Nhận xét và đánh giá các quy định của nhà nước về nghi thức nhà nước Nhận xét và đánh giá các quy định của nhà nước về nghi thức nhà nước Nhận xét và đánh giá các quy định của nhà nước về nghi thức nhà nước Nhận xét và đánh giá các quy định của nhà nước về nghi thức nhà nước Nhận xét và đánh giá các quy định của nhà nước về nghi thức nhà nước Nhận xét và đánh giá các quy định của nhà nước về nghi thức nhà nước Nhận xét và đánh giá các quy định của nhà nước về nghi thức nhà nước Nhận xét và đánh giá các quy định của nhà nước về nghi thức nhà nước
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ 4
1.1 Khái niệm 4
1.2 Hình thức 6
1.3 Kiểu nhà nước 9
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGHI THỨC NHÀ NƯỚC 10
2.1 Lễ tân và nghi thức Nhà nước 10
2.2 Các kỹ năng 10
2.3 Một số qui định về nghi thức nhà nước 12
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ ĐỀ RA GIẢI PHÁP VỀ NGHI THỨC NHÀ NƯỚC 16
3.1 Nhận xét 16
3.2 Ưu điểm, hạn chế 17
3.2.1 Ưu điểm 17
3.2.2 Hạn chế: 20
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN BẢN NGHI THỨC NHÀ NƯỚC 21
KẾT LUẬN 23
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh thế giới như hiện nay, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ravới xu thế các đất nước đang ngày càng xích lại gần nhau hơn, hội nhập quốc tếngày càng được quan tâm hơn, các tổ chức kinh tế-chính trị-an ninh khu vực,châu lục đang được hình thành và ngày càng phát triển mạnh mẽ thì vấn đề Nghithức nhà nước trở thành một vấn đề quan trọng, đang rất được quan tâm
Với những lí do trên, em chọn đề tài tiểu luận“ Nhận xét và đánh giá cácquy định của Nhà nước về nghi thức nhà nước”
Từ khi thành lập nước đến nay, Nhà nước luôn quan tâm ban hành cácvăn bản nghi thức nhà nước nhằm chấm chỉnh và thống nhất các hoạt động củacác cơ quan nhà nước Tuy nhiên, để đảm bảo tính trang trọng trong nghi lễngoại giao, tính nghiêm minh của luật pháp và tính thống nhất trong hoạt độngcủa các cơ quan nhà nước, hệ thống các quy định về nghi thức nhà nước khôngngừng được hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu đổi mới của quản lý đất nước và hộinhập quốc tế trong tình hình mới
Trang 3KẾT CẤU TIỂU LUẬN GỒM 3 PHẦN:
- Chương I: Lịch sử phát triển của nghi thức nhà nước.
- Chương II: Các văn bản quy định và thực hiện các văn bản về nghi thức nhà nước TỪ 1945 đến nay.
- Chương III: : Nhận xét, đề xuất giải pháp hoàn thiện văn bản quy định
về nghi thức nhà nước.
Hoạt động quản lý nhà nước cũng không nằm ngoài những yêu cầu vềgiao tiếp xã hội Nhà nước là một thể chế tổ chức cơ cấu phức tạp vớichức năng quản lý đời sống cộng đồng của các tầng lớp dân cư trên mộtlãnh thổ nhất định Nhà nước đảm bảo cho việc thực hiện các quyết địnhquản lý của mình đối với các công dân của mình bởi nhiều biện phápmang tính quyền lực Nhà nước như tính thuyết phục, kỷ luật, kinh tế,cưỡng chế, và tính quyền lực đó còn được thể hiện bằng phương tiệnmang tính hình thức đặc thù thuộc phạm trù các nghi lễ như cách bài trícông sở (công đường), trang phục, các hoạt động lễ tân Những phươngtiện hình thức này có vai trò quan trọng không kém những quy phạm đượcđưa ra trong các điều luật
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ 1.1 Khái niệm
Nhà nước, hiểu theo nghĩa pháp luật, là một tổ chức xã hội đặc biệt của
quyền lực chính trị được giai cấp thống trị thành lập nhằm thực hiện quyền lựcchính trị của mình Nhà nước vì thế mang bản chất giai cấp Nhà nước xuất hiện
kể từ khi xã hội loài người bị phân chia thành những lực lượng giai cấp đốikháng nhau; nhà nước là bộ máy do lực lượng nắm quyền thống trị (kinh tế,chính trị, xã hội) thành lập nên, nhằm mục đích điều khiển, chỉ huy toàn bộ hoạtđộng của xã hội trong một quốc gia, trong đó chủ yếu để bảo vệ các quyền lợicủa lực lượng thống trị Thực chất, nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranhgiai cấp
Theo quan điểm của học thuyết Mác - Lênin, nhà nước mang bản chất giaicấp Nhà nước chỉ ra đời từ khi xã hội phân chia giai cấp Giai cấp nào thì nhànước đó Do trong xã hội nguyên thủy không có phân chia giai cấp, nên trong xãhội nguyên thủy không có Nhà nước Cho đến nay, đã có 4 kiểu Nhà nước đượchình thành: Nhà nước chủ nô, Nhà nước phong kiến, Nhà nước tư sản, Nhà nước
vô sản (Nhà nước xã hội chủ nghĩa) Nhà nước được giai cấp thống trị thành lập
để duy trì sự thống trị của giai cấp mình, để làm người đại diện cho giai cấpmình, bảo vệ lợi ích của giai cấp mình Bản chất nhà nước có hai thuộc tính: tính
xã hội và tính giai cấp cùng tồn tại trong một thể thống nhất không thể tách rời
và có quan hệ biện chứng với nhau Tính giai cấp là thuộc tính cơ bản, vốn cócủa bất kỳ nhà nước nào Nhà nước ra đời trước hết phục vụ lợi ích của giai cấpthống trị; tính xã hội của nhà nước thể hiện ở chỗ nhà nước là đại diện chínhthức của toàn xã hội, và ở múc độ này hay mức độ khác nhà nước thực hiện bảo
vệ lợi ích cơ bản, lâu dài của quốc gia dân tộc và công dân mình
Học thuyết Mác - Lênin
Theo quan điểm của học thuyết Mác - Lênin, nhà nước có năm đặc trưng cơbản sau đây:
Trang 5 Nhà nước có quyền lực chính trị công cộng đặc biệt; có bộ máy cưỡngchế, quản lí những công việc chung của xã hội.
Nhà nước có quyền quản lý dân cư, phân chia lãnh thổ thành các đơn vịhành chính
Nhà nước có chủ quyền quốc gia
Nhà nước có quyền xây dựng, sáng tạo pháp luật và có quyền điều chỉnhcác quan hệ xã hội bằng pháp luật
Nhà nước có quyền ban hành các sắc thuế và thu thuế
Ban hành pháp luật và văn bản dưới luật;
Ban hành các chính sách kinh tế vĩ mô, điều tiết, điều phối các chính sáchkinh tế - xã hội;
Đầu tư, cung cấp sản phẩm, dịch vụ xã hội cơ bản (cấp phép, kiểm dịch,kiểm định, giám sát, kiểm tra, v.v );
Giải quyết các vấn đề xã hội (người già, trẻ em, người tàn tật, v.v );
Bảo vệ môi trường, giao thông, phòng chống thiên tai, bão lụt, v.v
Bộ máy Nhà nước
Bộ máy nhà nước được tổ chức thành các cơ quan nhà nước để thực hiện cácnhiệm vụ và chức năng Nhà nước Có thể phân loại thành ba hệ thống cơ quanNhà nước, đó là hệ thống các cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan
Hệ thống các cơ quan tư pháp bao gồm các cơ quan xét xử (các hệthống tòa án) và các cơ quan kiểm sát (ở các nước Xã hội chủ nghĩa)
Trang 6Các cơ quan Nhà nước khác với các tổ chức xã hội khác là có quyền lực Nhànước, có nhiệm vụ, chức năng Nhà nước và thẩm quyền theo quy định của phápluật (nghĩa là chỉ được làm những việc luật cho phép), có hình thức hoạt độngtheo quy định của pháp luật.
Nhà nước quân chủ:
Nhà nước quân chủ tuyệt đối (absolute Monarchie): đây là hìnhthức Nhà nước mà quyền lực tối cao của Nhà nước tập trung hoàn toàntrong tay nhà vua (nguyên thủ quốc gia) theo nguyên tắc thế tập (truyềnngôi)
Nhà nước quân chủ hạn chế (konstitutionelle Monarchie): còn gọi
là Nhà nước quân chủ lập hiến hay quân chủ đại nghị, quyền lực của nhàVua bị hạn chế, nhường quyền lực cho các thiết chế khác của Nhà nước(Quốc hội, Nghị viện, Chính phủ) Hiến pháp là văn bản thể hiện sự hạnchế này.[1]
Trang 7 Nhà nước cộng hòa: Trong chính thể cộng hoà, nguyên thủ quốc gia là dobầu cử.
Nhà nước cộng hòa quý tộc : đây là hình thức Nhà nước trong đócác cơ quan đại diện là do tầng lớp quý tộc bầu ra
Nhà nước cộng hòa dân chủ: đây là hình thức Nhà nước trong đócác cơ quan đại diện là do nhân dân bầu ra Hình thức này lại chia làm 3loại dưới đây
Nhà nước cộng hòa đại nghị : Trong Nhà nước hình thức này,nghị viện có quyền lực rất lớn và nguyên thủ quốc gia là do nghị việnbầu ra, Chính phủ do đảng nắm đa số ghế trong nghị viện thành lập vàchịu trách nhiệm trước nghị viện, nghị viện có quyền bỏ phiếu tínnhiệm đối với Chính phủ Các nước theo chế độ này: CHLB Đức (từ1949), Áo (từ 1955), Cộng hòa Séc (từ 1993), Đông Timor (1999),Hungary (1990), Ấn Độ (1950), Italia (từ 1948), Ba Lan (1990), BồĐào Nha (1976), Singapore (1965), Thổ Nhĩ Kỳ (từ 1923), Cộng hòaNam Phi (từ 1961)…
Nhà nước cộng hòa tổng thống : Trong Nhà nước hình thứcnày, nguyên thủ quốc gia (tổng thống) đứng đầu hành pháp, có rấtnhiều quyền lực Tổng thống do nhân dân bầu ra, hoặc bằng hình thứctrực tiếp hoặc bằng hình thức gián tiếp (thông qua đại cử tri) Cácthành viên Chính phủ do Tổng thống bổ nhiệm và chịu trách nhiệmtrước Tổng thống Các nước hiện nay theo chế độ này: Hoa Kỳ, HànQuốc, Uruguay, Brazil, Afghanistan, Colombia, Indonesia, Iran,Chile, Paraguay, Venezuela, Mexico, Nigeria, Philippines…
Nhà nước cộng hòa lưỡng tính (bán tổng thống): Nhà nướchình thức này mang đặc trưng của cả cộng hòa nghị viện lẫn cộng hòatổng thống Tổng thống do dân bầu (trực tiếp hoặc gián tiếp); Tổngthống vừa là nguyên thủ quốc gia vừa là người lãnh đạo nội các; Nộicác do Thủ tướng đứng đầu, do Nghị viện thành lập, vừa chịu tráchnhiệm trước Nghị viện vừa chịu trách nhiệm trước Tổng thống; Tổng
Trang 8thống có quyền giải tán Nghị viện Chính thể ở Pháp, và Nga là điểnhình cho loại hình cộng hoà lưỡng tính.
Hình thức cấu trúc
Nhà nước đơn nhất : Trong Nhà nước hình thức này, hệ thống cơ quanNhà nước được tổ chức thống nhất từ trung ương tới địa phương, hệ thốngpháp luật thống nhất, các chính quyền địa phương hoạt động trên cơ sở cácquy định của chính quyền trung ương và thường được xem là cấp dưới củachính quyền trung ương Ví dụ: Việt Nam, Pháp, Trung Quốc
Nhà nước liên bang : Trong Nhà nước hình thức này, ngoài hệ thống phápluật chung của toàn quốc, mỗi địa phương có thể có pháp luật riêng; ngoài hệthống cơ quan Nhà nước chung, mỗi địa phương có thể có hệ thống cơ quanNhà nước riêng Quan hệ giữa chính quyền trung ương và chính quyền địaphương là quan hệ đối đẳng Ví dụ: Nhà nước liên bang Hoa Kỳ, Nhà nướcCộng hòa liên bang Đức
Nhà nước liên hiệp (Hay còn gọi là nhà nước liên minh): Đây là sự liênkết tạm thời giữa các nhà nước để nhằm thực hiện một nhiệm vụ nhất định.Sau khi hoàn thành nhiệm vụ các nhà nước có thể trở thành các nhà nướcđơn nhất hoặc nhà nước liên bang Ví dụ: Tháng 10/ 1776 Hội đồng lục địa(Chính quyền tư sản liên bang) Hoa Kỳ đã ban hành các điều khoản của liênbang Theo các điều khoản này nhà nước tư sản Mỹ là một nhà nước liênminh Chính quyền tư sản liên bang muốn giải quyết về vấn đề gì quan trọngphải được 9/13 bang đồng ý Tháng 5/1787 Hội nghị toàn liên bang đượctriệu tập đã xóa bỏ các Điều khoản liên bang, xây dựng một nhà nước liênbang và một bản Hiến pháp chung cho toàn liên bang
Chế độ chính trị
Chế độ chính trị của nhà nước có hai dạng:
Chế độ chính trị dân chủ;
Trang 9 Chế độ chính trị phản dân chủ: bao gồm các hình thức Nhà nước phát xít,Nhà nước độc tài, Nhà nước chuyên chế.
1.3 Kiểu nhà nước
Nhà nước chiếm hữu nô lệ;
Nhà nước phong kiến;
Nhà nước tư bản chủ nghĩa;
Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Trang 10CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGHI THỨC NHÀ NƯỚC 2.1 Lễ tân và nghi thức Nhà nước
Một số qui định về lễ tân
a) Khái niệm về lễ tân hành chính
Lễ tân hành chính là tổng hợp các qui định về nghi thức, thủ tục trongviệc đón, tiễn, giao tiếp với khách nhằm giải quyết các công việc có liên quanđến quan hệ nội bộ, quan hệ hành chính nhà nước, giữa các nhà nước và giữanhà nước với công dân
b) Vai trò của lễ tân hành chính trong hoạt động của cơ quan, tổ chức
Lễ tân hành chính là một nội dung tác nghiệp rất quan trọng, giúp choviệc mở rộng, củng cố, thúc đẩy việc giải quyết các mối quan hệ có liên quanđến chức năng quản lý của mỗi cơ quan, tổ chức, Nhà nước Lễ tân hành chínhtrong hoạt động của các cơ quan nhà nước xuất phát từ nhu cầu của Nhà nước,thể hiện và phục vụ chính sách, pháp luật của Nhà nước Cho dù lễ tân hànhchính không phải là nội dung chủ yếu của hoạt động hành chính nhưng lại là
công việc cần thiết để tạo điều kiện cho hoạt động hành chính được tiếnhành thuận lợi Lễ tân hành chính là bộ phận cấu thành của hoạt động hànhchính để thực hiện các chức năng của hoạt động hành chính nhà nước Lễ tânvừa là công cụ chính trị của hoạt động hành chính của Nhà nước, vừa là phươngtiện thực hiện và cụ thể hoá các nguyên tắc cơ bản của hoạt động hành chính Lễtân giao tiếp vừa thể hiện trọng thị đối với các đối tượng vừa đảm bảo thực hiệnđúng đường lối, chính sách của nhà nước và nghi thức lễ tân nhà nước
c) Một số kỹ năng giao tiếp cơ bản trong lễ tân hành chính
2.2 Các kỹ năng
* Kỹ năng nghe
Trong giao tiếp hành chính, nghe đem lại các lợi ích sau đây:
- Giúp giải quyết có hiệu quả các công việc trong thực thi công vụ
Trang 11- Nghe giúp nắm bắt được tính cách và quan điểm của người nói, hiểuđược những thông điệp qua những ẩn ý không nói bằng lời.
- Giúp thỏa mãn nhu cầu của đối tượng tham gia giao tiếp, tạo ra mốiquan hệ tốt đẹp với người khác
- Chú ý nghe người khác nói là thể hiện văn hóa giao tiếp, sự tôn trọng và
sự đồng cảm với người khác
Khi nghe cần tránh các lỗi sau:
- Tỏ ra không nhiệt tình khi nghe; hay nhìn, đảo mắt đi chỗ khác
- Nghe chưa hết lời, hiểu chưa hết ý của người nói; không để cho ngườikhác nói hết đã đáp lại, cắt ngang lời người nói; vội vã đi đến kết luận hay đoángià đoán non ý của người nói
- Nghe nhưng không rút ra được những điểm chính
- Chỉ nghe lời mà không chú ý quan sát cử chỉ, thái độ của người nói
- Chỉ chú ý đến đặc điểm về hình dáng, phong cách của người nói
- Không hướng mặt và cơ thể về phía người nói; không nhìn vào ngườinói
- Bị phân tán, thiếu tập trung trong khi nghe: Quá dễ dãi để cho các yếu tốbên ngoài tác động; làm việc riêng khi nghe
* Kỹ năng nói:
Nói là hình thức giao tiếp trực tiếp được sử dụng nhiều trong cuộc sốngnói chung và trong hoạt động quản lý nói riêng Cán bộ, công chức, viênchức muốn giao tiếp có hiệu quả cần phải rèn luyện cho mình kỹ năng nói
d) Khi nói cần tránh các lỗi sau:
- Không xác định rõ nội dung mình định nói; không biết mình phải nói gì,bắt đầu như thế nào
- Độc thoại một chiều
- Nói dằn giọng hoặc nói giọng đều đều
– Nói theo kiểu ra lệnh; khoe khoang; không khiêm tốn, không coi ai ragì
- Nói những lời khích bác, miệt thị, xúc phạm người khác
Trang 12- Sử dụng ngôn ngữ không phù hợp; thông tin thiếu chính xác, sai số liệu;không biết kết hợp một cách linh hoạt với các phương tiện hỗ trợ khác…
* Kỹ năng trao, nhận danh thiếp:
- Để danh thiếp ở nơi dễ lấy nhất (túi áo trên), rút danh thiếp khi gặpkhách hàng, trao trước mặt, phía tay phải của khách
- Nên dùng hai tay để trao danh thiếp; Vừa trao danh thiếp, vừa nói nhữngcâu tạo sự chú ý và làm khách vui vẻ nhân danh thiếp
- Tỏ thái độ vui vẻ khi nhận được danh thiếp và nói lời cảm ơn người đãtrao danh thiếp cho mình Sau khi nhận danh thiếp, bạn nên bỏ ngay danh thiếpvào túi áo hoặc sổ tay Không nên cho danh thiếp vào túi quần hoặc xem đi, xemlại danh thiếp nhiều lần
* Kỹ năng chào hỏi, bắt tay:
- Khi chào hỏi và giới thiệu bao giờ cũng giới thiệu người có chức vụ thấpvới người có chức vụ cao; người ít tuổi với người lớn tuổi; giới thiệu đàn ôngvới phụ nữ Sau khi được giới thiệu hoặc tự giới thiệu, cả hai bắt tay chào nhau(người có chức vụ cao chủ động bắt tay người có chức vụ thấp) và nói: “Rất hânhạnh được quen biết ông/bà/anh/chị”
- Khi bắt tay, người hơi nghiêng về phía trước, nhìn vào mắt khách, nở nụcười, siết nhẹ tay rồi buông ra, vừa bắt tay vừa chào hỏi làm cho khách cảm thấyđược sự ấm áp và lòng chân thành của mình Khi giao tiếp hành chính, cán bộ,công chức, viên chức cần chú ý đến các hình thức giao tiếp bằng cử chỉ, ánhmắt, nét mặt, nụ cười, tư thế đứng, ngồi… (giao tiếp phi ngôn từ)
2.3 Một số qui định về nghi thức nhà nước
Trang 13a) Khái niệm về nghi thức nhà nước
Nghi thức nhà nước là lễ nghi và phương thức giao tiếp trong hoạt độngquản lý nhà nước được quy định trong văn bản pháp luật của Nhà nước và tậpquán truyền thống của dân tộc hoặc quốc tế mà các bên quan hệ phải tham gia
và thực hiện
b) Nghi thức nhà nước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm, trao tặng và đónnhận danh hiệu vinh dự nhà nước
Việc tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm, trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh
dự nhà nước theo nghi thức nhà nước đều cần phải tuân thủ theo các qui định vềnghi thức nhà nước là phải có biểu tượng quốc gia Biểu tượng quốc gia là kháiniệm dùng để chỉ các yếu tố cấu thành mang tính chất tượng trưng cho một quốcgia bao gồm: Quốc kỳ, Quốc ca, Quốc hiệu, Quốc huy
* Treo Quốc huy
Quốc huy là huy hiệu của một nước hoặc là hình tượng trưng cho mộtnước Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đỏ, ởgiữa có ngôi sao vàng năm cánh, chung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh
xe răng cưa và dòng chữ: “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (Điều 142,Hiến pháp 1992) Quốc huy được treo trang trọng tại phía trên cổng chính hoặctòa nhà chính Kích cỡ Quốc huy phải phù hợp với không gian treo Không treoQuốc huy quá cũ hoặc bị hư hỏng
* Treo Quốc kỳ
Quốc kỳ là cờ tượng trưng cho một quốc gia, là cờ của Tổ quốc, là biểutrưng một cách rõ ràng quyền lực của nhân dân ta, chủ quyền của mình về lãnhthổ Quốc kỳ được treo trong các phòng họp của các cấp chính quyền và cácđoàn thể khi họp những buổi long trọng Quốc kỳ được treo bên ngoài vàonhững ngày lễ lớn như: Tết dương lịch và âm lịch, ngày bầu cử, ngày Quốc tếlao động, Sinh nhật Bác, ngày Cách mạng tháng 8 và Quốc khánh 02/9 Quốc kỳ
có thể được treo hoặc mang đi ở những nơi có tổ chức mít tinh, động viên quầnchúng làm các công trình tập thể như đắp đê, thi đua sản xuất…