1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện, phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại chi nhánh công ty Cho thuê Tài chính II - Cần Thơ

74 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 671,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là khách hàng lớn của công ty nhƣng trong thời gian qua do tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh không hiệu quả, mức độ uy tín đối với công ty giảm, vì thế công t[r]

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 3

1.4 Lược khảo tài liệu 3

CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Phương pháp luận 4

2.1.1 Những khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Một số quy định chung 10

2.1.3 Lợi ích và hạn chế của hoạt động cho thuê tài chính 12

2.2 Phương pháp nghiên cứu 16

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 16

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II - CẦN THƠ 17

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17

3.2 Cơ cấu tổ chức 17

3.3 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động 18

3.4 Sơ lược về kết quả hoạt động của công ty qua ba năm( 2006-2008) 19

3.5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng tới 20

3.5.1Những thuận lợi của công ty 20

3.5.2 Những khó khăn của công ty 20

3.5.3 Phướng hướng tới 21

Trang 2

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI

CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ 23

4.1 Qui trình cho thuê tài chính tại công ty 23

4.2 Thực trạng hoạt động của công ty 25

4.2.1 Phân tích nguồn vốn của công ty 25

4.2.2 Phân tích thực trạng cho thuê tài chính tại công ty 27

4.2.3 Về tài sản cho thuê của công ty 46

4.2.4 Về tỷ lệ nợ xấu của công ty 49

4.3 Kết quả hoạt động cho thuê 53

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II - CẦN THƠ 56

5.1 Giải pháp hoàn thiện, phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại chi nhánh công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ 56

5.1.1 Hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty 56

5.1.2 Xây dựng chính sách marketing tổng hợp 57

5.1.3 Tăng cường bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực tại công ty 59

5.1.4 Tạo lập các nguồn vốn hoạt động 59

5.2 Biện pháp phòng ngừa rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính tại chi nhánh công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ 60

5.2.1 Lựa chọn khách hàng 61

5.2.2 Nghiêm túc thực hiện quy trình cho thuê tài chính 61

5.2.3 Thẩm định dự án 61

5.2.4 Thực hiện các biện pháp bảo đảm 63

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

6.1 Kết luận 64

6.2 Kiến nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 68

Trang 3

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm (2006 – 2008) của công ty cho

thuê tài chính II – Cần Thơ 19

Bảng 2: Tình hình nguồn vốn kinh doanh qua ba năm (2006 – 2008) của công ty

cho thuê tài chính II – Cần Thơ 24

Bảng 3: Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho thuê qua các năm của công ty cho thuê tài

chính II – Cần Thơ 26

Bảng 4: Doanh số cho thuê theo TPKT qua ba năm( 2006-2008) của công ty cho

thuê tài chính II – Cần Thơ 29

Bảng 5: Doanh số thu nợ theo TPKT qua ba năm( 2006-2008) của công ty cho

thuê tài chính II – Cần Thơ 31

Bảng 6: Tình hình dư nợ theo TPKT qua ba năm( 2006-2008) của công ty cho thuê

tài chính II – Cần Thơ 34

Bảng 7: Doanh số cho thuê, thu nợ, dư nợ các doanh nghiệp quốc doanh theo

ngành kinh tế qua ba năm( 2006-2008) của công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ 37 Bảng 8: Doanh số cho thuê, thu nợ, dư nợ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh theo ngành kinh tế qua ba năm( 2006-2008) của công ty cho thuê tài chính II– Cần Thơ 40 Bảng 9: Dư nợ cho thuê các loại tài sản cho thuê của công ty qua ba năm( 2006-2008) 46 Bảng 10: Tình hình nợ xấu theo TPKT qua ba năm( 2006-2008) của công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ 48 Bảng 11: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế qua ba năm (2006 – 2008) của công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ 50 Bảng 12: Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho thuê qua ba năm( 2006-2008) của công

ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ 52

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Trang

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Cho thuê tài chính hai bên 6

Sơ đồ 2: Tài trợ cho thuê tài chính ba bên 6

Sơ đồ 3: Cho thuê tài chính hợp tác 7

Sơ đồ 4: Tái cho thuê tài chính 8

Sơ đồ 5: Cho thuê tài chính giáp lƣng 9

Sơ đồ 6: Cơ cấu tổ chức công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ 18

ĐỒ THỊ Đồ thị 1: Mối quan hệ giữa vốn điều chuyển và vốn huy động trong tổng nguồn vốn của công ty cho thuê tài chính II - Cần Thơ 26

Đồ thị 2: Tình hình doanh số cho thuê theo TPKT tại công ty cho thuê tài chính II– Cần Thơ 31

Đồ thị 3: Tình hình doanh số thu nợ theo TPKT tại công ty cho thuê tài chính II-Cần Thơ 32

Đồ thị 4: Tình hình dƣ nợ cho thuê theo TPKT tại công ty cho thuê tài chính II– Cần Thơ 36

Đồ thị 5: Tình hình nợ xấu theo TPKT qua ba năm tại chi nhánh công ty cho thuê tài chính II– Cần Thơ 49

Đồ thị 6: Tình hình nợ xấu theo ngành kinh tế qua ba năm tại chi nhánh công ty cho thuê tài chính II– Cần Thơ 51

Trang 5

TM & DV Thương mại và dịch vụ

GTVT Giao thông vận tải

ĐVT Đơn vị tính

Trang 6

CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nền kinh tế bao gồm nhiều yếu tố cấu thành, trong đó vốn là một yếu tố không thể thiếu được trong sự vận động và phát triển của nó Ngày nay, xu thế toàn cầu hoá kinh tế đã tạo điều kiện cho các nước nghèo có cơ hội bắt kịp với các nước giàu, nhưng các nước này cũng gặp những khó khăn khi phải đương đầu với thách thức lớn là sản phẩm hàng hoá của nước mình phải chịu một sức ép cạnh tranh vô cùng gay gắt và ác liệt trên thị trường quốc tế và ngay cả trên thị trường trong nước Do đó, vấn đề chất lượng sản phẩm đang là vấn đề sống còn, là yếu tố then chốt để cạnh tranh Chỉ có vậy mới có thể đảm bảo sự tồn tại và phát triển lâu dài của các doanh nghiệp Việt Nam Như vậy giải pháp cần phải quan tâm trước hết là đầu tư đổi mới kỹ thuật công nghệ bằng máy móc thiết bị hiện đại, để thực hiện được cần có một lượng vốn lớn đáp ứng nhu cầu đầu tư Trong khi các doanh nghiệp hầu như không có điều kiện lựa chọn phương thức tài trợ nào ngoài vay vốn ngân hàng hoặc sử dụng vốn chủ sở hữu Tuy nhiên việc vay vốn từ các ngân hàng thương mại để hỗ trợ cho vấn đề này còn nhiều khó khăn như: phải có tài sản

để thế chấp hoặc khả năng tài chính để thực hiện ký cược,… Chính từ tính cấp bách về nhu cầu vốn nên đòi hỏi cần phải có những biện pháp tài trợ hữu hiệu hơn cho các doanh nghiệp trong quá trình đổi mới công nghệ, tăng năng lực sản xuất Xuất phát từ nhu cầu đó phương thức tài trợ bằng cho thuê tài chính xuất hiện ở Việt Nam Ở Việt Nam, cho thuê tài chính là một lĩnh vực hoàn toàn mới mẻ, nhưng đây là một phương thức tài trợ vốn thích hợp, góp phần đa dạng hoá các loại tín dụng, đặc biệt tín dụng trung, dài hạn, góp phần tháo gỡ những khó khăn

về vốn đối với các doanh nghiệp Có thể nói sự ra đời của Công ty cho thuê tài chính đã đánh dấu một bước ngoặc quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, sự phát triển lớn mạnh của Công ty cho thuê tài chính cũng chính là

Trang 7

những biểu hiện tích cực trong nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng Vì vậy, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục đích hàng đầu của Công ty cũng nhƣ bất kỳ một tổ chức, cá nhân nào cũng quan tâm tới Tuy nhiên trong kinh doanh thì rủi ro luôn có thể xảy ra và là điều khó tránh khỏi, doanh nghiệp cần phải chủ động phòng ngừa và hạn chế những tác động của chúng Tuy buổi đầu hoạt động cho thuê tài chính ở Việt Nam đã có những thành công nhất định song do mới đi vào hoạt động chƣa lâu nên các công

ty cho thuê tài chính cũng gặp nhiều khó khăn, bất cập Do vậy, việc nghiên cứu hoạt động của nó ra sao, tổ chức nhƣ thế nào, hoàn thiện và phát triển hoạt động này nhƣ thế nào đang là những vấn đề cấp bách, cần đƣợc quan tâm nghiên cứu

Vì vậy trên cơ sở kiến thức đƣợc học và nghiên cứu thực tế trong thời gian thực tập tại chi nhánh công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ, em xin chọn đề tài:

“Thực trạng và giải pháp hoàn thiện, phát triển hoạt động cho thuê tài chính

tại chi nhánh công ty Cho thuê Tài chính II - Cần Thơ” làm đề tài nghiên cứu 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Thông qua số liệu, phân tích thực trạng cho thuê tài chính tại chi nhánh công

ty cho thuê tài chính II - Cần Thơ Từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động cho thuê tài chính của Công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đánh giá sơ lƣợc về thực trạng hoạt động của Công ty

Phân tích thực trạng hoạt động cho thuê tài chính tại chi nhánh công ty Cho thuê Tài chính II - Cần Thơ

Qua đó đề ra những giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động cho thuê tài chính của Công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Trang 8

Đơn vị thực tập là chi nhánh công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ nên hầu

hết các số liệu thu thập chủ yếu tại Công ty

1.3.2 Thời gian

Việc tìm hiểu, phân tích thực trạng hoạt động cho thuê tài chính của chi nhánh công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ được thực hiện chủ yếu dựa vào các số liệu hoạt động từ năm 2006 đến 2008

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Luận văn “ Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ ” của tác giả Trần Thị Như Phượng Nội dung chính gồm: + Phân tích nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn

+ Phân tích tình hình cho thuê tài chính

+ Phân tích các chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động cho thuê tài chính + Những biện pháp hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động cho thuê tài chính

- Luận văn “ Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính – Ngân hàng Công thương Việt Nam” của tác giả Nguyễn Kiều Oanh Nội dung chính gồm:

+ Tình hình hoạt động của các Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam + Phân tích nguồn vốn

+ Phân tích tình hình cho thuê tài chính

+ Giải pháp phát triển hoạt động cho thuê tài chính

Trang 9

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Những khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là một hoạt động tài trợ tài chính trung và dài hạn thông qua việc mua cho thuê máy móc thiết bị và các tài sản khác Bên cho thuê sẽ mua máy móc thiết bị và các tài sản theo yêu cầu của bên thuê giao cho bên đi thuê được sử dụng và người thuê có trách nhiệm thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận và không được hủy bỏ hợp đồng trước thời hạn

2.1.1.2 Những bên có liên quan trong một giao dịch cho thuê tài chính

Trong quá trình giao dịch của nghiệp vụ cho thuê trung và dài hạn này thường có sự tham gia rất nhiều chủ thể Đồng thời giữa các bên có sự liên đới trong nhiều lĩnh vực theo những chức năng và vai trò nhất định

Thông thường, một giao dịch cho thuê tài chính thường có sự tham gia của các bên sau đây: người cho thuê( công ty Leasing hay nhà chế tạo có trực tiếp cho thuê sản phẩm của họ), người thuê( các doanh nghiệp hay thể nhân), người cung cấp (nhà chế tạo thiết bị hay nhà cung cấp) Sau đây ta sẽ đi vào xem xét từng đối tượng trên

a Bên cho thuê (lessor)

Bên cho thuê là nhà tài trợ dùng tiền của mình mua các tài sản, thiết bị để xác lập quyền sở hữu của mình đối với các tài sản thiết bị đó rồi đem cho thuê để người đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất định Trong trường hợp cho thuê tài sản của chính họ thì người cho thuê cũng đồng thời là nhà cung cấp thiết bị

Trang 10

Bên cho thuê là Công ty cho thuê tài chính có tư cách pháp nhân, được cấp giấy phép hoạt động theo quy chế này

b Bên thuê (lessee)

Bên thuê là khách hàng thuê thiết bị, tài sản của bên cho thuê hay là người nhận sự tài trợ tín dụng của công ty cho thuê tài chính Bên thuê cũng là người có quyền sử dụng, hưởng dụng những lợi ích do tài sản đem lại và có trách nhiệm trả những khoản tiền thuê theo thoả thuận

Bên thuê là các doanh nghiệp gồm các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế được thành lập theo pháp luật Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản thuê theo mục đích kinh doanh hợp pháp của mình

c Nhà cung cấp tài sản (Manufacturer or Supplier)

Nhà cung cấp là các hãng sản xuất hoặc mua bán những tài sản thiết bị mà

bên thuê cần có để sử dụng theo thoả thuận( gồm có các máy móc thiết bị công nghiệp, các thiết bị trong ngành xây dựng, thiết bị giao thong vận tải, thiết bị văn phòng, …)

Nhà cung cấp có trách nhiệm chuyển giao, lắp đặt tài sản thiết bị theo hợp đồng mua bán, hướng dẫn kỹ thuật cho công nhân vận hành, bảo trì, bảo dưỡng tài sản thiết bị…

2.1.1.3 Các phương thức cho thuê tài chính

a Thuê tài chính hai bên

Theo phương thức này, trước khi thực hiện nghiệp vụ cho thuê, tài sản cho thuê đã thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê bằng cách mua tài sản hoặc tự xây dựng

Hình thức tài trợ này có những đặc điểm căn bản sau:

- Hàng hoá thường là những loại tài sản có giá trị không quá lớn và thuộc các loại máy móc thiết bị

Trang 11

- Chỉ có 2 bên tham gia trực tiếp vào giao dịch: bên cho thuê và bên thuê

- Vốn tài trợ hoàn toàn do bên cho thuê đảm nhiệm

Sơ đồ 1: Cho thuê tài chính hai bên

(2a)

(1)

(2b) (3)

(1) Bên cho thuê và bên thuê ký hợp đồng cho thuê

(2a) Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao sử dụng cho bên thuê

(2b) Bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê

(3) Theo định kỳ bên thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê

b Thuê tài chính ba bên

Theo phương thức này, bên cho thuê chỉ thực hiện việc mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê và đã được thoả thuận theo hợp đồng thuê Quy trình tài trợ có sự tham gia của ba bên bao gồm: Bên cho thuê, bên thuê và bên cung cấp

Sơ đồ 2: Tài trợ cho thuê tài chính ba bên

(2c) (2a) (1b) (1a) (2d) (3)

(2b)

(1a) Bên cho thuê và bên thuê ký hợp đồng thuê tài sản

(1b) Bên cho thuê và bên cung cấp ký hợp đồng mua tài sản

(2a) Bên cung cấp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho bên cho thuê

BÊN CHO THUÊ

Trang 12

(2b) Bên cung cấp chuyển giao tài sản cho bên thuê

(2c) Bên cho thuê thanh toán tiền mua tài sản

(2d) Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho bên thuê

(3) Theo định kỳ bên thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê

Phương thức tài trợ có sự tham gia của ba bên còn được gọi là phương thức cho thuê tài chính thuần (net finance lease) Đây là phương thức cho thuê áp dụng phổ biến nhất

c Thuê tài chính hợp tác

Cho thuê hợp tác là một phương thức đặc biệt, biến tướng từ hai loại cho thuê

cơ bản nói trên Trong cho thuê hợp tác bên cho thuê đã vay phần lớn vốn từ các ngân hàng hoặc các định chế tài chính khác để mua tài sản cho thuê Đối với các tài sản thuê có giá trị lớn, một bên cho thuê không đủ vốn để tài trợ hoặc sợ rủi ro

vì tập trung vốn quá lớn vào một khách hàng Trong trường hợp này một hoặc một

số bên cho thuê hợp tác với một hoặc nhiều bên cho vay khác để cùng tài trợ

Sơ đồ 3: Cho thuê tài chính hợp tác

(1a) Bên cho thuê và bên thuê ký hợp đồng cho thuê

(1b) Bên cho thuê và bên cung cấp ký hợp đồng mua tài sản

(1c) Bên cho thuê và bên cho vay ký hợp đồng tín dụng

(1d) Bên cung cấp và bên thuê ký hợp đồng về bảo hành và bảo dưỡng tài sản

Trang 13

(2a) Bên cung cấp lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho bên cho thuê (2b) Bên cho thuê thanh toán tiền mua tài sản bằng một phần vốn của mình

và một phần vốn đi vay

(2c) Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho bên thuê

(3a) Bên thuê thanh toán tiền thuê theo định kỳ

(3b) Bên cho thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho vay

Trong cho thuê hợp tác, vốn vay thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tiền tài trợ, tiền vay này không được vượt quá 80% tổng giá trị tài sản tài trợ và khoản cho vay được bảo đảm bằng chính tài sản cho thuê và cam kết chuyển nhượng hợp đồng cho thuê và các khoản tiền thuê

d Tái thuê tài chính

Tái cho thuê hay còn gọi là bán và thuê lại (sale and leaseback) là một dạng đặc biệt của phương thức cho thuê có sự tham gia của hai bên Trong hoạt động kinh doanh có nhiều doanh nghiệp thiếu vốn lưu động để khai thác tài sản cố định hiện có, nhưng lại không đủ uy tín để vay vốn ngân hàng Trong trường hợp đó họ bắt buộc bán lại một phần tài sản cố định cho ngân hàng hoặc Công ty cho thuê tài chính, sau đó phải thuê lại tài sản để sử dụng và như vậy sẽ có thêm nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động Đôi lúc các định chế tài chính áp dụng phương thức tài trợ này như là một biện pháp giải quyết nợ xấu mà không cần dùng đến biện pháp thanh lý, tức là đề nghị tuyên bố phá sản doanh nghiệp khi lâm vào tình trạng khó khăn tài chính

Sơ đồ 4: Tái cho thuê tài chính

)

Trang 14

(1a) Bên cho thuê (NH hoặc Công ty tài chính) ký hợp đồng mua tài sản của doanh nghiệp

(1b) Bên cho thuê và bên thuê ký hợp đồng cho thuê

(2a) Bên thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sở hữu cho bên cho thuê

(2b) Bên cho thuê lập thủ tục chuyển giao quyền sử dụng cho bên thuê được phép sử dụng tài sản

(2c) Bên cho thuê trả tiền mua tài sản cho bên thuê Nếu là biện pháp giải quyết nợ xấu thì khoản thanh toán này là khoản thu hồi nợ xấu

(3) Theo định kỳ bên thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê

e Thuê tài chính giáp lưng

Cho thuê giáp lưng là phương thức mà trong đó thông qua sự đồng ý của bên cho thuê, bên thuê thứ nhất cho bên thuê thứ hai thuê lại tài sản đó Trên thực

tế, thực chất bên thuê thứ nhất chỉ là trung gian giữa bên cho thuê và bên thuê thứ hai, nhưng về mặt pháp lý thì bên thuê thứ nhất phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng với bên cho thuê Với phương thức thuê này, mặc dù bên thuê thứ hai không đủ điều kiện để trực tiếp thuê với bên cho thuê, nhưng vẫn thuê được tài sản để sử dụng cho sản xuất kinh doanh

Sơ đồ 5: Cho thuê tài chính giáp lưng

(3b) (1a) (1b) (2)

2

(3a)

(1a) Bên cho thuê và bên thuê thứ nhất ký hợp đồng cho thuê

(1b) Bên thuê thứ nhất và bên thuê thứ hai ký hợp đồng cho thuê

(2) Bên cho thuê, hoặc bên cung cấp chuyển giao tài sản cho bên thuê thứ hai

(3a) Bên thuê thứ hai trả tiền thuê cho bên thuê thứ nhất

Bên cho thuê

Trang 15

(3b) Bên thuê thứ nhất trả tiền thuê cho bên cho thuê

Số tiền mà bên thuê thứ hai phải trả thường cao hơn số tiền mà bên thuê thứ nhất trả cho bên cho thuê Phần chênh lệch giữa hai khoản tiền đó bên thuê thứ nhất được hưởng, coi như hoa hồng trách nhiệm Ngoài ra, cho thuê giáp lưng cũng áp dụng trong trường hợp bên thuê thứ nhất đã thuê tài sản và sử dụng tài sản

đó nhưng sau đó không có nhu cầu sử dụng thì có thể cho bên khác thuê lại với sự đồng ý của bên cho thuê

2.1.2 Một số quy định chung

2.1.2.1 Điều kiện cho thuê

- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam

- Doanh nghiệp có khả năng về tài chính

- Dự án phải được cấp thẩm quyền phê duyệt hoặc dự án có hiệu quả

- Phải cung cấp đầy đủ tài liệu cần thiết

- Phải thừa nhận quy chế cho thuê

2.1.2.2 Nguyên tắc cho thuê

- Tài sản vẫn thuộc sở hữu của công ty cho thuê tài chính

- Bên thuê có trách nhiệm phải quản lý tài sản thuê

- Bên thuê phải thanh toán đầy đủ tiền thuê đúng hạn

- Tổng số tiền thuê một loại tài sản ít nhất phải tương đương với giá trị tài sản đó tại thời điểm ký

2.1.2.3 Đối tượng cho thuê tài chính

- Máy móc thiết bị

- Dây chuyền sản xuất

- Thiết bị lẻ trong dây chuyền sản xuất đồng bộ

- Thiết bị gắn liền với các bất động sản

- Trang thiết bị văn phòng, thiết bị điện tử, điện toán, viễn thông, y tế… 2.1.2.4 Mức cho thuê

Trang 16

- Tổng mức cho thuê đối với một khách hàng không được vượt quá 30%

vốn tự có của bên cho thuê

- Trường hợp nhu cầu thuê của một khách hàng vượt quá 30% vốn tự có của bên cho thuê thì các công ty cho thuê tài chính được cho thuê hợp vốn

2.1.2.5 Thời hạn thuê

- Thời hạn thuê tối đa không vượt quá thời hạn khấu hao còn lại của tài sản cho thuê

- Thời hạn cho thuê cụ thể do hai bên thỏa thuận trên cơ sở:

+ Khả năng nguồn vốn của bên cho thuê

+ Khả năng hoàn vốn của bên thuê được tính trên số lợi nhuận và khấu hao

2.1.2.6 Cách xác định thanh toán tiền thuê

a Trường hợp tiền thuê thu hồi đủ trong thời hạn cho thuê và phân phối đều cho mỗi kỳ hạn thuê

V x i

m =

1 – (1+ i) -n

b Thời hạn cho thuê chiếm một phần thời hạn sử dụng của tài sản, bên thuê

sẽ mua lại tài sản theo giá thỏa thuận Như vậy giá trị tài sản sẽ không thu hồi hết trong thời hạn cho thuê, tức còn giá trị sau khi kết thúc hợp đồng thuê

V x i(1+ i) n – s x i

m =

(1+ i) n – 1

m: số tiền phải trả mỗi kỳ

V: số tiền thuê theo hợp đồng

i: lãi suất tiền thuê

Trang 17

Tiền gốc = m – Tiền lãi

2.1.2.7 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho thuê

a Chỉ tiêu hệ số thu nợ: là chỉ tiêu biểu hiện khả năng thu hồi nợ từ việc

cho khách hàng thuê Hệ số thu nợ cao thì công tác thu nợ đang tiến hành tốt, rủi

b Hệ số rủi ro tín dụng: là rủi ro mà lãi hoặc gốc, hoặc cả gốc lẫn lãi trên

các khoản giá trị cho thuê sẽ không nhận được như khách hàng đã cam kết

Nợ xấu

Hệ số rủi ro tín dụng = x 100%

Tổng dư nợ

c Hệ số doanh lợi: hệ số này đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của

công ty Nếu tỷ số này thấp thì cho thấy rằng doanh thu của công ty thấp hoặc chi phí cao hoặc do cả hai nguyên nhân trên

Lợi nhuận ròng

Hệ số doanh lợi = x 100%

Doanh thu

d Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng nguồn vốn: đo lường khả năng sinh lời trên

tổng nguồn vốn của công ty

Lợi nhuận ròng

Lợi nhuận trên tổng nguồn vốn = x 100%

Tổng nguồn vốn

2.1.3 Lợi ích và hạn chế của hoạt động cho thuê tài chính

2.1.3.1 Lợi ích của cho thuê tài chính

Trang 18

a Lợi ích của cho thuê tài chính đối với nền kinh tế

Cho thuê tài chính góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế Do cho thuê tài chính có mức độ rủi ro thấp, phạm vi tài trợ rộng rãi hơn các hình thức khác nên cho thuê tài chính có thể khuyến khích các thành phần kinh tế, cá nhân và nhất

là các định chế tài chính đầu tư vốn để kinh doanh Do đó hoạt động cho thuê tài chính đã huy động được những nguồn vốn còn nhàn rỗi trong nội bộ nền kinh tế, thậm chí thu hút vốn từ các lĩnh vực đầu tư khác Mặt khác, trong điều kiện giao lưu quốc tế ngày nay, cho thuê tài chính góp phần giúp cho các quốc gia thu hút các nguồn vốn quốc tế thông qua các loại máy móc thiết bị cho thuê mà quốc gia

đó nhận được

Cho thuê tài chính góp phần thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật Thông qua hoạt động cho thuê tài chính, các loại máy móc, thiết bị có trình độ công nghệ tiên tiến được đưa vào các doanh nghiệp góp phần nâng cao trình độ công nghệ của nền sản xuất trong những điều kiện có khó khăn

về vốn đầu tư

b Lợi ích đối với bên cho thuê

Cho thuê tài chính là hình thức tài trợ có mức độ an toàn cao Bên cho thuê với tư cách là chủ sở hữu pháp lý, vì vậy họ được quyền quản lý và kiểm soát tài sản theo các hợp đồng cho thuê Trong trường hợp bên thuê không thanh toán tiền thuê đúng hạn thì bên cho thuê được thu hồi tài sản, đồng thời buộc bên thuê phải bồi thường các thiệt hại Bên cạnh đó, do hoạt động cho thuê tài chính tài trợ bằng hiện vật nên người cho thuê hạn chế được ảnh hưởng của lạm phát Hoạt động cho thuê tài chính giúp cho bên cho thuê không bị khó khăn về khả năng thanh toán do tiền thuê và vốn gốc được thu hồi dựa trên hiệu quả hoạt động của tài sản cho thuê, mặc dù tài trợ bằng cho thuê tài chính mang tính chất trung và dài hạn nhưng việc thanh toán tiền thuê định kỳ dựa vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp Cho thuê tài chính cho phép người cho thuê linh hoạt trong hoạt động kinh doanh Trong hoạt động cho thuê tài chính, vốn tài trợ mua máy móc, thiết bị cho

Trang 19

thuê được thu hồi dần cho phép bên cho thuê sử dụng nguồn vốn này để tái đầu tư vào các hoạt động sinh lời khác mà vẫn giữ vững nhịp độ hoạt động

Công ty cho thuê tài chính có ưu thế hơn trong việc xử lý hợp đồng bị đổ vỡ Khi giao dịch cho thuê tài chính bị đỗ vỡ, nhờ có mạng lưới giao dịch rộng rãi, các công ty cho thuê tài chính vẫn có thể sử dụng tài sản đó để cho một chủ thể khác thuê Và nếu cần, công ty cho thuê tài chính cũng có thể cải tiến tài sản đó cho phù hợp với người thuê mới hoặc trực tiếp tái xuất các tài sản cho thuê đã thu hồi

Hồ sơ, thủ tục cho thuê đơn giản hơn so với xin vay vốn ngân hàng Tất cả các thủ tục trong cho thuê tài chính đều đi thẳng vào vấn đề cho cả người đi thuê

và người cho thuê quan tâm vì vậy nó tránh được các phức tạp, rườm rà so với vay vốn ngân hàng

c Lợi ích đối với bên thuê

Người thuê có thể gia tăng năng lực sản xuất trong những điều kiện hạn chế

về nguồn vốn đầu tư Trong quá trình kinh doanh, nhu cầu gia tăng công suất, sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp có thể tăng lên bất cứ lúc nào, nó đòi hỏi có

sự tích luỹ Song, khả năng tài chính của doanh nghiệp không phải luôn đáp ứng được nhu cầu đó, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường gặp rất nhiều khó khăn về nguồn vốn trung và dài hạn, nếu đi vay theo các tổ chức tín dụng thông thường lại thiếu tài sản thế chấp thì rất khó khăn Thông qua các tổ chức cho thuê tài chính, các doanh nghiệp vẫn có thể có được máy móc thiết bị phục vụ yêu cầu sản xuất mà không cần có vốn

Cho thuê tài chính giúp doanh nghiệp nhanh chóng đổi mới được công nghệ

do doanh nghiệp được dùng phương pháp khấu trừ nhanh đối với tài sản đi thuê, tạo điều khiện cho doanh nghiệp có thể thay đổi máy móc thiết bị Thông qua nghiệp vụ bán và tái thuê, các doanh nghiệp có thể chuyển nguồn tài sản cố định thành tài sản lưu động hay chuyển dịch vốn đầu tư cho các dự án kinh doanh khác

có hiệu quả hơn trong khi vẫn duy trì được hoạt động đầu tư hiện hành vì tài sản vẫn được tiếp tục sử dụng

Trang 20

Cho thuê tài chính cho phép doanh nghiệp thuê tiết kiệm thuế thu nhập Các khoản tiền thuê phải trả được tính vào chi phí của doanh nghiệp Do đó, chúng làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp bằng chính những khoản chi phí đó, vì vậy sẽ làm giảm một phần thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Những doanh nghiệp không thoả mãn các yêu cầu vay vốn của ngân hàng cũng có thể nhận được vốn tài trợ qua cho thuê tài chính Các doanh nghiệp, nhất

là các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ hay những doanh nghiệp vừa mới thành lập, chưa có uy tín với ngân hàng thường rất khó thoả mãn các điều kiện chống rủi

ro, nên thường bị ngân hàng từ chối cho vay bởi lẽ ngân hàng không trực tiếp quản

lý được các khoản tiền cho khách hàng vay Khi có rủi ro xảy ra, khách hàng không trả được nợ, thì ngân hàng chỉ có quyền hạn giống như các chủ nợ khác trong khuôn khổ vật thế chấp mà thôi Trái lại, trong hoạt động cho thuê người cho thuê nắm quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản cho thuê và họ có thể trực tiếp kiểm soát theo dõi việc sử dụng tài sản, tình hình kinh doanh của người thuê Nếu người

đi thuê không trả được tiền thuê thì người cho thuê sẽ tiến hành thu hồi lại tài sản với tư cách là chủ sở hữu pháp lý về tài sản đó Do đó, các công ty cho thuê tài chính có thể sẵn sàng thoả mãn nhu cầu đầu tư của khách hàng ngay cả khi tài chính, uy tín của họ có những hạn chế Hơn nữa, do các công ty cho thuê tài chính chuyên biệt kinh doanh các loại tài sản thiết bị nên các công ty cho thuê tài chính thường có mạng lưới hoạt động rộng rãi, có trình độ chuyên môn sâu, thiết bị, công nghệ cao nên họ có thể cải tiến, điều chuyển các loại tài sản cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng ở từng khu vực thị trường khác nhau

2.1.3.2 Hạn chế của cho thuê tài chính

Lãi suất cho thuê tài chính thường cao hơn lãi suất vay vốn cùng loại của các hình thức tài trợ khác

Người thuê không được hưởng những khoản tiền chiết khấu như mua tài sản bằng tiền mặt Bên cạnh đó, doanh nghiệp đi thuê cũng không được hưởng những khoản miễn giảm thuế dành cho tài sản thuê Thiết bị, máy móc dùng vào việc cho

Trang 21

thuê thường được miễn giảm thuế nhập khẩu và bên cho thuê được hưởng khoản lợi này

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thực tế tại chi nhánh công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ qua ba năm, cụ thể:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

+ Báo cáo thống kê về doanh số cho thuê, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu của công ty

- Tham khảo giáo trình của thầy cô trường đại học Cần Thơ và một số tài liệu về hoạt động cho thuê của công ty

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp so sánh đối chiếu số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh,

về huy động vốn, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn qua ba năm 2006 – 2008: + Phương pháp so sánh số tuyệt đối:

y1: chỉ tiêu năm sau

yo: chỉ tiêu năm trước

∆y: tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

- Phương pháp biểu bảng: thống kê những dữ liệu cần thiết từ đó làm cơ sở phân tích thực trạng hoạt động cho thuê của công ty

Trang 22

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY

CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Triển khai việc thực hiện định huớng đa dạng hoá hoạt động ngân hàng của Hội Đồng Quản Trị và Tổng giám đốc Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, nhằm góp phần sớm đưa vào cuộc sống các chủ trương, chính sách đổi mới của Đảng, Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng góp phần tích cực vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ, đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, đã được thành lập theo quyết định 239/1998/QD-NHNN5 ngày 14/07/1998 của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

Chi nhánh Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ được thành lập theo công văn số 11/NHNN – CNH ngày 04/01/2002 của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam và quyết định số 11/QĐ/HĐQT – TCCB ngày 14/01/2002 của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi nhánh Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ chính thức đi vào hoạt động từ ngày 08/03/2002, trụ sở thuê tại số 5/5 đường 30/04 phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ Từ khi chính thức đi vào hoạt động cho đến nay, Công ty luôn hoạt động tốt và từng bước đi lên đã đạt được một số kết quả khả quan Hiện nay, trụ sở Công ty đặt tại số 146 đường Trần Văn Hoài, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC

Trang 23

Sơ đồ 6: Cơ cấu tổ chức công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ

- Giám đốc: có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi của đơn vị, thực hiện giao dịch với khách hàng ký kết hợp đồng kinh tế Được quyền tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, hoặc nâng lương cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị

- Phó giám đốc: có trách nhiệm điều hành, quản lý mọi hoạt động của chi nhánh Cần Thơ

- Ngoài ra, tại mỗi phòng ban đều có các trưởng phòng, phó phòng điều hành trực tiếp mọi hoạt động của phòng mình

- Phòng kế toán tổng hợp: thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình thanh toán như: thu, chi tiền theo yêu cầu của khách hàng; kết toán các khoản thu, chi trong ngày để xác định lượng vốn hoạt động của Công ty, báo cáo kết quả hoạt động trong ngày với Hội sở

- Phòng cho thuê: thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn, thẩm định dự án, ký kết hợp đồng, hoạch định quy trình thu hồi nợ cho thuê trình Giám đốc Công ty

PHÒNG CHO THUÊ

Trang 24

- Lĩnh vực hoạt động của Công ty là cho thuê tài chính trung và dài hạn các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và huy động tiền gửi kỳ hạn trên

12 tháng và dưới 24 tháng

Đặc điểm hoạt động của cho thuê tài chính:

+ Tài sản thuê là động sản hoặc bất động sản do bên cho thuê mua hoặc sản xuất ra

+ Bên cho thuê là các tổ chức, cá nhân được pháp luật bảo hộ và nắm giữ quyền sở hữu tài sản Họ không phải chịu các chi phí như: bảo trì, bảo hiểm, rủi ro

mà các chi phí này do bên thuê chịu

+ Bên thuê không có quyền huỷ ngang hợp đồng thuê

3.4 SƠ LƯỢC VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA BA NĂM (2006 – 2008)

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA BA NĂM

(2006 – 2008) CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ

(Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)

Nhìn vào bảng kết quả trên ta thấy tình hình kinh doanh của Công ty trong

ba năm qua là tương đối tốt Cụ thể là tổng doanh thu của công ty tăng qua các năm: năm 2007 tăng 14,55% so với năm 2006, năm 2008 tăng 23,02% so với năm

2007 Chi phí của công ty qua các năm cũng tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn tốc

độ tăng của doanh thu, chi phí tăng là do công ty vay thêm vốn từ ngân hàng mẹ

để mở rộng thị trường và đầu thư thiết bị, máy móc cho thuê Bên cạnh đó như đã

Trang 25

biết, trong thời gian qua nền kinh tế thế giới và Việt Nam đang gặp khó khăn, khủng hoảng Tuy nhiên công ty với những biện pháp kinh doanh đúng đắn, hợp lý vẫn đạt được lợi nhuận, mặc dù tỷ lệ tăng lợi nhuận không cao lắm nhưng cũng đã cho thấy tình hình hoạt động, kinh doanh của công ty tương đối tốt và ổn định Cụ thể lợi nhuận năm 2007 so với năm 2006 tăng 1.184 triệu đồng ( 21,73%), năm

2008 so với năm 2007 tăng 2.318 triệu đồng (34,95%)

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG TỚI

3.5.1 Những thuận lợi của công ty

Chi nhánh công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ trực thuộc Ngân hàng

Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, một ngân hàng truyền thống lâu đời, có mạng lưới hoạt động rộng khắp, có nhiều quan hệ hợp tác và khách hàng.Đây là điều kiện thuận lợi để công ty tiếp cận khách hàng, tìm kiếm thị trường, tuyên truyền quảng cáo một cách hiệu quả, nhanh chóng nhất

Chi nhánh Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ là chi nhánh duy nhất tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long nên tiềm năng phát triển là rất lớn

Sự cố gắng, nỗ lực phấn đấu, đoàn kết nhất trí của tất cả các thành viên trong công ty góp phần nhanh chóng vào việc ổn định bộ máy tổ chức, đưa hoạt động của công ty ăn khớp, nhịp nhàng Công ty chú trọng vào việc xây dựng các quy chế, quy trình nghiệp vụ, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng ban, vừa đảm bảo tính chủ động vừa đảm bảo sự phối hợp kiểm tra, kiểm soát

Do vậy công ty dần từng bước tạo lập được uy tín của mình trên thị trường, tạo điều kiện cho tình hình huy động vốn của công ty ngày càng hiệu quả đáp ứng được nhu cầu thuê của khách hàng

Công ty cũng nhận được sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp, thường xuyên, sâu sát, tạo mọi điều kiện của Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc

3.5.2 Những khó khăn của công ty

Lãi suất cho thuê lớn hơn lãi suất cho vay của ngân hàng ảnh hưởng đến cả

việc huy động và sử dụng nguồn vốn của công ty cho thuê tài chính Một phần

Trang 26

nguyên nhân là do phần lớn nguồn vốn hoạt động chủ yếu của công ty là nguồn vốn tự có và đi vay công ty mẹ

Trong xu thế hội nhập quốc tế và khu vực mạnh mẽ hiện nay, nền kinh tế nước ta cũng chịu tác động tiêu cực do cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ đem lại Những diễn biến kinh tế trong thời gian qua đó có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động cho thuê của công ty

3.5.3 Phương hướng tới

Quan tâm và đẩy mạnh công tác huy động vốn theo luật định nhằm đáp ứng

yêu cầu phát triển kinh doanh và yêu cầu của khách hàng Nâng cao nguồn vốn để phát triển tín dụng dài hạn, đa dạng hóa các lĩnh vực cho thuê

Đề ra và thực hiện các chính sách ưu đãi hấp dẫn dành cho khách hàng

Mở rộng và phát triển cơ cấu tổ chức, nhân sự, nâng cao nhân viên chuyên ngành Củng cố tổ chức bộ máy, ban hành các cơ chế, quy chế quản lý nội bộ và tổ chức thực hiện đảm bảo kinh doanh phát triển đi đôi với quản lý an toàn

Khẳng định vị thế của công ty trên thị trường cho thuê tài chính và thị trường tín dụng nói chung Từ đó góp phần xây dựng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam phát triển bền vững, từng bước hội nhập, đảm bảo thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

Tiếp tục tìm khách hàng tốt, dự án khả thi thuộc các thành phần kinh tế để

nâng cao chất lượng đầu tư và giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh doanh theo kế hoạch được duyệt

Kịp thời quán triệt và triển khai các chính sách, chế độ của NHNN, Bộ ngành liên quan và cơ cấu, quy chế của hệ thống, đảm bảo phát triển kinh doanh trên cơ sở chấp hành tốt chính sách, chế độ

Tăng cường thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cho thuê nhằm đảm bảo an toàn tài sản và đem lại hiệu quả kinh doanh

Trang 27

Thực hiện chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của người lao động, từng bước xây dựng văn hoá kinh doanh công ty Tiếp tục đẩy mạnh công tác thi đua nhằm phấn đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch kinh doanh năm 2009

Trang 28

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH

TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ

4.1 QUI TRÌNH CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

- Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ thuê tài chính: Khi khách hàng có đề nghị thuê tài chính, phòng cho thuê có trách nhiệm trực tiếp hướng dẫn khách hàng, giải thích rõ ràng, đầy đủ điều kiện, tín dụng, thủ tục,

hồ sơ xin thuê tài chính

- Thẩm định hồ sơ khách hàng: Khi nhận được hồ sơ xin thuê tài chính của khách hàng gửi cho công ty, cán bộ phòng cho thuê sẽ kiểm tra hồ sơ, yêu cầu khách hàng cung cấp những tài liệu còn thiếu và tiến hành thẩm định hồ sơ

- Điều tra, thu thập các thông tin về khách hàng thuê và dự án thuê tài chính: Để quyết định đồng ý hay từ chối cho thuê, cán bộ phòng cho thuê phải điều tra, thu thập và phân tích các nguồn thông tin về khách hàng bao gồm: thông tin do khách hàng cung cấp và thông tin do cán bộ công ty tự điều tra từ các nguồn thông tin ở các cơ quan có liên quan và thị trường

- Quyết định cho thuê: Sau khi thẩm định dự án thuê và tiến hành điều tra thu thập thông tin tìm hiểu khách hàng thuê theo qui định, cán bộ phòng cho thuê lập báo cáo thẩm định nêu rõ ý kiến của mình về dự án báo cáo cho Trưởng phòng Trưởng phòng cho thuê sau khi kiểm tra hồ sơ và báo cáo thẩm định trình Ban lãnh đạo công ty xem xét quyết định cho thuê hay từ chối, hay có ý kiến khác để làm căn cứ trả lời doanh nghiệp xin thuê

- Ký kết hợp đồng cho thuê tài chính và tiến hành các thủ tục để thực hiện hợp đồng: Cán bộ phòng cho thuê căn cứ mẫu hợp đồng theo qui định của Ngân hàng Nhà nước để soạn thảo hợp đồng cho thuê tài chính và thực hiện đầy đủ các thủ tục để hợp đồng có hiệu lực

Trang 29

- Thanh toán tiền mua tài sản dùng để cho thuê tài chính: Sau khi Ban lãnh đạo đã duyệt cho thuê, ký hợp đồng thuê tài chính với bên thuê và ký hợp đồng mua bán với bên cung ứng tài sản Phòng kế toán có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ tài sản thuê tài chính và thanh toán cho bên cung ứng theo tiến

độ thanh toán thỏa thuận ghi trên hợp đồng

- Giao tài sản cho bên thuê: Khi hợp đồng mua bán được thực hiện, công ty tiến hành nghiệm thu và bàn giao tài sản thuê cho bên thuê

- Quản lý tài sản thuê trong quá trình cho thuê: Tài sản thuê phải được thường xuyên theo dõi, kiểm tra trong thời hạn thuê Cán bộ tín dụng có trách nhiệm kiểm tra theo dõi tài sản thuê, phải thường xuyên theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng trả nợ Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện bên thuê vi phạm hợp đồng cho thuê tài chính, cán bộ tín dụng phải báo cáo ngay Ban lãnh đạo để giải quyết

- Thu phí, gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn thuê, miễn giảm phí thuê: Trường hợp bên thuê vì lý do khách quan dẫn đến tình hình sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, việc trả tiền thuê gặp khó khăn Nếu doanh nghiệp có văn bản đề nghị cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn thuê, hoặc xin giảm phí thuê Khi đó, cán bộ tín dụng trình ban giám đốc để giải quyết Nguyên tắc gia hạn thời hạn thuê không quá một nửa thời hạn thuê ban đầu Khách hàng phải có phương án trả nợ trong thời gian gia hạn khả thi

Nếu có khoản nợ không có đơn đề nghị gia hạn nợ của khách hàng và không được công ty chấp thuận gia hạn nợ đó, công ty phải tiến hành chuyển nợ xấu và áp dụng các biện pháp để thu hồi nợ gốc và phí thuê Cán bộ tín dụng có trách nhiệm lên phương án thu hồi, thanh lý tài sản thuê và các phương án khác

để đề nghị bên thuê hoàn trả nợ trong thời gian trả nợ ngắn nhất

- Thanh lý hợp đồng: Sau khi bên thuê hoàn tất các nghĩa vụ quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính, cán bộ tín dụng lập biên bản thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính, trình ban lãnh đạo công ty làm thủ tục thanh lý với bên thuê

Trang 30

4.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

4.2.1 Phân tích nguồn vốn của công ty

Bảng 2: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN KINH DOANH QUA BA NĂM (2006 – 2008) CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ

ĐVT: Triệu đồng CHỈ TIÊU 2006 2007 2008

CHÊNH LỆCH 2007/2006

CHÊNH LỆCH 2008/2007

( Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)

Nhìn chung tổng nguồn vốn của công ty tăng đều và ổn định qua ba năm: năm 2007 so với năm 2006 tăng 85.170 triệu đồng( 30,85%), năm 2008 so với năm 2007 tăng 91.191 triệu đồng( 25,24%)

Nguyên nhân tăng của tổng nguồn vốn là do các cơ cấu trong tổng nguồn vốn đều tăng qua các năm Trong đó vốn điều chuyển chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng nguồn vốn của công ty: năm 2006 chiếm 65,44%, năm 2007 chiếm 67,88%

và năm 2008 tỷ lệ này giảm chiếm còn 61,86% Kế đó là nguồn vốn huy động chiếm tỷ lệ cao thứ hai trong tổng nguồn vốn của công ty: năm 2006 chiếm 17,94%, năm 2007 chiếm 16,18% và năm 2008 tăng chiếm 21,87%

Trang 31

Đồ thị 1: Mối quan hệ giữa vốn điều chuyển và vốn huy động trong tổng

nguồn vốn của công ty cho thuê tài chính II - Cần Thơ

Vốn điều chuyển và vốn huy động là nguồn vốn hoạt động chủ yếu của công ty, đáp ứng hoạt động kinh doanh và phục vụ cho nhu cầu của khách hàng Đây đều là những khoản nợ vay nhưng hạn chế của công ty là công ty chỉ chú trọng vào vốn điều chuyển và nó luôn luôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng nguồn vốn, mà phải chịu lãi suất thường cao hơn lãi suất huy động vốn, cho nên nó sẽ ảnh hưởng đến chi phí đầu vào của công ty Nhận thức được điều này, công ty đã giảm dần tỷ lệ nguồn vốn điều chuyển và tăng cường công cuộc vận động huy động vốn, cụ thể: năm 2007 vốn điều chuyển tăng 35,72% nhưng đến năm 2008 tốc độ này giảm chỉ còn tăng 14,14%, còn vốn huy động năm 2007 tăng 18,03% nhưng đến năm 2008 tốc độ này tăng đáng kể lên đến 69,27% Qua đây ta thấy được sự cố gắng nỗ lực của công ty giúp cho công ty từng bước đa dạng hoá nghiệp vụ và chủ động nguồn vốn để phát triển kinh doanh, chứng tỏ khả năng huy động vốn và uy tín của công ty ngày càng lớn mạnh trên thị trường

Triệu đồng

Trang 32

Tổng nguồn vốn của công ty tăng đa phần là do sự gia tăng của vốn điều chuyển và vốn huy động, tuy nhiên sự gia tăng này cũng bị ảnh hưởng bởi sự gia tăng bởi tiền đặt cọc và tiền ký cược Đây là những khoản chiếm dụng vốn không phải chịu lãi suất nên nó góp phần hạ chi phí đầu vào của công ty Nhận thấy được lợi ích này nên công ty đã cố gắng tranh thủ nguồn vốn này để đáp ứng cho nhu cầu hoạt động của mình, góp phần tăng lợi nhuận, đó là lý do mà nguồn vốn này luôn tăng đều qua ba năm

4.2.2 Phân tích thực trạng cho thuê tài chính tại công ty

Nhiệm vụ quan trọng có tính chất quyết định là làm sao công ty tìm được

khách hàng tốt và dự án khả thi để thực hiện cho thuê, phạm vi hoạt động chủ yếu của công ty là vùng Đồng bằng sông Cửu Long Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho thuê bình quân hàng năm của công ty đạt ở mức cao so với năm trước

Bảng 3: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG DƯ NỢ CHO THUÊ QUA CÁC NĂM

CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ

( Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)

Dư nợ cho thuê năm 2006 đạt 113.867 triệu đồng, năm 2007 đạt 191.028 triệu đồng, tăng 77.161 triệu đồng so với năm 2006 Năm 2008, công ty đã tích cực, chủ động tìm đến với khách hàng, lựa chọn dự án khả thi cao từ các khách hàng cũ hoặc mới trên địa bàn kinh tế tập trung tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, thuộc các ngành, nghề khác nhau để thực hiện việc cho thuê, dư nợ cho thuê trong năm này đạt 252.814 triệu đồng Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng dư nợ cho thuê năm 2008( 132,34%) thấp

Trang 33

hơn tốc độ tăng trưởng năm 2007( 167,76%), nguyên nhân là do chỉ đạo của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam là các chi nhánh tạm ngưng tăng trưởng dư nợ

Chi nhánh công ty Cho thuê Tài chính II – Cần Thơ bước đầu đã khẳng định được hướng đi đúng đắn của mình Cùng với dư nợ cho thuê tăng nhanh qua các năm cho thấy vị thế và uy tín của công ty ngày càng được nâng cao, thị phần của công ty được mở rộng, khách hàng xin thuê ngày một tăng Cơ cấu đầu tư có

sự chuyển dịch, điều chỉnh theo hướng đầu tư vào các thành phần kinh tế, các ngành có xu hướng phát triển tốt trong thời gian tới và mở rộng địa bàn kinh doanh

4.2.2.1 Thực trạng cho thuê theo thành phần kinh tế( TPKT)

Quán triệt tinh thần chỉ đạo kinh doanh chung của hệ thống là: " Phát triển

- An toàn - Hiệu quả", mở rộng kinh doanh phải đảm bảo yêu cầu quản lý an toàn,

không chạy theo thành tích đơn thuần Điều này có nghĩa là tập trung khai thác, tìm kiếm các dự án tốt của các khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế để thực hiện việc cho thuê Đây là bước chuyển dịch quan trọng, có tính định hướng rõ ràng nhằm từng bước nâng cao chất lượng đầu tư, trong đó một trong những khâu quan trọng là lựa chọn các khách hàng Trong các năm vừa qua, sức cạnh tranh của cho thuê tài chính trên thị trường vốn còn nhiều hạn chế bởi một số chính sách, chế độ còn quy định chưa phù hợp; đặc biệt là lãi suất cho thuê luôn cao hơn so với lãi suất cho vay của Ngân hàng Tuy vậy, Công ty cũng đã có rất nhiều cố gắng

nỗ lực, luôn chủ động vươn tới khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế

* Doanh số cho thuê theo thành phần kinh tế

Doanh số cho thuê là tổng giá trị cho thuê tài chính của công ty trong năm, chỉ số này nó đánh giá và phân tích hoạt động cho thuê của công ty Doanh số cho thuê của công ty có sự thay đổi đáng kể qua ba năm

Trang 34

Bảng 4: DOANH SỐ CHO THUÊ THEO TPKT QUA BA NĂM (2006–2008)

CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ

ĐVT: Triệu đồng CHỈ TIÊU 2006 2007 2008

CHÊNH LỆCH 2007/2006

CHÊNH LỆCH 2008/2007

( Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)

Qua bảng số liệu ta thấy tổng doanh số cho thuê của công ty qua các năm tăng rất ít và đang có đà suy giảm, cụ thể: năm 2007 tổng doanh số cho thuê chỉ tăng với tỷ lệ 8,87% và đến năm 2008 thì giảm 0,33% Nguyên nhân là do ảnh hưởng sự thay đổi doanh số cho thuê của công ty đối với từng thành phần kinh tế

Cụ thể tình hình cho thuê đối với các thành phần kinh tế như sau:

- Doanh nghiệp nhà nước: doanh số cho thuê với loại hình này có xu hướng giảm, năm 2007 giảm 401 triệu đồng( 23,05%), năm 2008 chỉ tăng có 106 triệu đồng( 7,92%) Doanh nghiệp nhà nước được thành lập chủ yếu từ nguồn vốn nhà nước, nên được trang thiết bị hầu hết cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc… Vì vậy các doanh nghiệp này nhu cầu thuê tài chính không cao Bên cạnh đó phương thức tài trợ bằng đi thuê không hấp dẫn các doanh nghiệp Nhà nước do họ được phép vay ngân hàng không cần thế chấp và thường với lãi suất thấp hơn so với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

- Công ty trách nhiệm hữu hạn: đây là thành phần kinh tế có nhu cầu thuê tài chính cao, chiếm tỷ trọng cao thứ hai trong tổng doanh số cho thuê của công ty

Trang 35

Tuy nhiên trong thời gian qua do ảnh hưởng của nền kinh tế nên doanh số cho thuê của loại hình này giảm dần, năm 2007 giảm 22.684 triệu đồng( 35,75%) so với năm 2006 và năm 2008 tăng lại 1.771 triệu đồng với tốc độ tăng rất chậm 4,34% Mặc dù doanh số cho thuê đối với loại hình này có sự suy giảm nhưng nó vẫn chiếm tỷ trọng cao trong trong tổng doanh số cho thuê của công ty

- Doanh nghiệp tư nhân: đây là khách hàng cũng không kém phần quan trọng của công ty Qua ba năm doanh số cho thuê đối với loại hình này cũng có sự suy giảm: năm 2006 đạt 35.476 triệu đồng, năm 2007 giảm 903 triệu đồng (2,55%) và năm 2008 tiếp tục giảm 3.204 triệu đồng( 9,27%)

- Hợp tác xã: năm 2007 doanh số cho thuê giảm một lượng đáng kể so với năm 2006 bằng 4.056 triệu đồng( 63,90%), tuy nhiên đến năm 2008 doanh số này lại tăng lên rất nhiều một cách đột ngột 5.445 triệu đồng với tốc độ tăng rất nhanh 237,67% Thành phần kinh tế này họ thường thuê các loại tài sản tài chính như: các phương tiện vận chuyển vận tải, máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất…, tùy vào nhu cầu của họ nên doanh số cho thuê đối với loại hình này khó kiểm soát và không ổn định

- Hộ sản xuất: đây là thành phần kinh tế thuộc loại hình doanh nghiệp vừa

và nhỏ nên nguồn vốn của họ rất nghèo nàn và nhu cầu vay vốn rất cao nhưng họ lại không có đủ điều kiện vay vốn ngân hàng Nhận thấy được lợi ích khi đi thuê tài chính không cần tài sản thế chấp, mang lại hiệu quả kinh doanh cho họ vì thế

mà doanh số cho thuê đối với thành phần kinh tế này rất cao,chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số cho thuê của công ty: năm 2006 chiếm 37,77%, năm

2007 tỷ trọng này tăng lên 57,82% và năm 2008 giảm chiếm 55,48%

Trang 36

Đồ thị 2: Tình hình doanh số cho thuê theo TPKT tại công ty cho thuê tài

chính II – Cần Thơ

* Doanh số thu nợ cho thuê theo thành phần kinh tế

Bảng 5: DOANH SỐ THU NỢ THEO TPKT QUA BA NĂM (2006-2008)

CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II – CẦN THƠ

ĐVT: Triệu đồng CHỈ TIÊU 2006 2007 2008

CHÊNH LỆCH 2007/2006

CHÊNH LỆCH 2008/2007

( Nguồn: Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ)

Doanh số thu nợ là tổng giá trị cho thuê mà công ty thu đƣợc trong năm

Chỉ số này đánh giá, phân tích hiệu quả kinh doanh và mức độ uy tín của khách

Trang 37

hàng đối với công ty Bên cạnh đó nó cũng rất quan trọng trong việc sử dụng vốn

để đầu tư của công ty, thể hiện khả năng thu hồi vốn cho thuê Vì vậy mà công tác thu nợ là khâu được chú trọng của công ty, bảo toàn nguồn vốn cho thuê

Đồ thị 3: Tình hình doanh số thu nợ theo TPKT tại công ty cho thuê tài

- Doanh nghiệp nhà nước: doanh số thu nợ năm 2007 so với năm 2006 giảm một lượng lớn bằng 1.353 triệu đồng( 68,1%), nhưng đến năm 2008 tăng lên lại một cách đột biến một lượng bằng 658 triệu đồng với tốc độ tăng đáng kể 103,79% so với năm 2007

- Công ty trách nhiệm hữu hạn: doanh số cho thuê đối với thành phần kinh

tế này chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho thuê của công ty, vì thế mà doanh số thu nợ của loại hình này cũng chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số thu

Ngày đăng: 11/01/2021, 09:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w