- Kiểm tra khả năng lĩnh hội của HS về các kiến thức cơ bản: Về định lí Ta-let thuận, đảo và hệ quả của định lí Ta-let; Tính chất đường phân giác của tam giác; Tam giác đồng dạng, các [r]
Trang 1Tính được số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ được tứ giác khi biết
số đo 4 cạnh và 1 đường chéo
3 Thái độ:
Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
4 Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
-Năng lực chuyên biệt: tính toán, Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Vấn đáp, thuyết trình
Hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập, tích cực hóa hoạt động của HS
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 (sgk) Hình 5 (sgk) trên bảng phụ
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Thước, compa, bảng nhóm
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong các hoạt động.
3 Nội dung bài mới:
thiệu cho HS biết hình
nào là tứ giác Hướng dẫn
Định nghĩa:
năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề tính toán,
Tự đưa ra đánh giácủa bản thân,
Trang 2Lưu ý:
Tên tứ giác phải được đọc hoặc viết theo thứ tự của các đỉnh.
Định nghĩa tứ giác lồi:
(SGK - 65)
Chú ý: Khi nói đến 1 tứ giác
mà không giải thích gì thêm
ta hiểu đó là tứ giác lồi
Hai góc đối nhau: hình 115 hình 117và D
C B
E D B
tái hiện kiến thức
năng lực hợp tác,
giải quyết vấn đề
Tự đưa ra đánh giácủa bản thân,
tái hiện kiến thức
Trang 3mỗi góc hãy tính tổng 4
góc:
(độ)GV: ( gợi ý hỏi)
tái hiện kiến thức
- Chú ý: T/c các đường phân giác của tam giác cân
- Đọc trước bài: Hình thang
Trang 4cạnh bên, đáy, đường cao của hình thang.
2 Kỹ năng:
Nhận biết hình thang hình thang vuông, tính được các góc còn lại của hìnhthang khi biết một số yếu tố về góc
3 Thái độ:
Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
Năng lực chuyên biệt: tính toán, Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Vấn đáp, thuyết trình
- Hoạt động nhóm, phương pháp luyện tập, tích cực hóa hoạt động của HS
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
Com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Thước, compa, bảng nhóm, đọc trước bài mới
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là tứ giác, tứ giác lồi?
Phát biểu ĐL về tổng 4 góc của 1 tứ giác? Áp dụng tìm x
3 Nội dung bài mới:
?1(H.a 12 (sole trong)
AD// BC ABCD là hình
năng lực hợp tác,
giải quyết vấn
đề
tính toán,
Tự đưa ra đánh giá của bản thân,
Trang 5b AB = CD ⇒ AD//BC, AD =BC.
H B A
C BH A
ABCD là hình thangvuông
tái hiện kiến thức
năng lực hợp tác,
giải quyết vấn
đề
tính toán,
Tự đưa ra đánh giá của bản thân,
tái hiện kiến
Trang 6- Đọc trước bài: Hình thang cân.
Tiết 3: §3 HÌNH THANG CÂN
c) Về thái độ.
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
Năng lực chuyên biệt: tính toán, Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
2 Chuẩn bị của GV và HS.
a) Chuẩn bị của GV.
- Com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc
b) Chuẩn bị của HS.
- Thước, com pa, học bài cũ và đọc trước bài mới
3 Phương pháp giảng dạy.
- Vấn đáp, thuyết trình
- Hoạt động nhóm, tích cực hóa hoạt động của HS
4 Tiến trình bài dạy.
a) Ổn định tổ chức lớp học
b) Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là hình thang, hình thang vuông?
1
.
Trang 7Cho biết ABCD là hình thang có đáy là AB và CD.
Tính x, y của các góc D, B
c) Dạy nội dung bài mới.
1 2a) Hình a, c, d là hình thang cânb) Hình (a): 12
Hình (c) : 12 Hình (d) : S 90 0
c)Tổng 2 góc đối của hình thang cân
là 1800
* Nhận xét: Hai góc đối của hình
thang cân bù nhau
năng lực hợp tác,
giải quyết vấn
đề
tính toán,
Tự đưa ra đánh giá của bản thân,
tái hiện kiến thức
a) Định lí 1: Trong hình thang cân,
hai cạnh bên bằng nhau.
GT ABCD là hình thangcân (AB // DC)
KL AD = DC
năng lực hợp tác,
giải quyết vấn
đề
tính toán,
Tự đưa ra đánh giá của bản thân,
C
Trang 8+ ; nên 2
1
ODC cân( 2 góc ở đáy bằng nhau)
2 OD = OC (1) + AHB nên 4
2
2 a
b 2 1
OAB cân (2 góc ở đáy bằng nhau)
2 1
ADC và 4 a b 2BCD có:
+ CD cạnh chung+ ADC BCD (đ/n hình thang cân)+ AD=BC (cạnh của hình thang cân)
2 2 1
giải quyết vấn
đề
ABC
Trang 9tái hiện kiến thức
d) Củng cố, luyện tập
- HS đọc lại định nghĩa hình thang cân và các định lí 1, 2, 3
- Có mấy cách nhận biết hình thang cân? Là những cách nào?
Trang 10c) Về thái độ.- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
Năng lực chuyên biệt: tính toán, Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
2 Chuẩn bị của GV và HS.
a) Chuẩn bị của GV - Compa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc.
b) Chuẩn bị của HS.- Thước, compa, bảng nhóm, làm trước các bài tập.
3 Phương pháp giảng dạy - Vấn đáp, thuyết trình.
- Hoạt động nhóm, tích cực hóa hoạt động của HS
4 Tiến trình bài dạy.
a) Ổn định tổ chức lớp học
b) Kiểm tra bài cũ
- HS1: Phát biểu định nghĩa hình thang cân & các tính chất của nó ?
- HS2: Muốn chứng minh 1 hình thang nào đó là hình thang cân thì ta phải chứng minh thêm điều kiện nào ?
- HS3: Muốn chứng minh 1 tứ giác nào đó là hình thang cân thì ta phải chứng minh như thế nào ?
c) Dạy nội dung bài mới.
đề
Trang 11ADC 1
2
( Đ/N) ABC
1 AB.AH 2
ABCD 1DC.AH AB.AH2 (DC AB).AH 2
AED = BFC ( C.huyền -góc nhọn)
Bài 15 (SGK – 75):
a) ABCcân tại A (gt)
a a
2b
a a b a) b)
(1); AD =
AE (gt)
?1 ADEcân tại A
1
1 2
1
2 (đồng vị) DE//BC hay BDEC là hình thang (2)
Từ (1) & (2) 1
2 BDEC là hình thang cân
tái hiện kiến thức
năng lực hợp tác,
giải quyết vấn
đề
tính toán,
Tự đưa ra đánh giá của bản thân,
tái hiện kiến thức
1 ( ).
Trang 12thang cân đáy nhỏ bằng
cạnh bên (DE = BE) thì
phải chứng minh như thế
2BDC = ?1CEB (g.c.g)
AB
CD BE = DC
Mà AE = AB - BE, AD = AC - DC
EF
MNAE = AD 3
50 AB
CDAED cân tại A
AB 30 3
CD 50 5 ? 2
AB CD A'B' C'D'
AB CD
A ' B'
ED // BC (2 góc đồng vị bằng nhau)
BEDC là hình thang đáy DE,
BC và có nên là hình thang cân
Mặt khác:
CD 5 (sole trong), MNEF 47(gt) AB ?2BED cân tại E
AB 2 A'B' 4 2;
CD 3 C'D' 6 3 ED = BE = DC
năng lực hợp tác,
giải quyết vấn
đề
tính toán,
Tự đưa ra đánh giá của bản thân,
tái hiện kiến thức
d) Củng cố, luyện tập
- GV nhắc lại phương pháp chứng minh, vẽ 1 tứ giác là hình thang cân.
- CM các đoạn thẳng bằng nhau, tính số đo các góc tứ giác qua chứng minh hình thang
e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Làm các BT 14, 18, 19 SGK tr 75; - Đọc trước bài §4
Tiết 5 §4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG
Trang 13I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
4 Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
-Năng lực chuyên biệt: tính toán, Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Làm các bài tập cho về nhà, thước, ôn lại kiến thức tam giác ở lớp 7
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Các câu sau đây câu nào đúng, câu nào sai? hãy giải thích rõ hoặc chứng minh?
1 Hình thang có hai góc kề hai đáy bằng nhau là một hình thang cân?
2 Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân ?
3 Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bù nhau và hai đường chéo bằng nhau là hìnhthang cân
4 Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bằng nhau là hình thang cân
5 Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bù nhau và có hai góc đối bù nhau là hình thangcân
Đáp án:
1 Đúng: theo định nghĩa; 2 Sai: HS vẽ hình minh hoạ; 3 Đúng: Theo định lí;
4 Sai: HS giải thích bằng hình vẽ; 5 Đúng: theo tính chất
3 Nội dung bài mới:
trung bình của tam giác.
GV: cho HS thực hiện bài
Trang 14Vẽ CD C'D' ABC bất kì rồi lấy
trung điểm D của AB
Qua D vẽ đường thẳng
song song với BC và cắt
AC ở E
+ Bằng quan sát nêu dự
đoán về vị trí của điểm E
trên canh AC
trung điểm của AB, E là
trung điểm của AC
Ta nói DE là đường trung
bình của ABC
GV: Vậy đường trung bình
của tam giác là gì?
HS: Nêu định nghĩa đường
trung bình của tam giác
DB = AD (gt) B'B C'C
AB AC AD = EF(1)
DM DN
ME NF (vì EF // AB) (2)
x 2 (vì EF // AB)(3)
Định nghĩa: Đường trung
bình của tam giác là đoạnthẳng nối trung điểm 2 cạnhcủa tam giác
tái hiện kiến thức
Trang 15CD CE 5 4 hay
CB CA 8,5 y ABC, AD = DB,
AE = ECK
L DE // BC, DE =
8,5.4
y 6,85
giải quyết vấn đề
tính toán,
Tự đưa ra đánh giá của bản thân,
tái hiện kiếnthức
Trang 16- Học thuộc định nghĩa, định lí về đường trung bình của tam giác.
- Làm tiếp các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài: phần 2 bài §4 Đường trung bình của hình thang
3 Thái độ:
Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
4 Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
-Năng lực chuyên biệt: tính toán, Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- Làm các bài tập cho về nhà, thước, đọc trước bài
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định nghĩa và định lí 2 về đường trung
bình của tam giác
Trang 173 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
CD) tìm trung điểm E của
AD, qua E kẻ Đường thẳng
a // với 2 đáy cắt BC tạ F và
AC tại I
HS: Vẽ hình
GV: Em hãy đo độ dài các
đoạn BF; FC; AI; CE và nêu
Tuy vậy để khẳng định điều
này ta phải chứng minh định
I làtrungđiểmcủa AC, F là trung điểm củaBC
Định lí 3: (SGK - 78)
GT
ABCD là hình thang(AB // CD), AE = ED,
năng lực hợp tác,
giải quyết vấn đề
tái hiện kiếnthức
năng lực hợp tác,
giải quyết vấn đề
AC' BD
AC BC
AB' AC' B'C'
AB AC BC
Trang 18Em quan sát và cho biết
muốn chứng minh EF//DC ta
phải CM được điều gì?
Muốn c/m điều đó ta phải c/m
BF = FCKL
(đối đỉnh)BF= CF (gt)
AM BN 1
MCNC3 (so le trong)
OA' OB' 2 A'A B'B 3 ABF = M
I F B
EF//DK hay EF//DC và
tái hiện kiếnthức
năng lực hợp tác,
giải quyết vấn đề
tính toán,
Tự đưa ra đánh giá củabản thân,
tái hiện kiếnthức
Trang 19GV: Cho HS làm ?5.
HS: Thực hiện
EF//AB EF =
13
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
4 Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
-Năng lực chuyên biệt: tính toán, Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
2 Chuẩn bị của GV và HS.
a) Chuẩn bị của GV.
- Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng compa
Trang 20b) Chuẩn bị của HS.
- SGK, compa, thước, làm trước bài tập
3 Phương pháp giảng dạy.
- Vấn đáp, thuyết trình
- Hoạt động nhóm, tích cực hóa hoạt động của HS
4 Tiến trình bài dạy.
a) Ổn định tổ chức lớp học
b) Kiểm tra bài cũ
- HS1: Phát biểu tính chất đường trung bình trong tam giác, trong hình thang? So sánh 2 tính chất
- HS2: Phát biểu định nghĩa đường trung bình của tam giác, của hình thang? So sánh 2 định nghĩa
c) Dạy nội dung bài mới.
GV: Yêu cầu HS làm bài
giải quyết vấn
đề
tính toán,
Tự đưa ra đánh giá của bản thân,
tái hiện kiến thức
Trang 21
K K' vậy K A 100 0EF hay E, F, K thẳng hàng
BAE BEA
EK =
DB BE
DC AC DCTương tự, KF là đường trung bình
năng lực hợp tác,
giải quyết vấn
đề
tính toán,
Tự đưa ra đánh giá của bản thân,
tái hiện kiến thức
Trang 22DC AC
BAC
d) Củng cố, luyện tập
- GV nhắc lại các dạng chứng minh về đường trung bình
+ So sánh các đoạn thẳng + Tìm số đo đoạn thẳng + c/m 3 điểm thẳng hàng
+ CM bất đẳng thức + CM các đường thẳng song song
e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Xem lại bài giải
- Làm bài tập 28 Ôn các bài toán dựng hình ở lớp 6 và 7
- Đọc thêm bài dựng hình trang 81, 82 SGK 8.- Giờ sau mang thước và compa
Tiết 8 Luyện tập (giảm tải)
- Nhận ra 1 số hình trong thực tế là hình có trục đối xứng Biết áp dụng tínhđối xứng của trục vào việc vẽ hình gấp hình
3 Thái độ:
Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
4 Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
-Năng lực chuyên biệt: tính toán, Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Trang 23Giấy kẻ ô, bảng phụ, thước, compa.
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Thước, compa, đọc thêm bài §5, ôn lại đường trung trực tam giác
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng, của tam giác? với tam giác cânhoặc tam giác đều đường trung trực có đặc điểm gì? (vẽ hình trong trường hợptam giác cân hoặc tam giác đều)
3 Nội dung bài mới:
sao cho d là đường
trung trực của đoạn
thẳng AA'
Muốn vẽ được A' sao
cho d là đường trung
Quy ước:
Nếu điểm B nằm trên đt d thì điểm đối xứng với B qua đt d cũng là điểm B.
2 Hai hình đối xứng qua một đường thẳng.
Cho đt d và đoạn thẳng AB
- Vẽ A' đối xứng với điểm A qua d
- Vẽ B' đối xứng với điểm B qua d
BD CE
Khi đó ta nói rằng AB và A'B' là
năng lực hợp tác,
giải quyết vấn
đề
Tự đưa ra đánh giá của bản thân,
tái hiện kiến thức
BM BD MC CE
;
Trang 24lại mỗi điểm trên đt
A'B' có điểm đối
Hai hình gọi là đối xứng nhau qua
đt d nếu mỗi điểm thuộc hình này
đx với 1 điểm thuộc hình kia qua đt
d và ngược lại
Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của 2 hình
- Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác
đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau
Định lí:
năng lực hợp tác,
giải quyết vấn
đề
tính toán,
Tự đưa ra đánh giá của bản thân,
tái hiện kiến thức
Trang 25giác đối xứng với
nhau qua một đường
thẳng thì chúng bằng
nhau
Hoạt động 3: Hình
có trục đối xứng.
GV: Cho x3(3.8,5):58,1ABC cân
tại A, đường cao AH
Tìm hình đối xứng
với mỗi cạnh của
ABC qua AH
năng lực hợp tác,
giải quyết vấn
đề
tái hiện kiến thức
Trang 26- Củng cố định nghĩa 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng, định nghĩa
về 2 đường đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng, định nghĩa về hình có trụcđối xứng
2 Kỹ năng:
- Biết về điểm đối xứng với 1 điểm cho trước Vẽ đoạn thẳng đối xứng vớiđoạn thẳng cho trước qua 1 đt Biết c/m 2 điểm đối xứng nhau qua 1 đườngthẳng
- Vận dụng t/c 2 đoạn thẳng đối xứng qua đường thẳng thì bằng nhau để giảicác bài thực tế
3 Thái độ:
Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
4 Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
-Năng lực chuyên biệt: tính toán, Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Thước, compa, học thuộc bài cũ, làm các bài tập cho về nhà
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu định nghĩa 2 điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng Làm bài tập
Trang 27A và C đx với nhau qua
AD = CD (D d., AE = EC ( E
d
AD + DB = CD + DB = BC(1)
AE + EB = CE + EB (2)
Mà BC < CE + EB (bđt tamgiác (3)
giải quyết vấn đề
năng lực hợp tác,
giải quyết vấn đề
tính toán,
Tự đưa ra đánh giá của bản thân,
tái hiện kiến thức
Trang 28GV: Phát vấn câu hỏi theo
4 Củng cố:
- Nhắc lại kiến thức trọng tâm
- Cho HS đọc Có thể em chưa biết
b) Về kỹ năng.
- HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình hành Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song
c) Về thái độ.
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
4 Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
-Năng lực chuyên biệt: tính toán, Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
2 Chuẩn bị của GV và HS.
a) Chuẩn bị của GV.
- Sgk, giáo án, thước, bảng phụ
Trang 29b) Chuẩn bị của HS.
- Thước, compa, làm các bài tập cho về nhà, đọc trước bài mới
3 Phương pháp giảng dạy.
- Vấn đáp, thuyết trình
- Hoạt động nhóm, tích cực hóa hoạt động của HS
4 Tiến trình bài dạy.
a) Ổn định tổ chức lớp học
b) Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu định nghĩa hình thang, hình thang cân, hình thang vuông ?
- Nêu các tính chất của hình thang, hình thang cân?
c) Dạy nội dung bài mới.
năng lực HĐ1: Định nghĩa.
+ Tứ giác phải có 2 cặp đối // là HBH
+ HBH là 1 hình thang đặc biệt có
2 cạnh bên song song
năng lực hợp tác,
giải quyết vấn đề tính toán,
Tự đưa
ra đánh giá củabản thân,
Trang 30Cho HS đọc định lí và ghi nội
dung của định lý dưới dạng
GT, KL
HS: Thực hiện.
GV: yêu cầu HS đứng tại chỗ
chứng minh bằng miệng câu a
dựa vào t/c của hình thang có
GT ABCD là HBHAC BE 5
7 11
BD = O KL
a) AB = CD, AD = BC
c) OA = OC ; OB = OD
c) Xét AOB và AE AI
giải quyết vấn đề
tái hiện kiến thức
HĐ3: Dấu hiệu nhận biết.
3 Dấu hiệu nhận biết.
1-Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành
2-Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
3-Tứ giác có 2 cạnh đối song song
và bằng nhau là hình bình hành
4-Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành
5- Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi hình là hình bình hành
?3
năng lực hợp tác,
giải quyết vấn đề
tính toán,
Trang 31hành? vì sao?
tái hiện kiến thức
b) Về kỹ năng.
- HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình hành Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song
c) Về thái độ.
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
4 Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
-Năng lực chuyên biệt: tính toán, Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
Trang 323 Phương pháp giảng dạy.
- Vấn đáp, thuyết trình
- Hoạt động nhóm, tích cực hóa hoạt động của HS
4 Tiến trình bài dạy.
a) Ổn định tổ chức lớp học
b) Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu định nghĩa HBH và các tính chất của HBH?
- Muốn CM một tứ giác là HBH ta có mấy cách chứng minh? Là những cách nào?
c) Dạy nội dung bài mới.
Theo GT :
Xét D ABD AC
S DB AB S m
DC AC n
AHD và CKB có:
AD = BC (vì ABCD là hbh)
ACD ACD ABD S S
S m n
n
(so le trong)
ACD ACD
S m n S nS
AH = CK (2)
Từ (1) và (2) ?1 tứ giác AHCK là hình bình hành b) Vì HO = OK ? 2 O thuộc đường chéo AC của hbh AHCK S A, C, O thẳng hàng
Bài 46 (SGK – 92):
năng lực hợp tác,
giải quyết vấn
đề tính toán,
tái hiện kiến thức
1 2
Trang 33a) Tứ giác AKCI có:
AK // IC, AK = IC
AKCI là hình bình hành
AI // KCb) BAM có BK = AK (gt) ,
KN // AM (cm trên)
BN = NM (1)Tương tự ta có:
Xét DCN : DI = IC (gt)
MI // NC (cm trên) DM =
MN (2)
Từ (1), (2) A A';B B';C C' BM = MN = DM
năng lực hợp tác,
- Qua bài HBH ta đã áp dụng CM được những điều gì? GV chốt lại :
CM tam giác bằng nhau, các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 3 điểm thẳng hàng, các đường thẳng song song Biết CM tứ giác là HBH
e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Học bài: Đ/ nghĩa, t/chất và dấu hiệu nhận biết HBH
- Làm các bài tập còn lại trong SGK.Vẽ HBH, đ/ chéo
Tiết 14
§8 ĐỐI XỨNG TÂM
Trang 34I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
3 Thái độ:
Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
4 Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
-Năng lực chuyên biệt: tính toán, Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
Thước thẳng + BT đối xứng trục, đọc trước bài
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng
- Hai hình H và H' khi nào thì được gọi là 2 hình đx với nhau qua 1 đt chotrước?
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Tri n khai b i.ể à
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY VÀ TRÒ
Hoạt động 1: Hai điểm
đối xứng qua một
điểm.
GV: Y/c hs làm ?1
HS: Thực hiện
GV: A’ là điểm đối
xứng với điểm A qua O,
A là điểm đx với A’ qua
O Hai điểm A và A’ là
hai điểm đối xứng với
nhau qua O Vậy thế
nào là hai điểm đx nhau
1 Hai điểm đối xứng qua một điểm.
?1
Hai điểm A và A' đối xứng nhauqua điểm O
Định nghĩa:
Hai điểm gọi là đối xứng vớinhau qua điểm O nếu O là trung
năng lực hợp tác,
giải quyết vấn
đề
1 k
2
Trang 35qua 1 điểm?
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: Yêu cầu HS đọc
định nghĩa
Điểm đx với điểm O
qua điểm O là điểm
nào thì được gọi là 2
hình đối xứng với nhau
điểm đx nhau qua O
Gọi B và B' là hai điểm
đx nhau qua O
GV: Vậy em nào hãy
định nghĩa hai hình đối
xứng nhau qua 1 điểm
Quy ước: Điểm đx với điểm O
qua điểm O cũng là điểm O.
2 Hai hình đối xứng qua một điểm.
Điểm O gọi là tâm đối xứng củahai hình đó
giải quyết vấn
đề
Tự đưa ra đánh giá của bản thân,
tái hiện kiến thức
A'B'
k
AB
Trang 36Hãy tìm trên hình 77
các cặp đoạn thẳng đx
với nhau qua O, các
đường thẳng đối xứng
với nhau qua O, hai tam
giác đối xứng với nhau
ABCD Gọi O là giao
điểm 2 đường chéo
Vậy: Nếu 2 đoạn thẳng (2 góc, 2
tam giác đx với nhau qua 1 điểmthì chúng bằng nhau
3 Hình có đối xứng tâm.
?3
Định nghĩa: Điểm O gọi là tâm
đx của hình H nếu điểm đx vớimỗi điểm thuộc hình H qua điểm
O cũng đx với mỗi điểm thuộchình H
AHình H có tâm đối xứng
Định lí: Giao điểm 2 đường chéo
của hình bình hành là tâm đốixứng của hình bình hành
?4
năng lực hợp tác,
giải quyết vấn
đề
Tự đưa ra đánh giá của bản thân,
tái hiện kiến thức
Trang 37- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
4 Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
-Năng lực chuyên biệt: tính toán, Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
2 Chuẩn bị của GV và HS.
a) Chuẩn bị của GV: Bảng phụ , thước thẳng.
b) Chuẩn bị của HS: Thước thẳng + BT đối xứng tâm.
3 Phương pháp giảng dạy.
- Vấn đáp, thuyết trình
Trang 38- Hoạt động nhóm, tích cực hóa hoạt động của HS.
4 Tiến trình bài dạy.
a) Ổn định tổ chức lớp học
b) Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua 1 điểm, hai hình đối xứng nhau qua một điểm
- Áp dụng: Cho 3 điểm A, B, O phân biệt không thẳng hàng
Vẽ điểm A' đối xứng với A qua O, điểm B' đối xứng với B qua O
c) Dạy nội dung bài mới.
AB AC BC I là trung điểm AM
Vậy A và M đối xứng với nhau qua I
OB = OC,
Ô1 + Ô4 = Ô2 + Ô3 = 900
Ô1 + Ô2 + Ô3 + Ô4 = 1800
năng lực hợptác,
giải quyết vấn đề
Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
Trang 39Bài 55 (SGK – 96):
Xét C"
C B A
AMO và Achung;AMN B;ANMC CNO có:
Bài 57 (SGK – 96):
Các ý a), c) đúngb) sai vì khi lấy đối xứng các đỉnh của tam giác qua trọng tâm thì không thuộc tam giác
năng lực hợptác,
giải quyết vấn đề tính toán,
Tự đưa ra đánh giá của bản thân, Tái hiện kiếnthức
Trang 40c) Về thái độ.
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
4 Định hướng phát triển năng lực:
-Năng lực chung: năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề
-Năng lực chuyên biệt: tính toán, Tự đưa ra đánh giá của bản thân, tái hiện kiến thức
2 Chuẩn bị của GV và HS.
a) Chuẩn bị của GV.
- Bảng phụ , thước thẳng
b) Chuẩn bị của HS.
- Thước thẳng + đọc trước bài
3 Phương pháp giảng dạy.
- Vấn đáp, thuyết trình
- Hoạt động nhóm, tích cực hóa hoạt động của HS