Phát biểu đúng : Cường độ điện trường tại một điểm bên ngoài vật nhiễm điện có phương vuông góc với mặt vật đó, đây là tính chất của điện trường.. 37, Đối với vật dẫn kim loại, khi nhiệ[r]
Trang 11, Chọn câu khẳng định đúng Đặt một thanh kim loại MN trong điện trường của một điện tích điểm A Thanh kim loại sẽ:
Câu trả lời của bạn:
A Bị nhiễm điện do hưởng ứng
B Không bị nhiễm điện
C Bị nhiễm điện do tiếp xúc
Câu trả lời của bạn:
3, Một ion A có khối lượng m = 6,6.10-27 kg và điện tích q1 =
+3,2.10-19 C, bay với vận tốc ban đầu v0 =1.106 m/s từ một điểm rất xa đến va
Trang 2chạm vào một ion B có điện tích +1,6.10-19 C đang đứng yên Tính khoảng cách gần nhất giữa hai ion.
Câu trả lời của bạn:
4, Chọn câu khẳng định đúng Đặt một thanh kim loại MN trong một điện trường Thanh kim loại sẽ:
Câu trả lời của bạn:
Trang 3A Bị nhiễm điện dương ở một đầu, âm ở một đầu.
B Bị nhiễm điện âm
C Bị nhiễm điện dương
D Không bị nhiễm điện
Do tác dụng của điện trường, điện trường này hướng các điện tích dương về một đầu và các điện tích âm về một đầu
5, Điện trở R = 8 Ω mắc vào 2 cực một acquy có điện trở trong r = 1 Ω sau
đó người ta mắc thêm điện trở R song song với điện trở cũ Hỏi công suất mạch ngoài tăng hay giảm bao nhiêu lần
Câu trả lời của bạn:
Lúc này R' = R/2 suy ra:
(2)Lập tỉ số giữa (1) và (2) ta có:
Hay P' = 1,62.P
6, Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1 mg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng Các đường sức điện có phương thẳng đứng và
Trang 4chiều hướng từ dưới lên trên Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm Xác định điện tích của hạt bụi Lấy g = 10 m/s2.Câu trả lời của bạn:
A q = - 8,3.10-11C
B q = 8,3.10-10C
C q = 8,3.10-8C
D q = + 8,3.10-11C
Hạt bụi nằm cân bằng dưới tác dụng đồng thời của trọng lực và lực điện
Vì trọng lực hướng xuống, nên lực điện phải hướng lên Lực điện cùng chiều với đường sức điện nên điện tích q của hạt bụi phải là điện tích dương
Ta có: F = qE ; E = U/d ; P = mg
7, Khi một tải R được nối vào nguồn điện, công suất điện mạch ngoài đặt giá trị cực đại khi nào? Với ξ là suất điện động của nguồn, I là cường độ dòng điện, r là điện trở trong của nguồn, R là điện trở ngoài, PR là công suất trên tải
Câu trả lời của bạn:
A r = R
Trang 5B PR = ξ.I
C I = ξ/r
D ξ = I.R
Ta có công suất tiêu thụ trên mạch ngoài
Công suất đạt giá trị cực đại khi
đạt cực tiểu, áp dụng bất đẳng thức Cô-si ta có
Đẳng thức xảy ra khi
8, Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, cho biết R1 = 400 Ω ; R2 = R3 =
600 Ω ; R4 là một biến trở Đặt vào hai đầu mạch điện một hiệu điện thế UAB = 3,3 V Mắc vào giữa C, D một ampe kế có điện trở rất nhỏ, không đáng kể và điều chỉnh R4 = 1400 Ω Tìm số chỉ ampe kế và chiều của dòng điện qua ampe kế
Câu trả lời của bạn:
A IA = 7,5 mA
B IA = 1 mA
Trang 79, Một vật nhiễm điện do hưởng ứng thì:
Câu trả lời của bạn:
A Bên trong vật cường độ điện trường bằng 0, còn ở mặt ngoài của vật cường độ điện trường vuông góc với bề mặt vật
B Bên trong vật cường độ điện trường hướng vào tâm của vật, còn ở mặt ngoài của vật cường độ điện trường vuông góc với bề mặt vật
C Bên trong và ở mặt ngoài của vật, cường độ điện trường bằng 0
D Bên trong vật cường độ điện trường hướng vào tâm của vật, còn ở mặt ngoài của vật điện trường bằng 0
Với một vật nhiễm điện do hưởng ứng thì bên trong vật cường độ điện trường bằng 0, còn ở mặt ngoài của vật cường độ điện trường vuông góc với
bề mặt vật
10, Nếu lần lượt mắc vào điện trở R1 = 2 Ω và R2 = 8 Ω vào một nguồn điện một chiều có suất điện động E và điện trở trong r thì cống suất tỏa nhiệt trên các điện trở là như nhau Tính điện trở trong của nguồn
Câu trả lời của bạn:
Trang 8Từ P1 = P2 suy ra:
Vậy ta có:
11, Để đo nhiệt độ trong một lò nung, người ta dùng một cặp nhiệt điện có
αT = 50,4 μV/K, một đầu mối hàn được giữ ở nhiệt độ phòng 20oC, đầu kia được đưa vào tâm lò nung Khi đó, người ta đo được suất điện động nhiệt điện là 14,112 mV Hỏi nhiệt độ ở tâm lò nung là bao nhiêu?Câu trả lời của bạn:
Trang 9Câu trả lời của bạn:
A Bằng nhau ở R1 và hệ mắc nối tiếp R2 và R3
B Bằng nhau ở R1 và R2 hay R3
C Lớn nhất ở R1
D Nhỏ nhất ở R1
Ta có công suất tiêu thụ trên các điện trở
Gọi U2 và U3 lần lượt là hiệu điện thế trên các điện trở R2 và R3 U2 + U3 = U
Công suất tiêu thụ
=>4P2 = 4P3 = P1
Tức là công suất tiêu thụ trên điện trở R1 là lớn nhất
13, Dựa vào công thức Fa-ra-đây về điện phân, tính điện tích nguyên tố e Cho biết số Fa-ra-đây F và số A-vô-ga-đrô NA
Câu trả lời của bạn:
Trang 10Vì số nguyển tử có trong mỗi khối lượng mol nguyên tử A của một nguyên
tố đúng bằng số A-vô-ga-đrô NA = 6,023.1023 nguyên tử/mol, nên suy ra mỗi ion hóa trị n = 1 sẽ có điện tích e tính bằng:
Đại lượng e chính là điện tích nguyên tố Như vậy ion hóa trị n = 2 có điện tích 2e; ion hóa trị n = 3 có điện tích là 3e;
14, Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Các nguồn điện có suất điện động
và điện trở trong tương ứng là ξ1, r1, và ξ2, r2 (ξ1 > ξ2) Với giá trị nào của
R thì ξ2 là nguồn phát?
Câu trả lời của bạn:
Trang 11Nhân cả từ và mẫu với (r1.r2) ta có
Nếu ξ2 là nguồn phát điện khi I2 > 0, từ (2) rút ra
UBA + ξ2 > 0 =>ξ2 > UAB
và từ (5) và (6)
Trang 12Chú ý : Một nguồn được coi là máy phát khi dòng điện qua nó I > 0 và ngược lại khi I < 0 thì là máy thu
Trường hợp nguồn không phát và không thu khi dòng điện qua nó triệt tiêu (I = 0)
15, Chọn câu đúng Hiện tượng phân li các phân tử hòa tan trong dung dịch điện phân
Câu trả lời của bạn:
A là nguyên nhân chuyển động của dòng điện chạy qua chất điện phân
B là kết quả chuyển động của dòng điện chạy qua chất điện phân
C tạo ra các hạt tải điện trong chất điện phân
D là dòng điện trong chất điện phân
Hiện tượng phân li các phân tử hòa tan trong dung dịch điện phân "tạo ra các hạt tải điện trong chất điện phân"
16, Tốc độ chuyển động có hướng của Na+ và Cl- trong nước có thể tính theo công thức , trong đó E là cường độ điện trường, có giá trị lần lượt là 4,5.10-8 m2/(V.s) và 6,8.10-8 m2/(V.s) Tính điện trở suất của dung
Trang 13dịch NaCl nồng độ 0,1 mol/l, cho rằng toàn bộ các phân tử NaCl đều phân li thành ion.
Trang 15Công suất tiêu thụ
Theo bài ra thì Popen = Pclose do đó
Trang 16Mặt khác ta lại có
19, Chất nào sau đây có hằng số điện môi
Câu trả lời của bạn:
A Nhôm
B Đồng
C Thạch anh
D Bạc
Chất có hằng số điện môi là chất cách điện, chứa rất ít các điện tích tự do
20, Cho mạch điện: C1 = 1 μF ; C2 = 2 μF ; C3 = 3 μF như hình vẽ
Cho U bằng 20V Tính điện tích của mỗi tụ:
Câu trả lời của bạn:
Trang 17Do mạch mắc song song nên ta có:
Trang 18Với sơ đồ mạch điện trên ta có : {R1 // R2} nt {R3 // R4}.
Điện trở tương đương trên nhánh (1,2)
Điện trở tương đương trên nhánh (3,4)
Điện trở của mạch ngoài : R = R12 + R34 = 6 Ω
Vậy suất điện động của nguồn : ξ = I(R + ro) = 3.(6 + 1) = 21 V
Trang 1922, Cho mạch điện như hình vẽ:
C1 = 6 μF ; C3 = 4 μF ; C2 = 3 μF ; C4 = 12 μF Tính điện dung của bộ tụ khi K mở
Câu trả lời của bạn:
Trang 2023, Electron trong nguyên tử Hidro chuyển động quanh hạt nhân theo một quỹ đạo tròn, tâm hạt nhân có +1,6.10-19 C và bán kính 5,3.10-11 m Xác định điện thế tại một điểm M thuộc quỹ đạo của -e chọn mốc điện thế ở vô cực
Câu trả lời của bạn:
Trang 2124, Trong điện trường đều có cường độ điện trường E, gọi d là khoảng cách giữa hai hình chiếu của các điểm M và N trên một đường sức.Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là:
Câu trả lời của bạn:
A U = d/E
B U = Ed
C U = E/d
D U = E.d2
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là U = E.d
25, Các nguồn giống nhau, mỗi nguồn có e = 1,5V ; ro = 1,5Ω mắc hỗn hợp đối xứng thắp sáng bình thường đèn 12V - 18W Có bao nhiêu cách mắc nguồn và cách mắc đo như thế nào
Câu trả lời của bạn:
A Có ba các mắc : 2 hàng mỗi hàng 31 nguồn, 4 hàng mỗi hàng 10 nguồn hoặc 3 hàng mỗi hàng 16 nguồn
B Có ba các mắc : 2 hàng mỗi hàng 28 nguồn, 4 hàng mỗi hàng 15 nguồn hoặc 3 hàng mỗi hàng 20 nguồn
C Có hai các mắc : 3 hàng mỗi hàng 30 nguồn hoặc 4 hàng mỗi hàng 18 nguồn
D Có hai các mắc : Mắc thành 2 hàng mỗi hàng 32 nguồn hoặc mắc thành 3 hàng mỗi hàng 16 nguồn.Đèn sáng bình thường:
Với là I định mức và P định mức
Trang 22+ Hoặc mắc thành 3 hàng mỗi hàng 16 nguồn
26, Dựa trên căn cứ nào, ta suy đoán rằng cường độ điện trường ở mặt ngoài vật dẫn vuông góc với mặt vật?
Câu trả lời của bạn:
A Vì vật dẫn không nhiễm điện
Trang 23B Vì trong vật dẫn có dòng điện.
C Vì ta chỉ xét những vật dẫn cân bằng về điện
D Vì trong vật dẫn có sự phân cực của các phân tử
Dựa trên điều ta đã giới hạn là chỉ xét những vật dẫn cân bằng điện
27, Điện trở nhiệt có kích thước nhỏ
Câu trả lời của bạn:
A có điện trở tương ứng với nhiệt độ môi trường xung quanh
B có điện trở tăng khi nhiệt độ môi trường xung quanh giảm
C có điện trở giảm khi nhiệt độ môi trường xung quanh giảm
D được ứng dụng để bảo vệ dây tóc đèn hình trong Tivi
Điện trở nhiệt có kích thước nhỏ có điện trở tương ứng với nhiệt độ môi trường xung quanh
28, Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn điện có ξ = 6,6 V và r = 0,12 Ω Bóng đèn Đ1 loại 6 V - 3 W ; bóng đèn Đ2 loại 2,5 V - 1,25 W Hỏi khi R1 = 0,48 Ω ; R2 = 1 Ω thì các đèn Đ1, Đ2 sáng như thế nào so với mức bình thường?
Trang 24Câu trả lời của bạn:
A Đ1 sáng quá mức bình thường, Đ2 sáng yếu
B Hai đèn đều sáng quá mức bình thường
C Hai đèn đều sáng yếu hơn mức bình thường
D Đ1 sáng yếu, Đ2 sáng quá mức bình thường.Cường độ dòng điện định mức và điện trở của các bóng đèn là:
.Với R2 = 1 Ω ta có
Cường độ dòng điện trong mạch chính là:
từ đó Hiệu điện thế trên đèn Đ1 bây giờ là: U'1 = UCB = 5,74 V
Vì U'1 < U1 nên đèn Đ1 kém sáng hơn trước
Cường độ dòng điện qua đèn Đ2 bây giờ là
Như vậy I'2 > Id2 : đèn Đ2 bây giờ sáng hơn trước nhiều và có thể bị cháy
Trang 2529, Đường kính trung bình của nguyên tử Hidro là d = 10-8 cm Giả thiết electron quay quanh hạt nhân Hidro dọc theo quỹ đạo tròn Biết khối lượng electron m = 9,1.10-31 kg, vận tốc chuyển động của electron là bao nhiêu?Câu trả lời của bạn:
Từ đây suy ra:
30, Cho mạch điện như hình vẽ
Trang 26E1 = 6V ; E2 = 3V ; r1 = r2 = 1Ω ; R1 = 5Ω ; R2 = 3Ω Vôn kế V chỉ số 0 Tính điện trở R3.
Câu trả lời của bạn:
A R3 = 6,5Ω
B R3 = 5Ω
C R3 = 5,5Ω
D R3 = 6Ω
Theo bài ra thì : RV → ∞ =>IV = 0
Mạch gồm (R2 // R3) nt R1 do đó : UDC = UDA + UAC = -R1I + E1 - r1I = 0
→I = 1A
Lại có
=>R = E/I - r1 - r2 = (E1 + E2)/I - r1 - r2 = 9 - 1 - 1 = 7(Ω)
31, Bắn một electron vận tốc v0 vào điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song, cách đều hai bản kim loại (hình dưới) Hiệu điện thế giữa hai bản là U Biết rằng electron bay ra khỏi điện trường tại điểm nằm sát mép một bản Công thức tính công của lực điện trường trong
sự dịch chuyển của electron trong điện trường
Trang 27Câu trả lời của bạn:
A
B
C
D
Công của lực điện trường A = |e|.UOA
Với UOA = EdOA = U/2 và e < 0 do đó công cần tính là
32, Vận tốc trôi của electron trong kim loại
Câu trả lời của bạn:
A phụ thuộc nhiệt độ của kim loại
B càng lớn khi electron càng linh động
C bằng vận tốc chuyển động hỗn loạn của electron
D càng lớn khi thời gian bay tự do của electron nhỏ
Trang 28Vận tốc trôi của electron trong kim loại càng lớn khi electron càng linh động.
Giải hệ trên =>I2 = I4 = 1,25A
34, Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, cho biết R1 = 400 Ω ; R2 = R3 =
600 Ω ; R4 là một biến trở Đặt vào hai đầu mạch điện một hiệu điện thế UAB = 3,3 V Mắc vào giữa C, D một vôn kế rồi điều chỉnh R4 sao cho vôn
kế chỉ số không Tính R4 khi đó
Trang 29Câu trả lời của bạn:
A R4 = 900 Ω
B R4 = 400 Ω
C R4 = 800 Ω
D R4 = 1000 Ω
Khi mắc vôn kế giữa hai điểm C và D thì ta có một mạch cầu
Điều kiện để mạch cầu cân bằng
35, Gọi VM ; VN là điện thế tại các điểm M, N trong điện trường Công AMN của lực điện trường khi điện tích q dịch chuyển từ M đến N là:
Câu trả lời của bạn:
Trang 3036, Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
Câu trả lời của bạn:
A
Một quả cầu kim loại nhiễm điện dương thì điện thế
ở một điểm trên mặt quả cầu lớn hơn điện thế ở tâm quả cầu
B Cường độ điện trường tại một điểm bên ngoài vật nhiễm điện có phương vuông góc với mặt vật đó
C Điện tích ở mặt ngoài của một quả cầu kim loại nhiễm điện được phân bố như nhau ở mọi điểm
D
Một quả cầu bằng đồng nhiễm điện âm thì cường độ điện trường tại điểm bất kì bên trong quả cầu có chiều hướng về tâm quả cầu
Phát biểu đúng : Cường độ điện trường tại một điểm bên ngoài vật nhiễm điện có phương vuông góc với mặt vật đó, đây là tính chất của điện trường
37, Đối với vật dẫn kim loại, khi nhiệt độ tăng thì điện trở của vật dẫn cũng tăng Nguyên nhân chính là:
Câu trả lời của bạn:
A các electron tự do chuyển động nhanh hơn
B các electron dương chuyển động theo chiều điện trường nhanh hơn
C các ion kim loại dao động mạnh hơn, làm cho các electron tự do va chạm với các ion nhiều hơn
D các electron tự do bị "nóng lên" nên chuyển động chậm hơn
Trang 31Đối với vật dẫn kim loại, khi nhiệt độ tăng thì điện trở của vật dẫn cũng tăng Nguyên nhân chính là các ion kim loại dao động mạnh hơn, làm cho các electron tự do va chạm với các ion nhiều hơn.
38, Một hệ điện tích có cấu tạo gồm một ion dương +e và hai ion âm giống nhau nằm cân bằng Khoảng cách giữa hai ion âm là a Bỏ qua trọng lượng của các ion Hãy cho biết cấu trúc của hệ và khoảng cách giữa ion dương và ion âm (theo a)
Câu trả lời của bạn:
A Ba điện tích phải nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a
B Điện tích +e chỉ cần nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng nối q1, q2
C Ba điện tích phải nằm ở ba đỉnh của một tam giác vuông cân có cạnh góc vuông là a
D Điện tích +e nằm ở trung điểm đoạn thẳng nối q1, q2
Trong trạng thái cân bằng, những lực điện tác dụng lên mỗi ion cân bằng lẫn nhau Điều đó có nghĩa là tất cả các lực phải có cùng một giá hay ba ion phải nằm trên cùng một đường thẳng Mặt khác, hai ion âm phải nằm đối xứng với nhau ở hai bên ion dương, thì lực điện do chúng tác dụng lên ion dương mới có thể cân bằng nhau
Trang 3239, Chọn đáp số đúng Đương lượng điện hóa của niken là k = 3.10-4 g/C Khi cho một điện lượng 10 C chạy qua bình điện phân có anôt bằng niken thì khối lượng niken bám vào catôt là:
Câu trả lời của bạn:
Câu trả lời của bạn: