Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích mức độ ảnh hưởng c[r]
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi về thời gian 2
1.3.2 Phạm vi về không gian 2
1.3.3 Phạm vi về nội dung 2
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3
2.1.1 Khái niệm và vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh 3
2.1.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh 4
2.1.3 Tầm quan trọng của phân tích hoạt động kinh doanh 5
2.1.4 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh 6
2.1.5 Các chỉ tiêu dùng trong phân tích và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả phân tích 6
2.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 8
2.2.1 Tình hình doanh thu 8
2.2.2 Phân tích cơ cấu chi phí 9
2.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận 11
2.2.4 Tình hình tài chính doanh nghiệp 18
2.3 PHƯƠNG PHÁP NHIÊN CỨU 22
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.3.2 Phương pháp phân tích 22
Trang 2DẦU PHƯƠNG GIANG 24
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN XĂNG DẦU PHƯƠNG GIANG 24
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG 25
3.2.1 Bộ máy tổ chức quản lý 25
3.2.2 Tình hình nhân sự 25
3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP QUA 3 NĂM 2006 - 2008 27
3.4 MỘT SỐ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 29
3.4.1 Thuận lợi 29
3.4.2 Khó khăn 29
3.5 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁP TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP THỜI GIAN TỚI 29
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN XĂNG DẦU PHƯƠNG GIANG
…… 30
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP QUA 3 NĂM 2006 - 2008 30
4.1.1 Phân tích tình hình biến động doanh thu theo cơ cấu mặt hàng 30
4.1.2 Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh thu 37
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ DOANH NGHIỆP QUA 3 NĂM 2006 - 2008 42
4.2.1 Giá vốn hàng bán 43
4.2.2 Chi phí hoạt động 45
4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP QUA 3 NĂM 2006 - 2008 47
4.3.1 Phân tích chung 47
4.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận bán hàng 49
4.3.3 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác 53
4.4 PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ SỐ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP QUA 3 NĂM 2006 - 2008 53
Trang 34.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 54
4.4.3 Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp 56
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XĂNGN DẦU HƯƠNG GIANG 59 5.1 TĂNG KHỐI LƯƠNG TIÊU THỤ 59
5.2 ĐIỀU CHỈNH GIÁ BÁN PHÙ HỢP 60
5.3 QUẢN LÝ TỐT CÁC CHI PHÍ 60
5.4 DUY TRÌ LƯỢNG HÀNG TỒN KHO HỢP LÝ 61
5.5 GIẢM CÁC KHOẢN PHẢI THU 61
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
6.1 KÊT LUẬN 62
6.2 KIẾN NGHỊ 63
6.2.1 Đối với Doanh nghiệp 63
6.2.2 Đối với Nhà nước 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 4Bảng 1: Tình hình nhân sự của doanh nghiệp năm 2008 26
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm (2006 – 2008) 28
Bảng 3: Doanh thu theo mặt hàng qua 3 năm (2006 - 2008) 31
Bảng 4: Sản lượng tiêu thụ theo mặt hàng qua 3 năm (2006 – 2008) 32
Bảng 5: Tình hình tiêu thụ và giá bán các mặt hàng qua 3 năm (2006 – 2008) 39
Bảng 6: Giá vốn hàng bán theo mặt hàng qua 3 năm (2006 – 2008) 44
Bảng 7: Chi phí hoạt động theo mặt hàng qua 3 năm (2006 – 20008) 46
Bảng 8: Tình hình chi phí qua 3 năm (2006 - 2008) 48
Bảng 9: Tình hình lợi nhuận qua 3 năm (2006 - 2008) 48
Bảng 10: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 2006 - 2007 50
Bảng 11: Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2007 - 2008 51
Bảng 12: Phân tích các hệ số thanh toán 53
Bảng 13: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 54
Bảng 14: Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp 56
Trang 5Sơ đồ 1: Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh 4
Sơ đồ 2: Các khái niệm chi phí 9
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức Doanh nghiệp tư nhân xăng dầu Hương Giang 25
Đồ thị 1: Doanh thu của xăng A83 qua 3 năm (2006 – 2008) 33
Đồ thị 2: Doanh thu của xăng A92 qua 3 năm (2006 – 2008) 34
Đồ thị 3: Doanh thu của Diesel qua 3 năm (2006 – 2008) 35
Đồ thị 4: Doanh thu của dầu hỏa qua 3 năm (2006 – 2008) 36
Đồ thị 5: Doanh thu của nhớt qua 3 năm (2006 – 2008) 37
Trang 6CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại
và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có về nguồn nhân tài, vật lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích kinh doanh
Như chúng ta đã biết, mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm trong thế tác động liên hoàn với nhau Bởi vậy, chỉ có tiến hành phân tích các hoạt động kinh doanh một cách toàn diện mới có thể giúp cho các nhà doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mục tiêu - biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, tài chính của doanh nghiệp Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay không hoàn thành các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng Từ đó, có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp Mặt khác, qua phân tích kinh doanh giúp cho các nhà doanh nghiệp tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả năng về tiền vốn, lao động, đất đai… vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tài liệu của phân tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng, phục vụ cho việc dự đoán,
dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Do đó vấn đề phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trở nên cần thiết và đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết, đặc biệt là trong bối cảnh kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay cùng với chính sách
mở cửa chủ động hội nhập nền kinh tế thế giới của nước ta thời gian qua
Trang 7Nhận rõ được tầm quan trọng của vấn đề Vì vậy, em đã chọn đề tài
“Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân xăng dầu Phương Giang” làm đề tài tốt nghiệp.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó
đề ra các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp qua
3 năm (2006-2008) và các tỷ số tài chính nhằm đánh giá kết quả kinh doanh, biết được mặt mạnh, mặt yếu và xu hướng của doanh nghiệp
Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố nội tại và nhân tố khách quan đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 8CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1.1 Khái niệm và vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
2.1.1.1 Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh Những thông tin có giá trị và thích hợp cần thiết này thường không có sẵn trong các báo cáo tài chính hoặc trong bất cứ tài liệu nào ở doanh nghiệp Để có được những thông tin này phải thông qua quá trình phân tích
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản với qui mô nhỏ, nhu cầu thông tin cho các nhà quản lý chưa nhiều thì quá trình phân tích cũng được tiến hành đơn giản, có thể được thực hiện ngay trong công tác hạch toán Khi sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển với qui mô lớn, nhu cầu thông tin cho các nhà quản lý ngày càng nhiều, đa dạng và phức tạp đòi hỏi các thông tin hạch toán phải được xử lý thông qua phân tích, chính vì lẽ đó phân tích hoạt động kinh doanh hình thành và phát triển không ngừng
Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dung kết cấu và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng những phương pháp khoa học Nhằm thấy được chất lượng hoạt động, nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng, trên cơ sở đó đề ra những phương án mới và biện pháp khai thác có hiệu quả.
2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Điều đó cũng có nghĩa rằng phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ là điểm kết thúc
Trang 9một chu kỳ kinh doanh mà còn là điểm khởi đầu của hoạt động doanh nghiệp Kết quả phân tích của thời kỳ kinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích điều kiện kinh doanh sắp tới là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp có thể định chiến lược phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính…giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp Nó là công cụ quan trọng để liên kết hoạt động của các bộ phận này làm cho hoạt động chung của doanh nghiệp được ăn khớp, nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao
2.1.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả đó, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế Ta có thể khái quát đối tượng của phân tích qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Phân tích nhằm nghiên cứu quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các kết quả do hoạt động kinh doanh mang lại, có thể là kết quả của quá khứ hoặc các kết quả dự kiến có thể đạt được trong tương lai
Đối tượng
PTKD
Quá trình và kết quả kinh doanh
Nhân tố tác động
Chỉ tiêu kinh tế
Trang 10Kết quả hoạt động kinh doanh mà phân tích nghiên cứu có thể là kết quả tổng hợp của nhiều quá trình hình thành, do đó kết quả phải là riêng biệt và đạt được trong khoảng thời gian nhất định, chứ không thể là kết quả chung chung Các kết quả hoạt động kinh doanh phải được định hướng theo các mục tiêu trong kinh doanh Quá trình định hướng này phải được lượng hóa cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến các kết quả của các chỉ tiêu để đánh giá Các chỉ tiêu kinh tế phải được xây dựng hoàn chỉnh và không ngừng được hoàn thiện.
2.1.3 Tầm quan trọng của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh không những là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ để cải tiến quản lý trong kinh doanh
Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau như thế nào
đi nữa cũng còn những khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ có thông qua phân tích, doanh nghiệp mới có thể phát hiện và khai thác được chúng để mang lại hiệu quả cao hơn Thông qua phân tích mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc các vấn đề phát sinh và từ đó có những giải pháp thích hợp để cải tiến hoạt động quản lý có hiệu quả hơn
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết định kinh doanh Thông qua tài liệu phân tích cho phép các nhà quản lý doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về khả năng, hạn chế cũng như thế mạnh của doanh nghiệp mình Chính trên cơ sở này, những nhà quản lý doanh nghiệp có thể ra các quyết định đúng đắn để đạt được những mục tiêu, chiến lược kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh
Để hoạt động kinh doanh đạt được kết quả mong muốn, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh Dựa trên các tài liệu có được, thông qua phân tích, doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới để đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp
Trang 112.1.4 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh
Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh là:
Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh được phân tích trong mối quan hệ với các chỉ tiêu về điều kiện (yếu tố) của quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, tiền vốn, vật tư, đất đai…
Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như: sản lượng sản phẩm, doanh thu bán hàng, giá thành, lợi nhuận…
Để thực hiện nội dung trên, phân tích kinh doanh cần xác định các đặc trưng về mặt lượng của các giai đoạn, các quá trình kinh doanh (số lượng, kết cấu, quan hệ, tỷ lệ…) nhằm xác định xu hướng và nhịp độ phát triển, xác định những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của các quá trình kinh doanh, tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa kết quả kinh doanh với các điều kiện (yếu tố) sản xuất kinh doanh
2.1.5 Các chỉ tiêu dùng trong phân tích và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả phân tích
2.1.5.1 Các chỉ tiêu dùng trong phân tích kinh doanh
Có nhiều loại chỉ tiêu kinh tế khác nhau, tùy theo mục đích và nội dung phân tích cụ thể để có thể lựa chọn những chỉ tiêu phân tích thích hợp
Theo tính chất của chỉ tiêu, có:
Chỉ tiêu số lượng: phản ánh quy mô của kết quả hay điều kiện kinh doanh, như: doanh thu bán hàng, lượng vốn, diện tích sản xuất…
Chỉ tiêu chất lượng: phản ánh hiệu xuất kinh doanh như: giá thành đơn vị sản phẩm hàng hóa, mức doanh lợi, năng suất thu hoạch, hiệu suất sử dụng vốn…
Theo phương pháp tính toán, có:
Chỉ tiêu tuyệt đối: thường dùng để đánh giá quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh tại thời gian và không gian cụ thể như: doanh số bán hàng, giá trị sản lượng hàng hóa sản xuất, lượng vốn, lượng lao động…
Chỉ tiêu tương đối: thường dùng trong phân tích quan hệ kinh tế giữa
bộ phận hay xu hướng phát triển của chỉ tiêu (tỷ lệ)…
Trang 12 Chỉ tiêu bình quân: là dạng đặc biệt của chỉ tiêu tuyệt đối, nhằm phản ánh trình độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu như: giá trị sản lượng bình quân một lao động, thu nhập bình quân một lao động.
Tùy theo mục đích và nội dung phân tích có thể dùng chỉ tiêu biểu hiện bằng đơn vị hiện vật như: sản lượng từng mặt hàng, mức cung ứng từng loại nguyên vật liệu… hoặc biểu hiện bằng đơn vị giá trị, như: tổng mức giá thành sản phẩm, doanh thu bán hàng… hoặc biểu hiện bằng đơn vị thời gian
Như vậy, để phân tích kết quả kinh doanh, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tương đối hoàn chỉnh với những phân hệ chỉ tiêu khác nhau, nhằm biểu hiện được tính đa dạng và phức tạp của nội dung phân tích
2.1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả phân tích
Nhân tố là những yếu tố bên trong mỗi hiện tượng, mỗi quá trình… và mỗi sự biến động của nó tác động trực tiếp đến độ lớn, tính chất, xu hướng và mức độ xác định của chỉ tiêu phân tích
Nhân tố tác động đến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh có rất nhiều, có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau
Theo nội dung kinh tế của nhân tố, có:
Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh, như: số lượng lao động, số lượng vật tư, tiền vốn… Những nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Những nhân tố thuộc về kết quả sản xuất: thường ảnh hưởng dây chuyền, từ khâu cung ứng đến sản xuất, đến tiêu thụ và từ đó ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Theo tính tất yếu của nhân tố, gồm 2 loại:
Nhân tố chủ quan: phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh là do
sự chi phối của bản thân doanh nghiệp, như: giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu… là tùy thuộc vào sự nỗ lực chủ quan của doanh nghiệp
Nhân tố khách quan: phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh như là một yêu cầu tất yếu, ngoài sự chi phối của bản thân doanh nghiệp, như: giá cả thị trường, thuế suất…
Trang 13Việc phân tích kết quả kinh doanh theo sự tác động của các nhân tố chủ quan và khách quan giúp doanh nghiệp đánh giá đúng đắn những nỗ lực của bản thân doanh nghiệp và tìm hướng tăng nhanh hiệu quả kinh doanh.
Theo tính chất của nhân tố, bao gồm 2 loại:
Nhân tố số lượng: phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh, như: số lượng lao động, số lượng vật tư, khối lượng sản phẩm hàng hóa sản xuất,doanh thu bán hàng…
Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu suất kinh doanh, như: giá thành đơn vị sản phẩm, lãi suất, mức doanh lợi, hiệu quả sử dụng vốn…
Phân tích kết quả kinh doanh theo hướng tác động của các nhân tố số lượng và chất lượng vừa giúp ích cho việc đánh giá phương hướng kinh doanh, chất lượng kinh doanh, vừa có tác dụng trong việc xác định trình tự sắp xếp và thay thế các nhân tố khi tính toán mức độ ảnh hưởng từng nhân tố đến kết quả kinh doanh
Theo xu hướng tác động của nhân tố, bao gồm 2 loại:
Nhân tố tích cực: có tác dụng làm tăng quy mô của kết quả kinh doanh
Nhân tố tiêu cực: phát sinh và tác động làm ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh (làm giảm quy mô kết quả kinh doanh)
Phân tích kết quả kinh doanh theo hướng tác động của các nhân tố tích cực và tiêu cực giúp cho các nhà doanh nghiệp chủ động làm mọi biện pháp để phát huy những nhân tố tích cực, tăng nhanh kết quả kinh doanh Đồng thời, cũng hạn chế tới mức tối đa những nhân tố tiêu cực, có tác dụng xấu đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2.2.1 Tình hình doanh thu
2.2.1.1 Khái niệm doanh thu
Doanh thu bán hàng là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ
mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh con số thực hiện hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm hàng hoá, cung ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng
Trang 14bán, hàng bán bị trả lại và được khách hàng chấp nhận (không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền).
Doanh thu từ hoạt động tài chính là các khoản thu từ các hoạt động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán…
Doanh thu khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu về nợ khó đòi, các khoản nợ phải trả không xác định chủ…
2.2.1.2 Phân tích doanh thu
Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, do vậy phân tích tình hình biến động doanh thu sẽ giúp họ có cái nhìn toàn diện về tình hình doanh thu của doanh nghiệp
Khi phân tích doanh thu có thể xem xét ở nhiều gốc độ khác nhau: doanh thu theo từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chủ yếu, doanh thu theo các đơn vị, bộ phận trực thuộc, doanh thu theo thị trường…
Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh
2.2.2 Phân tích cơ cấu chi phí
Sơ đồ 2: CÁC KHÁI NIỆM CHI PHÍ
Chi phí sản xuất(Chi phí sản phẩm)
Nguyên vật liệu
trực tiếp
Nhân côngtrực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí ngoài sản xuất(Chi phí thời kỳ)
Chi phí bán hàng
Nhân côngtrực tiếp
Trang 152.2.2.1 Phân loại chi phí
a) Phân loại chi phí trong quá trình sản xuất
Chi phí sản xuất (Chi phí trong sản xuất): là khoản mục chi phí phát sinh tại nơi sản xuất hay tại phân xưởng gắn liền với sự chuyển biến của nguyên liệu thành thành phẩm thông qua sự nỗ lực của công nhân và việc sử dụng thiết
bị sản xuất Chi phí sản xuất được cấu thành từ 3 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Chi phí thời kỳ (chi phí ngoài sản xuất): là những chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất liên quan đến việc quản lý chung và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá Chi phí sản xuất bao gồm hai bộ phận: chi phí bán hàng và chi phí quản lý
b) Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Chi phí khả biến: là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm theo sự tăng giảm về mức độ hoạt động Tổng số chi phí khả biến sẽ tăng khi mức độ hoạt động tăng và ngược lại Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì chi phí khả biến lại không đổi trong phạm vi phù hợp Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có hoạt động
Chi phí bất biến: là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi
Chi phí hỗn hợp: là khoản chi có cả yếu tố bất biến và khả biến Khoản chi luôn có một phần ổn định và cộng thêm phần chi biến động theo hoạt động tăng hoặc giảm
c) Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định
Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp: là những chi phí được tính thẳng vào các đối tượng
sử dụng như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, nó được tính thẳng vào từng đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm…
Chi phí gián tiếp: là những chi phí không thể tính trực tiếp cho một đối tượng nào đó mà cần phải tiến hành phân bổ theo một tiêu thức phù hợp như: chi phí sản xuất chung sẽ được phân bổ theo số giờ lao động trực tiếp, số giờ máy, số lượng sản phẩm…
Trang 16 Chi phí chênh lệch: là khoản chi có ở phương án này, nhưng lại không có hoặc chỉ có một phần ở phương án khác Khoản chi chênh lệch chỉ xuất hiện khi so sánh lựa chọn giữa các phương án kinh doanh khác nhau.
Chi phí cơ hội: là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương án này thay cho phương án khác
Chi phí chìm (lặn, ẩn): là những chi phí bỏ ra trước đó, dù thực hiện phương án nào thì khoản chi vẫn tồn tại và phát sinh
2.2.2.2 Phân tích chi phí
Đối với những người quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã chi ra Do đó, vấn đề được đặt ra là làm sao kiểm soát được các khoản chi phí Nhận diện, phân tích các hoạt động sinh ra chi phí để có thể quản lý chi phí,
từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Việc tính toán và phân tích chi phí sản xuất kinh doanh cho phép doanh nghiệp biết chắc rằng: phải sản xuất và phải bán với mức giá bao nhiêu và cũng
có thể biết với tình trạng chi phí hiện tại doanh nghiệp có thể bán ra ở mức sản lượng nào để đạt được mức lợi nhuận tối đa, hoà vốn, hoặc nếu lỗ thì tại mức sản lượng nào là lỗ ít nhất
Việc tính toán đúng, đủ những chi phí bỏ ra sẽ giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp hình dung được bức tranh thực về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đây là một vấn đề không thể thiếu được để quyết định đầu vào và xử lý đầu ra
Ngoài việc phân tích chi phí, tính toán chi phí, cần phải tìm mọi biện pháp để điều hành chi phí theo chiến lược thị trường là một trong những công việc cực kỳ quan trọng của các doanh nghiệp
2.2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận
2.2.3.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp.
a) Khái niệm
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, hiểu một cách đơn giản là một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động của
Trang 17doanh nghiệp hoặc có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí dùng cho hoạt động đó.
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
b) Ý nghĩa phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền bộ phận của sản phẩm thặng dư do kết quả lao động của công nhân mang lại
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất, nó thể hiện kết quả của các chính sách, biện pháp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng nền kinh tế quốc dân và doanh nghiệp
Lợi nhuận là một nguồn thu điều tiết quan trọng của ngân sách Nhà nước, giúp Nhà nước thực hiện các chương trình kinh tế xã hội, phát triển đất nước
Lợi nhuận được để lại các doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điều kiện
mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn
c) Nhiệm vụ phân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế đặc biệt quan trọng, vì vậy việc phân tích tình hình lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng, chỉ có qua phân tích tích tình hình lợi nhuận mới đề ra các biện pháp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
Với ý nghĩa quan trọng đó nhiệm vụ của phân tích tình hình lợi nhuận bao gồm:
Trang 18 Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và từng doanh nghiệp.
Đánh giá những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về lợi nhuận
Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận
2.2.3.2 Các bộ phận cấu thành lợi nhuận của doanh nghiệp
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phong phú,
đa dạng, nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận Hiểu rõ nội dung, đặc điểm, của lợi nhuận từng bộ phận tạo cơ sở để thực hiện tốt công tác phân tích lợi nhuận Nếu xét theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận sau:
a) Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ
Là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là khoản chênh lệch giữa doanh thu hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ Trong đó:
Doanh thu của hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ sau khi trừ các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ bao gồm:
Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ (giá vốn hàng bán)
Trang 19tiền đề để không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động.
Lợi nhuận thu được từ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp được cấu thành từ các bộ phận sau:
Lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp
Lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh doanh phụ của doanh nghiệp
Lợi nhuận thu được từ các hoạt động kinh tế khác ngoài các hoạt động kinh tế kể trên
b) Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận thu từ các hoạt động tài chính của doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa thu và chi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm:
Lợi nhuận thu được do tham gia góp vốn liên doanh
Lợi nhuận thu được từ các hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán
Lợi nhuận thu được do hoạt động cho thuê tài sản
Lợi nhuận thu được do chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi trảtiền vay ngân hàng
Lợi nhuận thu được do vay vốn
Lợi nhuận thu được do bán ngoại tệ
c) Lợi nhuận từ hoạt động khác
Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài dự tính đến, nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc là những khoản lợi nhuận thu được không mang tính chất thường xuyên Những khoản lợi nhuận này thu được có thể do những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan đem lại.Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt động bất thường của doanh nghiệp Các khoản thu từ hoạt động khác bao gồm:
Thu từ khoản nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
Thu từ khoản được phạt vi phạm hợp đồng kinh tế
Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xoá sổ
Thu từ các khoản nợ không xác định được chủ
Trang 20 Các khoản thu từ hoạt động kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hoặc lãng quên không ghi trong sổ kế toán, đến năm báo cáo mới phát hiện ra….
Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản chi như: chi về thanh lý hợp đồng, bán tài sản cố định, chi về tiền phạt do vi phạm hợp đồng… sẽ là lợi nhuận từ hoạt động khác của doanh nghiệp
2.2.3.3 Phương pháp phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp
a) Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp
Phân tích chung tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp được tiến hành như sau:
So sánh lợi nhuận giữa thực hiện với kế hoạch nhằm đánh giá chung tình hình hòan thành kế hoạch về lợi nhuận của doanh nghiệp
So sánh lợi nhuận giữa thực hiện với các kỳ kinh doanh trước nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng về lợi nhuận của doanh nghiệp
Phân tích sự ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Trên cơ sở đánh giá, phân tích cần xác định đúng đắn những nhân tố ảnh hưởng và kiến nghị những biện pháp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
b) Phân tích lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích tình hình lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là xem xét sự biến động của bộ phận lợi nhuận này, đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến sự biến động đó
Nội dung phân tích bao gồm:
Phân tích chung
Là xem xét sự biến động lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh giữa thực hiện với kế hoạch và thực hiện năm trước, nhằm thấy khái quát tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của bộ phận này
Trang 21 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Phân tích lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng bán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận
Phương pháp phân tích: vận dụng bản chất của phương pháp thay thế liên hoàn Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố số lượng và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý Muốn vậy cần nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau:
i i n
i
i
q P
1 1
P: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
qi: Khối lượng sản phẩm hàng hóa loại i
gi: Giá bán sản phẩm hàng hóa loại i
zi: Giá vốn hàng bán sản phẩm hàng hóa loại i
ZBH: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i
ZQL: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i
Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích vừa có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm nhân tố có mối quan hệ tích số:
Nhóm qiZi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố Zi là nhân tố chất lượng
Nhóm qigi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố gi là nhân tố chất lượng
Xét mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố qiZi, qigi, ZBH, ZQL
Một vấn đề đặt ra là khi xem xét mối quan hệ giữa các nhóm qiZi, qigi,
ZBH, ZQLlà giữa các nhân tố Zi, gi, ZBH, ZQLnhân tố nào là nhân tố số lượng và chất lượng Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia trên là không cần thiết, bởi vì trong các nhân tố đó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quả mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận không thay đổi
Trang 22Với lý luận trên, quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn được thực hiện như sau:
Xác định đối tượng phân tích:
∆P =PT- PK
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
(1) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến lợi nhuận
n
i Ki Ti
g q
g q K
(2) Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận
PC= PK2– PK1
Trong đó:
BHk QLk
n i
Ki Ki Ki Ki
1 1
QLk BHk
Ki Ti Ki
Ki Ti n
i
Ti Ti
P
1 1
(4) Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng đến lợi nhuận
Ti
P
1
Trang 23 Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các loại nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp.
P = P(q)+ P(C) + P(Z) + P(ZBH) + P(ZQL) + P(g)
Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận, cần kiến nghị những biện pháp nhằm tăng lợinhuận cho doanh nghiệp
Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận hoạt động tài chính là lợi nhuận thu được từ những hoạt động liên doanh, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi…
Phương pháp phân tích: áp dụng phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn
So sánh giữa lãi thực hiện và lãi kế hoạch (nếu có), giữa thực hiện năm nay với năm trước
Tìm nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến tình hình biến động lợi nhuận
Phân tích lợi nhuận từ hoạt động khác
Lợi nhuận từ hoạt động khác là khoản chênh lệch thu, chi về thanh lý nhượng bán tài sản cố định, về phạt vi phạm hợp đồng…Để phân tích lợi nhuận của bộ phận này thường không thể so sánh số thực hiện và kế hoạch bởi nó không có số liệu kỳ kế hoạch mà phải căn cứ vào từng khoản thu nhập, chi phí
và tình hình cụ thể của từng trường hợp mà đánh giá
2.2.4 Tình hình tài chính doanh nghiệp
2.2.4.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính
Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ trên tất cả các khía cạnh từ lúc huy động vốn, sử dụng và bảo toàn phát triển vốn
2.2.4.2 Mục đích, ý nghĩa phân tích tình hình tài chính
Phân tích tình hình tài chính giúp cho những người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai và triển vọng của doanh nghiệp Vì vậy, việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp được nhiều tổ chức, cá nhân quan tâm
Trang 24 Đối với nhà quản lý doanh nghiệp, phân tích tình hình tài chính nhằm tìm những giải pháp tài chính để xây dựng kết cấu tài sản, nguồn vốn thích hợp đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao từ đó hoàn thành tốt trách nhiệm tài chính với cổ đông, khai thác tốt tiềm lực tài chính của doanh nghiệp…
Đối với chủ sở hữu, phân tích tình hình tài chính giúp đánh giá đúng đắn thành quả của các nhà quản lý; đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, đánh giá sự an toàn, tiềm lực tài chính của đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp
Đối với các khách hàng, chủ nợ, phân tích tình hình tài chính sẽ giúp đánh giá đúng đắn khả năng đảm bảo đồng vốn, khả năng và thời hạn thanh toán vốn trong quan hệ với doanh nghiệp
Đối với cơ quan quản lý chức năng như: cơ quan thuế, thống kê, phòng kinh tế… phân tích tình hình tài chính giúp đánh giá đúng đắn thực trạng tài chính của doanh nghiệp, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, những đóng góp hoặc tác động của doanh nghiệp đến tình hình chính sách kinh tế tài chính xã hội
2.2.4.3 Nội dung và tài liệu phân tích tình hình tài chính
Nội dung chủ yếu phân tích tình hình tài chính bao gồm:
Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Phân tích tình hình và khả năng thanh toán
Phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
Phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Để tiến hành phân tích tình hình tài chính, người phân tích phải sử dụng rất nhiều tài liệu khác nhau, trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính Báo cáo tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị của doanh nghiệp và là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những người ngoài doanh nghiệp Báo cáo tài chính không những cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo
mà còn cho thấy những kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt được trong tình hình đó
Trang 252.2.4.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
a) Hiệu quả sử dụng tổng số vốn
Để phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn ta sử dụng chỉ tiêu:
Số vòng quay toàn bộ vốn càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
b) Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại
c) Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân đem lại mấy đồng doanh thu và cho biết vốn cố định quay được mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng và ngược lại
d) Vòng quay hàng tồn kho
Đây là chỉ tiêu kinh doanh quan trọng bởi sản xuất, dự trữ hàng hoá và tiêu thụ nhằm đạt được mục đích doanh số và lợi nhuận mong muốn trên cơ sở đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luân chuyển được nhiều vòng hơn và ngược lại
Số vòng quay
toàn bộ vốn
Doanh thuTổng số vốn
Số vòng quay
vốn lưu động
Doanh thuVốn lưu động
Số vòng quay
vốn cố định
Doanh thuVốn cố định
Số vòng quay
hàng tồn kho
Tổng giá vốnHàng tồn kho
Trang 26 Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán Nó phản ánh nếu không bán hết hàng tồn kho thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp ra sao? Bởi vì, hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tức thời đáp ứng ngay cho việc thanh toán
b) Phân tích chỉ tiêu sinh lời
Lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận
Trang 27 Lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu của đề tài được làm rõ bằng cách sử dụng một số phương pháp sau:
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu và tài liệu sử dụng thực hiện đề tài này đươc thu thập từ các nguồn: tài liệu, số liệu trực tiếp tại doanh nghiệp, từ sách báo, tạp chí trên cơ sở
đó tổng hợp và chọn lọc lại cho phù hợp phục vụ cho việc nghiên cứu
2.3.2 Phương pháp phân tích
2.3.2.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản được sử dụng nhiều trong quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích
và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô Có 2 phương pháp so sánh:
Phương pháp số tuyệt đối
Là hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở Ví dụ
so sánh kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc so sánh giữa kết quả thực hiện kỳ này với thực hiện kỳ trước
Phương pháp số tương đối
Là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu cơ sở để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng hay thể hiện chênh lệch về tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích, nó phản ánh xu hướng biến động bên trong của chỉ tiêu
Lợi nhuận trên doanh thu Lợi nhuận
Doanh thu
Trang 282.3.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định tính chính xác, mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
2.3.2.3 Phương pháp số chênh lệch
Đây là một biến thể của phương pháp thay thế liên hoàn thông qua việc tính toán thừa số chung Cách tính này cho phép tính ngay được kết quả bằng cách xác định mức độ của nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệch về giá trị
kỳ phân tích so với kỳ kế hoạch (hoặc kỳ trước) của nhân tố đó
Trang 29CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN XĂNG DẦU
Hình thức sở hữu vốn: Tư nhân
Hình thức sổ kế toán áp dung: Chứng từ ghi sổ
VAT: Khấu trừ
Mã số thuế: 1700192524
Hoạt động sản xuất: Trực tiếp
Doanh nghiệp Tư Nhân Phương Giang được thành lập vào năm 2004 tại
176 Mạc Cửu – Vĩnh Thanh – TP Rạch Giá – Kiên Giang Tuy nhiên trước khi thành lập Doanh nghiệp Tư Nhân Phương Giang, chủ Doanh nghiệp đã có khoản thời gian dài hoạt động tại Doanh nghiệp Tư Nhân Minh Đức chuyên kinh doanh xăng dầu Với kinh nghiệm tích lũy được tại Minh Đức và mong muốn thành lập cho mình một doanh nghiệp riêng, chị Trần Thị Giang đã mạnh dạng đăng ký giấy phép kinh doanh và tháng 02/2004 Doanh nghiệp Tư Nhân Phương Giang
đã đi vào hoạt động Những năm đầu, doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn do trang thiết bị còn ít, khách hàng chưa nhiều…Nhưng đến nay doanh nghiệp đã dần dần đi vào ổn định với tổng nguồn vốn đạt gần 4 tỷ đồng Đó là thành quả lao động của tập thể công nhân – nhân viên của doanh nghiệp và đặc biệt là sự lao động cực lực của giám đốc Bà Trần Thị Giang
Trang 303.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG
3.2.1 Bộ máy tổ chức quản lý
Mô hình tổ chức của doanh nghiệp Phương Giang là mô hình trực tuyến chức năng, đứng đầu là giám đốc điều hành các bộ phận, chịu trách nhiệm chính đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là người đại diện cho mọi nghĩa vụ và quyền lợi của doanh nghiệp trước pháp luật
Sơ đồ 3: CƠ CẤU TỔ CHỨC TRỰC TUYẾN THEO CHỨC NĂNG
Nguồn: Doanh nghiệp tư nhân Phương Giang năm 2008
Với mô hình tổ chức trên thì nhân viên cấp dưới chỉ nhận lệnh từ 1 người
là giám đốc của doanh nghiệp, do vậy việc ra quyết định được thi hành một cách nhanh chóng, chính xác Các bộ phận điều có chức năng riêng nhưng đều thi hành chung một nhiệm vụ là đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp Đây là mô hình
cơ cấu tổ chức khá phù hợp đối với 1 doanh nghiệp tư nhân nhỏ như Phương Giang, với cơ cấu tổ chức như hiện nay đảm bảo cho chủ doanh nghiệp có thể hiểu nhân viên, đồng thời quản lý nhân viên của mình chặt chẽ hơn
Tuy nhiên tất cả mọi công việc đều phụ thuộc vào nhà quản lý, mặc dù Phương Giang có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, xong sự quá tải sẽ là điều tất yếu nhất là khi qui mô sản xuất ngày càng gia tăng
3.2.2 Tình hình nhân sự
Doanh nghiệp có tổng cộng 6 nhân viên, tổng quỹ lương hàng tháng của doanh nghiệp trả cho công nhân viên cuối năm 2008 là 7.200.000 đồng/tháng được phân bổ như sau:
Giám đốc
Kế toán Nhân viên
kỹ thuật
Nhân viên bán hàng
Trang 31Bảng 1: TÌNH HÌNH NHÂN SỰ CỦA DOANH NGHIỆP
Nguồn: Doanh nghiệp tư nhân Phương Giang năm 2008
1 người có trình độ đại học là kế toán chuyên lo việc sổ sách, báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh, báo cáo thuế mức lương được hưởng là 1.600.000 đồng/tháng
4 người là lao động phổ thông, chủ yếu là nhân viên bán hàng hàng mức lương được trả hàng tháng là từ 1.100.000 đồng/tháng
1người là công nhân kỹ thuật, lo việc sửa chữa máy móc khi cần mức lương được hưởng là 1.200.000 đồng/tháng
Hiện doanh nghiệp đang trả lương công nhân viên cố định theo từng tháng được thoả thuận giữa doanh nghiệp và nhân viên Tùy thuộc vào khối lượng công việc nhiều hay ít hoặc tùy thuộc vào tính chất công việc mà phân bố số lượng nhân viên ở từng bộ phận cho phù hợp Mức lương ở các bộ phận đó cũng cũng được trả theo từng nhiệm vụ khác nhau Với cách phân bố lực lượng lao động, tuyển dụng trình độ nhân viên hiện nay là khá phù hợp đảm bảo cho công việc phát triển kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 323.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP QUA 3 NĂM 2006-2008
Qua bảng 2 ta thấy tổng doanh thu của doanh nghiệp tăng từ 22.947.991 ngàn đồng năm 2006 lên 27.094.717 ngàn đồng năm 2007, tức tăng 4.146.726 ngàn đồng (tương đương 18,07 %) Sang năm 2008, tổng doanh thu tăng 28.210.274 ngàn đồng vượt hơn năm 2007 là 4,12 % Từ năm 2006 đến năm
2008 tổng doanh thu đều tăng là do các mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp được tiêu thụ mạnh
Tuy doanh thu tăng rất cao nhưng tình hình chi phí của doanh nghiệp cũng có chiều hướng tăng cao theo Năm 2007, giá vốn hàng bán là 25.908.179 ngàn đồng tăng 17,34 % về tốc độ và 3.828.957 ngàn đồng về giá trị so với năm
2006 Do tình hình xăng dầu thế giới có nhiều biến động nên đến năm 2008 giá vốn hàng bán tiếp tục tăng cao hơn nữa và tăng 5,73 % so với cùng kỳ năm
2007 Cùng với sự gia tăng của giá vốn hàng bán thì chi phí hoạt động của công
ty qua ba năm có sự chuyển biến không đồng đều, năm 2006 là 521.634 ngàn đồng, năm 2007 và năm 2008 lần lượt là 713.322 ngàn đồng, 612.948 ngàn đồng Tuy nhiên, sự gia tăng không đều này chủ yếu là do chi phí quản lý chưa tốt và hàng hoá của doanh nghiệp được tiêu thụ mạnh (sẽ được dẫn chứng rõ trong phần sau
Nhìn chung, chi phí qua các năm không tương đối, vì vậy đã góp phần chủ yếu làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp không ổn định Tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp ở năm 2006 chỉ đạt ở mức 347.135 ngàn đồng, nhưng sang các năm tiếp theo nó đã là 473.216 ngàn đồng năm 2007 (tăng 126.018 ngàn đồng) và 204.344 ngàn đồng năm 2008 (giảm 268.872 ngàn đồng so với 2007)
Trang 33
GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 28 SVTH: PHAN TRUNG THUẬN
Bảng 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM (2006 –2008)
7 Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 347.135 473.216 204.344 126.081 36,32 (268.872) (56,82)
8 Tổng lợi nhuận trước thuế 347.135 473.216 204.344 126.081 36,32 (268.872) (56,82)
9 Thuế thu nhập doanh nghiệp 97.198 132.500 57.216 35.302 36,32 (75.284) (56,82)
10 Lợi nhuận sau thuế 249.937 340.716 147.128 90.779 36,32 (193.588) (56,82)
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)
Trang 343.4 MỘT SỐ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật để phát triển mạng lưới
Khai thác tốt nguồn lực nội tại của doanh nghiệp, đảm bảo việc làm và
ổn định đời sống công nhân viên, phấn đấu giữ mức thu nhập bình quân như năm 2007
Trang 35CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN XĂNG DẦU PHƯƠNG GIANG
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP QUA 3 NĂM (2006-2008)
4.1.1 Phân tích tình hình biến động doanh thu theo cơ cấu mặt hàng
Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá Trong quá trình tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn được thể hiện thông qua chỉ tiêu doanh thu Do đó, trong kinh doanh các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, đặc biệt là tăng doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ vì đây là doanh thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp, là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp tái sản xuất, trang trãi các chi phí Tuy nhiên, để làm được điều đó các nhà quản lý cần phải phân tích tình hình biến động của doanh thu theo mặt hàng việc làm này sẽ giúp cho các nhà quản lý có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình doanh thu của doanh nghiệp, biết được mặthàng nào có doanh thu cao, mặt hàng nào có nhu cầu cao trên thị trường, mặt hàng nào có nguy cơ cạnh tranh để từ đó đưa ra kế hoạch kinh doanh phù hợp đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp xăng dầu Phương Giang là một doanh nghiệp tư nhân chuyên kinh doanh các mặt hàng xăng dầu được chia thành nhiều nhóm khác nhau: Xăng A83, Xăng A92,Diesel (DO) ,Dầu hỏa (KO) và Nhớt