân hàng mở rộng qui

mô hoạt động, cụ thể ngân hàng mở nhiều phòng giao dịch ở Mỹ Bình, Phú Tân, Châu Thành,…, tuyển thêm nhiều nhân sự, đẩy mạnh công tác tiếp thị Đặc biệt là

sự tăng doanh số cho vay của hoạt động tín dụng làm ngân hàng phải tốn thêm chi phí phục vụ cho công tác cho vay như chi phí đi lại, chi phí giao tiếp, chi phí quản

lý hồ sơ, …góp phần làm tăng chi phí của ngân hàng qua các năm

Lợi nhuận ròng tăng qua các năm Cụ thể năm 2007 tăng 40.311 triệu đồng tức tăng 389,7% so với năm 2006 Nguyên nhân do doanh số cho vay tăng nhanh và khách hàng làm ăn có hiệu quả trả nợ đúng thời hạn Tốc độ tăng chi phí thấp hơn tốc độ tăng lợi nhuận điều này chứng tỏ ngân hàng đã thực hành tiết kiệm, giảm thiểu chi phí nhưng đảm bảo kinh doanh có hiệu quả Ngoài ra, ngân hàng cũng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, thực hiện nhiều chính sách khách hàng nên đã thu được lợi nhuận

Có được kết quả trên là do sự chỉ đạo, điều hành đúng đắn của ban lãnh đạo ngân hàng, không ngừng đưa ngân hàng phát triển, mang lại giá trị gia tăng cho các

cổ đông và nhà đầu tư Trên đà phát triển ngân hàng Mỹ Xuyên tiếp tục mở rộng thị trường hoạt động trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, đa dạng hóa danh mục đầu tư, đa dạng hóa lọai hình sản phẩm, dịch vụ theo mô hình của một ngân hàng

Trang 30

bán lẻ hiện đại Đặc biệt ngân hàng sẽ chú trọng đến việc quảng bá hình ảnh thương hiệu

Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của ngân hàng Mỹ Xuyên qua 3 năm (2006-2008)

Đơn vị tính: triệu đồng Năm

Chỉ tiêu

2006 2007 2008

Chênh lệch 06/07 Chênh lệch 07/08 Tuyệt

đối

Tương đối(%)

Tuyệt đối

Tương đối(%) Tổng thu nhập 48.688 149.132 271.030 100.444 206,3 121.898 81,7 Thu nhập từ hoạt

động tín dụng 48.327 147.034 266.620 99.707 206,3% 118.586 80,1% Tổng chi phí 34.412 79.053 182.420 44.641 130,0 103.367 130,6 Lợi nhuận thuần 14.276 70.079 88.610 55.803 391,0 18.531 26,4 Lợi nhuận ròng 10.343 50.654 66.484 40.311 389,7 15.830 31,3

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng Mỹ Xuyên)

Đồ thị 3.1: Tăng trưởng lợi nhuận tại ngân hàng Mỹ Xuyên qua 3 năm

0 10000

Trang 31

3.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG

MỸ XUYÊN

3.2.1 Phân tích doanh số cho vay

3.2.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn

Doanh số cho vay theo thời hạn của ngân hàng gồm cho vay ngắn hạn và trung hạn, không có dài hạn Ngân hàng Mỹ Xuyên không có cho vay dài hạn bởi khách hàng chủ yếu của ngân hàng là nông dân, mà nông dân chỉ cần vốn theo mùa

vụ khoảng 2, 3 tháng Ngoài nguyên nhân là khách hàng thì còn do ngân hàng mới phát triển vẫn còn yếu kém, nguồn lực hạn chế nếu cho vay dài hạn thì ngân hàng sẽ tiêu hao một lượng vốn mà thời gian thu hồi rất lâu, vòng quay vốn lâu thì khả năng sinh lời thấp, với một ngân hàng vừa mới phát triển thì lợi nhuận rất quan trọng, lợi nhuận tăng trưởng thì ngân hàng mới phát triển Với nguồn lực hạn chế thì ngân hàng khó có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác Các ngân hàng có nguồn lực mạnh thì chú trọng đến cho vay dài hạn bởi cho vay dài hạn có thu nhập ổn định trong thời gian dài nên các ngân hàng thường áp dụng mức lãi suất thấp cho vay dài hạn, với nguồn tài chính dồi dào các ngân hàng khác mới có thể thực hiện được Đối với ngân hàng Mỹ Xuyên thì còn hạn chế bởi nguồn tài chính của một ngân hàng mới phát triển Chính lý do đó nên ngân hàng Mỹ Xuyên đã không cho vay dài hạn Nhưng trong tương lai khi ngân hàng đã phát triển ổn định và vững mạnh thì sẽ phát triển thêm cho vay dài hạn Doanh số cho vay ngắn hạn của ngân hàng năm 2007 tăng so với năm 2006 là 988.919 triệu đồng (219%) là do ngân hàng đã tăng hoạt động mở thêm nhiều phòng giao dịch ở các huyện Ngân hàng nhìn thấy còn nhiều

lỗ trống thị trường ở các huyện, một thị trường lớn Trước đó ngân hàng chưa có phòng giao dịch ở các huyện thì người dân phải đến ngân hàng Mỹ Xuyên ở Long Xuyên giao dịch, tuy ngân hàng có nhiều lợi thế nhưng thục tủ đơn giản, nhân viên nhiệt tình nhưng vẫn rất ít khách hàng vì nông dân e ngại đường xa Do mở thêm phòng giao dịch, điểm đăng ký vay vốn nên tạo sự thuận tiện cho người dân nên doanh số cho vay cho sản xuất nông nghiệp tăng, chủ yếu vay ngắn hạn vì nông dân sản xuất theo thời vụ nên họ cần vốn trong vài tháng, hết mùa vụ thì họ có tiền để tất toán Doanh số cho vay ngắn hạn của ngân hàng năm 2008 so với năm 2007 tăng

Trang 32

449.742 (31,2%), tăng khá cao nhưng so với năm 2006/2007 thì thấp hơn Năm

2008 doanh số cho vay tăng vì ngân hàng đã đẩy mạnh phát triển ở thị trường cho vay các doanh nghiệp và sản xuất kinh doanh dịch vụ, … mà trước đó năm 2006 doanh số cho vay ở những thị trường này là 0 hoặc rất thấp Ngân hàng phát triển mạnh trong 3 năm gần đây là do ngân hàng đã kịp thời thấy được nhu cầu của thị trường và mở ra nhiều phòng giao, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế về tài chính bởi ngân hàng Mỹ Xuyên là ngân hàng mới phát triển vẫn còn nhiều yếu kém Tỷ trọng cho vay ngắn hạn của ngân hàng tăng qua 3 năm, cụ thể năm 2006 chiếm 72,8%, năm 2007 chiếm 76,7 %, năm 2008 chiếm 81,9 % tổng doanh số cho vay Doanh số cho vay ngắn hạn tăng qua 3 năm và chiếm tỷ trọng cao, điều này cho thấy cho vay ngắn hạn là hoạt động cho vay chủ yếu của ngân hàng hiện nay, vì vậy tiếp tục phát triển thị trường cho vay ngắn hạn, và tăng cường phát triển thị trường cho vay trung hạn

Đồ thị 3.2: Doanh số cho vay của ngân hàng Mỹ Xuyên trong năm 3 năm

Ngày đăng: 11/01/2021, 12:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w