1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hệ thống hoá các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hiện nay và đư

22 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 51,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống hoá các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hiện nay và đư Hệ thống hoá các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hiện nay và đư Hệ thống hoá các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hiện nay và đư Hệ thống hoá các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hiện nay và đư Hệ thống hoá các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hiện nay và đư Hệ thống hoá các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hiện nay và đư Hệ thống hoá các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của người cán bộ công chức ở việt nam hiện nay và đư

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN 2

1.1 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 2

1.1.1 Đạo đức công vụ 2

1.1.1.1 Khái niệm đạo đức 2

1.1.1.2 Khái niệm đạo đức công vụ 3

1.2 Cơ sở về đạo đức công vụ của cán bộ, công chức 4

1.2.1 Những yếu tố cơ bản để cấu thành đạo đức công vụ 4

1.2.1.1 Những yêu cầu về đạo đức cá nhân của cán bộ công chức 4

1.2.1.2 Những yêu cầu về đạo đức xã hội của cán bộ công chức 5

1.2.1.3 Những yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp của cán bộ công chức 5

1.2.1.4 Quy định pháp lý cho cán bộ, công chức khi thực thi công vụ 6

Chương 2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 9

2.1 Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến đạo đức công vụ hiện nay 9

2.2 Về phương pháp đánh giá 11

2.3 Về tiêu chí đánh giá 13

2.4 Về tính khách quan trong đánh giá 14

2.5 Về việc sử dụng kết quả đánh giá 15

Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ 16

3.1 Một số giải pháp định hướng hành động nhằm nâng cao đạo đức công vụ của cán bộ, công chức 16

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đánh giá kết quả thực thi công vụ của công chức 18

KẾT LUẬN 21

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Nghi thức nhà nước là những phương thức giao tiếp trong hoạt động quản

lý nhà nước nói chung được quy định tại các văn bản pháp luật của nhà nước,theo tập quán dân tộc hoặc quốc tế mà các bên tham gia thủ tục quản lý nhànước phải tuân thủ và thực hiện nghiêm chỉnh

Trong công cuộc xây dựng nhà nước pháp quyền, cải cách hành chính đòihỏi xây dựng một nền hành chính chính quy, chuyên nghiệp thực sự là của dân,

do dân, vì dân cùng với quá trình đó là “xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cóphẩm chất tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tậntuỵ phục vụ nhân dân” Những phẩm chất đó như là những biểu hiện tập trungđạo đức công vụ của người cán bộ, công chức

Trong bối cảnh đổi mới, hội nhập quốc tế của đất nước, đội ngũ cán bộ,công chức của nước ta ngày càng phát triển về năng lực trình độ song cũng nảysinh nhiều vấn đề phức tạp thuộc phạm trù đạo đức Công chức trong nền kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện đang được xem là hình mẫu lýtưởng cho những sinh viên tốt nghiệp ra trường muốn cống hiến công sức nhỏ

bé của mình vào sự phát triển của xã hội, đưa đất nước hội nhập thế giới, vì vậynền kinh tế càng phát triển, đạo đức của người công chức càng cần được coitrọng và gìn giữ

Với những lí do trên, tôi chọn đề tài tiểu luận“ Hệ thống hoá các văn bảnquy định về đạo đức công vụ Đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ củangười cán bộ công chức ở Việt Nam hiện nay và đưa ra biện pháp” Kết cấu tiểuluận gồm 3 phần:

- Chương I: Cơ sở lý luận

- Chương II: Đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của cán bộ công chức ở Việt Nam hiện nay

- Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu đạo đức công vụ

Trang 3

Chương 1

CỞ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.1.1 Đạo đức công vụ

1.1.1.1 khái niệm đạo đức

Đạo đức được hiểu theo kinh nghiệm là luân lý, những quy định, nhữngchuẩn mực ứng xử trong mối quan hệ của con người Đạo đức là một hiện tượng

xã hội phức tạp được nghiên cứu ở nhiều góc độ Để hiểu rõ khái niệm này cóthể tiếp cận nó trên nhiều góc độ khác nhau:

- Đạo đức tiếp cận theo nghĩa chung, khái quát có các quan điểm: “Đạo đức

là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, bao gồm một hệ thống các quan điểm,quan niệm, những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội” “Đạo đức là mộthình thái ý thức xã hội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xãhội nhờ đó mà con người tự điều chỉnh hành vi của mình sao cho 18 phù hợp vớilợi ích, hạnh phúc của con ngườivà tiến bộ xã hội trong quan hệ giữa con ngườivới con người, giữa cá nhân với xã hội” “Đạo đức là một hình thái ý thức xãhội, là hệ thống các quan niệm về cái thiện, cái ác trong các mối quan hệ của conngười với con người Đạo đức về bản chất là những quy tắc, những chuẩn mựctrong quan hệ xã hội, được hình thành và phát triển trong cuộc sống, được cả xãhội thừa nhận và tự giác thực hiện” “Đạo đức theo nghĩa hẹp là tâm lý, là nhữngquy định, những chuẩn mực ứng xử của con người với con người Nhưng trongđiều kiện hiện nay, chính quan hệ của con người cũng đã mở rộng và đạo đứcbao gồm những quy định, những chuẩn mực ứng xử của con người với conngười, với công việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên và môi trường”

- Đạo đức tiếp cận theo tính tồn tại hiện thực có các quan điểm cho rằng:

“Đạo đức là nguyên lí phải theo trong quan hệ giữa người với người, giữa cánhân với tập thể, tuỳ theo yêu cầu của chế độ kinh tế và chính trị nhất định”

"Đạo đức cách mạng không phải trên trời sa xuống, nó là đấu tranh, rèn luyệnbền bỉ hàng ngày mà phát triển và củng cố, cũng như ngọc càng mài càng sáng,vàng càng luyện càng trong”

- Đạo đức là hệ giá trị được xã hội hoặc cộng đồng thừa nhận và quy địnhthành chuẩn mực chung, có chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quantrực tiếp đến cái thiện và cái ác, cái tốt và cái xấu trong cuộc sống Nhờ vậy, bàn

Trang 4

về đạo đức đã có nhiều định nghĩa khác nhau Tuy nhiên, theo chúng tôi có thểhiểu khái niệm đạo đức dưới hai góc độ sau:

Góc độ xã hội: Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt phản ánhdưới dạng những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực điều chỉnh (hoặc chi phối)hành vi của con người trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, giữacon người với xã hội, giữa con người với nhau và với chính bản thân mình Góc độ cá nhân: Đạo đức chính là mặt cơ bản trong nhân cách, nó phản ánh

ý thức, tình cảm, ý chí hành vi, thói quen và cách ứng xử của cá nhân trong các

19 mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội, với người khác và vớichính bản thân mình

1.1.1.2 Khái niệm đạo đức công vụ

Đạo đức công vụ là những giá trị và chuẩn mực đạo đức được áp dụng chomột nhóm người nhất định trong xã hội – Cán bộ công chức trong lĩnh vực hoạtđộng cụ thể là công vụ Đạo đức công vụ là hệ thống các chuẩn mực quy địnhnhận thức và hành động được xem là tốt hay xấu, là nên hay không nên làmtrong hoạt động công vụ của người cán bộ công chức nhằm xây dựng một nềncông vụ trách nhiệm, chuyên nghiệp và trong sạch, tận tụy, công tâm Đạo đứccông vụ là đạo đức nghề nghiệp đặc biệt - đạo đức của cán bộ công chức

Đạo đức công vụ của cán bộ công chức được thể hiện trong quá trình thựcthi quyền lực công và trong mối quan hệ với công dân và với đồng nghiệp “Đạođức công vụ bao gồm hai yếu tố: Đạo đức cá nhân từng công chức trong đờisống xã hội; đạo đức khi thực thi công việc của nhà nước do chính công chứcthực hiện” Đạo đức công vụ của cán bộ công chức gắn liền với đạo đức xã hội,những chuẩn mực được xã hội coi là giá trị, nhưng đồng thời đạo đức công vụ làđạo đức nghề nghiệp đặc biệt - thực thi công vụ của cán bộ công chức, do đóđạo đức công vụ gắn chặt với quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm những điều cán

bộ công chức không đƣợc làm, cách ứng xử của cán bộ công chức khi thi hànhcông vụ do pháp luật quy định

Đạo đức công vụ phản ánh những giá trị đạo đức và chuẩn mực pháp lý,đƣợc thể hiện ở lương tâm và trách nhiệm vì lợi ích chung, ý thức rõ về việc cầnphải làm và mong muốn đƣợc làm vì những lợi ích đó Dư luận đánh giá cácbiểu hiện đạo đức công vụ của cán bộ công chức qua sự tán thành hay không tánthành, ca ngợi hay phê phán hoạt động của người công chức Sự tán thành hayphê phán đó luôn gắn với mục tiêu xã hội, lợi ích của toàn dân và tính nhân văn.Tuy nhiên, sự đánh giá cụ thể còn phụ thuộc vào các yếu tố chi phối hành vi

Trang 5

trong công vụ như: Hành vi đó có đúng pháp luật không? Hiệu quả cao không?Thể hiện thái độ ứng xử đúng mực không? Hành vi đó có lý có tình không? 20Mỗi chế độ xã hội đều có sự điều chỉnh của pháp luật đối với hành vi của cán bộcông chức, trong đó có tính đến những chuẩn mực đạo đức của xã hội đươngthời Đạo đức của cán bộ công chức cán bộ công chức trong hoạt động công vụluôn đi liền với mục tiêu xã hội, lợi ích toàn dân và tính nhân văn

Đạo đức công vụ ở nước ta được quan niệm trên nền tảng triết lý Nhà nước

là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân; nhân dân làm chủ; cán bộ côngchức là công bộc của dân Vì vậy giá trị cao nhất của đạo đức công vụ là phục

vụ nhân dân Đạo đức công vụ sẽ góp phần quan trọng để nền hành chính tránhđược căn bệnh trầm pha của các nhà nước đã có trong lịch sử là bệnh quan liêu

và tham nhũng

Từ những quan điểm trên có thể hiểu: Đạo đức công vụ là hệ thống những quy tắc, quy định nhận thức, thái độ, hành vi ứng xử của cán bộ, công chức trong thi hành nhiệm vụ, công vụ nhằm xây dựng một nền hành chính chính quy, hiện đại; vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

1.2 Cơ sở về đạo đức công vụ của cán bộ, công chức

1.2.1 Những yếu tố cơ bản để cấu thành đạo đức công vụ

1.2.1.1 Những yêu cầu về đạo đức cá nhân của cán bộ công chức

Cán bộ công chức thực thi công việc của nhà nước cũng là một con người,

do đó trong họ có tất cả các yếu tố của một con người - cá nhân Trong cơ chếthị trường hiện nay, nhiều yếu tố xã hội đang tác động đến hành vi ứng xử củatừng cá nhân, trong đó có cán bộ công chức Tuy nhiên, cần đặt vị trí của côngdân đúng trong hệ thống các giá trị của công dân để xác định những chuẩn mựcứng xử của cán bộ công chức một cách thích ứng Đạo đức cá nhân luôn gắn liềnvới đạo đức xã hội - những chuẩn mực được xã hội coi là giá trị Nhưng cán bộcông chức phải nhận thức đúng những giá trị đạo đức mang tính tích cực vànhững giá trị đạo đức mang tính tiêu cực Cán bộ công chức phải là“công dângương mẫu” hướng đến những giá trị tích cực và trở thành “tấm gương” về đạođức cá nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN vì: - cán bộ côngchức chính là người tạo ra khuôn khổ pháp luật (xây dựng và ban hành các vănbản quy phạm pháp luật), do đó họ là người am hiểu nhất những chuẩn giá trị

Trang 6

của các quy định của pháp luật Nếu một sự lơ là nào đối với các chân giá trị đó,

sẽ có tác động ảnh hưởng rất lớn đến xã hội - cán bộ công chức cũng là ngườitriển khai tổ chức thực hiện, đưa ra những “chân giá trị” của pháp luật vào đờisống Sự tuân thủ pháp luật cũng chính là tấm gương cho người khác tuân theo -cán bộ công chức là công dân và do đó họ cũng phải tuân thủ các quy địnhchung của pháp luật dù ở bất cứ vị trí nào Mọi người phải được bình đẳngtrong khuôn khổ pháp luật Đây là một trong những thách thức về khía cạnh đạođức cá nhân của cán bộ công chức khi họ nắm trong tay “rất nhiều quyền lựcnhà nước” và những người đồng nghiệp của họ có thể “trao đổi cho nhau nhiềuyếu tố quyền lực” và do đó tạo cho họ dễ bị đứng “trên, ngoài vòng pháp luật”.Một công dân không phải là cán bộ công chức nếu vi phạm những điều quy địnhcủa pháp luật có thể chỉ xem xét họ trên khía cạnh là công dân; trong khi đó, nếucán bộ công chức cán bộ công chức vi phạm cũng chính điều đó cần phải xemxét từ hai khía cạnh: Là công dân và là cán bộ công chức “Quan hệ con người -con người mang tính xã hội, nhân văn Nhưng quan hệ con người - cán bộ côngchức lại là mối quan hệ mang tính công dân - nhà nước (cán bộ công chức đangthực thi công vụ là đại diện cho nhà nước) và do đó, cán bộ công chức trongkhông ít trường hợp phải ứng xử không thể theo tiêu chuẩn đạo đức cá nhânmang tính xã hội

1.2.1.2 Những yêu cầu về đạo đức xã hội của cán bộ công chức

Đạo đức xã hội là chuẩn mực của các giá trị của từng giai đoạn phát triểncủa xã hội và gắn liền với các hình thái ý thức xã hội khác nhau Đạo đức xã hội

và cam kết thực hiện những giá trị chuẩn mực của đạo đức xã hội sẽ tạo ra tiền

đề cho xã hội phát triển Trong bối cảnh hiện nay, đạo đức xã hội đang có những

sự thay đổi Nhiều chân giá trị mới của xã hội xuất hiện, nhưng cũng không ítnhững vấn đề của xã hội đang quay trở lại Những giá trị thuần phong, mỹ tụccủa xã hội tốt đang bị mai một, trong khi đó những hủ tục mang tính mê tín diđoan lại ngày càng trở nên phổ biến “Những giá trị “chống lãng phí”, “thựchành tiết kiệm” đang bị chính CBCC làm cho thay đổi Về phương diện xã hội,CBCC phải là người tích cực chống lại sự lãng phí, lối sống sa hoa, hưởng thụ”

1.2.1.3 Những yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp của cán bộ công chức

Đạo đức công vụ là đạo đức nghề nghiệp đặc biệt – công vụ của cán bộcông chức Đạo đức nghề nghiệp đối với cán bộ công chức là đạo đức của việc

Trang 7

cung cấp dịch vụ cho người đứng đầu tổ chức; cho công dân và tổ chức Khi cán

bộ công chức không trung thực hay thiên vị khi thực thi công vụ, cung cấp dịch

vụ công có thể để lại hậu quả rất lớn cho xã hội Một quyết định chính sáchđược dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá của ý kiến nhà quản lý và của nhómtham mưu; cán bộ công chức có bổn phận phải suy nghĩ đến những thông tin đó

để tham mưu đúng

“Đạo đức xã hội của công chức thể hiện tính dân chủ của công vụ mà côngchức thực hiện với công dân Sự không thiên vị, vô tư và trong sáng có thể làmcho người dân cảm nhận dược sự tin tưởng hơn ở chính phủ; trong khi đó một

sự thiên vị do nhiều loại tác động khác nhau có thể làm cho tính chất công vụ sẽthay đổi Đó cũng chính là dấu hiệu đạo đức nghề nghiệp công vụ” Người dânhiện nay là người được nhận và sử dụng dịch vụ của nhà nước nhưng cũng làngười đóng góp ngân sách để các cơ quan nhà nước có thể hoạt động (thuế lànguồn thu chủ yếu của ngân sách) Sự hài lòng cao nhất của công dân phải đượccoi là thước đo giá trị của một nền hành chính phục vụ nhân dân và là thể hiệnđạo đức trong hoạt động công vụ của cán bộ công chức (đạo đức nghề nghiệp).Đạo đức nghề nghiệp là một chuẩn mực rất quan trọng để đánh giá con người.Trong các cơ quan công quyền cần phải xây dựng chuẩn mực đạo đức nghềnghiệp nói chung và chuẩn mực đạo đức của các loại công việc mà cán bộ côngchức đảm nhận Yếu tố xác định đạo đức nghề nghiệp của cán bộ công chức làviệc tuân thủ quy chế, quy trình, quy định; mức độ trung thực, khách quan, côngbằng; năng lực chuyên môn, tính chuyên nghiệp và sự đam mê công việc; mốiquan hệ giữa cán bộ công chức với những đồng nghiệp khi thực thi công vụ.Công việc mà cán bộ công chức thực hiện mang tính ủy thác của công dân, xãhội và nhà nước, do đó ngoài việc phải hướng đến tính đạo đức nghề nghiệpchung cần hướng đến đáp ứng mong đợi của công dân, xã hội và nhà nước trongkhi thực thi công việc

1.2.1.4 Quy định pháp lý cho cán bộ, công chức khi thực thi công vụ

Trách nhiệm đối với thực thi công vụ của cán bộ, công chức Trách nhiệm

là những gì cán bộ công chức thực hiện một cách nghiêm chỉnh, đúng pháp luậtnhà nước quy định họ phải làm, được làm, không được làm trong thực thi công

vụ Trách nhiệm của cán bộ công chức trong thực thi công vụ phải gắn liền vớitừng vị trí việc làm mà cán bộ công chức đó đảm nhiệm Chức vụ, vị trí càngcao trách nhiệm càng lớn Khi cán bộ công chức không thực hiện được nhiệm vụ

Trang 8

thì phải chịu trách nhiệm, chịu kỷ luật theo quy định hiện hành Nhiệm vụ gắnliền với quyền hạn của cán bộ công chức cán bộ công chức trong thực thi công

vụ Nhà nước sẽ trao cho từng vị trí và cá nhận cán bộ công chức đảm nhận các

vị trí đó những quyền hạn nhất định Với những quyền hạn nhà nước trao chocán bộ công chức phải đảm bảo làm tốt chức trách, nhiệm vụ được giao; khôngđược lạm dụng quyền hạn để mưu cầu lợi ích cho cá nhân và gia đình Quy địnhnhững điều cán bộ, công chức phải làm Phải làm mang ý nghĩa bắt buộc và đócoi như là nghĩa vụ pháp lý của mỗi một người

Mỗi công dân, mỗi cơ quan nhà nước, mỗi một cán bộ công chức đều cónghĩa vụ phải làm những điều do pháp luật quy định; là đòi hỏi tất yếu để chốnglại những hành vi vi phạm đạo đức của cán bộ công chức và chống lại nhữnghành vi tham nhũng Mỗi một cán bộ công chức khi nhận vị trí công việc củamình cần phải biết, hiểu sức mình liệu có làm hết được những điều phải làm hay

có dám chịu trách nhiệm làm các công việc phải làm đó Nhưng với tham vọngcủa con người và nhiều khi không lượng được sức mình vẫn vô tư nhận côngviệc, chức trách phải làm ngoài khả năng của bản thân vì họ biết rằng không làmđược những công việc, vị trí phải làm cũng chẳng sao

Vì vậy, cần có những quy định cụ thể về xử lý những người dám nhậnnhững công việc phải làm nhưng lại không làm được Đây là một trong nhữngkhó khăn của hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước ở nước ta trong cơ chế bầu

cử, bổ nhiệm hiện nay Quy định những điều cán bộ, công chức được làm cán bộcông chức với tư cách là công dân đều có quyền làm tất cả những gì pháp luậtnhà nước không hạn chế, cấm và có đủ điều kiện để làm Được làm mang tínhquy định của pháp luật trao cho cán bộ công chức khá nhiều quyền cán bộ côngchức phải sử dụng quyền đó để thực hiện tốt công việc được giao Với tư cách

là một chủ thể đặc biệt, các cơ quan nhà nước, cá nhân cán bộ công chức đượclàm nhiều việc mà công dân không được làm Đó là cán bộ công chức ở các vịtrí khác nhau được sử dụng các quyền khác nhau do các cơ quan có thẩm quyềngiao cho để thực hiện hiện các hoạt động quản lý của nhà nước trên nhiều lĩnhvực Họ được quyền xem xét để cấp hoặc không cấp giấy phép xây dựng cho cá

29 nhân, tổ chức có nhu cầu về xây dựng nhà ở; họ được quyền cấp hay khôngcấp giấy đăng ký kinh doanh, sản xuất Quy định những điều cán bộ, công chứckhông được làm Không được làm, đó là những điều pháp luật liên quan đếncông vụ cấm hoặc hạn chế cán bộ công chức không được làm Nhiều công việc

Trang 9

đối với cán bộ công chức không được làm nhiêu hơn so với công dân vì do tínhđặc trưng của các cơ quan nhà nước Các quốc gia trong luật công vụ đều đưa ranhiều điều khoản cấm công chức không được làm Những điều không được làmriêng đối với cán bộ công chức nhằm bảo vệ chính cán bộ công chức không lạmdụng quyền hạn được trao để lãng phí, hối lộ, lạm dụng quyền hạn, tham nhũngnhằm đem lại những lợi ích riêng cho cá nhân, gia đình hay lợi ích riêng cho cơquan của họ

Trang 10

Chương 2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ CỦA CÁN

BỘ CÔNG CHỨC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến đạo đức công vụ hiện nay

Xây dựng đội ngũ công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầucủa công cuộc xây dựng và phát triển đất nước luôn được Đảng và Nhà nước taquan tâm Xây dựng đội ngũ công chức đáp ứng sự nghiệp đổi mới, tận tụy vớinhân dân có ý nghĩa quyết định đối với việc xây dựng, hoàn thiện bộ máy nhànước trong sạch, vững mạnh

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng xác định: “Về đội ngũcán bộ, công chức hành chính: Xây dựng và ban hành văn bản pháp quy về chế

độ công vụ và công chức Định rõ nghĩa vụ, trách nhiệm, thẩm quyền, quyền lợi

và kỷ luật công chức hành chính Quy định các chế độ đào tạo, tuyển dụng, sửdụng công chức Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước vừa có trình độchuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp cao, vừa giác ngộ về chính trị, có tinh thầntrách nhiệm, tận tụy, công tâm, vừa có đạo đức liêm khiết khi thi hành công vụ” Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng tiếp tục chỉ rõ: “Xây dựngđội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực Hoàn thiện chế độ công vụ,quy chế cán bộ, công chức Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, trước hết làcán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, về đường lối, chính sách, về kiến thức và kỹnăng quản lý hành chính nhà nước Sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức theođúng chức danh, tiêu chuẩn Định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng cán bộ, côngchức, kịp thời thay thế những cán bộ, công chức yếu kém và thoái hóa”

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng xác định những yêu cầu đốivới công tác xây dựng đội ngũ công chức, trong đó nhấn mạnh nội dung về đạođức công chức đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới đất nước giai đoạn hiệnnay: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực đáp ứng yêucầu của tình hình mới Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và thẩmquyền của mỗi cán bộ, công chức; tăng cường tính công khai, minh bạch, tráchnhiệm của hoạt động công vụ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

cả về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điềuhành, quản lý nhà nước Có chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ,

Trang 11

công chức hoàn thành nhiệm vụ và có cơ chế loại bỏ, bãi miễn những ngườikhông hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân”.

Nâng cao đạo đức công chức không chỉ là công tác tuyên truyền, giáo dụcđạo đức đối với công chức mà cần kết hợp với việc phát huy vai trò điều chỉnhcủa pháp luật về đạo đức công chức Pháp luật về đạo đức công chức phải đượccoi là một trong những bảo đảm pháp luật để nâng cao đạo đức công chức trongđiều kiện đổi mới đất nước ta hiện nay

Thể chế hóa những chủ trương trên của Đảng, những năm qua nhà nướcViệt Nam đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) liên quanđến đạo đức công vụ, trong đó Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm2001) là cơ sở pháp lý quan trọng nhất cho việc ban hành các VBQPPL về đạođức công chức Bên cạnh Hiến pháp, đáng chú ý có Luật Cán bộ, công chức năm

2008, Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2007),Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2005 Các VBQPPL dưới luậtnhư: Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chínhphủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước;Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/20/2007 của Bộ Nội vụ về việc banhành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máychính quyền địa phương; Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 củaChính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đốivới công chức; Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg ngày 105/2007 của Thủ tướngChính phủ ban hành Quy chế về việc tặng quà, nhận quà tặng và nộp lại quàtặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước và của cán bộ,công chức, viên chức…và một số văn bản pháp luật khác quy định quy tắc ứng

xử của công chức trong thực thi công vụ Các VBQPPL nêu trên đã tạo cơ sởpháp lý khá đầy đủ cho việc điều chỉnh hành vi ứng xử của công chức trong thựcthi công vụ và là cơ sở cho việc đánh giá công chức, góp phần không nhỏ vàoviệc xây dựng đội ngũ công chức trong điều kiện đổi mới ở nước ta hiện nay.Bên cạnh những văn bản dưới luật quy định về đạo đức công chức, các vănbản quy phạm dưới luật tiếp tục cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp, luật vềđạo đức công chức, trong đó đáng chú ý là các quy định của Quyết định số129/2007/QĐ-TTg và các quy định trong Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg và

Ngày đăng: 11/01/2021, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w