HỆ THỐNG hóa các văn bản QUY ĐỊNH về đạo đức CÔNG vụ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN đạo đức CÔNG vụ của NGƯỜI cán bộ CÔNG CHỨC ở VIỆT NAM HIỆN HỆ THỐNG hóa các văn bản QUY ĐỊNH về đạo đức CÔNG vụ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN đạo đức CÔNG vụ của NGƯỜI cán bộ CÔNG CHỨC ở VIỆT NAM HIỆN HỆ THỐNG hóa các văn bản QUY ĐỊNH về đạo đức CÔNG vụ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN đạo đức CÔNG vụ của NGƯỜI cán bộ CÔNG CHỨC ở VIỆT NAM HIỆN HỆ THỐNG hóa các văn bản QUY ĐỊNH về đạo đức CÔNG vụ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN đạo đức CÔNG vụ của NGƯỜI cán bộ CÔNG CHỨC ở VIỆT NAM HIỆN HỆ THỐNG hóa các văn bản QUY ĐỊNH về đạo đức CÔNG vụ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN đạo đức CÔNG vụ của NGƯỜI cán bộ CÔNG CHỨC ở VIỆT NAM HIỆN
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết toàn bộ nội dung của bài tiểu luận này là kết quả nghiên cứucủa tôi Các kết quả trong bài tiểu luận là trung thực và hoàn toàn khách quan Tôihoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Người cam đoan
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình giảng dạy của cô và quá trình lên lớp tiếp thu kiến thức Tôi
đã hoàn thành bài tiểu luận của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viênĐịnh Thị Hải Yến đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện bàitiểu luận
Để hoàn thành bài tiểu luận bằng sự nỗ lực của bản thân nhưng do thời gian
có hạn, trình độ nghiên cứu khóa luận của bản thân còn nhiều hạn chế nên bài cònnhiều thiếu sót, mong cô góp ý để tôi có thể rút kinh nghiệm cho những bài sau
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
CẤU TRÚC BÀI TIỂU LUẬN 3
Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ 4
1.1 Các khái niệm liên quan 4
1.1.1 Đạo đức 4
1.1.2 Công vụ 5
1.1.3 Đạo đức công vụ 7
1.2 Quá trình hình thành đạo đức công vụ 7
1.2.1 Giai đoạn tự phát, tiền công vụ 7
1.2.2 Giai đoạn pháp luật hóa, bắt buộc tuân thủ 8
1.2.3 Giai đoạn tự giác 8
Chương 2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 9
2.1 Các quy định về đạo đức công vụ ở nước ta hiện nay 9
Trang 42.1.1 Luật Cán bộ, công chức 9
2.1.2 Luật viên chức 10
2.1.3 Luật Phòng, chống tham nhũng 12
2.1.4 Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 13
2.1.5 Các văn bản đặc thù do các Bộ, ban hành 14
2.2 Thực trạng về đạo đức công vụ của cán bộ công chức ở nước ta hiện
nay 15
2.3 Nguyên nhân 19
Chương 3 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ 24
KẾT LUẬN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đạo đức công vụ thực chất là đạo đức của cán bộ, công chức hoạt độngtrong lĩnh vực công, phản ánh những giá trị đạo đức và chuẩn mực pháp lý, đượcthể hiện ở lương tâm và trách nhiệm vì lợi ích chung, ý thức rõ về việc cần phảilàm và mong muốn được làm vì những lợi ích đó
Nói cách khác, đạo đức công vụ là phải thực hiện cần, kiệm, liêm chính, chícông vô tư trong hoạt động công vụ Không được trốn tránh trách nhiệm, thoái thácnhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đìnhcông; sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật; lợi dụng, lạmdụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi;phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọihình thức
Trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và
vì dân, vấn đề nâng cao đạo đức công vụ là hết sức quan trọng Đảng và Nhà nước
ta đang đẩy mạnh cải cách hành chính (CCHC) nhằm xây dựng một nền hànhchính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hóa, hoạt động cóhiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩadưới sự lãnh đạo của Đảng, bảo đảm quá trình hiện thực hóa quyền lực Nhà nướctrong nhân dân và là khâu đặc biệt quan trọng nhằm củng cố, hoàn thiện bộ máycông quyền, có quan hệ thực tiếp đến lợi ích của nhân dân mà cán bộ công chức lànhân tố bảo đảm cho sự vận hành của bộ máy công quyền đó Chất lượng đội ngũcán bộ, công chức thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau, trong đó đạo đức công vụ
là nội dung đặc biệt quan trọng để giúp người cán bộ, công chức trở thành “côngbộc” của nhân dân
Nhìn nhận và đánh giá một cách tổng quan có thể thấy, đại bộ phận đội ngũcán bộ, công chức đã cố gắng để vượt qua khó khăn, thử thách trong thực hiện vàphấn đấu hoàn thành nhiệm vụ, giữ vững đạo đức, phẩm chất cách mạng, có ý thức
Trang 6tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm, chấp hành sự phân công của tổ chức, cólối sống lành mạnh, giản dị, gắn bó với nhân dân và góp phần quyết định vào thànhtựu to lớn của sự nghiệp đổi mới đất nước.
Tuy nhiên, vấn đề đạo đức, lối sống hiện nay trong một bộ phận không nhỏcán bộ, công chức đang bị suy thoái với những biểu hiện khác nhau như: sa vàochủ nghĩa cá nhân ích kỷ, cơ hội, thực dụng, chạy theo danh lợi, tiền tài, kèn cựađịa vị, cục bộ, tham nhũng, lãng phí, tùy tiện, vô nguyên tắc, né tránh, thiếu bảnlĩnh đấu tranh với những hành vi quan liêu, tham nhũng, tiêu cực Chưa thực sự lấyviệc phục vụ nhân dân làm mục tiêu hàng đầu, làm thước đo mức độ và kết quảthực hiện nhiệm vụ của mình Lợi dụng chức vụ, vị trí để ức hiếp gây khó dễ vớingười dân trong việc thực hiện các thủ tục hành chính Ngoài ra, số lượng cấn bộcông chức bị xử lý kỷ luật những năm gần đây ngày càng tăng…Thực trạng này đã
và đang ảnh hưởng đến uy tín và làm giảm niềm tin của nhân dân đối với Đảng
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu là làm rõ những vấn đề lý luận về đạo đức côngvụ; đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của cán bộ công chức ở ViệtNam hiện nay; đề xuất một số phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao đạo đứccông vụ của công chức ở nước ta hiện nay
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của là đạo đức công vụ của đội ngũ công chức trong
bộ máy hành chính nhà nước, thông qua các hoạt động thực thi công vụ của cán bộcông chức
Trang 73.2 Phạm vi nghiên cứu
Chỉ tập trung nghiên cứu về đạo đức công vụ của cán bộ công chức hành chính nhà nước
4 Giả thuyết khoa học
Nếu tình hình thực hiện đạo đức công vụ của cán bộ công chức được hiện tốtthì chất lượng và hiệu quả công việc sẽ được nâng cao và ngược lại
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề lý luận về đạo đức công vụ và pháp luật về đạo đứccông vụ trong nhà nước pháp quyền Việt Nam
Phân tích thực trạng đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ công chức thờigian qua, từ đó thấy được những hạn chế, yếu kém của nền công vụ nước ta
Đề xuất một số phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao đạo đức công vụcủa đội ngũ cán bộ công chức nước ta hiện nay
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp lịch sử: Xem xét đạo đức công vụ và pháp luật về đạo đức công vụ theo từng giai đoạn, từng quá trình Từ đó tìm ra quy luật của sự phát triểncũng như vai trò của đạo đức công vụ và pháp luật về đạo đức công vụ
CẤU TRÚC BÀI TIỂU LUẬN
Bài tiểu luận ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về đạo đức công vụ
Chương 2: Đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của cán bộ
Trang 8Chương 3: Những giải pháp nâng cao đạo đức công vụ
cá nhân, bởi sức mạnh của truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội
Từ khái niệm trên, chúng ta thấy đạo đức có một số đặc trưng sau:
- Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh tồn tại xã hội, bị chi phốibởi điều kiện kinh tế - xã hội
- Đạo đức là tiêu chuẩn phản ánh mối tương quan giữa lợi ích chung của xãhội và lợi ích riêng của từng người, phù hợp với sự phát triển của xã hội
- Đạo đức được thể hiện ở hành vi đạo đức mang tính tự giác, tự nguyện và
vì lợi ích của người khác
b) Cấu trúc đạo đức
Đạo đức bao gồm các yếu tố cấu thành là: Ý thức đạo đức, hành vi đạo đức
và quan hệ đạo đức
- Ý thức đạo đức
Trang 9Con người không thể sống bên ngoài các mối quan hệ xã hội Để tồn tại, conngười phải dựa vào nhau trên cơ sở những lợi ích cá nhân phải phù hợp với nhữnglợi ích của cộng đồng Những nguyên tắc bảo đảm cho sự phù hợp của nhữngquyền lợi ấy khi đã trở thành tình cảm, quan điểm, quan niệm sống chính là ý thứcđạo đức.
- Hành vi đạo đức
Mọi hành vi được thực hiện do thôi thúc của một động cơ nào đó Khi hành
vi được thực hiện do thôi thúc của ý thức đạo đức thì nó được gọi là hành vi đạođức Hành vi đó thể hiện ý thức đạo đức và văn hoá đạo đức của cá nhân Hành viđạo đức tác động trực tiếp đến con người và gắn liền với ý thức đạo đức
- Quan hệ đạo đức
Quan hệ đạo đức là những quan hệ đã được ý thức đạo đức điều chỉnh giữa cá nhânvới cá nhân, giữa cá nhân với tập thể và xã hội Những quan hệ này thường đượchình thức hoá bằng những nghi thức xã hội, những phong tục, tập quán vì thếmột mặt nó thể hiện ý thức đạo đức, mặt khác nó đóng vai trò hình thành và củng
cố ý thức đạo đức
1.1.2 Công vụ
Công vụ là hoạt động mang tính quyền lực nhà nước do cán bộ, công chứctiến hành theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ củanhà nước, phục vụ lợi ích nhà nước, nhân dân và xã hội Tuy nhiên trong điều kiện
cụ thể ở Việt Nam, do đặc thù về thể chế chính trị nên công vụ bao gồm cả hoạtđộng thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của cán bộ, công chức làm việc trong các
cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội
Chế độ công vụ, công chức luôn mang tính chính trị - pháp lý, chịu sự chiphối của các quan hệ chính trị - xã hội và được pháp luật điều chỉnh Vì vậy, mỗiquốc gia, mỗi thời đại có những quan niệm, quy định pháp luật khác nhau về chế
độ công vụ, công chức Nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong đời sống nhà nước
và xã hội của tất cả các quốc gia, vì mọi chủ trương, chính sách và pháp luật trong
Trang 10xã hội đều do các cơ quan nhà nước – những người có thẩm quyền đặt ra, tổ chức
và kiểm tra việc thực hiện
Như chúng ta đã biết, nền công vụ của bất kì một quốc gia nào cũng luôngắn liền và quan hệ chặt chẽ với vấn đề công chức Các hoạt động của công chứctrong bộ máy nhà nước chính là hình ảnh phản ánh nền công vụ quốc gia Do đó,khi nói đến công chức không thể không đề cập đến hoạt động công vụ bởi công vụ
là một dạng hoạt động hay lao động đặc biệt do công chức của bộ máy nhà nướcthực hiện
Như vậy, nói đến hoạt động công vụ là nói đến trách nhiệm của cán bộ, côngchức trong quá trình thực hiện quyền và nghĩa vụ nhằm mục tiêu phục vụ ngườidân và xã hội, họ nhân danh quyền lực công thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, côngchức thường được xem xét trong mối quan hệ thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ.Với ý nghĩa quan trọng như vậy, bất kì Nhà nước nào cũng phải xây dựng một nềncông vụ hiệu lực, hiệu quả và nhần mạnh đến trách nhiệm công vụ
Nền công vụ của mỗi quốc gia luôn phải tương thích với thể chế chính trị và
tổ chức bộ máy nhà nước hiện hành Các quốc gia có thể chế chính trị và tổ chức
bộ máy nhà nước khác nhau thì quan niệm về hoạt động công vụ cũng có nhữngđiểm khác nhau Tuy nhiên, xét đế cùng thì bản chất và mục tiêu của hoạt độngcông vụ đều giống nhau Công vụ là lao động đặc thù của cán bộ, công chức trong
bộ máy nhà nước, nhân danh quyền lực công để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhànước, thi hành pháp luật, đưa pháp luật vào cuộc sống và phục vụ nhân dân
Ở Việt Nam, do đặc thù riêng, các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước và
tổ chức chính trị - xã hội là một hệ thống chính trị thống nhất dưới sự lãnh đạo củaĐảng Cộng sản Việt Nam Giữa các cơ quan, tổ chức này luôn có sự liên thôngtrong sử dụng nguồn nhân lực Do đó, hoạt động công vụ không chỉ thuần túy làhoạt động của cán bộ, công chức nhân danh quyền lực công, mà còn được hiểu làcác hoạt động trong phạm vi rộng hơn Theo đó, hoạt động công vụ được hiểu làviệc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức làm việc trong các cơquan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và trong bộ máy lãnh đạo,
Trang 11quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập Để khẳng định tính đặc thù này, Điều 2
Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định hoạt động công vụ “là việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức theo quy định của luật này và các quy định khác có liên quan”
1.1.3 Đạo đức công vụ
Đạo đức công vụ được hiểu là đạo đức thực thi công vụ của cán bộ, côngchức; là những giá trị và chuẩn mực đạo đức được áp dụng cho một nhóm ngườinhất định trong xã hội - cán bộ, công chức trong lĩnh vực hoạt động cụ thể là công
vụ Đạo đức công vụ là hệ thống các chuẩn mực quy định nhận thức và hành độngđược xem là tốt hay xấu, là nên hay không nên làm trong hoạt động công vụ củangười cán bộ, công chức nhằm xây dựng một nền công vụ trách nhiệm, chuyênnghiệp và trong sạch, tận tụy, công tâm
Đạo đức công vụ của người cán bộ, công chức gắn liền với đạo đức xã hội,những chuẩn mực được xã hội coi là giá trị, nhưng đồng thời đạo đức công vụ làđạo đức nghề nghiệp đặc biệt – thực thi công vụ của cán bộ, công chức, do đó đạođức công vụ gắn chặt với quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm những điều cán bộ,công chức không được làm, cách ứng xử của cán bộ, công chức khi thi hành công
vụ do pháp luật quy định Vì vậy, đồng thời với những cố gắng để biến những quyđịnh pháp luật đối với cán bộ, công chức thành những chuẩn mực đạo đức công vụ,nêu cao tính tự giác, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức, cần thểchế hoá những chuẩn mực, nguyên tắc đạo đức thàn những quy phạm pháp luật
1.2 Quá trình hình thành đạo đức công vụ
1.2.1 Giai đoạn tự phát, tiền công vụ
Quá trình hình thành đạo đức công vụ cũng giống như quá trình hình thànhđạo đức nói chung Đó là một quá trình từ nhận thức, ý thức đến tư duy hành động
và cuối cùng được chuẩn hóa thành quy tắc, quy chế và pháp luật của nhà nước
Những giá trị của công vụ không chỉ được xem xét từ trong các tổ chức nhànước mà vai trò của nhân dân ngày càng gia tăng đòi hỏi phải thiết lập và vươn đến
Trang 12những giá trị mới: Nhà nước càng ngày càng dân chủ trong tất cả phương diện; vaitrò của nhân dân ngày càng trở nên yếu tố quan trọng để giám sát các hành vi ứng
xử của cán bộ, công chức vươn đến giá trị cốt lõi mà công dân mong muốn
1.2.2 Giai đoạn pháp luật hóa, bắt buộc tuân thủ
Trong điều kiện cụ thể của Việt Nam, thuật ngữ công chức đã được quyđịnh để chỉ một nhóm người cụ thể, nhưng cũng thay đổi theo sự vận động, cảicách hoạt động quản lý nhà nước Do đó, khi nói về đạo đức công vụ có thể đề cậpđến những khía cạnh đạo đức của công chức khi thực thi công việc của họ (nhiệmvụ); nhưng cũng có thể vận dụng đạo đức thực thi công vụ cho tất cả nhóm ngườilàm việc cho nhà nước
Xu hướng chung của các nước trên thế giới là pháp luật hóa những giá trị cốtlõi của công vụ (pháp luật về công vụ) và pháp luật hóa những quy tắc, chuẩn mựcgiá trị đạo đức và hành vi ứng xử của công chức trong thực thi công vụ Từ cácnước phát triển đến các nước đang và chậm phát triển đã dần dần từng bước đưa ranhững giá trị chuẩn mực cho thực thi công vụ của công chức Đây cũng là sự khácbiệt giữa đạo đức nói chung và đạo đức mang tính chuẩn mực pháp lý đối vớinhững người thực thi công việc của nhà nước nói riêng
1.2.3 Giai đoạn tự giác
Quá trình hình thành đạo đức công vụ là một quá trình phát triển nhận thức
từ tự phát đến thể chế hóa thành pháp luật của nhà nước và cuối cùng phải nâng lênthành chuẩn mực đạo đức mang tính tự giác thực hiện trong thực thi công vụ củacông chức Ba giai đoạn phát triển của hình thành đạo đức công vụ có ý nghĩa vàvai trò khác nhau, nhưng đều hướng đến đích cuối cùng là tự giác trong thực thicông vụ của công chức Nhiều trường hợp khó, thậm chí không thể kiểm soát đượchoạt động của công chức bằng pháp luật, vì tính đa dạng, đa diện của hoạt độngcông vụ Nên khi ấy, lương tâm nghề nghiệp, đạo đức công vụ điều chỉnh từ bêntrong, thúc đẩy công chức thực thi công vụ một cách có đạo đức trong việc phục vụnhân dân
Trang 13Chương 2.
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ
CÔNG CHỨC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 Các quy định về đạo đức công vụ ở nước ta hiện nay
Ở nước ta hiện nay, các quy định về đạo đức công vụ của cán bộ, công chức
đã được thể hiện trong nhiều văn bản như Luật Cán bộ, công chức; Luật Viênchức; Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí…
Đạo đức công vụ của cán bộ, công chức ở nước ta được xây dựng trên nềntảng triết lý Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; nhân dân là chủ,cán bộ, công chức là công bộc của dân; giá trị cao nhất của đạo đức công vụ làphục vụ nhân dân, vì lợi ích nhân dân Do vậy, phát huy đạo đức công vụ chính là
đề cao trách nhiệm phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân của người cán bộ, côngchức; từ đó cũng cố lòng tin của người dân vào nền công vụ
2.1.1 Luật Cán bộ, công chức
Luật Cán bộ, công chức quy định đạo đức của cán bộ, công chức: “Cán bộ,công chức phải thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt độngcông vụ” Điều 18 quy định những việc cán bộ, công chức không được làm liênquan đến đạo đức công vụ, gồm:
1 Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mấtđoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công
2 Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật
3 Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đếncông vụ để vụ lợi
4 Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáodưới mọi hình thức”
Luật cán bộ, công chức cũng quy định: trong khi thi hành công vụ, cán bộ,công chức có nghĩa vụ thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực
Trang 14hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; có ý thức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hànhnội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khiphát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mậtnhà nước; chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kếttrong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tàisản nhà nước được giao; chấp hành quyết định của cấp trên Đối với cán bộ, côngchức là người đứng đầu thì còn phải thực hiện các nghĩa vụ như: chỉ đạo tổ chứcthực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơquan, tổ chức, đơn vị; kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán
bộ, công chức; tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quanliêu, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về để xảy ra quanliêu, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; tổ chức thực hiện cácquy định pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hoá công sở trong cơ quan, tổ chức, đơnvị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý có hành vi
vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền
hà cho công dân
Với việc ban hành Luật cán bộ, công chức, chế định công chức và đạo đứccông vụ đã có bước phát triển và hoàn thiện mới, góp phần xác lập các chuẩn mựcđạo đức - pháp lý cho cán bộ, công chức Việt Nam trong tiến trình xây dựng độingũ cán bộ, công chức trong sạch, vững mạnh
2.1.2 Luật viên chức
Quy định về đạo đức công vụ ở Luật viên chức được thể hiện rõ ở Mục 2, Điều 16, 17,19 của luật, cụ thể là:
Điều 16 Nghĩa vụ chung của viên chức
1 Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản ViệtNam và pháp luật của Nhà nước
2 Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vôtư
Trang 153 Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp;thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp cônglập.
4 Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả,tiết kiệm tài sản được giao
5 Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử củaviên chức
Điều 17 Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp
1 Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thờigian và chất lượng
2 Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ
3 Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền
4 Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệpvụ
5 Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ các quy định sau:
a) Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân;
b) Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn;
c) Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân;d) Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp
6 Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp
7 Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Điều 19 Những việc viên chức không được làm
1 Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao;gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công
2 Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy
Trang 163 Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáodưới mọi hình thức.
4 Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trươngđường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đốivới thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội
5 Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiệnhoạt động nghề nghiệp
6 Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luậtphòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quyđịnh khác của pháp luật có liên quan
2.1.3 Luật Phòng, chống tham nhũng
Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng quy định quy tắc ứng xử của cán bộ,công chức, viên chức: “Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của cán bộ, côngchức, viên chức trong thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội, baogồm những việc phải làm hoặc không được làm, phù hợp với đặc thù công việc củatừng nhóm cán bộ, công chức, viên chức và từng lĩnh vực hoạt động công vụ,nhằm bảo đảm sự liêm chính và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức”
Điều 37 của Luật này đã quy định những việc cán bộ, công chức, viên chứckhông được làm:
1 Cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức,đơn vị, cá nhân trong khi giải quyết công việc;
2 Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanhnghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh,hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác;
3 Làm tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước vànước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác,
Trang 17những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc mình tham gia giảiquyết;
4 Kinh doanh trong lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý saukhi thôi giữ chức vụ trong một thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ;
5 Sử dụng trái phép thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị vì vụ lợi.Luật Phòng, chống tham nhũng cũng có những quy định phản ánh những nộidung về chuẩn mực công chức, công vụ, trong đó xác định cụ thể cán bộ, côngchức là một trong những đối tượng là người có chức vụ, quyền hạn Xác định thamnhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạnnày để tham ô, hối lộ hoặc cố ý làm trái pháp luật vì động cơ vụ lợi, gây thiệt hạicho tài sản của Nhà nước, tập thể và cá nhân, xâm phạm hoạt động đúng đắn của
cơ quan, tổ chức Những hành vi tham nhũng được xác định là: tham ô tài sản xãhội chủ nghĩa; nhận hối lộ; lợi dụng chức quyền để đưa hối lộ, môi giới hối lộ; lợidụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản xã hội chủ nghĩa
2.1.4 Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Để đảm bảo các nguyên tắc về chuẩn mực đạo đức trong hoạt động công vụcủa cán bộ, công chức và nhằm chống lãng phí, thực hành tiết kiệm ngân sách nhànước, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí quy định trách nhiệm của cán bộ,công chức trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí như: thực hiện công vụđược giao đúng quy định của pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, bảođảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; sử dụng tiền, tài sản nhà nước được giaođúng mục đích, định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyềnban hành; tham gia giám sát, đề xuất các biện pháp, giải pháp thực hành tiết kiệm,chống lãng phí trong cơ quan, tổ chức và trong lĩnh vực công tác được phân công,kịp thời phát hiện, tố cáo, ngăn chặn và xử lý hành vi gây lãng phí theo thẩmquyền Ngoài ra Luật cũng quy định cán bộ, công chức có hành vi vi phạm quyđịnh của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật bằngmột trong các hình thức như: khiển trách; cảnh cáo buộc thôi việc