Hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của cán bộ, công chức ở việt nam hiện nay và đưa ra Hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của cán bộ, công chức ở việt nam hiện nay và đưa ra Hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của cán bộ, công chức ở việt nam hiện nay và đưa ra Hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của cán bộ, công chức ở việt nam hiện nay và đưa ra Hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của cán bộ, công chức ở việt nam hiện nay và đưa ra Hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của cán bộ, công chức ở việt nam hiện nay và đưa ra
Trang 1LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết toàn bộ nội dung của đề tài là kết quả nghiên cứu của riêngtôi Các kết quả, số liệu, nội dung trong đề tài là trung thực và hoàn toàn kháchquan.Tôi sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam kết của mình
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất cô giáo … Giảng viên giảng
dạy bộ môn Nghi thức nhà nước đã rất nhiệt tình giúp sinh viên có những kiếnthức nhất định về môn học và có những giúp đỡ, hướng dẫn chu đáo để tôi hoànthiện bài tiểu luận này
Trong thời gian có hạn, với hiểu biết còn hạn chế nên tiểu luận chắc cònnhiều khiếm khuyết Kính mong cô giáo giúp đỡ để được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn
Trang 3MỤC LỤC LỜI CAM KẾT
LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 2
3 Mục đích nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Cấu trúc của khóa luận 3
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ VÀ HỆ THỐNG HÓA CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH VỀ ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ 4
1.1 Cơ sở lí luận về đạo đức công vụ 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Biểu hiện của đạo đức công vụ 4
1.1.3 Những chuẩn mực đạo đức công vụ của cán bộ, công chức 5
1.1.4 Những quy định của pháp luật điều chỉnh hành vi đạo đức công vụ 5
1.2 Hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ 6
Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HIỆN NAY 12
2.1 Thực trạng thực hiện đạo đức công vụ của cán bộ, công chức 12
2.2 Nguyên nhân của thực trạng trên 14
Chương 3 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở VIỆT NAM 16
3.1 Đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của cán bộ, công chức 16
3.1.1 Về mặt ưu điểm 16
3.1.2 Về mặt nhược điểm 17
3.2 Giải pháp 18
KẾT LUẬN 24
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Cùng với sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nay lànước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là sự ra đời của hệ thống pháp luậtmới Với bản chất nhà nước của dân, do dân và vì dân, những giá trị đạo đứcnghề nghiệp hướng tới xây dựng một nền công vụ mới, phục vụ nhân dân đượcchú trọng, hình thành và phát triển trên nền tư tưởng đạo đức mới, pháp luậtmới Trong hệ thống pháp luật mới đã xuất hiện và ngà y càng hoàn thiện hệthống các quy phạm pháp luật về công chức, công vụ Nhiều nguyên tắc, chuẩnmực đạo đức mới của xã hội mới được thể chế hóa thành những quy phạm phápluật cho chuẩn mực hành vi của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ, đápứng ngày càng tốt hơn nhu cầu xây dựng nền công vụ mới, gắn với nhà nướccủa dân, do dân và vì dân
Đạo đức công vụ của cán bộ, công chức được hình thành và phát triểnphải là một quá trình lâu dài, liên tục và thống nhất, bao gồm các ảnh hưởngkhách quan và tác động chủ quan của toàn xã hội Đạo đức công vụ được hiểu làđạo đức thực thi công vụ của cán bộ, công chức; là những giá trị và chuẩn mựcđạo đức được áp dụng cho một nhóm người nhất định trong xã hội Cán bộ,công chức trong lĩnh vực hoạt động cụ thể là công vụ Đạo đức công vụ là hệthống các chuẩn mực quy định nhận thức và hành động được xem là tốt hay xấu,
là nên hay không nên làm trong hoạt động công vụ của người cán bộ, công chứcnhằm xây dựng một nền công vụ trách nhiệm, chuyên nghiệp và trong sạch, tậntụy, công tâm Đạo đức công vụ của người cán bộ, công chức gắn liền với đạođức xã hội, những chuẩn mực được xã hội coi là giá trị nhưng đồng thời đạo đứccông vụ là đạo đức nghề nghiệp đặc biệt thực thi công vụ của cán bộ, công chức,
do đó đạo đức công vụ gắn chặt với quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm những điềucán bộ, công chức không được làm, cách ứng xử của cán bộ công chức khi thihành công vụ do pháp luật quy định
Trang 5Đạo đức công vụ của cán bộ, công chức là một vấn đề quan trọng tronghoạt động của cơ quan, tổ chức và đang được chú trọng tới Nhận thấy tầm quan
trọng của đạo đức công vụ cùng với những lí do trên tôi chọn đề tài “Hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ Đánh giá tình hình thực hiện đạo đức công vụ của cán bộ, công chức ở Việt Nam hiện nay và đưa ra giải pháp” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: đạo đức công vụ của cán bộ, công chứccủa các cơ quan nhà nước và các đơn vị hành chính sự nghiệp Đề tài tập trungnghiên cứu vấn đề đạo đức công vụ, thực trạng và đưa ra các giải pháp khắcphục nhằm nâng cao vấn đề đạo đức công vụ trong văn hóa công sở của nước tahiện nay
2.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu đạo đức công vụ của cán bộ, công chức trong cơ quan hànhchính
3 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa được các văn bản quy định về đạo đức công vụ Nghiên cứu
lí luận về đạo đức công vụ của cán bộ, công chức trong thực thi đạo đức công vụ
và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi công vụ củacán bộ công chức, là cơ sở để đề ra nhiệm vụ xây dựng hệ thống quy chuẩn đạođức công vụ góp phần nâng cao chất lượng cán bộ, công chức trong các cơ quan
ở trung ương và địa phương
4 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài này, tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp phân tích và tổng hợp
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Trang 6- Phương pháp quan sát
5 Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bài tiểu luận gồm gồm 3 chương:Chương 1 Cơ sở lí luận về đạo đức công vụ và hệ thống hóa các văn bảnquy định về đạo đức công vụ
Chương 2 Thực trạng thực hiện đạo đức công vụ của cán bộ, công chứchiện nay
Chương 3 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đạo đức công vụ của cán bộ,công chức ở Việt Nam
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ VÀ HỆ THỐNG HÓA CÁC
VĂN BẢN QUY ĐỊNH VỀ ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ
Trang 71.1 Cơ sở lí luận về đạo đức công vụ
1.1.1 Khái niệm
Đạo đức là tập hợp những quan điểm của một xã hội, của một tầng lớp xãhội, của một tập hợp người nhất định về thế giới, về cách sống Nhờ đó conngười điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng
xã hội Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quytắc, chuẩn mực xã hội, nhằm điều chỉnh cách đánh giá và cách ứng xử của conngười trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởiniềm tin cá nhân, bởi sức mạnh của truyền thống và sức mạnh của dư luận xãhội
Công vụ là một hoạt động do công chức nhân danh nhà nước thực hiện theoquy định của pháp luật và được pháp luật bảo vệ nhằm phục vụ lợi ích của nhândân và xã hội
Đạo đức công vụ là đạo đức thực thi công vụ của cán bộ, công chức; lànhững giá trị và chuẩn mực đạo đức được áp dụng cho một nhóm người nhấtđịnh trong xã hội - cán bộ, công chức trong lĩnh vực hoạt động cụ thể là công
vụ Đạo đức công vụ là hệ thống các chuẩn mực quy định nhận thức và hànhđộng được xem là tốt hay xấu, là nên hay không nên làm trong hoạt động công
vụ của người cán bộ, công chức nhằm xây dựng một nền công vụ trách nhiệm,chuyên nghiệp và trong sạch, tận tụy, công tâm
1.1.2 Biểu hiện của đạo đức công vụ
- Trung thực tuân thủ pháp luật
- Biết giải quyết những tình huống xung đột
- Hoàn thành trách nhiệm công vụ và tuân thủ quy chế công sở
- Đủ khả năng xác định, chính sách pháp luật nhà nước và công vụ
- Biết hoà đồng, hợp tác, không chấp nhận tiêu cực xã hội
- Ý thức công dân
- Lương tâm nghề nghiệp
- Thể hiện tính chuyên nghiệp
Trang 8- Thể hiện tính tinh thần trách nhiệm
- Tích cực xã hội
1.1.3 Những chuẩn mực đạo đức công vụ của cán bộ, công chức
- Về phẩm chất cá nhân, phải có phẩm chất đạo đức tốt; thực hiện nhiệm
vụ một cách trung thực, không vụ lợi; có lối sống trong sạch, cần cù, sáng tạo,
có ý chí vươn lên; có thái độ cư xử đúng mực và phải luôn phê bình và tự phêbình
- Trong quan hệ với cơ quan, tổ chức, phải trung thực, công bằng, khôngthiên vị; thực hiện nhiệm vụ bằng hết khả năng của mình với tinh thần tận tụy,nhiệt tình; bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài sản của Nhà nước
- Trong quan hệ với đồng nghiệp, với cấp trên và với cấp dưới, phải biếthợp tác, giúp đỡ và tư vấn, khuyên bảo; thường xuyên quan tâm tới tư cách,động cơ và lợi ích của cấp dưới; có tinh thần tương trợ lẫn nhau khi thi hànhnhiệm vụ; có thái độ lịch sự, nhã nhặn và có mối quan hệ tốt với mọi người
- Đối với công chúng và với xã hội: Phục vụ nhân dân với thái độ lịch sự
và công bằng, đáng tin cậy, không nhận quà biếu hay ân huệ vượt quá giới hạncho phép Trong thực hành đạo đức công vụ, cần thực hiện tự phê bình và phêbình trong tất cả các cơ quan hành chính các cấp nhằm đề cao giá trị đạo đức, sựhướng thiện của con người, ngăn ngừa, hạn chế sự sa sút, suy thoái đạo đức
1.1.4 Những quy định của pháp luật điều chỉnh hành vi đạo đức công vụ
Nhà nước trở thành môi trường đặc biệt điều chỉnh trực tiếp hành vi conngười trên nền tảng chế độ chính trị và hành lang pháp luật Luật Cán bộ, côngchức đã đưa ra các quy định dưới dạng khái niệm khái quát mang đặc trưng giátrị: Cán bộ, công chức sống phải trung thực, lành mạnh, chí công vô tư Các giátrị này cần được tiêu chuẩn hóa thành các chuẩn mực nhằm điều chỉnh hành vicán bộ, công chức trong thực thi công vụ và sinh hoạt đời thường
1.2 Hệ thống hóa các văn bản quy định về đạo đức công vụ
Trang 9Đạo đức công vụ của người cán bộ, công chức gắn liền với đạo đức xã hội,những chuẩn mực được xã hội coi là giá trị, nhưng đồng thời đạo đức công vụ làđạo đức nghề nghiệp đặc biệt – thực thi công vụ của cán bộ, công chức, do đóđạo đức công vụ gắn chặt với quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm những điều cán
bộ, công chức không được làm, cách ứng xử của cán bộ, công chức khi thi hànhcông vụ do pháp luật quy định Vì vậy, đồng thời với những cố gắng để biếnnhững quy định pháp luật đối với cán bộ, công chức thành những chuẩn mựcđạo đức công vụ, nêu cao tính tự giác, trách nhiệm phục vụ nhân dân của cán bộ,công chức, cần thể chế hoá những chuẩn mực, nguyên tắc đạo đức thàn nhữngquy phạm pháp luật
Ở nước ta hiện nay, các quy định về đạo đức công vụ của cán bộ, côngchức đã được thể hiện trong nhiều văn bản như Luật Cán bộ, công chức, LuậtViên chức, Luật Phòng chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí…
Sắc lệnh 76/SL:
Ngay từ năm 1950, trong điều kiện khó khăn, gian khổ của công cuộckháng chiến, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh 76/SL ngày 20/5/1950 banhành Quy chế công chức Việt Nam Với văn bản này có thể nói, đây là lần đầutiên Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành một hệ thống các quyphạm pháp luật khá hoàn chỉnh, làm cơ sở pháp lý cho việc xây dựng đội ngũcông chức cách mạng Việt Nam Trong đó, tại Lời nói đầu, nội dung về côngchức và đạo đức công vụ đã được thể hiện rất rõ: “Công chức Việt Nam lànhững công dân giữ một nhiệm vụ trong bộ máy nhà nước của chính quyền nhândân Công chức Việt Nam phải đem tất cả sức lực và tâm trí, theo đúng đườnglối của Chính phủ và nhằm lợi ích của nhân dân mà làmviệc
Điều 2 của Quy chế quy định: “Công chức Việt Nam phải phục vụ nhândân, trung thành với Chính phủ, tôn trọng kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm vàtránh làm những việc có hại đến thanh danh công chức hay đến sự hoạt động của
bộ máy nhà nước Công chức Việt Nam phải cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô
Trang 10tư”
Điều 3 Quy chế công chức Việt Nam quy định quyền lợi của công chức vàtại các điều tiếp theo quy định việc tuyển dụng, tổ chức, quản trị, sử dụng côngchức
Từ những quy định trên có thể thấy, ngay trong Quy chế công chức đầutiên của nước Việt Nam độc lập, Nhà nước ta đã nêu lên những chuẩn mực đạođức - pháp lý rất quan trọng đối với công chức nhà nước Lần đầu tiên những giátrị đạo đức truyền thống: cần, kiệm, liêm, chính được thể chế hoá thành nhữnggiá trị chuẩn mực pháp lý đối với công chức Việt Nam Điều này có ý nghĩaquan trọng và vượt qua thời gian, đến nay những quy định này vẫn còn nguyêngiá trị
Hiến pháp năm 1980:
Kế thừa và phát huy những quy định pháp luật về công chức và đạo đứccông vụ và nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng và kiện toàn đội ngũ công chứctrong tình hình mới, Hiến pháp năm 1980 quy định tại Điều 8: “Tất cả các cơquan nhà nước và nhân viên nhà nước phải hết lòng hết sức phục vụ nhân dân,liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhândân, phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa Nghiêm cấm mọi biểu hiện quan liêu,hách dịch, cửa quyền.”
Như vậy, với quy định của Hiến pháp 1980, lần đầu tiên trong lịch sử lậphiến Việt Nam, Nhà nước ta đã ban hành những chuẩn mực về đạo đức - pháp lýcho công chức và cơ quan nhà nước trong đạo luật gốc, đạo luật cơ bản có hiệulực pháp lý cao nhất
Trang 11Hiến pháp 1992:
Hiến pháp 1992 tại Điều 8 cũng quy định: “Các cơ quan nhà nước, cán
bộ, viên chức nhà nước phải tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên
hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân;kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, thamnhũng”
Như vậy với quy định này, Hiến pháp 1992 đã kế thừa Hiến pháp 1980 nhưngđồng thời phát triển thêm lên để không ngừng hoàn thiện những nguyên tắc,những quy định hiến định đối với đạo đức công vụ và các chuẩn mực pháp lýcho công chức nhà nước
Luật cán bộ, công chức năm 2008:
Căn cứ vào Hiến pháp 1992, để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cóphẩm chất đạo đức tốt, có trình độ, năng lực và tận tụy phục vụ nhân dân, trungthành với Tổ quốc, Nhà nước ta đã ban hành Luật cán bộ, công chức trong đó,những chuẩn mực đạo đức - pháp lý được thể hiện một cách tập trung và rất cụthể ở các quy định về nghĩa vụ của công chức, như: trung thành với Đảng Cộngsản Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự
Tổ quốc và lợi ích quốc gia; tôn trọng nhân dân, tận tâm phục vụ nhân dân; liên
hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân;chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và phápluật của Nhà nước Luật cán bộ, công chức cũng quy định: trong khi thi hànhcông vụ, cán bộ, công chức có nghĩa vụ thực hiện đúng, đầy đủ và chịu tráchnhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; có ý thức kỷ luật;nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáongười có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổchức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước; chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thihành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ, quản lý
và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao; chấp hành quyết địnhcủa cấp trên Đối với cán bộ, công chức là người đứng đầu thì còn phải thực
Trang 12hiện các nghĩa vụ như: chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịutrách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; kiểm tra, đônđốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức; tổ chức thực hiệncác biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí và chịu trách nhiệm về để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong
cơ quan, tổ chức
Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005:
Luật phòng chống tham nhũng năm 2005 (Sửa đổi, bổ sung 2007) cũng cónhững quy định phản ánh những nội dung về chuẩn mực công chức, công vụ,trong đó xác định cụ thể cán bộ, công chức là một trong những đối tượng làngười có chức vụ, quyền hạn Xác định tham nhũng là hành vi của người cóchức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn này để tham ô, hối lộ hoặc
cố ý làm trái pháp luật vì động cơ vụ lợi, gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước,tập thể và cá nhân, xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức Nhữnghành vi tham nhũng được xác định là: tham ô tài sản xã hội chủ nghĩa; nhận hốilộ; lợi dụng chức quyền để đưa hối lộ, môi giới hối lộ; lợi dụng chức vụ, quyềnhạn sử dụng trái phép tài sản xã hội chủ nghĩa
Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2005:
Để đảm bảo các nguyên tắc về chuẩn mực đạo đức trong hoạt động công
vụ của cán bộ, công chức và nhằm chống lãng phí, thực hành tiết kiệm ngânsách nhà nước Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí quy định trách nhiệmcủa cán bộ, công chức trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí như: thựchiện công vụ được giao đúng quy định của pháp luật, nội quy, quy chế của cơquan, tổ chức, bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; sử dụng tiền, tài sảnnhà nước được giao đúng mục đích, định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quannhà nước có thẩm quyền ban hành; tham gia giám sát, đề xuất các biện pháp,giải pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong cơ quan, tổ chức và tronglĩnh vực công tác được phân công, kịp thời phát hiện, tố cáo, ngăn chặn và xử lýhành vi gây lãng phí theo thẩm quyền Ngoài ra Luật cũng quy định cán bộ,
Trang 13công chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức như: khiển trách,cảnh cáo, buộc thôi việc Chuẩn mực đạo đức của cán bộ, công chức cũng đượcquy định trong thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan khi thực thi công
vụ Trong quan hệ giải quyết công việc với công dân, tổ chức, cán bộ, công chứcphải làm việc đúng thẩm quyền, không được quan liêu, hách dịch, cửa quyền,gây khó khăn, phiền hà Cán bộ, công chức không tiếp nhận và giải quyết côngviệc của công dân, tổ chức tại nhà riêng Cán bộ, công chức phải có trách nhiệmbảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác và bí mật nội dung đơn thư khiếu nại, tốcáo của công dân, tổ chức theo quy định của pháp luật Trong hoạt động ở doanhnghiệp nhà nước và thực hiện dân chủ ở xã cũng có những văn bản quy phạmpháp luật quy định chuẩn mực đạo đức cán bộ, công chức, viên chức khi thihành công vụ Một số văn bản quy định về đạo đức công vụ hiện nay như:
Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước;
Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/20/2007 của Bộ Nội vụ về việc ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương;
Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/2011 của Chính phủ quy định
về xử lý kỷ luật đối với công chức;
Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg ngày 105/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về việc tặng quà, nhận quà tặng và nộp lại quà tặng của cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức…
Các chuẩn mực về công chức và đạo đức công vụ đã được nhà nước banhành dưới các hình thức văn bản quy phạm pháp luật Từ những nội dung cơ bản