hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết toàn bộ nội dung của đề tài kết quả nghiên cứu của riêngtôi Các kết quả trong đề tài là trung thực và hoàn toàn khách quan.Tôi hoàntoàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên … đã tận tình giúp
đỡ, chỉ bảo chúng tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Để hoàn thành khóa luận bằng sự nỗ lực của bản thân nhưng do thời gian
có hạn, trình độ nghiên cứu khóa luận của bản thân còn nhiều hạn chế nên bàicòn nhiều thiếu sót, mong thầy và các bạn góp ý để tôi có thể rút kinh nghiệmcho những bài sau
Trang 3MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 1
4 Giả thiết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phạm vi nghiên cứu 2
7 Phương pháp nghiên cứu 2
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ Ở VIỆT NAM 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.1.1 Nghi thức nhà nước 4
1.1.1.2 Công vụ 4
1.1.1.3 Cán bộ 4
1.1.1.4 Viên chức 4
1.1.1.5 Công chức 4
1.1.1.6 Đạo đức 5
1.1.1.7 Đạo đức công vụ 5
Chương 2 HỆ THỐNG HÓA CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH VỀ ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ VÀ SỰ ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ 6
2.1 Hệ thống các văn bản quy định về đạo đức công vụ 6
2.1.1 Hiến pháp 6
2.1.2 Luật 6
2.1.3 Pháp lệnh 6
2.1.4 Sắc lệnh 6
2.1.5 Chỉ thị 6
2.1.6 Nghị định 7
Trang 42.1.7 Quyết định 7
2.2 Sự điều chỉnh của pháp luật về đạo đức công vụ 7
2.2.1 Sự điều chỉnh của Hiến pháp về đạo đức công vụ 7
2.2.2 Sự điều chỉnh của Luật và các văn bản dưới luật đôi với đạo đức công vụ 9
Chương 3 THỰC TRẠNG ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ Ở VIỆT NAM HIÊN NAY 13
3.1 Thực trạng thực hiện trách nhiệm, bổn phận của cán bộ, công chức 13 3.2 Những hạn chế trong đạo đức công vụ 13
3.3 Nguyên nhân 15
3.4 Giải pháp nâng cao đạo đức nghiệp vụ ở Việt Nam hiện nay 15
KẾT LUẬN 19 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xây dựng một nền công vụ phục vụ nhân dân là xu hướng tất yếu tronglịch sử nhân loại Ngày nay trên thế giới các quốc gia đều chuyển nền công vụ ,nền hành chính cai quản sang nền hành chính phục vụ , thực hiện dịch vụ đốivới nhân dân
Pháp luật công vụ và đạo đức công vụ là hai hệ thống quy tắc xử sự quantrọng, tác động đến ý thức, hành vị, cách cư xử của cán bộ, công chức trong thựcthi công vụ, nhiệm vụ Đây là hai nhân tố liên quan trực tiếp tới ý thức pháp luật
và ý thức đạo đức công vụ của cán bộ, công chức Công cuộc xây dựng nhànước pháp quyền, xã hội dân sự, kinh tê thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
xu hướng cải cách hành chính, chuyển từ nền hành chính cai quản sang nền hànhchính phục vụ Bên cạnh đó thì vẩn còn tồn tại những bất cập xảy ra đối vớimột số bộ phận cán bộ công chức trong việc thực thi công vụ
Do đó đặt ra những yêu cầu cân thiết phải kết hợp, nêu cao vai trò của pháp luậtcông vụ và đạo đức công vụ trong điều chỉnh ý thức, hành vi, cách cư xử, thái
độ của cán bộ, công chức và những người thực thi công vụ, nhiệm vụ, đồng thờikhông ngừng nâng cao ý thức pháp luật và đạo đức công vụ Đó là lý do để tôithực hiện đề tài “hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ Đánhgiá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở Việt Namhiện nay và đưa ra giải pháp”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận về hệ thống các văn bản quy định về đạo đức công vụ,giáo dục đạo đức công vụ và đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ củangười cán bộ công chức ở Việt Nam hiện nay, từ đó đề xuất biện pháp góp phầnnâng cao chất lượng, hiệu quả làm việc và đạo đức công vụ của cán bộ, côngchức, viên chức hiện nay,
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thông qua đề tài này chúng tôi nghiên cứu hệ thống các văn bản quy định
về đạo đức công vụ và thực trạng thực hiện áp dụng, thực hiện đạo đức công
vụ ở nước ta hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của cán bộ, côngchức,viên chức
Trang 63.2 Khách thể nghiên cứu
Các văn bản quy định về đạo đức công vụ của Việt Nam và cán bộ, công chức, viên chức ở Việt Nam hiện nay
4 Giả thiết khoa học
Quá trình nghiên cứu về hệ thống các văn bản và thực trạng đạo đức công
vụ là một trong những tiến trình quan trọng để tác động đến đạo đức công vụcủa cán bộ, công chức ở nước ta hiện nay Nếu xây dựng được hệ thống chuẩnmực đạo đức công vụ và xác định các biện pháp giáo dục đạo đức công vụ chocác cán bộ công, công chức góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, côngchức của Việt Nam hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu các văn bản quy định về đạo đức công vụ ở Việt Nam
Khảo sát và đánh giá thực trạng đạo đức công vụ trong đội ngũ cán bộ,công chức ở nước ta hiện nay
Đề xuất các biện pháp và rút ra kết luận
6 Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện không cho phép nên chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứutrong phạm vi hệ thống văn bản quy định về đạo đức công vụ và đội ngũ cán bộ,công chức
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1.Phương pháp nghiên cứu lí luận
Phương pháp đọc
Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu
Phương pháp khái quát hóa
Phương pháp phân loại tài liệu
7.2.Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát, thực địa
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Trang 7CẤU TRÚC TIỂU LUẬN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, cấu trúc tiểu luận nghiên cứu khoa họcnày gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về đạo đức công vụ ở Việt Nam
Chương 2: Hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ va sựđiều chỉnh của pháp luật về đạo đức công vụ
Chương 3: Thực trạng đạo đức công vụ và giải pháp nâng cao đạo đứccông vụ ở Việt Nam hiện nay
Trang 8và thực hiện nghiêm chỉnh.
1.1.1.2 Công vụ
Công vụ là một hoạt động do công chức nhân danh nhà nước thực hiệntheo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo vệ nhằm phục vụ lợi ích củanhân dân và xã hội
1.1.1.3 Cán bộ
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từngân sách nhà nước ( khoản 1, Điều 4, Luật cán bộ công chức)
1.1.1.4 Viên chức
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm,làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởnglương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
1.1.1.5 Công chức
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà khôngphải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý củađơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
Trang 9chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biênchế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹlương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.( khoản 2,Điều 4 , Luật cán bộ, công chức)
1.1.1.6 Đạo đức
Đạo đức là tập hợp những quan điểm của một xã hội, của một tầng lớp xãhội, của một tập hợp người nhất định về thế giới, về cách sống Nhờ đó conngười điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng
xã hội Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quytắc, chuẩn mực xã hội, nhằm điều chỉnh cách đánh giá và cách ứng xử của conngười trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởiniềm tin cá nhân, bởi sức mạnh của truyền thống và sức mạnh của dư luận xãhội
1.1.1.7 Đạo đức công vụ
Đạo đức công vụ được hiểu là đạo đức thực thi công vụ của cán bộ, côngchức, là những giá trị và chuẩn ,mực đạo đức được áp dụng cho một nhómngười nhất định trong xã hội - cán bộ, công chức trong lĩnh vực hoạt động cụthể là công chức Đạo đức công vụ là hệ thống các chuẩn mực quy định nhậnthức và hành động được xem là tốt hay xấu , là nên hay không nên làm tronghoạt động công vụ của người cán bộ, công chức nhằm xây dựng một nền công
vụ trách nhiệm, chuyên nghiệp và trong sạch, tận tụy, công tâm
Trang 10Chương 2
HỆ THỐNG HÓA CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH VỀ ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ
VÀ SỰ ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ 2.1 Hệ thống các văn bản quy định về đạo đức công vụ
Hiến pháp 1992 ( sửa đổi, bổ sung năm 2001)
Hiến pháp 1992 ( sửa đổi, bổ sung năm 2013)
Hiến pháp 2013
2.1.2 Luật
Trên cơ sở quy định của Hiến pháp, nhiều văn bản quy phạm pháp luật đã được cụ thể hóa về đạo đức công vụ
Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2005
Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2007) Luật Cán bộ, công chức năm 2008
2.1.3 Pháp lệnh
Pháp lệnh cán bộ, công chức số 01/1998-PL/UBTVQH10 ngày ngày
26 tháng 02 năm 1998 để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ, năng lực và tận tụy phục vụ nhân dân, trung thành với
Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
2.1.4 Sắc lệnh
Sắc lệnh của Chủ tịch nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa số 76/SL ban hành Quy chế công chức Việt Nam ngày 20/5/1950
2.1.5 Chỉ thị
Trang 11Chỉ thị số 32/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số biện phápcần làm ngay để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết côngviệc của người dân và doanh nghiệp.
Chỉ thị số 05/2008/CT-TTg ngày 31/01/2008 về nâng cao hiệu quả sử dụngthời giờ làm việc của cán bộ công chức , viêc chức nhà nước
2.1.6 Nghị định
Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định vềtuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ quy định về
xử lý kỷ luật đối với công chức
2.2 Sự điều chỉnh của pháp luật về đạo đức công vụ
2.2.1 Sự điều chỉnh của Hiến pháp về đạo đức công vụ
Nâng cao đạo đức công vụ không chỉ là công tác tuyên truyền, giáo dục đạo đức đối với công chức mà cần kết hợp với việc phát huy vai trò điều chỉnh của pháp luật về đạo đức công vụ
Hiến pháp năm 1946 không có những quy định cụ thể , trực tiếp về đạođức công vụ, nhưng những quy định của Hiến ư pháp về chế độ cộng hòa dânchủ nhân dân, ở đó “ tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân dân Việt
Trang 12Nam không phân biệt nòi giống, trai gái, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo” ( Điều1), về quyền lợi của công dân, chế độ trách nhiệm chính trị của Nghị viện, chínhphủ và về cơ quan tư pháp đã đặt nền móng cho sự hình thành đạo đức công vụthời đại mới – thời đại “ cán bộ là công bộc của dân” Trên cơ sở những tưtưởng đạo đức công vụ trong hiến pháp 1946 sự điều chỉnh pháp luật đối với đạođức công vụ ở nước ta được hình thành và phát triển dần từng bước, trước hết kểđến sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950 ban hành Quy chế công chức Việt Nam Trong văn bản này nội dung đạo đức công vụ được thể hiện rất rõ bởi quy định :
"Công chức Việt Nam là những công dân Việt Nam giữ một nhiệm vụ trong bộmáy nhà nước của chính quyền nhân dân Công chức Việt Nam phải đem tất cảsức lực và tâm trí, theo đúng đường lối của Chính phủ và nhằm lợi ích của nhândân mà làm việc" Tại điều 2 Quy chế quy định : “Công chức Việt Nam phảiphục vụ nhân dân, trung thành với Chính phủ, tôn trọng kỷ luật, có tinh thầntrách nhiệm và tránh làm những việc có hại đến thanh danh công chức hay đến
sự hoạt động của bộ máy nhà nước Công chức Việt Nam phải cần, kiệm, liêm,chính, chí công vô tư"
Những quy tắc là nền tảng cho sự hình thành và phát triển mối quan hệgiữa Nhà nước với công dân, giữa cán bộ, công chức với nhân dân trong quátrình thực thi công vụ Tất cả những quy định này vẩn còn nguyên giá trị của nótrong thời đại ngày nay và được kế thừa, ghi nhận trong Hiến pháp và nhiều vănbản pháp luật khác
Kế thừa những quy định trong Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp 1959 đãbắt đầu hình thành những quy phạm Hiến pháp chuyên biệt quy định đạo đứccán bộ, công chức dưới hình thức quy định các cơ quan Nhà nước, nghĩa vụ củacác nhân viên Nhà nước Điều 6 quy định : “Tất cả các cơ quan Nhà nước đềuphải dựa vào nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiên và chịu
sự kiểm soát của nhân dân Tất cả các nhân viên cơ quan nhà nước đều phảitrung thành với chế độ dân chủ nhân dân, tuân theo Hiến pháp và pháp luật, hêtlòng hết sức phục vụ nhân dân” Như vậy, Hiến pháp năm 1959 đã trực tiếp chỉ
ra các tiêu chí cơ bản để đánh giá đạo đức của cán bộ, công chức, gần gũi vớinhân dân, trung thành với chế độ - trung thành với chỉnh thể, tuân theo Hiếnpháp và pháp luật, hết lòng hết sức phục vụ nhân dân
Tiếp tục kế thừa và phát triển những giá trị của Hiến pháp năm 1959,Hiến pháp 1980 đã quy định cụ thể, đầy đủ hơn tiêu chí về đạo đức cán bộ, công
Trang 13chức tại điều 8 quy định : Tất cả các cơ quan Nhà nước và nhân viên Nhà nướcphải hêt lòng hết sức phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe
ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân, phát huydân chủ xã hội chủ nghĩa.Nghiêm cấm mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, của quyền “ Tất cả các cơquan nhà nước, tổ chức xã hội, nhân viên Nhà nước , nhân viên các tổ chức xãhội và mọi công dân đều phải chấp hành Hiến pháp, pháp luật” điều 12 Hiếnpháp quy định
Hiến pháp năm 1992 ( sửa đổi, bổ sung năm 2001) quy định tại Điều 8 : “Các cơ quan nhà nước, cán bộ, viên chức nhà nước phải tôn trọng nhân dân, liên
hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân,kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, thamnhũng” Điều 12 Hiến pháp 1992 nhấn mạnh quan điểm Nhà nước quản lý xãhội bằng pháp luật, đồng thời khẳng định : “Các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh
tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân phải nghiêm chỉnhchấp hành hành Hiến pháp, pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống các tộiphạm, các phạm vi Hiến pháp và pháp luật”
Hiến pháp năm 2013 , Điều 8 quy định : “ Nhà nước được tổ chức vàhoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và phápluật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ Các cơ qua nhà nước, cán bộ , côngchức, viên chức phải tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặtchẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân, kiên quyếtđấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu , hách dịch,cửa quyền
Các quy định Hiến pháp phản ánh bản chất, nguyên tắc của nền công vụViệt Nam, đồng thời là những yêu cầu đòi hỏi đối với cán bộ, công chức trongquá trình thực thi công vụ Người cán bộ không chỉ có nghĩa vụ hoàn thành cácyêu cầu công vụ, mà còn phải có thái độ đúng dắn khi quan hệ với nhân dântrong công vụ Các quy định trong Hiến pháp là những nguyên lý căn bản trongứng xử của cán bộ, công chức trong quan hệ với công dân khi tiếp xúc, giảiquyết các công việc của công dân, của tổ chức
2.2.2 Sự điều chỉnh của Luật và các văn bản dưới luật đôi với đạo đức công
vụ