1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích công tác quản trị tại công ty TNHH Hòa Lợi

92 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 750,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tâm từ phía doanh nghiệp về vấn ñề này. Và thời gian làm việc sẽ bị ñộng.. vào cuối ngày khi phải phụ thuộc vào thời gian giao hàng của nhân viên giao. hàng về ñể [r]

Trang 1

v

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚITHIỆU 1

1.1 ðặt vấn ñề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu……… 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu……… 2

1.2.1 Không gian………2

1.2.2 Thời gian………2

1.5 Lược khảo tài liệu……… 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….4

2.1 Phương pháp luận………4

A NHỮNG LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ………4

2.1.1 Tiêu chí ñánh giá hiệu quả quản trị……….5

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả quản trị……… 6

B NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ……….8

2.1.1 Khái niệm, tầm quan trọng hoạt ñộng quản trị……… 8

2.1.2 Các chức năng quản trị……… 9

2.1.3 Khái niệm tầm quan trọng quản trị nhân sự……… 10

Trang 2

vi

C DỰ BÁO TRONG KINH DOANHẦẦẦ11

2.2 Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệuẦẦẦ 12

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tinẦẦẦ12

2.2.2 Phương pháp phân tắch, xử lý thông tinẦẦẦ12

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH HÒA LỢIẦẦẦ.13

3.1 Lịch sử hình thành và phát triểnẦẦẦ 13

3.3.1 Giới thiệuẦẦẦ.13

3.1.2 Quá trình phát triểnẦẦẦ 13

3.2 Chức năng, nhiệm vụ doanh nghiệpẦẦẦ.14

3.3 Cơ cấu quản trị tại doanh nghiệpẦẦẦ 15

3.4 Cách thức quản trị tại doanh nghiệpẦẦẦ 15

3.6 Những mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệpẦẦẦ18

3.7 Tình hình máy móc, thiết bịẦẦẦ20

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH HÒA LỢIẦẦẦ21

4.1 Phân tắch công tác quản trị nhân sựẦẦẦ21

4.1.1 Phân công lao ựộngẦẦẦ21

4.1.2 đánh giá hiệu quả làm việc nhân viênẦẦẦ24

4.1.3 Chắnh sách lương bổng, ựãi ngộẦẦẦ.28

4.2 Phân tắch công tác quản trị tài chắnhẦẦẦ.29

Trang 3

vii

4.4 Phân tích công tác quản trị bán hàng……….44

4.5 Phân tích môi trường kinh doanh………47

4.6 Phân tích SWOT……….51

CHƯƠNG 5: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ……… 56

5.1 Hoàn thiện quản trị nhân sự………56

5.2 Hoàn thiện quản trị tài chính……… 61

5.3 Hoàn thiện quản trị mua hàng ………63

5.4 Hoàn thiện quản trị bán hàng……… 64

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 67

6.1 Kết luận………67

6.2 Kiến nghị……… 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO………69

PHỤ LỤC……….70

Trang 4

viii

Trang

Bảng 1: Tình hình máy móc, thiết bịẦẦẦ.20

Bảng 2: Số lượng nhân viên của từng bộ phậnẦẦẦ 22

Bảng 3: Phân tắch kết quả sử dụng thời gian làm việc của nhân viênẦẦẦ 25

Bảng 4: Bảng lương nhân viênẦẦẦ 28

Bảng 5: Kết cấu tài sảnẦẦẦ 30

Bảng 6: Kết cấu nguồn vốnẦẦẦ 32

Bảng 7 : Phân tắch khả năng sinh lờiẦẦẦ.33

Bảng 8: Tốc ựộ tăng trưởng doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phắ hoạt ựộngẦẦ 34

Bảng 9: Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu ựộngẦẦẦ.36

Bảng 10:Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn hạnẦẦẦ37

Bảng 11: Khả năng thanh toán nợ dài hạnẦẦẦ.39

Bảng 12: Tình hình thực hiện kế hoạch chi phắ mua hàngẦẦẦ43

Bảng 13: Doanh thu theo mặt hàngẦẦẦ 44

Bảng 14: Lãi ròng theo mặt hàngẦẦẦ 45

Bảng15: Nhu cầu mua hàng hóaẦẦẦ 42

Bảng 16: đánh giá nhân viênẦẦẦ58

Bảng 17: Dự báo lượng hàng mua vào nam kế hoạch 2009ẦẦẦ 82

Bảng 18: Số lượng cát bán thực tế năm 2006-2008ẦẦẦ 83

Bảng 19: Số lượng ựá bán thực tế năm 2006-2008ẦẦẦ83

Bảng 20: Dự báo lượng ựá, cát bán ra năm kế hoạchẦẦẦ84

Bảng 21: Số lượng sắt, gạch, xi măng bán thực tế năm 2006-2008ẦẦẦ 84

Bảng 22: Dự báo số lượng sắt, gạch,xi măng bán trong năm kế hoạch 2009ẦẦẦ85

Trang 5

ix

Trang Doanh mục sơ ñồ

Sơ ñồ1: cơ cấu tổ chức………15

Sơ ñồ 2: qui trình giao hàng……….22

Sơ ñồ 3: tiến trình ñánh giá……… 57

Doanh mục biểu ñồ Biểu ñồ 1: Cơ cấu tài sản……… 30

Biểu ñồ 2: Cơ cấu nguồn vốn………32

Biểu ñồ 3: Tỷ lệ vốn lưu ñộng và khoảng phải thu khách hàng……… 36

Biểu ñồ 4: Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và thanh toán nhanh……… 38

Biểu ñồ 5: Doanh thu theo mặt hàng……….46

Biểu ñồ 6: Lãi ròng theo mặt hàng………42

Biểu ñồ 7(a), (b): Doanh thu- Khoản phải thu theo cơ cấu khách hàng………48

Biểu ñồ 8: So sánh tình hình tiêu thụ qua các năm 2006-2009……….66

Biểu ñồ 9 : Dự báo nhu cầu sắt, gạch và xi măng năm 2009………65

Trang 7

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU



1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

Trong xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường, các nghành nghề kinh

doanh phát triển mạnh mẽ, vì thế mỗi doanh nghiệp như những cổ máy ñều tự

xoay xở tìm hướng sản xuất và kinh doanh ñồng thời cũng tự tạo hình dáng, kết

cấu của mình Những vấn ñề ñó ñiều ñặt lên vai những nhà quản trị doanh

nghiệp Vì thế quản trị là một trong những hoạt ñộng tất yếu khách quan không

thể thiếu ñược trong doanh nghiệp Trong kinh doanh quản trị ñóng một vai trò

hết sức quan trọng Có thể nói rằng, không một công ty, không một dự án kinh

doanh hấp dẫn nào, không một cơ hội kinh doanh ñầy triển vọng nào có thể hoạt

ñộng có hiệu quả và biến thành hiện thực nếu như nó không ñược quản trị một

cách khoa học.Trong cùng hoàn cảnh như nhau những nhà quản trị nào biết tổ

chức các hoạt ñộng quản trị tốt hơn, khoa học hơn, thì triển vọng ñạt kết quả sẽ

chắc chắn hơn ðặc biệt quan trọng không phải chỉ là việc ñạt kết quả mà sẽ còn

là vấn ñề ít tồn kém thì giờ, tiền bạc, nguyên vật liệu và nhiều loại phí tổn khác

hơn, hay nói cách khác là có hiệu quả hơn

Trong quá trình kinh doanh mục tiêu luôn ñặt ra cho mỗi doanh nghiệp là

luôn tăng trưởng và phát triển quan trọng nhất là lợi nhuận, hòa vào sự tăng

trưởng và phát triển của doanh nghiệp là vấn ñề quản trị doanh nghiệp phải luôn

ñược cải thiện Do ñó: “ Phân tích công tác quản trị tại công ty trách nhiệm

hữu hạn Hòa Lợi” ñể từ ñó ñề ra biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị

ñể ñáp ứng kịp thời tốc ñộ tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp này và

ñồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Và ñó cũng là lý do

tôi chọn làm ñề tài nghiên cứu

Trang 8

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung:

Phân tích hoạt ñộng quản trị tại công ty trách nhiệm hữu hạn Hòa Lợi

Qua ñó ñề xuất một số giải pháp ñể hoàn thiện công tác quản trị, góp phần nâng

cao hiệu quả kinh doanh ñồng thời nhằm thích ứng với sự phát triển của doanh

nghiệp hiện nay

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Phân tích, ñánh giá hoạt ñộng quản trị về nhân sự, tài chính, mua hàng,

bán hàng của doanh nghiệp

- Phân tích môi trường kinh doanh ñể thấy cơ hội, thách thức Từ ñó tạo

ñịnh hướng cho hoạt ñộng quản trị bán hàng tại doanh nghiệp

- ðề xuất giải pháp ñể hoàn thiện công tác quản trị

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:

 Hiệu quả hoạt ñộng quản trị về nhân sự,tài chính, mua hàng, bán hàng

của doanh nghiệp hiện nay ñang diễn biến theo chiều hướng nào? Vì sao?

 Hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp qua ba năm gần

ñây?Yếu tố quản trị ảnh hưởng như thế nào ñến hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh?

 Môi trường kinh doanh có ảnh hưởng gì ñến hoạt ñộng quản trị bán

hàng của doanh nghiệp?

 Giải pháp nào ñược ñề xuất ñể hoàn thiện công tác quản trị tại doanh

Các số liệu cho việc phân tích lấy từ năm 2006 ñến 2008

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Nguyễn Thị Minh Châu, MSSV: 4023624 (khóa 28), luận văn tốt nghiệp-

Hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Minh Châu

Trang 9

Phương pháp thực hiện ñề tài:

- Thu thập thông tin số liệu thứ cấp gồm:

+ Tài liệu tham khảo

+ Các số liệu mà doanh nghiệp cho phép sử dụng ñể phân tích như:

bảng báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh, bảng cân ñối kế toán, lượng sản

phẩm xuất nhập tồn, các số liệu có liên quan ñến nhân sự

- Các phương pháp phân tích: phương pháp thống kê, vẽ ñồ thị và phân

tích ñánh giá, nhận xét thông qua việc nghiên cứu thực tập và thu thập số liệu về

doanh nghiệp

- Lý thuyết dùng trong bài viết là các tài liệu về quản trị học như: quản

trị nhân sự, quản trị cung ứng, quản trị doanh nghiệp, sơ dồ SWOT, 10 vai trò

quản trị của Minztberg

- Sử dụng các phần mềm như: Word, Exel ñể thực hiện ñề tài

Kết luận của ñề tài:

Trong những năm qua kể từ khi bắt ñầu kinh doanh, DNTN Minh

Châu ñã cố gắng vươn lên trong thị trường ñầy biến ñộng và ñã ñạt ñược những

thành tựu không nhỏ trong việc nâng cao, ña dạng hoá chất lượng sản phẩm với

chính sách giá linh hoạt, phù hợp ñáp ứng nhu cầu của khách hàng, thực hiện

ñạo ñức trong kinh doanh, phát triển thương hiệu, quan tâm chăm sóc ñời sống

của nhân viên và công tác quản trị doanh nghiệp cũng có những ñiểm mạnh nhất

ñịnh Bên cạnh việc kinh doanh, doanh nghiệp còn quan tâm ñến việc thực hiện

nghĩa vụ nộp thuế ñối với Nhà nước trên tinh thần nộp thuế ñầy ñủ và ñúng hạn,

Tuy nhiên, cho ñến nay doanh nghiệp vẫn còn những ñiểm chưa ñược

hoàn thiện trong công tác quản trị như: lập kế hoạch bán hàng, quản trị tồn kho,

phân công lao ñộng Từ những ñánh giá tình hình hoạt ñộng quản trị hiện tại của

DNTN Minh Châu và biện pháp riêng của cá nhân về cải thiện công tác quản

trị, tôi hy vọng sẽ ñóng góp ñược phần nào vào việc nâng cao kết quả kinh

doanh của doanh nghiệp trong những năm tiếp theo

- Nguyễn Minh Thu Thủy (khóa 27), luận văn tốt nghiệp – Biện pháp nâng

cao hiệu quả công tác quản trị cửa hàng xăng dầu ðại Hùng

Trang 10

2.1.1 Tiêu chí ñánh giá tính hiệu quả của quản trị

ðịnh nghĩa hiệu quả của quản trị:

Chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp dùng ñể lựa chọn các phương án hoặc

các quyết ñịnh trong quá trình hoạt ñộng thực tiễn của con người ở mọi lĩnh vực

và mọi thời ñiểm Bất kỳ mỗi quyết ñịnh ñều cần ñạt ñược phương án tốt nhất

trong ñiều kiện cho phép là giải pháp thực hiện có cân nhắc tính toán chính xác,

phù hợp với sự tất yếu qui luật khách quan trong từng ñiều kiện cụ thể

Như vậy hiệu quả ở ñây ñược hiểu là kết quả hoạt ñộng thực tiễn của con người

Biểu hiện của kết quả hoạt ñộng này là phương án quyết ñịnh trong ñiều kiện cụ

thể nhất ñịnh



 Hiệu quả hoạt ñộng quản lý của nhà quản trị

- Là sự hoạt ñộng có kết quả rõ rệt: nhấn mạnh và khẳng ñịnh vào mặt

hoạt ñộng của con người, mặt mang tính bản chất quyết ñịnh mọi biểu

hiện ñặc trưng và thuộc tính của lao ñộng, ñó là yếu tố sáng tạo, trí tuệ

của con người và chỉ có hoạt ñộng của “con người” mới có

- Hiệu quả hoạt ñộng của nhà quản trị là nhằm ñạt mục ñích của doanh

nghiệp

- Hoạt ñộng nhằm thỏa mãn lợi ích của người lao ñộng trong doanh nghiệp

- Hoạt ñộng của nhà quản trị nhằm hướng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp phù hợp với lợi ích xã hội

- Hoạt ñộng với chi phí phù hợp Giảm thiểu chi phí ñầu vào mà vẫn giữ

nguyên sản lượng ñầu ra hoặc tăng sản lượng ñầu ra

 Hệ thống chỉ tiêu dánh giá hiệu quả hoạt ñộng của nhà quản trị

 Chỉ tiêu ñánh giá chung

Trang 11

 Chỉ tiêu về tắnh khoa học, chuẩn xác và hiện thực của việc xác ựịnh mục

tiêu, chiến lược kinh doanh và kế hoạch của doanh nghiệp:

đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng xác ựịnh hướng ựi quan trọng nhất của

doanh nghiệp, phản ánh tầng trắ tuệ của hệ thống quản trị của doanh nghiệp

ựặc biệt là các nhà quản trị cấp cao đó là chỉ tiêu tổng hợp khó xác ựịnh và

ựánh giá ở hiện tại và chỉ ựược xác ựịnh ở tương lai

 Chỉ tiêu về hiệu quả tương ựối của bộ máy quản trị:

đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt ựộng trực tiếp do lao ựộng quản trị

sáng tạo ra trong quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp

 Chỉ tiêu về tắnh thống nhất trong hoạt ựộng quản trị:

Là chỉ tiêu phản ánh mức ựộ ựồng ựều và tinh thần ựoàn kết hướng tới

mục tiêu chung của các nhà quản trị trong doanh nghiệp Chỉ tiêu này ựạt

ựược chắnh là thể hiện sự phù hợp của hoạt ựộng quản trị với lợi ắch của

doanh nghiệp, bởi lẽ không có sự thống nhất nào của tập thể lại ựi ngược lại

với lợi ắch của doanh nghiệp

Chỉ tiêu ựánh giá riêng

 Chỉ tiêu phản ánh mức sáng tạo hàng năm của các nhà quản trị :

Cải tiến về tổ chức lao ựộng khoa học trong phạm vi tổ chức của mình có kết

quả tốt

Ra những quyết ựịnh kinh doanh và quyết ựịnh ựộng lực có ảnh hưởng tới

người lao ựộng

 Chỉ tiêu về hiệu lực của các quyết ựịnh quản trị:

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu lực của các quyết ựịnh quản trị trên hai

phương diện là hiệu lực về thời gian và hiệu lực về phạm vi của các quyết

ựịnh

Hiệu lực về thời gian: thời gian bắt ựầu thực hiện các quyết ựịnh, cũng

như khoảng thời gian quyết ựịnh có hiệu lực Nó cho thấy tắnh thực thi của

các quyết ựịnh, tức là khả năng biến các quyết ựịnh thành hiện thực Mặt

khác việc thực hiện các quyết ựịnh ảnh hưởng ựến cá nhân, ựến nhóm hoặc

ảnh hưởng ựến toàn bộ doanh nghiệp, ựã cho thấy hiệu lực về phạm vi ảnh

hưởng của quyết ựịnh và tầm quan trọng của các quyết ựịnh

Trang 12

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng dến hiệu quả hoạt ñộng của các nhà quản trị



 Nhóm nhân tố ảnh hưởng do sự hình thành năng lực

 Khả năng tự nhiên: ñó là vấn ñề về ngoại hình, về thể lực về trí tuệ, về

tâm lý Chính những vấn ñề này ñã tạo thành các tính cách khác nhau của

mỗi con người nói chung cũng như các nhà quản trị nói riêng

 Khả năng ñiều kiện:

Ảnh hưởng do ñào tạo: tiến bộ khoa học kỹ thuật ñã ñã trở thành ñộng

lực chính thúc ñẩy nền kinh tế, làm thay ñổi năng suất lao ñộng ðiều này ñã

khiến việc ñầu tư cho ñào tạo trở nên vô cùng quan trọng làm cho hoạt ñộng

của lao ñộng có chất lượng và hiệu quả hơn, trong ñó có lao ñộng quản trị

 Ảnh hưởng do rèn luyện và kinh nghiệm: trong thực tế sự rèn luyện và

kinh nghiệm cá nhân của từng người ñã ảnh hưởng rất nhiều ñến phần thực

hành của cá nhân ñó Năng lực và hiệu quả hoạt ñông doanh nghiệp của các

nhà quản trị có một phần rất lớn do rèn luyện và kinh nghiệm từng trải

 Xu hướng vận ñộng cá nhân: ñây là phẩm chất tích cực vươn lên của

con người



Nhóm nhân tố ảnh hưởng do tổ chức, quản lý

 Cơ chế quản lý kinh tế:

Cơ chế quản lý kinh tế là chính sách của chính phủ ñã ảnh hưởng không

nhỏ ñến năng lực, hiệu quả hoạt ñộng quản trị Tương ứng với mỗi cơ chế

quản lý kinh tế khác nhau thì doang nghiệp có những ñặc ñiểm khác nhau và

ñương nhiên là ñội ngũ các nhà quản trị cũng có những ñặc ñiểm quản trị

khác nhau

Quy mô doanh nghiệp:

Ở lĩnh vực lý thuyết: khi mô doanh nghiệp tăng thì ñầu mối quan hệ tăng,

lượng thông tin cần xử lý tăng, kiểu tổ chức bộ máy phải thiết kế lại cho phù

hợp, và ñương nhiên yêu cầu về năng lực, hiệu quả của các vị trí quản trị ñòi

hỏi cao hơn, ñặc biệt ñối với vị trí quản trị cao cấp

Xét ở mặt thực tế: sự tăng lên về quy mô của doanh nghiệp có nghĩa là sự

tăng lên về cơ sở vật chất và số lượng lao ñộng trong doanh nghiệp, lượng

Trang 13

tiền lưu chuyển và khối lượng sản phảm tăng lên ðiều này cũng có nghĩa là

ñòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp một năng lực mới

 Tổ chức nhân sự

Tổ chức nhân sự là nội dung hoạt ñộng của tổ chức và cá nhân có trách

nhiệm trong việc tuyển chọn, ñánh giá, sắp xếp các cá nhân khác trong hệ

thống quản trị doanh nghiệp, chính vì thế có thể coi ñây là yếu tố ảnh hưởng

ñến năng lực hoạt ñộng của các nhà quản trị trực tiếp từ con người

 Nhóm nhân tố ảnh hưởng do môi trường hoạt ñộng

 Môi trường bên trong

Môi trường bên trong của doanh nghiệp có thể coi là những ảnh hưởng

quan trọng của của các nhà quản trị bởi hoạt ñộng của chính họ là hoạt ñộng

quản trị trên các khâu: thiết lập mục tiêu xây dựng kế hoạch, tổ chức ñiều

khiển và kiểm tra Vì thế sự am hiểu và tổ chức quản trị khoa học trong mối

quan hệ tổng thể của doanh nghiệp ảnh hưởng rất nhiều ñến hiệu quả của các

nhà quản trị

 Môi trường bên ngoài:

 Xét trên góc ñộ kinh tế: môi trường bên ngoài doanh nghiệp là một tác

nhân quan trọng, chính môi trường bên ngoài ñã cung cấp cho doanh nghiệp

những phần không thể thiếu ñược của hoạch ñịnh kinh tế ðiều này thể hiện

trong việc cung cấp vốn ñầu tư xây dựng cơ bản như máy móc nhà xưởng,

trang thiết bị hay nguồn lao ñộng, thị trường ñầu ra,…luôn tác ñộng trực

tiếp ñến quy trình sản xuất – kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, và do vậy

hiệu quả hoạt ñộng của nhà quản trị cũng vì thế mà bị ảnh hưởng

 Xét trên gốc ñộ chính trị và pháp luật: trong doanh nghiệp các nhà quản

trị chịu áp lực từ các chính sách và ñường lối phát triển của quốc gia cũng

như các luật lệ quy tắc do các cơ quan nhà nước ban hành

 Xét trên gốc ñộ ñạo lý: một nhà quản trị nếu hành ñộng hay ra một quyết

ñịnh bất chấp ñạo lý cho dù có kết quả rõ rệt thì cũng không thể coi ñây là

một nhà quản trị có hiệu quả, vì hiệu quả hoạt ñộng quản trị ñã trình bài phải

ñược xem xét trong các mối quan hệ lợi ích

Trang 14

 Xét trong môi trường hội nhập: môi trường hội nhập tạo sự phân công lao

ñộng xã hội mới theo tính quy luật, sự phân công lao ñộng mới sẽ dẫn tới

tính chuyên môn hóa cao trong lĩnh vực sản xuất do lợi thế của từng quốc

gia, từ ñó sẽ làm thay ñổi cơ cấu tổ chức, cơ cấu tài chính,…phù hợp với sự

biến ñổi của nền kinh tế Vì thế nó ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả hoạt

ñộng của các nhà quản trị trong tương lai

Môi trường tập quán – văn hóa

Trong năng lực của con người nói chung và nhà quản trị doanh nghiệp

nói riêng, tập quán văn hóa của dân tộc ñã trở thành truyền thống trong tư

duy, lối sống và phong cách ứng xử của từng con người nhóm người- tập

hợp người Tập quán – văn hóa của dân tộc ñã trở nên ổn ñịnh, ñược lưu

truyền từ hế hệ này qua các thế hệ khác và trở thành tính tự nhiên và không

thể một sớm, một chiều là mất ñược Do ñó môi trường tập quán và văn hóa

của xã hội ñã ảnh hưởng ñến năng lực, hiệu quả hoạt ñộng quản lý của nhà

quản trị trên góc ñộ ñược xem xét là môi trường xã hội

Tóm lại: việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng của

nhà quản trị cho thấy những ảnh hưởng lớn lao của các nhân tố trong việc

xác ñịnh nhân lực, hiệu quả hoạt ñộng của nhà quản trị

B NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ

2.1.1 Khái niệm quản trị, tầm quan trọng của hoạt ñộng quản trị

- Có rất nhiều quan ñiểm về quản trị, theo quan ñiểm Stoner và Robbins

cho rằng: “ Quản trị là một tiến trình bao gồm việc hoạch ñịnh, tổ chức, quản trị

con người và kiểm tra các hoạt ñộng của ñơn vị, một cách có hệ thống, nhằm

hoàn thành mục tiêu của ñơn vị ñó”

- Tầm quan trọng của hoạt ñộng quản trị

+ Trong thế giới ngày nay, chắc không ai phủ nhận vai trò quan trọng

và to lớn của quản trị trong việc bảo ñảm sự tồn tại và hoạt ñộng bình thường

của doanh nghiệp.Có hơn 90% các thất bại trong kinh doanh là do thiếu năng

lực và thiếu kinh nghiệm quản trị ñó là số liệu nghiên cứu của ngân hàng Châu

Mỹ

Trang 15

+ Một sự quản trị giỏi không những mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh

nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng góp phần ñưa nền kinh tế ñất nước

nhanh chóng phát triển

2.1.2 Các chức năng của quản trị

Lập kế hoạch

Lập kế hoạch là quá trình xây dựng mục tiêu và xác ñịnh các nguồn lực,

quyết ñịnh cách tốt nhất ñể thực hiện các mục tiêu ñề ra

Kế hoạch bao gồm việc lựa chọn ñường lối hành ñộng mà doanh nghiệp và các

bộ phận của nó tuân theo.Kế hoạch có nghĩa là xác ñịnh trước phải làm gì, làm

như thế nào, vào khi nào và ai sẽ làm

Xét theo thời gian, kế hoạch của doanh nghiệp bao gồm: kế hoạch dài

hạn, trung hạn và ngắn hạn

Những căn cứ chủ yếu cho việc hoạch ñịnh:

- Các dự báo thị trường

- Các thông tin về hàng hóa và tồn kho

- Tình hình thực hiện của kỳ trước

- Các thông tin về khách hàng, nhà cung ứng,ñối thủ cạnh tranh

Chức năng tổ chức

Tổ chức doanh nghiệp là quá trình gắn kết, phân công và phối hợp các

thành viên vào cùng làm việc, nhằm thực hiện mục tiêu chung Trong ñó bao

gồm: tổ chức con người, tổ chức công việc, phân bổ các nguồn lực,… Chính

nhờ chức năng này mà nhà quản trị quyết ñịnh ñược những những nhiệm vụ nào

cần phải hoàn thành, làm thế nào ñể kết hợp nhiệm vụ vào những công việc cụ

thể, làm thế nào ñể phân chia công việc thành những công ñoạn khác nhau tạo

thành cấu trúc của tổ chức

Chức năng lãnh ñạo

Lãnh ñạo là sự cố gắn tác ñộng vào người khác ñể ñảm bảo ñạt ñược mục

tiêu của doanh nghiệp Là quá trình thu hút, lôi cuốn, ñộng viên, thuyết phục,

hưởng dẫn thúc ñẩy các thành viên trong doanh nghiệp làm việc ñể ñáp ứng yêu

cầu công việc Mục ñích của chức năng lãnh ñạo là làm cho tấc cả mọi người,

mọi thành viên nhận thức ñược vai trò, trách nhiệm và thực hiện tốt nhiệm vụ

của mình, góp phần thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp

Trang 16

Kiểm tra, kiểm soát

Sau khi ñã ñề ra những mục tiêu, xác ñịnh những kế hoạch, vạch rõ việc

xếp ñặc cơ cấu, tuyển dụng, huấn luyện, ñộng viên nhân viên công việc còn lại

có thể thất bại nếu không kiểm tra Công tác kiểm tra bao gồm việc xác ñịnh

thành quả, so sánh thành quả thực tế với thành quả ñã ñược xác ñịnh và tiến

hành các biện pháp sửa chữa nếu có sai lệch, nhằm ñảm bảo tổ chức ñang trên

ñường ñi ñúng hướng ñể hoàn thành mục tiêu

2.1.3 Khái niệm và tầm quan trọng của quản trị nhân sự

- Theo quan ñiểm của giáo sư Felix Migro cho rằng: “Quản trị nhân sự là

nghệ thuật chọn lựa những nhân viên mới và sử dụng những nhân viên cũ sao

cho năng suất và chất lượng chất lượng công việc của mỗi người ñều ñạt tới

mức ñộ tối ña có thể ñạt ñược.”

- Tầm quan trọng của hoạt ñộng quản trị nhân sự

+ Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, việc tìm ñúng người phù hợp ñể

giao ñúng việc, hay ñúng cương vị là vấn ñề quan trọng, ñáng quan tâm ñối với

mọi hình thức tổ chức hiện nay

+ Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện ñại cùng với sự phát triển của nền

kinh tế “mở” buộc các nhà quản trị phải biết thích ứng, do ñó việc tuyển chọn,

sắp xếp, ñào tạo, ñiều ñộng nhân sự trong bộ máy tổ chức nhằm ñạt hiệu quả tốt

nhất ñang ñược môi giới quan tâm

+ Nghiên cứu quản trị nhân sự giúp cho các nhà quản trị học ñược cách

giao dịch với người khác, biết cách ñánh giá nhân viên một cách hiệu quả

2.1.4 Khái niệm tầm quan trọng của quản trị tài chính

- Quản trị tài chính là một môn khoa học quản trị nghiên cứu các mối

quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất- kinh doanh của một doanh

nghiệp hay tổ chức

- Quản trị tài chính có một tầm quan trọng rất lớn ñối với mỗi doanh

nghiệp vì:

+ Quản trị tài chính quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của một tổ chức

+ Quản trị tài chính kiểm soát trực tiếp mọi hoạt ñộng sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp hay tổ chức ñó

Trang 17

C DỰ BÁO TRONG KINH DOANH

1 Dự báo ñịnh tính

Các dự báo ñịnh tính thường dùng

 Lấy ý kiến của chủ doanh nghiệp

 Lấy ý kiến của nhân viên bán hàng

 Thu thập ý kiến của các chuyên gia kinh tế trên các phương tiện ñại

chúng

2 Dự báo ñịnh lượng

Một trong các cách dự báo ñó là dựa trên phương pháp hồi qui tuyến tính

theo xu hướng có tính chất mùa vụ, chu kỳ trong dự báo chuổi thời gian Loại

mùa vụ thông thường là sự lên xuống và có xu hướng lặp lại bản thân nó sau

một giai ñoạn của thời gian, thường là 1 năm

Mô hình này có công thức: Y = ax + b

) ( x x

n

y x xy n

2

) ( x x

n

xy x y x

Trong ñó: y: biến phụ thuộc cần dự báo

x: biến ñộc lập

a: ñộ dốc của ñường xu hướng

b: tung ñộ gốc

Cách 2 : Cách xác ñịnh hệ số a và hằng số b bằng phần mềm SPSS

Cách thức xây dựng dự báo với phân tích hồi quy tuyến tính có tính chất theo

mùa vụ Ta thực hiện các bước:

 Chọn lựa chuổi số liệu quá khứ dại diện

 Xây dựng chỉ số mùa vụ cho từng giai ñoạn thời gian

 Sử dụng các chỉ số mùa vụ ñể hoá giải tính chất mùa vụ của số liệu

 Phân tích hồi qui tuyến tính dựa trên số liệu ñã phi mùa vụ

Trang 18

 Sử dụng phương trình hồi qui ñể dự báo cho tương lai

 Sử dụng chỉ số mùa vụ ñể tái ứng dụng tính chất mùa vụ cho dự báo

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THU THẬP SỐ LIỆU

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

 Quan sát

Quan sát các hoạt ñộng kinh doanh tại doanh nghiệp, các giao dịch của

doanh nghiệp với khách hàng, tham khảo thông tin nội bộ Quan sát một số hoạt

ñộng mua bán lẻ vật liệu xây dựng trên thị trường tỉnh Vĩnh Long (Thị xã Vĩnh

Long)

 Trao ñổi ý kiến

Thực hiện trao ñổi ý kiến trực tiếp với chủ doanh nghiệp và một số cán

bộ chủ chốt của công ty

Thu thập thông tin thứ cấp từ tài liệu, sách báo

Có hai nguồn thông tin cơ bản: Nguồn thông tin bên trong là sổ sách kế

toán, báo cáo doanh số, báo cáo tình hình kinh doanh Nguồn thông tin bên

ngoài là tài liệu sách báo, văn bản, các website về những vấn ñề liên quan về

luận văn

2.2.2 Phương pháp phân tích, xử lý thông tin

- So sánh số tương ñối, tuyệt ñối

- Phương pháp liên hệ cân ñối: ñây là phương pháp dùng ñể phân tích

mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố mà giữa chúng có sẵn mối liên hệ cân ñối và

chúng là những nhân tố ñộc lập

- Dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm bằng phương pháp hồi qui tuyến tính,

thời gian dự báo ñược tính theo quý

Trang 19

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Hòa Lợi ñược chính thức thành

lập theo Quyết ñịnh thành lập doanh nghiệp số 013251 do ủy ban nhân dân Tỉnh

Vĩnh Long cấp ngay 28 tháng 10 năm 1993 Giấy chứng nhận ñăng ký kinh

doanh số 5.401.000.160 do Phòng ñăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và ðầu tư

tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 26 tháng 2 năm 2002 (ñăng ký thay ñổi lần thứ năm),

với số vốn ñăng ký là: 3.826.000.000 ñồng Hiện tại văn phòng chính của Hòa

Lợi ñặt tại: 177/3 Phạm Hùng, Phường 9, Thị Xã Vĩnh Long Ngoài ra còn có

một chi nhánh tại thị xã Sa ðéc, tỉnh ðồng Tháp

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Tiền thân của công ty TNHH Hòa Lợi là cơ sở cửa gỗ Hòa Lợi ñược

thành lập vào năm 1972 Lúc bấy giờ, Hòa Lợi chuyên về mua bán gỗ và gia

công về cưa xẻ gỗ Công việc kinh doanh rất phát ñạt Uy tín và sự thịnh vượng

của Hòa Lợi ñược nhiều người trong nghành và người ñịa phương biết ñến

Nhưng từ khi nhà nước có lệnh cấm phá rừng và cấm xuất khẩu các loại gỗ quí,

thì tình hình kinh doanh bắt ñầu ñi xuống và trở nên xấu ñi ðể tiếp tục ñứng

vững và tồn tại trong một môi trường kinh doanh mới, cơ sở ñã quyết ñịnh

chuyển ñổi hình thức tổ chức từ cơ sở thành công ty trách nhiệm hữu hạn và

dăng ký bổ sung thêm ngành kinh doanh

Công ty TNHH Hòa Lợi ra ñời vào ngày 23 tháng 09 năm 1992 với chức

năng là kinh doanh và chế biến gỗ , bốc dỡ cát ñá, kinh doanh vật liệu xây

dựng, vận chuyển hàng hóa, san lấp mặt bằng, khai thác cát sông, xây dựng

công trình giao thông và thủy lợi

Lúc mới chuyển sang hình thức công ty trách nhiện hữu hạn, Hòa Lợi chỉ

chuyên khai thác và kinh doanh cát sông ðến năm 1998 thì công ty kinh doanh

thêm vật liệu xây dựng cơ bản bao gồm cát xây dựng, xi măng, gạch, ñá, sắt

thép, cung cấp dịch vụ san lấp mặt bằng, dịch vụ thủy lợi và vận chuyển Nhưng

Trang 20

mặt hàng chủ lực vẫn là cát lấp vì doanh nghiệp có dây chuyền khai thác kinh

doanh khép kin- rất có lợi thế cạnh tranh Các trang thiết bị của công ty khá dồi

dào và chất lượng còn khá tốt bao gồm cần cẩu từ 25 tấn ñến 60 tấn, xà lan

ponton, tàu kéo, xe ben (dùng chở vật liệu xây dựng), cần cuốc (excavator), xe

ủi (bulldozer)

Hiện tại, công ty có 46 công nhân viên, với mức lương trung bình 1,5

triệu ñồng/ tháng/ người.Doanh thu năm 2008 là 38.181 triệuñồng

3.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP

Mặc dù trong giấy phép ñăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Hòa Lợi

có nghi khá nhiều chức năng, nhưng trên thực tế cho ñến nay doanh nghiệp khai

thác chủ yếu ba chức năng chủ yếu như sau:

Khai thác cát sông, khi có ñược giấy phép khai thác, doanh nghiệp dùng phương

tiện của mình bao gồm xà lan và cần cẩu ñể khai thác cát sông, cung cấp cho

nhu cầu ñịa phương lân cận khu vực mỏ và thành phố Hồ Chí Minh ðịa bàn

khai thát chủ yếu của doanh nghiệp Hòa Lợi là các tỉnh Vĩnh Long, Cần Thơ, và

Tiền Giang

Kinh doanh vật liệu xây dựng cơ bản

Ở lĩnh vực này, doanh nghiệp chủ yếu mua ñi bán lại, chỉ riêng mặt hàng

xi măng, doanh nghiệp là nhà phân phối cho xi măng Hà Tiên (Kiên Giang)

Các nhà cung cấp chủ yếu ở ðồng Nai ( ñá xây dựng), ðồng Tháp(cát xây),

TPHCM (thép), Vĩnh Long (gạch) Thị trường chủ yếu của doanh nghiệp là thị

xã Vĩnh Long và một số huyện lân cận như Long Hồ, Vũng Liêm

Dịch Vụ

Bên cạnh việc khai thác và kinh doanh vật liệu xây dựng, doanh nghiệp

Hòa Lợi còn cung cấp dịch vụ san lấp, thủy lợi và vận chuyển hàng hóa, và vận

chuyển hàng hóa Doanh nghiệp dùng các thiết bị cơ khí chuyên dùng như xe

ben (dùng chở cát, ñá), cần cuốc (excavator), xe ủi (bulldozer), xà lan ñể thực

hiện các dịch vụ trên Trong ñó, san lấp, thủy lợi, và ñấp ñê ngăn lũ là hai loại

dịch vụ mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp Thị trường hoạt ñộng

chủ yếu của doanh nghiệp là Vĩnh Long, Long An và ðồng Tháp Riêng ñối với

dịch vụ vận chuyển thì không mang lại lợi nhuận ñáng kể vì doanh nghiệp chủ

Trang 21

yếu sử dụng các phương tiện này ñể vận chuyển các loại vật liệu xây dựng cho

chính doanh nghiệp

Mặc dù công ty TNHH Hòa Lợi có qui mô nhỏ, nhưng có ba ngành kinh

doanh tương ñối rõ ràng Và qui mô doanh nghiệp không ngừng tăng lên qua ba

năm gần ñây vì thế ñể nâng cao hiệu quả kinh doanh thì việc hoàn thiện công

tác quản trị của doanh nghiệp là cần thiết ñể phù hợp qui mô doanh nghiêp hiện

nay

3.3 CƠ CẤU QUẢN TRỊ TẠI DOANH NGHIỆP

Hiện nay công ty ñang áp dụng kiểu cơ cấu quản trị là cơ cấu tổ chức

quản trị là trực tuyến

ðặc ñiểm của cơ cấu này như sau:

-Mỗi cấp chỉ có mỗi thủ trưởng cấp trên trực tiếp

-Quan hệ trong cơ cấu tổ chức này ñược thiết lập chủ yếu theo chiều dọc

-Công việc quản trị ñược tiến hành theo nhiều tuyến

Sơ ñồ1: cơ cấu tổ chức

ðội Cẩu Xà Lan

ðội sửa chữa cần cẩu

ðội sửa chữa xe

và máy tàu

GIÁM ðỐC

Bộ phận kinh doanh

ðội xe

ðội Xà Lan Tàu Kéo

ðội cẩu bờ

Trang 22

Ưu ñiểm của cơ cấu này

Tuân thủ nguyên tắc một thủ trưởng

Tạo ra sự thống nhất tập trung cao ñộ

Chế ñộ trách nhiệm rõ ràng

Nhược ñiểm

Không chuyên môn hóa Do ñòi hỏi quản trị nhà quản trị phải có kiến thức toàn

diện

Dễ dẫn ñến cách quản lý gia trưởng

3.4 CÁCH THỨC QUẢN TRỊ TẠI DOANH NGHIỆP

Phong cách làm việc của nhà quản trị( Giám ðốc) tại công ty là phong

cách tập trung quyền lực

- ðặc ñiểm của phong cách này là nhà quản trị tham gia quyết ñịnh vào công

việc tập thể, trực tiếp truyền ñạt chỉ thị, quyết ñịnh của mình ñến cấp dưới

- Uy tín hoạt ñộng của nhà quản trị này là thuộc uy tín cá nhân là kết quả

phẩm chất, của sự tín nhiệm cá nhân ñem lại và uy tín chức năng do hệ

thống văn bằng, trình ñộ tay nghề, nghiệp vụ mà nhân viên trong công ty và

xã hội công nhân

- Hệ thống quản trị tại công ty ñược chia làm hai cấp: quản trị cấp cao và cấp

thừa hành

 Quản trị cấp cao ( Giám ñốc): xây dựng chiến lược hành ñộng và phát triển

tổ chức ñồng thời trực tiếp ñiều hành, kiểm soát việc thực hiện các chính sách,

chiến lược ñã ñề ra

+ Xây dựng chiến lược giá bán cho hàng hóa theo tuần, và theo tháng

+ Hoạch ñịnh thời gian làm việc cho các bộ phận văn phòng, bộ phận kinh

doanh và bộ phận sản xuất- sửa chữa

+ Hoạch ñịnh ngân quỹ, nhân sự trong công ty ñặc biệt là nhân sự ở ñội xe,

ñội xà lan trong việc vận chuyển hàng hóa lúc nhập về và bán ra

+ Hoạch ñịnh việc ký kết hợp ñồng mở rộng sản xuất kinh doanh

+ Họach ñịnh số lượng hàng hóa mua vào và bán ra theo tuần, tháng,

năm.ðể tổ chức, chuẩn bị cho công tác vận chuyển, kho, bến bãi, và ký hợp

ñồng dài hạn với nhà cung cấp

Trang 23

+ Hoạch ñịnh lượng tiền mặt, lượng tiền cần vay ñể thanh toán trong ngắn

hạn, trung hạn, và dài hạn

 Cấp thừa hành

• Bộ phận văn phòng:

Chuẩn bị hồ sơ vay, lượng tiền mặt như ñã hoạch ñịnh

Chuẩn bị hồ sơ cho các bảng hợp ñồng

Tổng kết lượng hàng hóa bán ra, tồn kho và doanh số bán

Báo cáo các khoảng thuế phải nộp, kết quả hoạt ñộng kinh doanh theo quý

Lưu giữ và theo dõi các khoảng nợ phải thu và nợ phải trả.Làm bảng lương

cho công nhân viên hàng tháng

Phụ trách hợp ñồng thuê mướn bố trí nhân sự, ñưa ra các qui ñịnh lao ñộng

và an toàn lao ñộng

Phụ trách về tiền mặt và thu chi hàng ngày của công ty

• Bộ phận kinh doanh:

Quản lý khách hàng và bán hàng cho doanh nghiệp

Lên bảng giá chi tiết cho từng mặt hàng

Liên hệ với nhà cung ứng về việc nhập hàng, chi tiết về số lượng, chất

lượng, giá cả và hình thức thanh toán, vân chuyển,và thời gian giao hàng

Lên danh sách khách hàng cụ thể ñể tiến hành sắp xếp giao hàng

• ðội xe và ñội xà lan tàu kéo:

Chuyên chở hàng hóa ñến nơi qui ñịnh

ðảm bảo an toàn phương tiện và các tài sản trên phương tiện

• ðội cẩu bờ:

• ðặt tại các bãi chứa của doanh nghiệp, bốc dỡ các loại vật liệu xây dựng

từ sông lên bờ, từ bờ lên các phương tiện chuyên chở hoặc ñường bộ

hoặc ñường sông, theo sự ñiều ñộng của người phụ trách kinh doanh

• ðội cẩu xà lan:

Khai thác cát sông tại các mỏ mà doanh nghiệp ñã có giấy phép khai thác

Vừa khai thác vừa bán trực tiếp cho khách hàng có sự giám sát của người

trong bộ phận kinh doanh

• ðội sửa chữa cần cẩu và xe:

Theo dõi tình trạng hoạt ñộng của các thiết bị máy móc

Trang 24

Bảo ựảm chế ựộ bảo trì máy móc theo ựịnh kỳ

Phát hiện và sửa chữa kịp thời các hỏng hóc ựảm bảo tiến ựộ khai thác và

giao hàng cho khách hàng

3.6 NHỮNG MẶT HÀNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

3.6.1 Nhóm sản phẩm tự khai thác

đặc ựiểm thị trường của nhóm sản phẩm này là khách hàng không ổn

ựịnh chủ yếu phụ thuộc vào mùa vụ, vào mùa khô lượng khách hàng sẽ ựông

hơn vì vào mùa này các công trình ựược khởi công nhiều do ựó nhu cầu san lấp

mặt bằng cũng sẽ tăng theo Khả năng mở rộng thị trường rất cao vì hiện nay

mật ựộ xây dựng tại tại ựịa bàn tỉnh Vĩnh Long rất nhiều cụ thể công trình xây

làm ựường ở quốc lộ 1, quốc lộ 53, ựường Phó Cơ điều ựang khởi công Các

công trình xây dựng khu công nghiệp Hòa Phú, khu dân cư khóm 5 thị trấn

Long Hồ, Khu công nghiệp Bình Minh, cụm công nghiệp bắc Mỹ Thuận,Ầ

Cát lấp

đây là loại cát do doanh nghiệp khai thác, có màu hơi ựen, nhuyển Chất

lượng cát lấp chủ yếu ựược ựánh giá qua cảm nhận, tùy theo lượng bùn lẫn

trong cát Cát ựược xem là có chất lượng trung bình khi nó chứa khoảng 20%

bùn Loại cát này thường có ở sông Hậu và ựược sử dụng chủ yếu cho việc sang

lấp mặt bằng

3.6.2 Nhóm hàng mua ựi bán lại

đặc ựiểm thị trường của nhóm hàng này là doanh nghiệp luôn có các mối

hàng ổn ựịnh là các công ty xây dựng có mối quan hệ lâu năm như công ty cổ

phần xây dựng Tân An, Công ty xây dựng Văn Thành,công ty cổ phần xây dựng

Hải An,Ầựây là những khách hàng truyền thống của doanh nghiệp Ngoài ra

doanh nghiệp còn có nhóm khách hàng nhỏ lẻ là các khách hàng tư nhân Thị

trường chắnh là tại ựịa bàn thị xã Vĩnh Long nhưng với phương thức giao hàng

tận nơi ựã giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường sang các huyện lân cận như

huyện Mang Thắt, Tam Bình, Vũng Liêm,Ầ

đá

đá có hai loại kắch cở mà doanh nghiệp ựang kinh doanh 4x6, 2x3

Chúng có màu xanh và ựơn vị ựo lường là m3

Gạch

Trang 25

ðược làm từ ñất nung có chất lượng khá tốt Loại gạch mà doanh nghiệp

kinh doanh là gạch ống và gạch thẻ Gạch ống có bốn lỗ thông suốt chạy song

song nhau dọc theo thân gạch Hòa lợi mua các loại gạch này từ từ các lò gạch

tại thị xã Vĩnh Long

Xi măng

Hòa Lợi kinh doanh các nhãn hiệu xi măng sau ñây: Hà Tiên 1, Hà Tiên

2, Hai Núi, Nghi Sơn, Sao Mai, Việt Hoa Doanh nghiệp ñến mua thẳng các nhà

máy và sử dụng phương tiện nhà ñể vận chuyển về các kho bãi của doanh

nghiệp

Sắt xây dựng

Sắt xây dựng mà doanh nghiệp ñang kinh doanh có hai dạng: dạng

khoanh tròn và dạng cây thẳng, có ñường kình từ 4mm – 25mm Loại sắt cây có

chiều dài là 11,7 m /cây Các loại sắt này do các nhà máy tại Việt Nam sản xuất

Doanh nghiệp mua lại từ ñại lý của các công ty thép tại thị xã Vĩnh Long hoặc

tại thành phố Hồ Chí Minh

3.6.3 Nhóm dịch vụ

Là dịch vụ san lấp mặt bằng cho các công trình xây dựng ñường, xây

dựng nhà, xây dựng trường học,…Khách hàng của nhóm dịch vụ này luôn gắn

liền với nhóm tự khai thác vì khi ký hợp ñồng san lấp mặt bằng sẽ gắn liền việc

bán sản phẩm cát lấp, do ñó giữa hai nhóm dịch vụ và nhóm tự khai thác có

quan hệ hỗ trợ qua lại, tác ñộng lẫn nhau

Trang 26

3.7 TÌNH HÌNH MÁY MÓC THIẾT BỊ

Bảng 1: TÌNH HÌNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ Stt Tên tài sản Số lượng Stt Tên tài sản Số lượng

1 Sà lan, boongton 5 7 Xe cuốc 1

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Hòa Lợi

Các máy này hiện nay ñang vận hành tốt, thực hiện chức năng vận

chuyển hàng hóa, khai thác cát sông.Trung bình thời gian sử dụng từ 7 ñến 10

năm, tuổi của các máy này ña số là chiếm phân nửa thời gian sử dụng Do ñó

công tác quản trị thiết bị hiện nay là cần sử dụng hết hiệu suất của máy ñể sớm

thu lại khoảng vốn ñã ñầu tư Cần phải thực hiện chế ñộ bảo dưỡng máy thường

xuyên

Trang 27

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH

HÒA LỢI



4.1 PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NHÂN SỰ

Mục tiêu của công tác quản trị nhân sự là nhằm cung cấp cho doanh

nghiệp một lực lượng lao ựộng có hiệu quả Quản trị nhân sự luôn hướng ựến

bốn mực tiêu ựó là mục tiêu xã hội, mục tiêu thuộc về tổ chức, mục tiêu chức

năng và nhiệm vụ và cuối cùng là mục tiêu cá nhân

4.1.1 Phân công lao ựộng

Hiện tại doanh nghiệp ựang áp dụng hình thức phân công lao ựộng theo

chức năng nghĩa là phân chia công việc cho mỗi nhân viên của doanh nghiệp

trong mối quan hệ chức năng mà họ ựảm nhiệm.Doanh nghiệp luôn ựảm bảo

ựiều kiện làm việc và an toàn lao ựộng

+ Yếu tố vật chất: thiết bị, dụng cụ quản lý, phương tiện làm việc ựầy

ựủ.đáp ứng ựược nhu cầu công việc, sử dụng lao ựộng chân tay rất ắt chủ yếu

ựiều khiển bằng máy móc hiện ựại

Ớ Dụng cụ văn phòng ựược bố trắ ựầy ựủ: máy fax, máy photo copy, máy

in, máy vi tắnh, nối mạng Internet,Ầvà các dụng cụ cần thiết khác

 Nhân viên ở bộ phận văn phòng sẽ trực tiếp sử dụng các thiết bị này

và chịu trách nhiệm bảo quản

Ớ Phương tiện vận chuyển ựầy ựủ kể cả ựường thủy và ựường bộ: sà

lan,tàu kéo, cần cẩu, xe ben, xe cuốc, xe tải,Ầvà các phương tiện vận chuyển

cần thiết khác

 Nhân viên thuộc ựội xe sẽ trực tiếp ựiều khiển vận hành và ựồng thời

chịu trách nhiệm về bảo quản Nguyên liệu dùng cho xe: xăng, dầu, nhớtẦsẽ do

nhân viên ở bộ phận kinh doanh quản lý, cung cấp Các tài xế chỉ việc báo cáo

lượng nguyên liệu ựã dùng sau mỗi ngày

Ớ Nhà xưởng, kho, bến bãi có diện tắch rộng và vị trắ thuận lợi trong

việc vận chuyển và mua bán với khách hàng Mặt tiền giáp với lộ và mặt hậu

giáp với sông thuận tiện cho việc vận chuyển cả ựường bộ và ựường thủy

Trang 28

 Nhân viên ở lại chổ của công ty sẽ ñảm nhiệm khâu trong coi, bảo quản

sau khi hết giờ làm việc

+ ðiều kiện xã hội:

• Chế ñộ lương: doanh nghiệp áp dụng mức lương theo qui ñịnh của

nhà nước Luôn ñảm bảo trả lương theo ñúng thời hạn và ñầy ñủ

• Doanh nghiệp thực hiện chế ñộ bảo hiểm xã hội cho toàn bộ nhân

viên

Bảng 2: SỐ LƯỢNG NHÂN VIÊN TỪNG BỘ PHẬN

Doanh nghiệp hiện nay giao hàng bằng ñường bộ là chủ yếu, ñội xe sẽ thực hiện

chức năng giao hàng Việc chiu trách nhiệm về hàng hóa trên xe sẽ gắn liền với

người phụ trách xe( tài xế)



Qui trình giao hàng tại công ty

Sơ ñồ 2: qui trình giao hàng

Bộ phận văn phòng 5 người

Sáng từ 7-11 giờ, chiều 1-5 giờ

Ngày làm việc: từ thứ thứ 7

2-Bộ phận kinh doanh 4 người

Sáng từ 7-11 giờ, chiều 1-6 giờ

Ngày làm việc: 7 ngày trong tuần

Sáng từ 7-11 giờ, chiều 1-5 giờ

Ngày làm việc: 7 ngày trong tuần

ðội xà lan,Tàu kéo, ðội

Giờ làm việc: theo khối lượng công việc

Ngày làm việc: từ thứ thứ

Hóa ñơn

Giao hàng

&nhận sss

Trang 29

Mỗi tài xế của ñội xe sẽ nhận hóa ñơn giao hàng từ bộ phận kinh doanh

về số lượng, chất lượng và nhận hàng tại kho Sau ñó sẽ tiến hành giao hàng cho

khách hàng Người chịu trách nhiệm về xe hàng (tài xế) sẽ phải chịu trách

nhiệm an toàn hàng trên xe Khi ñến giao hàng cho khách hàng nhân viên này

sẽ nhận chữ ký từ khách hàng vào trong hóa ñơn ñể chứng tỏ hàng hóa ñã ñến

tay khách hàng Và nhân viên này sẽ trở về công ty giao cho nhân viên ở bộ

phận kinh doanh hóa ñơn ñã có chữ ký của khách hàng và ký xác nhận vào sổ

giao hàng

Trụ sở công ty ñặt tại 177/3 ñường Phạm Hùng, Phường 9 Thị Xã Vĩnh

Long do ñó công ty luôn có một số khách hàng xa trụ sở hàng chục km như

khách hàng ở chợ ngã tư Long Hồ cách trụ sở 20 km, ở Phú ðức, Mỹ An cách

công ty hơn 25 km Khi nhân viên thực hiện giao hàng cho các khách hàng này

thì thời gian di và về cộng với việc ùng tắc giao thông xảy ra tình trạng giao

hàng lố giờ làm việc của nhân viên

Tình hình cụ thể của công tác giao hàng như sao:

Trong ñội xe giao hàng có 15 nhân viên thực hiện công việc bốc, xếp hàng vào

kho và vận chuyển giao hàng Vào những thời ñiểm thuận lợi ( mùa khô, công

trình ñồng loạt khởi công, tình hình bất ñộng sản tốt hơn,…) ñơn ñặt hàng của

doanh nghiệp sẽ tăng rất nhiều thì bình quân mỗi buổi giao hàng sẽ có khoảng 6

nhân viên làm việc lố thời gian ñể ñảm bảo cung cấp ñúng hẹn cho khách hàng

và hoàn thành nhiệm vụ của mình, thời gian lố giờ từ 1-2 giờ Còn nhưng lúc

bình thường thì bình quân có khoảng 3 nhân viên làm lố giờ và thời gian lag

hơn 1 giờ

Khi trao ñổi trực tiếp với nhân viên ñội xe về vấn ñề giao hàng lố giờ thì có hơn

80% ý kiến cho rằng họ không ñược ñối xử bình ñẳng với nhau, thiếu sự quan

tâm từ phía doanh nghiệp về vấn ñề này Còn ñối với bộ phận kinh doanh thì

ñược biết rằng họ ñang gặp khó khăn trong vấn ñề ñiều ñộng nhân viên giao

hàng vào những giờ gần cuối buổi làm



ðối với bộ phận kinh doanh

Ngoài việc phụ trách công việc mua bán hàng hóa của doanh nghiệp,

còn làm thêm công việc tổng kết hàng hóa bán ra vào cuối mỗi ngày, bình quân

mỗi ngày sẽ có 2 nhân viên làm lố từ 1-2 giờ Và thời gian làm việc sẽ bị ñộng

Trang 30

vào cuối ngày khi phải phụ thuộc vào thời gian giao hàng của nhân viên giao

hàng về ựể tiếp nhận hóa ựơn giao hàng ựồng thời sẽ chịu trách nhiệm cá nhân

về hóa ựơn này

Một vấn ựề nữa ựối với bộ phận giao hàng và kinh doanh là trách nhiệm

các nhân gắn liền với công việc quá lớn ngược lại chưa có chắnh sách ựộng

viên, khen thưởng khi họ hoàn thành công việc

+ Bộ phận giao hàng nếu ựể xảy ra thất thoát hàng hóa trong vận chuyển,

không bảo toàn hóa ựơn giao hàng thì sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường giá

trị hàng hóa bằng tiền

+ Bộ phận kinh doanh tắnh toán sai trong hóa ựơn, trong lúc mua hàng,

nhập hàng thì trách nhiệmsẽ qui về cá nhân và bồi thường bằng tiền cho doanh

nghiệp

 Vấn ựề này ựã tạo áp lực trong công việc , khi giá trị hàng hóa nhiều gấp

hàng chục lần ựối với mức lương mà doanh nghiệp trả cho nhân viên

Nhận xét: Việc phân công này doanh nghiệp ựã gắn liền trách nhiệm

của nhân viên với công việc điều này giúp cho doanh nghiệp ựạt hiệu quả

trong khâu quản lý nhân viên, trong công việc hàng ngày của nhân viên mình

Tuy nhiên ựối với việc làm lố giờ của nhân viên giao hàng ựã xảy ra sự thiếu

bình ựẳng giữa các nhân viên giao hàng với nhau về thời gian làm việc nghĩa

là sẽ có nhân viên làm việc ựủ giờ và nhân viên làm việc lố giờ Và căn cứ vào

qui ựịnh về thời gian làm việc của công ty thì ựối với nhân viên giao hàng lố

giờ, nhân viên ở bộ phận kinh doanh là thiếu sự hợp lý Bộ phận kinh doanh sẽ

gặp khó khăn trong việc ựiều ựộng giao hàng trong những lúc gần cuối buổi làm

và khách hàng ơ xa dẫn ựến bị ựộng về thời gian giao hàng từ ựó không ựáp

ứng kịp cho nhu cầu khách hàng

4.1.2 đánh giá hiệu quả công việc của nhân viên

a) Năng suất làm việc

đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của nhân viên là một hoạt ựộng

quan trọng của quản trị nhân sự, giúp doanh nghiệp có cơ sở ựể trả lương nhân

viên,biết ựược hiệu quả của việc sử dụng lao ựộng ở mức nào, và mức lợi nhuận

là bao nhiêu cho mỗi lao ựộng

Trang 31

Bảng 3: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SỬ DỤNG THỜI GIAN LÀM VIỆC

CỦA NHÂN VIÊN

Nguồn: phòng kế toán công ty TNHH Hòa Lợi

Từ kết quả tính ñược của bảng trên ta thấy rằng:

- Năng suất lao ñộng: năng suất lao ñộng của nhân viên thấp nhất vào

năm 2007 và tốc ñộ tăng năng suất năm 2007 so với năm 2006 giảm 8,1%,

nguyên nhân là do số lượng nhân viên tăng lên 4 người và tốn thời gian ñào tạo

thêm ñể họ thích ứng với công việc do ñó năng suất lao ñộng của họ chưa thể

phát huy hết trong năm 2007 làm ảnh hưởng chung ñến năng suất của toàn nhân

viên Tuy nhiên năm 2008 với năng suất lao ñộng tăng lên 116,3% so với năm

2007, mặc dù số lượng nhân viên tăng lên 5 người nhưng không làm giảm năng

suất lao ñộng như ở năm 2007 mà nguyên nhân làm năng suất lao ñộng tăng lên

do doanh nghiệp ñã áp dụng hình thức tuyển nhân viên sử dụng ngay không

phải tốn thời gian ñào tào như năm 2007 do ñó họ ñã phát huy ñược năng suất

làm việc, cộng với 4 nhân viên tuyển vào năm 2007 vào thời ñiểm năm 2008 thì

Khoảng mục ðVT 2006 2007

200

8

Chênh lệch 2007/2006

Chênh lệch 2007/2006

Năng suất lao ñộng/

người/ năm (1)/(2) Triệu

Trang 32

lượng lao ñộng này ñã ñược ñào tạo xong cũng ñã phát huy ñược năng suất làm

việc và với các nhân viên cũ thì kinh nghiệm, tay nghề tăng lên Một yếu tố nữa

là tốc dộ tăng của doanh thu năm 2008 (149,2%) cao hơn tốc ñộ tăng số lượng

nhân viên(15,1%)

- Chỉ tiêu mức sinh lời: chỉ tiêu này có xu hướng tăng liên tục, tăng cao

nhất là năm 2008, mỗi lao ñộng tạo ra ñược giá trị lợi nhuận là 28,6 triệu

ñồng/năm, tăng gấp ñôi so với năm 2007, nguyên nhân là do năm 2008 lợi

nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng ñột biến gấp 2,4 lần so với năm 2007 và

gấp 6,4 lần so với 2006 Chỉ tiêu mức sinh lời trên người chỉ là ñánh giá khái

quát mức ñộ ñóng góp của các nhân viên và xu hướng phát triển của việc tạo ra

lợi nhuận từ nhân viên ñối với công ty Bởi vì yếu tố lợi nhuận sau thuế do

nhiều nguyên nhân tác ñộng như doanh thu, chi phí,…do ñó số lượng lao ñộng

chỉ ảnh hưởng một phần trong việc tạo ra lợi nhuận

- Chỉ tiêu hiệu suất tiền lương: chỉ tiêu này cho biết rằng một ñồng

lương doanh nghiệp bỏ ra sẽ ñem về bao nhiêu ñồng lợi nhuận, hiệu suất tiền

lương tăng lên khi tốc ñộ tăng năng suất lao ñộng lớn hơn tốc ñộ tăng tiền lương

bình quân.Qua ba năm từ 2006 ñến 2008 cho thấy rằng hiệu quả sử dụng ñòn

bẩy tiền lương của doanh nghiệp ñã phát huy Năm 2006 một ñồng lương mang

về 0.36 ñồng lợi nhuận ñến năm 2007 mang về 0,83 ñông lợi nhuận tương

ñương tăng 130,5%, nguyên nhân là do tốc ñộ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc ñộ

tăng của quỹ lương Năm 2008 là năm ñạt hiệu suất tiền lương cao nhất một

ñồng lương mang về 1,75 ñồng lợi nhuận mặc dù tốc ñộ tăng(110,8%) thấp hơn

2007 ñông thời tốc ñộ tăng của năng suất lao ñộng lớn hơn tốc ñộ tăng của quỹ

lương ñiều này ñối với doanh nghiệp là dấu hiệu tốt về mặt tạo ra lợi nhuận tuy

nhiên vẫn còn mặt hạn chế ñó là mức tăng lương cho nhân viên chưa ñược chú

ý ñến trong khi khoảng cách chênh lệch này rất lớn, tốc ñộ tăng năng suất lao

ñộng 116,3%, hiệu suất tiền lương 110,8% còn tổng quỹ lương chỉ tăng 16,4%

- Tổng quỹ lương: tổng quỹ lương của doanh nghiệp tăng lên nguyên

nhân là do số lượng nhân viên tăng lên là chính và tốc ñộ tăng của lương qua ba

năm là tương ñối thấp chỉ tăng 15,5% vào năm 2007 và 16,4% vào năm 2008

ñiều này cho thấy rằng chính sách tăng lương ñể ñộng viên khuyến khích nhân

viên làm việc của doanh nghiệp chưa ñược thực hiện

Trang 33

b) đánh giá nhân viên

đánh giá năng lực làm việc của nhân viên là bước quan trọng trong tiến

trình quản trị, là một phần trong quy trình kiểm tra kết quả kinh doanh của

doanh nghiệp trong một năm

+ Giúp nhân viên ựiều chỉnh, sửa chữa những sai lầm trong quá trình làm

việc, ựồng thời làm cơ sở ựể khuyến khắch ựộng viên họ

+ Bố trắ sử dụng nhân viên cho phù hợp với công việc Nâng cao khả

năng thực hiện công việc và cung cấp những thông tin phản hồi cho nhân viên

biết ựược mức ựộ thực hiện công việc, từ ựó nâng cao và hoàn thiện hiệu năng

công tác

 Tuy việc ựánh giá là quan trọng như vậy nhưng ựối với doanh nghiệp

hiện nay thì chưa có hình thức dánh giá cụ thể, ngoài việc theo dõi số ngày nghỉ

việc của nhân viên và giám ựốc doanh nghiệp thực hiện ựánh giá nhân viên

bằng quan sát cách làm việc của nhân viên theo các tiêu chắ :

-Mức ựộ hoàn thành trách nhiệm và chất lượng công việc

- Số ngày làm việc trong tháng

- Thái ựộ của nhân viên ựối với khách hàng

- Tinh thần ựoàn kết và tham gia công tác tập thể

- Giờ giấc ựến công ty theo quy ựịnh

Lương của nhân viên sẽ tỷ lệ thuận với kết quả ựánh giá của giám ựốc về

năng lực làm việc của họ điều này có nghĩa là khi giám ựốc hài lòng về tinh

thần và thái ựộ làm việc của nhân viên trong một thời gian thì sẽ có quyết ựịnh

tăng lương ở một mức nhất ựịnh vào cuối mỗi tháng hoặc cuối năm ựó ựể

khuyến khắch nhân viên

Qua việc ựánh giá nhân viên bằng quan sát sẽ giúp giám ựốc biết ựược

cách làm việc, mức ựộ hoàn thành công việc của từng nhân viên, bố trắ công việc

hợp lý cho từng nhân viên Tuy nhiên biện pháp này ựạt hiệu quả và thắch hợp lúc

doanh nghiệp còn qui mô nhỏ, số lượng nhân viên ắt Còn hiện nay qui mô doanh

nghiệp ựã mở rộng, số lượng nhân viên ựã tăng nhiều vì thế doanh nghiệp cần áp

dụng thêm những hình thức ựánh giá khoa học hơn Và công việc ựánh giá này sẽ

giao cho nhân viên cấp dưới phụ trách, giám ựốc chỉ cần xem xét kết quả ựánh giá

Trang 34

và ựưa ra quyết ựịnh vì hiện nay giám ựốc còn giành thời gian cho nhiều công

việc khác trong công ty

4.1.3 Cấu trúc lương bổng và ựãi ngộ

Tiền lương là một trong những hình thức kắch thắch lợi ắch vật chất ựối

với người lao ựộng Vì vậy việc sử dụng ựòn bẩy tiền lương nhằm ựảm bảo sản

xuất,kinh doanh phát triển, duy trì ựội ngũ lao ựộng có trình ựộ kỹ thuật nghiệp

vụ cao với ý thức kỹ luật vững

Hiện tại doanh nghiệp ựang áp dụng mức lương cho nhân viên như sau

Bảng 4: BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Hòa Lợi

- Với mức lương này so với ựiều kiện thị trường lao ựộng hiện nay ựang

ở mức trung bình Hình thức trả lương theo thời gian Cơ sở ựể trả lương ựó là

bằng cấp và kinh nghiệm, và thông qua việc ựánh giá nhân viên .Những chắnh

sách ựãi ngộ, ựộng viên, hay ựánh giá nhân viên tại doanh nghiệp ựược thực

hiện thông qua giám ựốc đánh giá năng lực làm việc của nhân viên là bước

quan trọng trong tiến trình quản trị, là một phần trong quy trình kiểm tra kết quả

kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm, nhằm tạo ựộng lực cho nhân viên

làm việc và phấn ựấu

Về chắnh sách ựãi ngộ: nhân viên của công ty ựược hưởng chắnh sách ựãi ngộ

như

- Bảo hiểm xã hội

- Vào dịp cuối mỗi năm nhân viên sẽ ựược tặng một tháng lương kèm theo

Trang 35

- Trang bị phương tiện bảo hộ lao ñộng

- Có chỗ ở cho nhân viên ở xa hoặc không có ñiều kiện

Với chính sách ñãi ngộ này chưa phù hợp lắm với ñiều kiện hiện nay,

khi mà lợi nhuận của công ty ngày một khá hơn tốc ñộ tăng lợi nhuận năm 2007

là 162,9% so với 2006,năm 2008 tăng 143,6% so với năm 2007, khi mà trách

nhiệm, khối lượng công việc của nhân viên tương ñối nhiều, nhất là nhân viên ở

bộ phận giao hàng và kinh doanh thường lam lố giờ qui ñịnh, doanh nghiệp cần

có chính sách ñãi ngộ phù hợp hơn cả vật chất lẫn tinh thần ðể tạo sự công

bằng trong lao ñộng và khuyến khích nhân viên hoàn thành tốt công việc của

mình

Nhận xét :

Công tác quản trị nhân sự tại doanh nghiệp thực hiện tương ñối tốt

nhất là khâu sử dụng nâng suất lao ñộng của nhân viên rất hiệu quả, nhất là vào

năm 2008 ðây là khâu quan trọng nhất góp phần vào hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp.Tuy nhiên doanh nghiệp cần áp dụng những biện pháp khoa học

hơn ñể hoàn thiện công tác quản trị nhân sự ở khâu phân công lao ñộng, ñánh

giá nhân viên và chính sách ñãi ngộ

4.2 PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

ðể ñánh giá công tác quản trị tài chính của công ty TTHH Hòa lợi ta

phải ñánh giá kết quả thực hiện tài chính qua ba năm ñể thấy ñược năm nào hoạt

ñộng kinh doanh của doanh nghiệp ñạt hiệu quả, chưa ñạt hiệu quả, từ ñó thấy

ñược nguyên nhân và có biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tài chính

Trang 36

4.2.1 Phân tích tình hình nguồn vốn và tài sản

Tình hình biến ñộng tài sản

Bảng 5: KẾT CẤU TÀI SẢN

ðVT: triệu ñồng

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Hòa Lợi

Biểu ñồ 1: Cơ cấu tài sản

Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch

2007/2006

Chênh lệch 2008/2007

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Tuyệt ñối

% Tuyệt ñối(%)

Trang 37

Qua bảng phân tích trên cho thấy:

Tổng tài sản của công ty TNHH Hòa Lợi năm 2007 tăng so với năm

2006 hơn 1,2 tỷ ñồng tương ứng với tỷ lệ tăng 7,5 % nguyên nhân là do lượng

tài sản lưu ñộng tăng lên mặc dù tài sản cố ñịnh có giảm nhưng tỷ lệ giảm này

nhỏ hơn tỷ lệ tăng của tài sản lưu ñộng và tổng vốn năm 2008 tăng so với năm

2007 là 2,9 tỷ ñồng tương ứng với tỷ lệ tăng 16,1 % nguyên nhân là do cả

lượng tài sản lưu ñộng và cố ñịnh ñều tăng ðiều này cho thấy qui mô của

doanh nghiệp ñang phát triển

+ Tài sản lưu ñộng của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng trung bình qua ba

năm là 53,3 % , nguồn tài sản này ñược sử dụng cho việc kinh doanh Tuy nhiên

năm 2008 giảm xuống từ 60,4 % còn 53,1 % do công ty tập trung ñầu tư vào

tài sản cố ñịnh năm 2008 hơn 4 tỷ ñồng làm cho tỷ lệ tài sản cố ñịnh tăng lên và

một nguyên nhân nữa làm cho tỷ lệ tài sản lưu ñộng giảm là giá trị hàng tồn kho

năm 2008 giảm 1,06% so với 2007

+ Tài sản cố ñịnh chiếm khoảng 47 % trong tổng số vốn của doanh

nghiệp qua ba năm Vốn cố ñịnh có tỷ trọng cao trong năm 2006, cụ thể chiếm

54,6 % , ñây là năm công ty ñầu tư nhiều vào trang thiết bị,nhà xưởng Trong

năm này doanh nghiệp ñã mua Sà lan boontong VL 8578, Tàu kéo VL8579, Sà

lan tự hành VL9666 với tổng số vốn hơn 5 tỷ ñồng

Qua phân tích trên cho thấy qui mô tài sản của công ty TNHH Hòa Lợi

ñang tăng trưởng khá nhanh Cơ cấu của tài sản lưu ñộng và cố ñịnh có tỷ lệ

tương ñương nhau và mức biến ñộng không cao

Trang 38

Chỉ

tiêu

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Hòa Lợi

Biểu ñô 2: Cơ cấu nguồn vốn

Trang 39

Qua bảng phân tích trên cho thấy :

Trong cơ cấu nguồn vốn thì nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng cao hơn

nhiều so với vốn chủ sở hữu, ñối với công ty hiện nay nợ phải trả bao gồm các

khoản vai ngắn hạn, dài hạn và phải trả cho người bán Năm 2006 và 2008 thì

khả năng và mức ñộ chủ ñộng về tài chính của doanh nghiệp là thấp so với năm

2007 vì vốn chủ sở hữu chỉ chiếm gần 30% trong cơ cấu nguồn vốn, 70% còn

lại có ñược từ các khoảng vai và nợ người bán Với cơ cấu nguồn vốn như trên

doanh nghiệp sẽ gặp phải rủi ro từ các nhà tín dụng, khi tình hình thị trường

biến ñộng dẫn ñến sự hạn chế cho vay của tổ chức tín dụng do ñó doanh nghiệp

sữ gặp khó khăn trong vấn ñề vốn từ ñó sẽ ảnh hưởng ñến hoạt ñộng kinh doanh

mặc dù với phương pháp lợi dụng sức mạnh nguồn vốn từ bên ngoài ñể tạo lợi

nhuận trong kinh doanh là có lợi cho doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp cũng

phải chủ ñộng với vấn ñề rủi ro này

4.2.6.Phân tích khả năng sinh lời

Mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận và lợi nhuận cũng chính là hệ

quả của các quyết ñịnh quản trị Những số liệu cần thiết cho hoạt ñộng ñánh giá

cho khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp ñược tìm thấy trong bảng sau

Bảng 7 : PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI

ðVT:triệu ñồng

Chênh lệch 2007/2006

Chênh lệch 2008/2007

Trang 40

Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

năm 2007 tăng 0,019 lần so với năm 2006 tuy nhiên lại giảm nhẹ vào 2008

giảm 0,001 lần nguyên nhân của sự giảm này là do tốc ñộ tăng trưởng của

doanh thu lớn hơn tốc ñộ tăng trưởng của lợi nhuận, như vậy năm 2007 là năm

có tỷ suất lợi nhuận cao nhất trong ba năm một ñồng doanh thu tạo ra ñược

0,029 ñồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản: kết quả tính toán từ bảng trên cho

thấy 1 ñồng tài sản tạo ra 0,01 ñồng lợi nhuận năm 2006, 0,25 ñồng năm 2007

và 0,05 năm 2008 Hệ số ROA tăng liên tục qua ba năm và tăng cao nhất năm

2008 ñiều này cho thấy sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản của doanh nghiệp

tương ñối ổn ñịnh

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: tỷ số ROE này cũng tăng liên tục

qua ba năm và cao nhất năm 2008 là một ñồng vốn chủ sở hữu mang về 0,17

ñồng lợi nhuận Tuy nhiên tốc ñộ tăng của nó (100%) lại giảm so với năm 2007

(150%) , nguyên nhân của việc giảm tốc ñộ tăng trưởng là do tốc ñộ tăng trưởng

của lợi nhuận giảm trong khi ñó tốc ñộ tăng trưởng của vốn sở hữu tăng lên



ðể ñánh giá cụ thể hơn nữa công tác quản trị tài chính ta cần xem xét

thêm tốc ñộ tăng trưởng của doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí kinh doanh

và mối quan hệ của ba yếu tố này

Bảng 8: TỐC ðỘ TĂNG TRƯỞNG DOANH THU, CHI PHÍ VÀ GIÁ

Tương ñối(%)

Tuyệt ñối

Tương ñối(%)

Ngày đăng: 11/01/2021, 12:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Trương Hòa Bình và ðỗ thị Tuyết (9/2004), Quản Trị Doanh Nghiệp Khác
2. TS Nguyễn Quang Thu (2007), Quản Trị Tài Chính Căn Bản, Nhà xuất bản Thống Kê Khác
3.Nguyễn Thị minh Châu (khóa 28), Luận văn tốt nghiệp- Hoàn thiện công tác quản trị tại DNTN Minh Châu Khác
4. Một số trang Web về ngành xây dựng Khác
5. Nguyễn Tấn Bỡnh, Phõn tớch hoạt ủộng kinh doanh Khác
6.Võ Thị Thanh Lộc,MBA,Thống kê ứng dụng và dự báo trong kinh doanh và kinh tế, (2000), Nhà xuất bản thống kê Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w