1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích thực trạng bán hàng rong tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

91 41 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào quan sát thực tế, ta thấy hàng hóa của người bán hàng rong ở Cần Thơ rất ña dạng, hàng hóa của họ thuộc nhiều chủng loại khác nhau, từ những sản phẩm tiêu dùng [r]

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Không gian nghiên cứu: 3

1.4.2 Thời gian 3

1.4.3 ðối tượng nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

1.5.1 Tài liệu trong nước 3

1.5.2 Tài liệu nước ngoài 4

1.6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 6

2.1.1 Khái niệm về hoạt ñộng bán hàng rong 6

2.1.2 ðịnh nghĩa về di cư 7

2.1.3 ðịnh nghĩa thu nhập của lao ñộng 8

2.1.4 ðịnh nghĩa trợ cấp .9

2.1.5 ðịnh nghĩa về sinh kế 9

2.1.6 Phân loại người bán hàng rong theo hàng hóa 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 10

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 10

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 11

CHƯƠNG 3: ðẶC ðIỂM CÔNG VIỆC BÁN HÀNG RONG TẠI QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 14

Trang 2

3.1.1 Sơ lược về thành phố Cần Thơ 14

3.1.2 Khái quát về quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ 22

3.2 ðẶC ðIỂM CÔNG VIỆC BÁN HÀNG RONG TẠI QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 24

3.2.1 Thông tin về gia ñình người bán hàng rong 24

3.2.2 ðặc ñiểm của người bán hàng rong 27

3.2.3 ðiều kiện sống và làm việc của người bán hàng rong 30

3.2.4 ðặc ñiểm của công việc bán hàng rong 35

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ QUYẾT ðỊNH CHỌN NGHỀ VÀ THU NHẬP CỦA NGƯỜI BÁN HÀNG RONG 44

4.1 PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN NHÂN THAM GIA BÁN HÀNG RONG 44

4.1.1 Nghề nghiệp trước khi tham gia bán hàng rong 44

4.1.2 Phân tích nguyên nhân “kéo” và “ñẩy” ñối với nhóm người nhập cư 45

4.1.3 Phân tích các yếu tố dẫn ñến việc tham gia nghề bán hàng rong 47

4.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN THU NHẬP CỦA HOẠT ðỘNG BÁN HÀNG RONG 48

4.2.1 Phân tích mối quan hệ giữa thu nhập và giới tính của người tham gia bán hàng rong 48

4.2.2 Phân tích mối quan hệ giữa thu nhập và trình ñộ học vấn của người bán hàng rong 49

4.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa thu nhập và loại hàng hóa buôn bán của người bán hàng rong 50

4.2.4 Phân tích mối quan hệ giữa thu nhập và thời gian bán hàng 52

4.2.5 Phân tích mối quan hệ giữa thu nhập và hoạt ñộng bán hàng 55

4.2.6 Phân tích mối quan hệ giữa thu nhập và nguồn vốn ñể buôn bán 55

4.2.7 Phân tích mối quan hệ giữa thu nhập và ñối tượng nhập cư 58

4.2.8 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập của người bán hàng rong 60

4.3 KHOẢN TRỢ CẤP CHO GIA ðÌNH TỪ NGƯỜI BÁN HÀNG RONG 64

4.3.1 Thời ñiểm gửi tiền về cho gia ñình 64

4.3.2 Số tiền gửi về cho gia ñình trong năm qua 65

CHƯƠNG 5: NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ðỘNG BÁN HÀNG RONG 68

5.1 NHỮNG THUẬN LỢI 68

Trang 3

5.2 NHỮNG KHÓ KHĂN 69

5.3 GIẢI PHÁP 70

5.3.1 Phát huy mặt tích cực 70

5.3.2 Hạn chế mặt tiêu cực 71

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

6.1 MỘT SỐ KẾT LUẬN .74

6.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .74

6.2.1 Về phía nhà nước 74

6.2.2 Về phía người bán hàng rong 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 76

A BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN 76

B MỘT SỐ KẾT QUẢ KIỂM ðỊNH 81

B.1 Kết quả kiểm ñịnh mối quan hệ giữa thu nhập và giới tính 81

B.2 Kết quả kiểm ñịnh mối quan hệ giữa thu nhập và trình ñộ học vấn 81

B.3 Kết quả kiểm ñịnh mối quan hệ giữa loại hàng hóa và thu nhập 82

B.4 Kết quả kiểm ñịnh mối quan hệ thu nhập và hoạt ñộng bán hàng 83

B.5 Kết quả kiểm ñịnh mối quan hệ giữa thu nhập, người nhập cư và người ñịa phương 84

B.6 Kết quả ước lượng mô hình hồi qui tuyến tính 85

C MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ðỘNG BUÔN BÁN HÀNG RONG 86

C.1 Một số hình thức buôn bán lưu ñộng 86

C.2 Buôn bán hàng rong làm ô nhiễm môi trường, mất mỹ quan ñô thị 86

C.3 Hoạt ñộng buôn bán hàng rong lấn chiếm lòng lề ñường 86

Trang 4

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Bảng phân phối mẫu phỏng vấn 10

Bảng 3.1 Số liệu về diện tích, dân số và mật ñộ dân số của các quận, huyện của thành phố Cần Thơ 16

Bảng 3.2 Dân số thành phố Cần Thơ (2005 – 2008) 20

Bảng 3.3 Tình hình nhập cư và di cư nội thành của Cần Thơ 21

Bảng 3.4 Thông tin về gia ñình người bán hàng rong 24

Bảng 3.5 Diện tích ñất sản xuất 26

Bảng 3.6 Nguồn thu nhập của hộ 26

Bảng 3.7 Mối liên hệ giữa giới tính và người cùng sinh sống 32

Bảng 3.8 Thiết bị trong nơi ở hiện tại 33

Bảng 3.9 Sử dụng dịch vụ công cộng 34

Bảng 3.10 Thời gian tham gia bán hàng rong 36

Bảng 3.11 Nguồn vốn và thu nhập 38

Bảng 3.12 Thời gian bán hàng 39

Bảng 4.1 Nghề nghiệp truớc khi tham gia bán hàng rong 44

Bảng 4.2 Nguyên nhân rời khỏi quê 45

Bảng 4.3 Nguyên nhân ñến Cần Thơ buôn bán 46

Bảng 4.4 Các yếu tố tham gia bán hàng rong 47

Bảng 4.5 Mối quan hệ giữa thu nhập và giới tính 48

Bảng 4.6 Mối quan hệ giữa thu nhập và trình ñộ học vấn 50

Bảng 4.7 Mối quan hệ giữa thu nhập và loại hàng hóa 50

Bảng 4.8 Mối quan hệ giữa thu nhập và thời gian tham gia bán hàng 53

Bảng 4.9 Mối quan hệ giữa thu nhập và số giờ bán hàng/ngày 54

Bảng 4.10 Mối quan hệ giữa thu nhập và hoạt ñộng bán hàng 55

Bảng 4.11 Mối quan hệ giữa thu nhập và vốn cố ñịnh 56

Bảng 4.12 Mối quan hệ giữa thu nhập và vốn lưu ñộng 57

Bảng 4.13 Mối quan hệ giữa thu nhập, người nhập cư và người ñịa phương 58

Bảng 4.14 Mối quan hệ giữa thu nhập, giới tính, người nhập cư, người ñịa phương 60

Bảng 4.15 ðặc ñiểm của các yếu tố ñưa vào mô hình ước lượng 60

Bảng 4.16 Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập 62

Bảng 4.17 Thời ñiểm gửi tiền cho gia ñình của người nhập cư 64

Bảng 4.18 Số tiền gửi về cho gia ñình trong năm qua 65

Bảng 4.19 Quan hệ giữa giới tính và số tiền gửi cho gia ñình trong năm qua 66

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 3.1 Bản ñồ hành chính thành phố Cần Thơ 14

Hình 3.2 Tốc ñộ tăng trưởng GDP của thành phố Cần Thơ (2005 – 2008) 18

Hình 3.3.Cơ cấu kinh tế thành phố Cần Thơ (2005 – 2008) 19

Hình 3.4 Tỷ suất nhập cư và di cư nội thành của Cần Thơ so với ñồng bằng sông Cửu Long 22

Hình 3.5 Dân số và lao ñộng của quân Ninh Kiều (2005 - 2008) 23

Hình 3.6 Sự phân phối số lượng thành viên trong hộ 25

Hình 3.7 Sự phân phối lao ñộng của hộ 25

Hình 3.8 Quê của người nhập cư tham gia bán hàng rong 27

Hình 3.9 Nhóm tuổi của người tham gia bán hàng rong 28

Hình 3.10 Tình trạng hôn nhân của người bán hàng rong 29

Hình 3.11 Trình ñộ học vấn của người bán hàng rong 29

Hình 3.12 Biểu ñồ thể hiện loại sở hữu nhà tại thành phố Cần Thơ 30

Hình 3.13 Mối quan hệ giữa nhà ở, người nhập cư và người dân ñịa phương 31

Hình 3.14 Người cùng sinh sống và làm việc 32

Hình 3.15 Phân phối thời gian tham gia bán hàng rong 36

Hình 3.16 Sự thay ñổi hàng hóa buôn bán trong năm 37

Hình 3.17 Phân phối thời gian bán hàng theo tháng/năm 40

Hình 3.18 Mối quan hệ giữa số giờ bán và giới tính 41

Hình 3.19 Mức ñộ hài lòng với công việc hiện tại và dự ñịnh ñổi nghề trong tương lai 42

Hình 4.1 Cơ cấu tiền gửi về cho gia ñình trong năm qua 65

Hình 4.2 Quan hệ giữa giới tính và tiền gửi về cho gia ñình trong năm qua 66

Hình 5.1 Cơ cấu ñăng ký cư trú 69

Trang 6

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ðẶT VẤN ðỀ

Vấn ñề xử lý vi phạm lấn chiếm lòng lề ñường, sắp xếp trật tự vỉa hè, văn minh ñô thị không phải là chuyện mới ở các thành phố Vấn ñề này gắn liền với việc “cấm hay không cấm buôn bán hàng rong” trên các tuyến ñường phố Vậy mặt tích cực và tiêu cực của buôn bán hàng rong là gì?

PGS Trần Thị Minh ðức, Nguyễn Sĩ Dũng, và chuyên gia tài chính Bùi Kiến Thành – nhà tư vấn chiến lược kinh tế cho chính phủ - ñã khẳng ñịnh “buôn bán hàng rong có một vị thế rất quan trọng trong nền kinh tế, là một nhân tố không thể thiếu trong nền kinh tế hiện tại”1, nó thể hiện qua các ñiểm sau:

- Thứ nhất, buôn bán hàng rong tạo ra việc làm cho khoảng 1 triệu lao ñộng,

mà phần lớn là những người nghèo trên toàn quốc; với thu nhập từ 30 - 70 ngàn/ngày, ñảm bảo ñược tiền ăn, tiền học, khám chữa bệnh… cho cả gia ñình

- Thứ hai, buôn bán hàng rong là tạo ra một mạng lưới phân phối rất hiệu quả, nếu thiếu hàng rong, các chợ ñầu mối có nguy cơ ngưng trệ, nền nông nghiệp và cả tiểu thủ công nghiệp theo mô hình hộ gia ñình nhỏ lẻ sẽ rất khó khăn…

- Thứ ba, buôn bán hàng rong không chỉ gắn liền với sinh kế của người dân mà còn có mối quan hệ mật thiết với hiện tượng di cư từ nông thôn ra thành phố của phần lớn người nghèo dưới quê, không ñất sản xuất, không có việc làm ổn ñịnh ở quê, không có trình ñộ và tay nghề…mong muốn thay ñổi cuộc sống hiện tại Nhưng do không có trình ñộ, không còn ñủ sức khoẻ nên việc kiếm tiền dễ dàng nhất ñối với họ là tham gia buôn bán hàng rong vì bản chất của hoạt ñộng này là không phân biệt tuổi tác, trình ñộ, số vốn ñầu tư rất ít, vòng quay vốn rất linh hoạt nên nó rất phù hợp với người nghèo từ quê lên thành phố kiếm sống

Tuy nhiên, nếu ñứng trên phương diện văn hóa xã hội, văn minh ñô thị, thì hàng rong ñang tạo ra rào cản lớn cho sự phát triển toàn diện của ñịa phương, là một vấn ñề phức tạp, làm ñau ñầu các nhà lãnh ñạo Khi nói ñến hàng rong, người ta lại nghĩ ñến vấn ñề lấn chiếm lòng lề ñường, mất an ninh trật tự, mất mỹ quan ñô thị, ô nhiễm môi trường,… làm ảnh hưởng xấu ñến hình ảnh của ñịa phương trong tâm trí

Trang 7

du khách và ngay cả ñối với người dân ñịa phương, ngăn cản quá trình cải tạo, xây dựng ñịa phương mà trọng tâm nằm ở các thành phố lớn Xuất phát từ những nguyên nhân trên, Nghị ñịnh 39/2007/Nð-CP của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng ra ñời nhằm xác ñịnh lại ñối tượng kinh doanh hàng rong và lập lại trật

tự, an ninh ñường phố và vỉa hè Theo tinh thần của nghị ñịnh ñó và chương trình văn minh ñô thị của Chính phủ, tháng 7/2008, thủ ñô Hà Nội cấm bán hàng rong trên 62 tuyến ñường phố, hiện tại là 63; tiếp theo, ñầu năm 2008, thành phố Hồ Chí Minh cũng có lệnh cấm bán hàng rong trên 15 tuyến ñường phố, ñến tháng 6/2009

sẽ là 39 tuyến ñường phố Và theo thông tin từ Uỷ ban nhân dân thành phố Cần Thơ

- một trong 5 thành phố lớn của cả nước – thì Cần Thơ cũng sẽ tiến hành cấm bán hàng rong trên một số tuyến ñường phố trong nội ô thành phố, với trọng tâm là quận Ninh Kiều Một câu hỏi lớn ñặt ra là nếu cấm bán hàng rong thì cuộc sống của những người bán hàng rong và gia ñình của họ sẽ ra sao? Vì hiện tại chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về thực trạng bán hàng rong tại thành phố Cần Thơ

Vì thế, ñề tài “Phân tích thực trạng bán hàng rong tại quận Ninh Kiều,

thành phố Cần Thơ” sẽ là cơ sở ñể chúng ta có những nhận ñịnh khách quan hơn

về người lao ñộng tham gia bán hàng rong Tại sao họ rời khỏi quê và chọn Cần Thơ làm ñiểm ñến? Vì sao họ lại tham gia bán hàng rong? Thu nhập của người bán hàng rong như thế nào? Từ ñó ta sẽ có cái nhìn tổng quát hơn về thực trạng bán hàng rong và ñưa ra những nhận ñịnh cũng như giải pháp hợp lý cho vấn ñề cân bằng giữa văn minh ñô thị và cuộc sống của người buôn bán hàng rong

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng bán hàng rong (street vendors) tại quận Ninh Kiều, thành

phố Cần Thơ

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Phân tích những ñặc ñiểm công việc của người bán hàng rong

- Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố quyết ñịnh chọn nghề bán hàng rong

- Mục tiêu 3: Xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập của người bán hàng rong

- Mục tiêu 4: Xác ñịnh những thuận lợi và khó khăn trong quá trình bán hàng rong

- Mục tiêu 5: ðề xuất những giải pháp cho hoạt ñộng buôn bán hàng rong

Trang 8

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

(1) Người bán hàng rong tại quận Ninh Kiều có những ñặc ñiểm gì?

(2) Nguyên nhân nào tác ñộng ñến quyết ñịnh chọn nghề bán hàng rong? (3) Thu nhập của người bán hàng rong bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nào?

(4) Trong quá trình tham gia bán hàng rong, người lao ñộng gặp phải những khó khăn gì? Và có những thuận lợi nào?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian nghiên cứu:

ðề tài tiến hành khảo sát người bán hàng rong ñang hoạt ñộng trên ñịa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

1.4.2 Thời gian

- ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu từ tháng 01/09 ñến tháng 04/09

- Các số liệu thứ cấp ñược thu thập từ năm 2005 ñến năm 2008

1.4.3 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những người bán hàng rong tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ ðối tượng ñược phỏng vấn bao gồm những người nhập

cư vào Cần Thơ từ các tỉnh ñồng bằng sông Cửu Long và những người tại Cần Thơ tham gia bán hàng rong

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.5.1 Tài liệu trong nước

Hiện tại, tài liệu nghiên cứu về hoạt ñộng bán hàng rong trong nước là rất hạn chế Qua quá trình tìm hiểu, thì có ñược hai tài liệu sau:

- PGS.TS Trần Thị Minh ðức, Những khía cạnh tâm lý xã hội ở người phụ nữ bán hàng rong, tạp chí Tâm lý học, số 06/2004 Mục tiêu của ñề tài này là phân tích tâm lý và ñặc tính của những người phụ nữ bán hàng rong trên ñường phố Hà Nội

ðề tài tiến hành phỏng vấn những người phụ nữ từ nông thôn ra Hà Nội bán hàng rong; qua phân tích cho ta biết khoảng 73% người phỏng vấn nhận thức ñược việc

Trang 9

lưu manh, lừa ñảo, ăn cắp hàng…trong ñó họ sợ nhất là bị công an phạt, tịch thu hàng hóa, dụng cụ sinh kế và khoảng trên 77% người bán hàng cho rằng mình có khả năng ñánh giá khách hàng, hành vi mua hàng…từ ñó sẽ ñưa ra mức giá cho từng ñối tượng…Tuy nhiên ñây là ñề tài phân tích về tâm lý con người nên chưa làm rõ về thu nhập và các yếu tố ảnh hưởng ñến quyết ñịnh bán hàng rong của người lao ñộng

- Viện Nghiên cứu và phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (2004), Kinh tế vỉa

hè tại thành phố Hồ Chí Minh: Hiện trạng và giải pháp ðề tài tiến hành khảo sát trên 35 tuyến ñường phố trọng ñiểm, kết quả có gần 7600 người tham gia hoạt ñộng bán hàng rong Người bán lưu ñộng chủ yếu là dân nơi khác lại và họ có thu nhập từ

300 - 375 nghìn/ngày; người bán cố ñịnh là người ñịa phương với thu nhập khoảng 35- 40 nghìn/ngày Tất cả mọi người ñều không tán thành việc giải toả; nhưng nếu

bị bắt buộc thì họ muốn nhà nước phải có chính sách quy hoạch nơi bán cụ thể, hỗ trợ chi phí chuyển ñổi nghề, có chính sách hỗ trợ cuộc sống của người nghèo và người ngoại tỉnh tham gia bán hàng rong trên ñịa bàn về y tế, giáo dục, nhà ở ðây

có thể xem là nghiên cứu toàn vẹn nhất về hoạt ñộng buôn bán hàng rong tại một thành phố lớn

1.5.2 Tài liệu nước ngoài

Krishna Prasad Timalsina (2007): Nghiên cứu về “Sự dịch chuyển lao ñộng từ nông thôn ra thành thị và sinh kế của khu vực kinh tế không chính thức_Một nghiên

cứu về bán hàng ven ñường (Street Vendors) ở Thủ ñô Kathmandu của Nepal” ðề

tài ñã nêu ra những kết luận quan trọng là: Người ta tham gia bán hàng rong chỉ vì sinh kế của gia ñình, vì cuộc sống tại vùng quê quá vất vả; sự chênh lệch giàu và nghèo thúc ñẩy họ tìm việc làm ñể gia tăng thu nhập; gánh hàng rong là một kênh phân phối quan trọng, góp phần ñưa hàng hóa ñến tay người tiêu dùng nhanh nhất với giá rẻ nhất; gánh hàng rong tạo ra công ăn việc làm cho nhiều người, giảm thiểu thất nghiệp… ðề tài ñã nêu ra những nhận ñịnh sâu sắc về cuộc sống của người bán hàng rong, nhưng ñề tài có một ñiểm hạn chế là do nó dựa vào phương pháp nghiên cứu ñịnh tính, ñánh giá tâm lý và quan sát thực tế không lập bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp nên mức ñộ tin cậy chưa cao

Trang 10

1.6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Chương 2 giới thiệu một số khái niệm về hàng rong và các nhân tố ảnh hưởng quyết ñịnh chọn nghề cũng như thu nhập của người bán hàng rong; ñồng thời nêu các phương pháp ñược sử dụng trong nghiên cứu

- Chương 3 bao gồm các nội dung: giới thiệu sơ lược về ñịa bàn nghiên cứu như vị trí ñịa lý, kinh tế xã hội, văn hóa, dân số…; tiếp theo là phân tích một số ñặc ñiểm về người bán hàng rong ở quận Ninh Kiều như tuổi, trình ñộ học vấn, tình trạng hôn nhân….và phân tích một số ñặc ñiểm của công việc bán hàng rong: thời gian bán hàng trong ngày, nguồn vốn ñầu tư cho hoạt ñộng bán hàng rong

- Chương 4 sẽ giải thích các yếu tố ảnh hưởng ñến quyết ñịnh ñi khỏi quê, các nguyên nhân thu hút người lao ñộng ñến Cần Thơ bán hàng cũng như các yếu tố tham gia bán hàng của lao ñộng hàng rong; ñồng thời, chương này cũng tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến thu nhập của họ trong quá trình buôn bán; phân tích khoản trợ cấp về gia ñình của ñối tượng là người nhập cư

- Chương 5 nêu lên những khó khăn và thuận lợi của người bán hàng rong; ñồng thời nêu ra những giải pháp cho hoạt ñộng bán hàng rong trên ñịa bàn thành phố Cần Thơ

- Chương 6 trình bày một số kết luận và kiến nghị về thực trạng bán hàng rong trên ñịa bàn thành phố Cần Thơ

Trang 11

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm về hoạt ñộng bán hàng rong

Ở mỗi quốc gia khác nhau, hoạt ñộng bán hàng rong cũng có những cách ñịnh nghĩa khác nhau; ở Việt Nam, ñối tượng hoạt ñộng bán hàng rong ñược qui ñịnh cụ thể ở Nghị ðịnh 39/2007/Qð-CP do Thủ Tướng Nguyễn Tấn Dũng ban hành ngày 16/03/2007 Theo như nghị ñịnh trên thì hoạt ñộng buôn bán hàng rong bao gồm các nhóm ñối tượng sau:

- Cá nhân hoạt ñộng thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt ñộng ñược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt ñộng nhằm mục ñích sinh lợi khác nhưng không thuộc ñối tượng phải ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật về ñăng ký kinh doanh và không gọi là "thương nhân" theo quy ñịnh của Luật Thương mại Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt ñộng thương mại sau ñây:

+ Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt ñộng mua, bán không có ñịa ñiểm

cố ñịnh (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân ñược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy ñịnh của pháp luật ñể bán rong

+ Buôn bán vặt là hoạt ñộng mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có ñịa ñiểm cố ñịnh

+ Bán quà vặt là hoạt ñộng bán quà bánh, ñồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có ñịa ñiểm cố ñịnh

+ Buôn chuyến là hoạt ñộng mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến ñể bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ

+ Thực hiện các dịch vụ: ñánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có ñịa ñiểm cố ñịnh

+ Các hoạt ñộng thương mại một cách ñộc lập, thường xuyên không phải ñăng

Trang 12

- Kinh doanh lưu ñộng của các tổ chức thương mại là các hoạt ñộng thương mại không có ñịa ñiểm cố ñịnh

2.1.2 ðịnh nghĩa về di cư

Theo nghĩa rộng, di cư là sự chuyển dịch bất kỳ của con người trong một không gian và thời gian nhất ñịnh kèm theo sự thay ñổi nơi cư trú tạm thời hay vĩnh viễn Với khái niệm này di cư ñồng nhất với sự di ñộng dân cư

Theo nghĩa hẹp, di cư là sự di chuyển dân cư từ một ñơn vị lãnh thổ này ñến một ñơn vị lãnh thổ khác, nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một không gian thời gian nhất ñịnh Khái niệm này khẳng ñịnh mối liên hệ giữa sự di chuyển với việc thiết lập nơi cư trú mới

Xuất cư là việc di chuyển nơi cư trú ñi từ nơi này sang nơi khác, quốc gia này sang quốc gia khác ñể sinh sống tạm thời hay vĩnh viễn, thời gian ngắn hoặc dài Nhập cư là hành ñộng di chuyển chỗ ở ñến vào một vùng hay một quốc gia mới Dân nhập cư là người dân di chuyển từ một vùng ñến một vùng khác ñể sinh sống, tạm trú Nhập cư ngược với xuất cư và cả hai ñều là di cư

Thuật ngữ “dịch chuyển lao ñộng” hay “di cư lao ñộng” ñược sử dụng trong ñề tài này là nhằm phản ánh hiện tượng lao ñộng dịch chuyển từ ñịa phương này (Original area) ñến ñịa phương khác (Destination area) ñể làm việc và tạo thu nhập

* Các nguyên nhân dẫn ñến di cư

Theo lý thuyết “Lực hút và lực ñẩy” thì các nguyên nhân dẫn ñến di cư gồm:

- Các lực hút tại các vùng có dân chuyển ñến:

+ ðất ñai màu mỡ, tài nguyên phong phú, khí hậu ôn hoà, môi trường sống thuận lợi hơn

+ Cơ hội sống thuận tiện, dễ kiếm việc làm, thu nhập cao, ñiều kiện sinh hoạt

ổn ñịnh, có triển vọng cải thiện ñời sống hơn,…

+ Môi trường văn hoá - xã hội tốt hơn nơi ở cũ

- Các lực ñẩy tại những vùng dân chuyển ñi có thể là do:

+ ðiều kiện sống quá khó khăn, thu nhập thấp, khó kiếm việc làm

+ ðất canh tác ít, bạc màu, không có vốn và kỹ thuật ñể chuyển ñổi ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện ñời sống

Trang 13

+ Mong muốn tìm đến những vùng đất cĩ khả năng kiếm việc làm, tăng thu nhập, học hành của con cái, muốn cải thiện đời sống

+ Do nơi ở cũ bị giải toả, di dời, xây dựng cơng trình giao thơng hay các cơng trình cơng cộng

- Ngồi ra cịn cĩ những nguyên nhân mang bản chất xã hội nhưng tồn tại ở cấp cá nhân như:

+ Muốn gần gũi, liên hệ với thân nhân, đồn tụ gia đình

+ Bị mặc cảm, định kiến của xã hội khơng muốn ở lại cộng đồng nơi cư trú, mong muốn đến nơi ở mới nhằm thay đổi mơi trường xã hội và xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt đẹp hơn

Theo cách tiếp cận kinh tế, người ta đã xem xét quá trình di dân từ hai phía là cung (supply) và cầu (demand)

Sự tồn tại nhu cầu lao động dịch vụ ở khu vực nơi đến là nguyên nhân dẫn đến

sự gia tăng khả năng cung cấp lao động và dịch vụ thơng qua di cư

2.1.3 ðịnh nghĩa thu nhập của lao động

Theo các sách kinh tế, thu nhập thường được quan niệm khác nhau chủ yếu dưới gĩc độ kinh tế và thuế

- Về kinh tế: Khái niệm thu nhập thường được hiểu trên cơ sở "lý thuyết về nguồn tài sản" và "lý thuyết về sự tăng thêm tài sản thuần tuý" Theo lý thuyết về nguồn tài sản, thu nhập là tổng giá trị của những của cải, tài sản được bổ sung hàng năm cho từng người hoặc từng doanh nghiệp từ những nguồn kinh doanh hay lao động ổn định mang lại Theo lý thuyết về sự tăng thêm tài sản thuần tuý, thu nhập là tổng đại số các giá trị trên thị trường của các nguồn lợi được hưởng dưới dạng tiêu dùng và những thay đổi giá trị thuộc các nguồn sở hữu trong một khoảng thời gian nhất định ðến nay, khái niệm thu nhập theo lý thuyết thứ hai trên đây được nhiều nhà kinh tế đồng tình, ủng hộ Vì theo đĩ, thu nhập hồn chỉnh là thu nhập bằng tiền thực tế nhận được và cả thu nhập tiềm năng như lãi cho vay, lãi từ sự tăng giá tài sản, được đo bằng sự tăng lên thuần tuý về sức mua của mỗi cá nhân trong một thời

kỳ nhất định

- Về thuế: Trong các luật thuế hiện nay ở các nước, thu nhập được hiểu là các khoản thu bằng tiền và bằng hiện vật cĩ được từ hoạt động kinh doanh, từ lao động

Trang 14

dịch vụ hoặc từ một quan hệ xã hội nào ñó mà có Thông thường thu nhập từ hoạt ñộng kinh doanh ñược loại trừ các chi phí cần thiết ñể xác ñịnh thu nhập tính thuế ðối với nhiều loại thu nhập khác, thường không ñược trừ khoản chi phí nào hoặc ñược trừ một số khoản theo qui ñịnh

- Tài khoản quốc gia 1993 ñịnh nghĩa thu nhập của người lao ñộng từ sản xuất như sau: “Tổng thù lao bằng tiền và hiện vật mà ñơn vị sản xuất phải trả cho người lao ñộng do người lao ñộng ñã làm việc cho ñơn vị sản xuất trong kỳ hạch toán Thu nhập của người lao ñộng từ sản xuất bao gồm tiền lương thực nhận (bằng tiền và hiện vật) và phần bảo hiểm xã hội ñơn vị sản xuất nộp thay người lao ñộng

- Ngoài ra, thu nhập có thể hiểu một cách ñơn giản là khoản tiền mà người lao ñộng nhận ñược tương ứng với sức lao ñộng bỏ ra

2.1.6 Phân loại người bán hàng rong theo hàng hóa

- Nhóm hàng hóa thực phẩm: bao gồm những hàng hóa phục vụ nhu cầu ăn, uống như thực phẩm ñã chế biến như mì, hủ tíu, bánh…; thực phẩm tươi sống như thịt cá, rau cải, trái cây…

- Sản phẩm giải trí: bao gồm những hàng hóa phục vụ nhu cầu giải trí như bong bóng, ñồ chơi trẻ em, ñĩa DVD, VCD…

- Sản phẩm tiêu dùng: các sản phẩm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng cá nhân như giầy dép, quần áo, nón bảo hiểm, ñồ dùng gia ñình…

- Hàng hóa là vé số

Trang 15

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Sử dụng phương pháp ñánh giá chuyên gia; tham khảo ý kiến người có kinh nghiệm, quan sát, tìm hiểu thực tế Từ ñó, tiến hành chọn vùng nghiên cứu trên ñịa bàn các phường Hưng Lợi, Xuân Khánh, An Bình, An Hòa, An Nghiệp, Cái Khế, Tân An, vì ñây là nơi tập trung nhiều người bán hàng rong nhất ở quận Ninh Kiều, thành Phố Cần Thơ

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Xác ñịnh cỡ mẫu: do không có ñược số liệu về số lượng người tham gia bán hàng rong trên ñịa bàn nghiên cứu, nên nghiên cứu này cho cỡ mẫu là 100 Vì ñây

là cỡ mẫu thông dụng nhất trong nghiên cứu thực tế, ñảm bảo ñủ tính suy rộng cho tổng thể tất cả người tham gia bán hàng rong trên ñịa bàn nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp với chọn mẫu tỷ lệ

- Lập bảng câu hỏi, tiến hành phỏng vấn trực tiếp 100 người bán hàng rong theo bảng thiết kế nghiên cứu với cơ cấu 80 người di cư, 20 người ñịa phương; cơ cấu giới là 40 nam và 60 nữ Theo bảng phân phối mẫu sau:

Bảng 2.1 BẢNG PHÂN PHỐI MẪU PHỎNG VẤN

2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu từ Niên giám thống kê; các báo cáo về dân số và lao ñộng của thành phố Cần Thơ

- Tổng hợp số liệu từ sách, báo…và các nghiên cứu có liên quan

Trang 16

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

- ðối với mục tiêu nghiên cứu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tần số, phương pháp phân tích bảng chéo ñể qua ñó thấy ñược một số thông tin

về gia ñình của người bán hàng rong; các ñặc ñiểm của người bán hàng rong như ñộ tuổi, tình trạng hôn nhân, trình ñộ văn hóa… Phân tích một số ñặc ñiểm của công việc bán hàng rong như thời gian bán/ngày, ñịa ñiểm bán là tại chổ hay di chuyển khắp nơi, nguồn vốn ñầu tư cho hoạt ñộng bán hàng rong…

- ðối với mục tiêu nghiên cứu 2: Sử dụng phương pháp phân tích tần số ñể phân tích các nguyên nhân rời khỏi quê; các nguyên nhân thu hút ñến Cần Thơ ñể thực hiện sinh kế; các yếu tố dẫn ñến quyết ñịnh tham gia bán hàng rong

- ðối với mục tiêu nghiên cứu 3: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả ñể phân tích về khoản trợ cấp; sử dụng mô hình hồi qui tuyến tính ñể phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến khoản thu nhập của người bán hàng rong

- ðối với mục tiêu nghiên cứu 4: Dựa vào quan sát thực tế và những hiểu biết khi trực tiếp phỏng vấn; phân tích số liệu sơ cấp và tổng hợp các tài liệu liên quan nhằm phân tích những thuận lợi và khó khăn của người bán hàng rong

- ðối với muc tiêu nghiên cứu 5: Dựa vào những phân tích về thực trạng bán hàng rong và quan sát thực tế, từ ñó nêu lên những giải pháp cho hoạt ñộng này

*** Lý thuyết các phương pháp phân tích:

a) Phương pháp thống kê mô tả: Bước ñầu tiên ñể mô tả và tìm hiểu về ñặc

tính phân phối của một mẫu số liệu thô là lập bảng phân phối tần số

α) Bảng phân phối tần số: Bảng phân phối tần số là bảng tóm tắt các dữ liệu ñược sắp xếp thành từng tổ khác nhau ðể lập một bảng phân phối tần số trước hết ta phải sắp xếp dữ liệu theo một thứ tự nào ñó tăng dần hoặc giảm dần Sau ñó thực hiện các bước sau:

Bước 1: Xác ñịnh số tổ của dãy phân phối

Số tổ= [(2)* Số quan sát (n)]0.3333 Bước 2: Xác ñịnh khoảng cách tổ (k)

k= Xmax – Xmin/ số tổ Xmax: Lượng biến lớn nhất của dãy phân phối

Trang 17

Bước 3: Xác ñịnh giới hạn trên và dưới của mỗi tổ

Một cách tổng quát, giới hạn dưới của tổ ñầu tiên sẽ là lượng biến nhỏ nhất của dãy số phân phối, sau ñó lấy giới hạn dưới cộng với khoảng cách tổ (k) sẽ ñược giá trị của giới hạn trên, lần lượt cho ñến tổ cuối cùng Giới hạn trên của tổ cuối cùng thường là lượng biến lớn nhất của dãy số phân phối

Bước 4: Xác ñịnh tần số của mỗi tổ bằng cách ñếm số quan sát rơi vào giới hạn của tổ ñó Cuối cùng trình bày kết quả trên biểu bảng và sơ ñồ

β) Phân phối tần số tích lũy: Phân phối tần số tích lũy (hay tần số cộng dồn) ñáp ứng mục ñích khác của phân tích thống kê là khi thông tin ñược ñòi hỏi muốn biết tổng số quan sát mà giá trị của nó thì ít hơn một giá trị cho sẵn nào ñó

χ) Một số khái niệm:

Giá trị trung bình: Mean, Average: bằng tổng tất cả các giá trị biến quan sát chia cho số quan sát

Số trung vị (Median, kí hiệu: Me) là giá trị của biến ñứng ở giữa của một dãy

số ñã ñược sắp xếp theo thứ tự tăng hoặc giảm dần Số trung vị chia dãy số làm 2 phần, mỗi phần có số quan sát bằng nhau

Mode (kí hiệu: Mo): là giá trị có tần số xuất hiện cao nhất trong tổng số hay trong một dãy số phân phối

Phương sai: là trung bình giữ bình phương các ñộ lệch giữa các biến và trung bình của các biến ñó

ðộ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai

b) Phân tích bảng chéo

α) ðịnh nghĩa: Cross-Tabulation là một kỹ thuật thống kê mô tả hai hay ba biến cùng một luscvaf bảng kết quả phản ánh sự kết hợp hai hay ba biến có

số lượng hạn chế trong phân loại hoặc trong giá trị phân biệt

Mô tả dữ liệu bằng Cross-Tabulation ñược sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu marketing bởi vì:

+ Kết quả của nó có thể ñược giải thích và hiểu ñược một cách dễ dàng ñối với các nhà quản lý không có chuyên môn thống kê

+ Sự rõ ràng trong việc giải thích cung cấp sự kết hợp chặt chẽ giữa kết quả

Trang 18

+ Chuỗi phân tích Cross-Tab cung cấp những kết luận sâu hơn trong hững trường hợp phức tạp

+ Làm giảm bớt các vấn ñề của các ô (cells)

+ Tiến hành ñơn giản

β) Phân tích Cross-Tab hai biến

Bảng phân tích Cross-Tabulation hai biến còn gọi là bảng tiếp liên (Contigency table), mỗi ô trong bảng chứa ñựng sự kết hợp phân loại của hai biến

Việc phân tích các biến theo cột hay theo hàng là tùy thuộc vào việc biến ñó

là biến phụ thuộc hay biến ñộc lập Thông thường khi xử lý biến xếp cột là biến ñộc lập, biến hàng là biến phụ thuộc

c) Mô hình hồi quy tuyến tính

+ Trong nghiên cứu này, mô hình hồi qui tuyến tính ñược áp dụng ñể ước lượng các yếu tố ảnh hưởng ñến khoản thu nhập của người bán hàng rong

+ Mô hình hồi qui có dạng tổng quát như sau:

Y = β0 + β1X1 + β2X2 + + βnXn + e (1)

Trong ñó,

- Y là biến phụ thuộc: khoản thu nhập của người bán hàng rong

- Các biến giải thích trong mô hình X1, X2, X3, X4 bao gồm ñộ tuổi, trình

ñộ văn hóa, số giờ bán hàng/ngày, thời gian bắt ñầu tham gia bán hàng, vốn ñầu tư

và các biến giả (dummy)

- e: Các sai số

- β0, β1, β2 βk là các tham số hồi quy

Sau khi xử lý kết quả từ phần mềm SPSS ta xác ñịnh ñược hệ số R2 thể hiện tỷ

lệ phần trăm biến ñộng của biến phụ thuộc (Y) ñược giải thích bởi các biến ñộc lập (Xi)

Tỷ số F trong bảng kết quả dùng ñể so sánh với F trong bảng phân phối F ở mức ý nghĩa α Tuy nhiên ta sử dụng kết quả giá trị Sinificance F trong bảng ANOVA ñể kết luận mô hình hồi quy có ý nghĩa hay không khi giá trị này nhỏ hơn mức α nào ñó (là cơ sở ñể chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết H0)

Trang 19

CHƯƠNG 3 ðẶC ðIỂM CÔNG VIỆC BÁN HÀNG RONG TẠI QUẬN NINH KIỀU,

THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1 GIỚI THIỆU VỀ ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Sơ lược về thành phố Cần Thơ

3.1.1.1 Tóm tắt lịch sử hình thành và phát triển

ðịa danh Cần Thơ bắt ñầu ñược biết ñến vào cuối thế kỷ XVIII (dưới triều nhà Mạc); sau nhiều thăng trầm và thay ñổi cùng với sự phát triển của cả ñất nước; ñến tháng 12/1991, Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ X ra Nghị quyết tách tỉnh Hậu Giang thành 2 tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng Ngày 1/1/2004, tỉnh Cần Thơ chia thành thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương

và tỉnh Hậu Giang

3.1.1.2 Vị trí ñịa lý

Hình 3.1: Bản ñồ hành chính thành phố Cần Thơ

Nguồn: www.cantho.gov.vn/wps/PA_1_0_3O/map/ctmap.html

Trang 20

Thành phố Cần Thơ là một trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương, là trung tâm văn hóa, kinh tế, xã hội của vùng ựồng bằng sông Cửu Long Thành phố Cần Thơ nằm trên bờ phải sông Hậu, cách thành phố Hồ Chắ Minh 169 km về phắa tây nam Thành phố Cần Thơ có diện tắch 1.389,59 kmỗ (khu vực nội thị là 53 kmỗ) và dân số 1.171.200 người (8/2008) Phắa Bắc Cần Thơ giáp An Giang và đồng Tháp, phắa Nam giáp Hậu Giang, phắa Tây giáp Kiên Giang, phắa đông giáp Vĩnh Long

và đồng Tháp

3.1.1.3 đặc ựiểm ựịa hình

Thành phố Cần Thơ có cao ựộ trung bình phổ biến từ 0,2-1m so với mặt nước biển, chiếm hơn 90% diện tắch, những nơi có ựộ cao 1,5-1,8m rất ắt, chiếm dưới 10% diện tắch Địa hình thành phố Cần Thơ thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, có dạng lòng chảo Vùng phắa Bắc là vùng trũng nên thường bị ngập úng vào mùa mưa lũ tháng 9 hàng năm

3.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên ựất: được bồi ựắp thường xuyên của sông Hậu và các sông khác nên ựất ựai Cần Thơ tương ựối màu mỡ, nhất là khu vực phù sa ngọt ựược bồi ựắp thường xuyên, diện tắch ựất phù sa có trên 14,6 vạn ha, chiếm 49,6% diện tắch tự nhiên hình thành một vùng rộng lớn, trải dài từ Thốt Nốt qua Ô Môn ựến thành phố Cần Thơ

- Tài nguyên khoáng sản: Trên ựịa bàn thành phố Cần Thơ bước ựầu cũng ựã tìm thấy một số loại khoáng sản cho phép khai thác quy mô công nghiệp

- Tài nguyên sinh vật: Thảm thực vật của Cần Thơ tập trung trên ựất phù sa ngọt, rất phong phú và ựa dạng về loại và chủng loại, gồm cả ựộng và thực vật

Trang 21

3.1.1.6 Các ñơn vị hành chính của thành phố Cần Thơ

Hiện nay, thành phố Cần Thơ ñược chia thành 4 quân và 4 huyện

- Quận Ninh Kiều: gồm 12 phường, xã

- Quận Cái Răng: gồm 07 phường, xã

- Quận Bình Thuỷ: gồm 06 phường, xã

- Quận Ô Môn: gồm 06 phường, xã

- Huyện Phong ðiền: gồm 05 xã, 01 thị trấn

- Huyện Vĩnh Thạnh: gồm 08 xã, 01thị trấn và 01 nông trường

- Huyện Cờ ðỏ: gồm 12 xã, 02 thị trấn và 01 nông trường

- Huyện Thốt Nốt: bao gồm 01 thị trấn và 08 xã

Bảng 3.1 SỐ LIỆU VỀ DIỆN TÍCH, DÂN SỐ VÀ MẬT ðỘ DÂN SỐ CỦA

CÁC QUẬN, HUYỆN CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Chỉ tiêu

Quận, Huyện

Diện Tích (Km 2 )

Dân số ( người)

Mật ðộ (người/km 2 )

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ năm 2007

Qua bảng số liệu ta thấy, quận Ninh Kiều là nơi có mật ñộ dân số ñông nhất trong các ñơn vị hành chính của thành phố Cần Thơ ðây là ñiều kiện quan trọng cho hoạt ñộng bán hàng rong diễn ra nhộn nhịp ở ñây

Trang 22

3.1.1.7 Về cơ sở hạ tầng:

+ ðường bộ: Vì là trung tâm của vùng ñồng bằng sông Cửu Long nên Cần Thơ là trọng ñiểm giao thông của vùng; với các tuyến lộ liên tỉnh như Quốc lộ 1A, 91B (ñi An Giang), lộ 80 (lộ Tẻ, ñi Kiên Giang); ngoài ra trong nội thị có các tuyến

lộ lớn như 30/4, ðại Lộ Hòa Bình; ñây là nơi tập trung nhiều người buôn hàng rong

+ ðường thủy: Cần Thơ cũng có lợi thế khá lớn về ñường thủy Vì nằm bên

bờ sông Hậu cho nên các tàu có trọng tải lớn (trên 1.000 tấn) ñến thành phố Cần Thơ dễ dàng Ngoài ra, tuyến Cần Thơ - Xà No - Cái Tư, là cầu nối quan trọng giữa thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Hậu Giang và thành phố Cà Mau

+ Cảng: Thành phố Cần Thơ có 3 bến cảng phục vụ cho việc xếp nhận hàng

hóa dễ dàng: Cảng Cần Thơ có diện tích 60.000m2, có thể tiếp nhận tàu biển 10.000 tấn Cảng Cần Thơ hiện nay là cảng lớn nhất ñồng bằng sông Cửu Long Cảng Trà Nóc có diện tích 16ha, cảng có 3 kho chứa lớn với dung lượng 40.000 tấn Khối lượng hàng hóa thông qua cảng có thể ñạt ñến 200.000 tấn/năm Cảng Cái Cui ñang trong giai ñoạn xây dựng, với qui mô thiết kế phục vụ cho tàu từ 10.000 - 20.000 tấn, khối lượng hàng hóa thông qua cảng là 4,2 triệu tấn/năm

+ ðường hàng không: Thành phố Cần Thơ có sân bay Trà Nóc, là sân bay

lớn nhất khu vực ñồng bằng sông Cửu Long Sân bay ñã ñưa vào sử dụng và hiện tại ñang ñược nâng cấp thành sân bay quốc tế

+ ðiện: Thành phố Cần Thơ có nhà máy nhiệt ñiện Cần Thơ có công suất 200

MW, ñã hòa vào lưới ñiện quốc gia Hiện tại, ñang xây dựng nhà máy nhiệt ñiện Ô Môn có công suất giai ñoạn ñầu là 600 MW, sau ñó sẽ ñược nâng cấp lên 1.200

MW và nhiều công trình ñiện quan trọng của vùng ðến cuối năm 2010, Cần Thơ sẽ

là một trong những trung tâm năng lượng lớn của Việt Nam

+ Nước: Thành phố Cần Thơ có 2 nhà máy cấp nước sạch có công suất 70.000

m³/ngày ñêm, và dự kiến xây dựng thêm một số nhà máy ñể có thể cung cấp nước sạch 200.000 m³/ngày ñêm

+ Viễn thông: Hệ thống bưu ñiện, viễn thông của thành phố Cần Thơ gồm 1

bưu ñiện trung tâm, 4 bưu ñiện huyện ñảm bảo thông tin liên lạc nhanh chóng với các tỉnh khác trong nước và các quốc gia khác trên thế giới

Trang 23

3.1.1.8 Tình hình kinh tế thành phố Cần Thơ

- Tốc ñộ tăng trưởng GDP: Sau 05 năm trở thành thành phố trực thuộc trung

ương, thành phố Cần Thơ ñã có ñược những bước phát triển vững chắc Kinh tế tăng trưởng liên tục với tốc ñộ khá cao, tốc ñộ tăng GDP bình quân trong 5 năm khoảng 16%, gần gấp 2 lần so với bình quân cả nước

Hình 3.2 Tốc ñộ tăng trưởng GDP của thành phố Cần Thơ (2005 – 2008)

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ năm 2007, 2008

Tốc ñộ tăng trưởng GDP này ñã thể hiện ñược sự phát triển bền vững của thành phố; ñặc biệt trong năm 2008, lúc nền kinh tế ñang suy thoái, gặp nhiều biến ñộng nhưng tốc ñộ tăng trưởng GDP cũng là 15,85% Bên cạnh ñó, thu nhập bình quân ñầu người năm 2008 tăng gấp 3 lần so với năm 2003, ñạt 24,549 triệu ñồng, tương ñương 1.444 USD

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Trong giai ñoạn 2005 – 2008, tốc ñộ chuyển

dịch cơ cấu các ngành kinh tế tương ñối chậm, ñộ biến ñộng thấp; các ngành kinh tế

ñã bước vào giai ñoạn ổn ñịnh cơ cấu Kinh tế thành phố ñang chuyển dịch theo hướng chuyên sâu, chuyển ñổi chủ yếu về chất lượng và công nghệ

Trang 24

-Hình 3.3 Cơ cấu kinh tế thành phố Cần Thơ (2005 – 2008)

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ năm 2007, 2008

Trong ñó, lĩnh vực công nghiệp có bước phát triển ñáng chú ý nhất, thành phố Cần Thơ hiện có 4 khu công nghiệp tập trung với diện tích 775 ha ðến nay, có 165

dự án còn hiệu lực, với tổng số vốn ñăng ký trên 1,5 tỉ USD, tổng vốn thực hiện trên

344 triệu USD, có 122 dự án ñưa vào hoạt ñộng thu hút gần 30.000 lao ñộng Năm

2008, giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố ñạt 15.160 tỉ ñồng, tăng gần gấp 3 lần so với năm 2003 Lĩnh vực thương mại - dịch vụ cũng không ngừng phát triển, nhiều trung tâm thương mại, siêu thị lớn ñược hình thành như: Co.opMart, CitiMart, Vinatex, Metro Hưng Lợi góp phần hoàn thiện hệ thống bán lẻ và xác lập thêm các kênh phân phối hàng hóa, dịch vụ cho các tỉnh, thành trong khu vực Tổng bán

lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội năm 2008 ñạt trên 19.000 tỉ ñồng Lĩnh vực nông nghiệp ñã ñi vào thế ổn ñịnh, ñang chuyển dần sang hình thái nông nghiệp ñô thị chất lượng cao, ñã chuyển ñổi cơ cấu sản xuất ñạt 53% diện tích canh tác, cơ giới hóa khâu làm ñất ñạt 100%, thủy lợi khép kín ñạt 87%, sử dụng giống mới ñạt 80% góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất nông sản hàng hóa

Trang 25

Các thành phần kinh tế cũng phát triển khá đồng bộ, vai trị của doanh nghiệp nhà nước và kinh tế tập thể tiếp tục được khẳng định, đi đơi với việc khuyến khích kinh tế tư nhân và đầu tư nước ngồi ngày càng lớn

ðây là những tính hiệu lạc quan của nền kinh tế thành phố Cần Thơ trong thời điểm kinh tế khĩ khăn hiện nay, gĩp phần ổn định tâm lý làm việc và sinh sống của

cư dân thành phố; thu hút thêm người di cư đến đây sinh sống và làm việc

3.1.1.9 ðặc điểm xã hội

+ Dân số và lao động: ðến giữa năm 2008, thành phố Cần Thơ cĩ khoảng

1.171.200 người Trong đĩ số người trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 65,13% dân số Trên địa bàn tỉnh cĩ 3 dân tộc chính, đơng nhất là dân tộc Kinh 1.133.340 người, chiếm 96,74%; tiếp sau là dân tộc Khơ-me cĩ 20.600 người, chiếm 1,77%; dân tộc Hoa cĩ 16.560 người, chiếm 1,43%; dân tộc khác là 700 người

Dân

số

Tăng trưởng

Dân

số

Tăng trưởng Tổng dân số 1.135 1.147 1,04% 1.159 1,04% 1.171 1,05%

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ năm 2007, 2008

Nhìn chung, dân số thành phố Cần Thơ tăng đều trong giai đoạn từ 2005 đến

2008 với tốc độ thấp, trung bình khoảng 1,05 %/năm ðây là kết quả của chương trình kế hoạch hĩa dân số sâu rộng trong cộng đồng được thực hiện khá thành cơng

Dự đốn, năm 2009 tốc độ tăng dân số của thành phố sẽ là 1,06% Với tốc độ tăng trưởng dân số khá đều qua các năm nên đảm bảo ổn định nguồn lao động của thành phố; vấn đề việc làm cũng sẽ ít biến động

- Trình độ dân trí: Tính đến hết năm 2008, thành phố Cần Thơ đã hồn

thành phổ cập giáo dục tiểu học trong tồn thành phố; tỷ lệ người trong độ tuổi đi học biết chữ đạt 95,91%

Trang 26

- Giáo dục: Thành phố Cần Thơ là trung tâm giáo dục của cả vùng, nên số

lượng trường học rất ựông ựúc; số lượng học sinh phổ thông ựầu năm học

2007-2008 là khoảng 175 nghìn học sinh; số lượng sinh viên, lao ựộng học nghề là trên

50 nghìn người (bao gồm ựại học, cao ựẳng, trung học chuyên nghiệp, trung cấp nghề); với các cơ sở ựào tạo lớn như đại Học Cần Thơ, đại Học Tây đô, Cao đẳng

Sư Phạm Cần Thơ, Cao đẳng Kinh tế Kỹ Thuật, Trung Cấp Bách Nghệ và nhiều cơ

sở ựào tạo nghề ngắn hạn khácẦ

- Y tế: Tại Cần Thơ có một số bệnh viện như Bệnh viện ựa khoa Trung ương

Cần Thơ; Bệnh viện Nhi ựồng Cần Thơ; Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ; Bệnh viện Mắt Ờ Răng, Hàm, Mặt; Bệnh viện y học cổ truyền Cần Thơ; Trung tâm chẩn ựoán Y khoa Cần Thơ; Trung tâm Da liễu Cần Thơ; Trung tâm tâm thần Cần Thơ; các bệnh viện thuộc các quận, huyện; các trạm y tế xã phường rộng khắp; ựặc biệt là

có Trung tâm truyền máu và huyết học Trung ương tại Cần Thơ và Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Tắnh ựến cuối năm 2007, thành phố Cần Thơ có 1.819 giường bệnh với 1.100 y, bác sỹ chăm sóc sức khỏe cho người dân

3.1.1.10 Tổng quan về lao ựộng nhập cư vào thành phố Cần Thơ

Bảng 3.3 TÌNH HÌNH NHẬP CƯ VÀ DI CƯ NỘI THÀNH CỦA CẦN THƠ

Nguồn: Bộ Lao ựộng thương binh & Xã hội

Người nhập cư vào thành phố Cần Thơ trong những năm gần ựây có xu hướng gia tăng, ựặc biệt có sự gia tăng mạnh vào năm 2007, tăng gần 40% so với 2006 Tình hình di cư nội thành của Cần Thơ cũng gia tăng nhanh vào 2007, vì ựây là giai ựoạn Cần Thơ có nhiều dự án công nghiệp, tạo thêm nhiều việc làm nên thu hút khá nhiều người ựến ựây tìm cơ hội phát triển sự nghiệp; ựặc biệt là tầng lớp thanh niên

Trang 27

9.12 8.16

Tỷ suất nhập cư của ñồng bằng sông Cửu Long

Tỷ suất di cư nội thành của thành phố Cần Thơ

Tỷ suất di cư nội tỉnh của ñồng bằng sông Cửu Long

Hình 3.4 Tỷ suất nhập cư và di cư nội thành của Cần Thơ so với ñồng bằng

sông Cửu Long

Nguồn: Bộ Lao ñộng thương binh & Xã hội

Theo số liệu ñiều tra của Bộ lao ñộng thương binh & xã hội, tỷ lệ lao ñộng nhập cư vào thành phố Cần Thơ có xu hướng tăng qua các năm Năm 2005 tỷ lệ nhập cư là 5,06‰, ñứng thứ 2 ở ñồng bằng sông Cửu Long chỉ sau Tiền Giang với

tỷ lệ 5,18‰ ðến năm 2007 tỷ lệ này ñã tăng lên 6,3‰ và là ñịa phương có số lao ñộng nhập cư cao nhất so với các tỉnh trong khu vực Thành phố Cần Thơ là nơi thu hút lao ñộng ñến sinh sống và làm việc nhiều nhất ở ñồng bằng sông Cửu Long Năm 2007, tỷ suất di cư nội thành của Cần Thơ ñạt 9,12‰, cao nhất trong khu vực, người lao ñộng từ nông thôn có xu hướng lên nội ô tìm việc ngày càng nhiều

3.1.2 Khái quát về quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

- Quận Ninh Kiều là quận trung tâm của thành phố Cần Thơ, ñược thành lập theo Nghị ñịnh số 05/2004/Nð-CP ngày 02 Tháng 01 năm 2004 của Chính phủ Quận Ninh Kiều có diện tích là 29,22 km2, dân số 214.379 người với mật ñộ dân số

2

Trang 28

- địa giới hành chắnh: Phắa đông giáp tỉnh Vĩnh Long; phắa Tây giáp huyện Phong điền; phái Nam giáp huyện Phong điền và quận Cái Răng; phắa Bắc giáp quận Bình Thủy

- Quận Ninh Kiều gồm 13 phường: Cái Khế, An Hòa, Thới Bình, An Nghiệp,

An Cư, An Hội, Tân An, An Lạc, An Phú, Xuân Khánh, Hưng Lợi, An Bình và An Khánh

- Các tuyến ựường phố chắnh: đường 3 Tháng 2, 30 Tháng 4, đại lộ Hòa Bình, Nguyễn Trãi, Trần Hưng đạo, Hùng Vương, Trần Văn Khéo, Lý Tự Trọng, Trần Văn Hoài, Cách Mạng Tháng 8, Quốc Lộ 91BẦđây là nơi tập trung số lượng lớn người bán hàng rong

Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Hình 3.5 Dân số và lao ựộng của quân Ninh Kiều (2005 - 2008)

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ năm 2007, 2008

Dân số của quận Ninh Kiều rất ựông ựúc, ựông nhất trong thành phố Tuy nhiên, nhóm người sống phụ thuộc khá lớn, tỷ lệ bình quân qua các năm khoảng 31% đây thường là nhóm tiêu dùng hàng hóa bao gồm người trên ựộ tuổi lao ựộng

và nhóm học sinh đây là nhóm khách hàng tiêu dùng hàng rong tương ựối nhiều, vì giá cả phù hợp với túi tiền của họ

Trang 29

3.2 ðẶC ðIỂM CÔNG VIỆC BÁN HÀNG RONG TẠI QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.2.1 Thông tin về gia ñình người bán hàng rong

3.2.1.1 Thông tin chung

Gia ñình luôn là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong mọi quyết ñịnh của các thành viên Tìm hiểu các thông tin về gia ñình của người bán hàng rong sẽ giúp chúng ta có những hiểu biết cơ bản về cuộc sống, ñiều kiện sản xuất, lý do

tham gia nghề của người bán hàng rong…

Bảng 3.4 THÔNG TIN VỀ GIA ðÌNH NGƯỜI BÁN HÀNG RONG Chỉ tiêu ðVT Trung bình Nhỏ nhất Lớn nhất

Nguồn: Số liệu ñiều tra năm 2009

Qua bảng 3.4 ta thấy số thành viên trong hộ của người bán hàng rong ở mức tương ñối cao, trung bình là 4,5 người/hộ, hộ có số thành viên cao nhất là 8 người/hộ, ít nhất là 2 người/hộ - ñây là những hộ mới ra riêng, ñang tự lập sự nghiệp riêng

Nguồn lao ñộng của gia ñình khá lớn với mức trung bình là 3,40 người/hộ; hộ

có số lao ñộng cao nhất là 7 người, thấp nhất là 1 – ñây là trường hợp gia ñình chỉ

có 2 người mà 1 người trong số ñó ñã quá ñộ tuổi lao ñộng, nhưng vì cuộc sống khó khăn, họ vẫn phải tham gia bán hàng rong ñể kiếm thêm thu nhập

Số người còn ñi học trong các hộ này khá cao, mức trung bình là 1,19 người/hộ, số người còn ñi học cao nhất là 3 người/hộ ðây là nhóm người phụ thuộc, chưa tạo ra thu nhập, có ảnh hưởng ñến quyết ñịnh di cư, việc làm của các lao ñộng trong gia ñình

Trang 30

ðể hiểu rõ hơn về hộ gia ñình, ta sẽ phân tích về sự phân phối số thành viên và

6 - 7 thành viên Trên 8 thành viên

Hình 3.6 Sự phân phối số lượng thành viên trong hộ

Qua biểu ñồ, ta thấy hộ gia ñình có từ 4 - 5 thành viên chiếm tỷ lệ cao nhất 65%, tiếp theo là hộ có từ 2 - 3 thành viên chiếm 18%, hộ có 6 - 7 thành viên chiếm 15%, còn lại nhóm trên 8 thành viên chỉ khoảng 2% Các hộ gia ñình có người tham gia bán hàng rong chủ yếu là hộ gia ñình nhỏ

Phân phối lao ñộng trong hộ tập trung ñông nhất ở nhóm từ 3 - 4 người chiếm 47%, nhóm 5 - 6 người chiếm 19%, 1 - 2 người chiếm 32%, trên 6 người chiếm 2% Nguồn lao ñộng trong hộ ở mức khá cao

Hình 3.7 Sự phân phối lao ñộng của hộ

Trang 31

3.2.1.2 Diện tích ñất sản xuất của hộ

Nguồn: Số liệu ñiều tra năm 2009

Trong các ñối tượng bán hàng rong ñược phỏng vấn thì số người không có ñất sản xuất chiếm rất cao 62%; nhóm ít ñất sản xuất dưới 4000 m2 chiếm 19%, nhóm có từ 4.000 m2 – 7.000 m2 chiếm 15%, nhóm có trên 7.000 m2 chiếm 4% ðây là một trong những nguyên nhân mà họ tham gia bán hàng rong, do không có ñất sản xuất, buộc họ phải tìm cách khác ñể thực hiện sinh kế

3.2.1.3 Nguồn thu nhập của hộ

Bảng 3.6 NGUỒN THU NHẬP CỦA HỘ Nguồn thu nhập Số ý kiến Tỷ trọng (%)

Nguồn: Số liệu ñiều tra năm 2009

Theo khảo sát 100 mẫu, thu ñược 211 ý kiến về các nguồn thu nhập của hộ

Xử lý số liệu các ý kiến ta thu ñược, nguồn thu nhập từ sản xuất kinh doanh là 47,4%, thu nhập từ lao ñộng phi nông nghiệp chiếm 24,6%, thu nhập từ nông nghiệp chiếm 19,9%, còn lại thu nhập từ dịch vụ chiếm 8,1%; ñáng chú ý là không

có hộ nào nhận ñược tiền trợ cấp chính sách Ta thấy, trung bình mỗi hộ làm từ 2 nhóm công việc trở lên, chứng tỏ lao ñộng trong hộ rất siêng năng làm việc, họ cố

gắng tìm kiếm nhiều nguồn thu nhập ñể cải thiện cuộc sống

Trang 32

3.2.2 ðặc ñiểm của người bán hàng rong

3.2.2.1 Quê của người nhập cư tham gia bán hàng rong

Theo các nhà phân tích, nhóm ñối tượng nhập cư tham gia bán hàng rong thường là cư dân nội tỉnh hoặc các tỉnh lân cận Những người này lúc ñầu họ sẽ di

cư theo mùa, rồi sau một thời gian quen với việc bán hàng trên ñịa bàn mới, họ sẽ buôn bán lâu dài và có thể ñịnh cư luôn ở ñó2

Cần Thơ*

23%

ðồng Tháp 8%

Hậu Giang 11%

An Giang 9% Bạc Liêu 1%

Bến Tre 3%

Cà Mau 4%

Hình 3.8 Quê của người nhập cư tham gia bán hàng rong

Qua bảng số liệu khảo sát 80 mẫu là người nhập cư, ta thấy rằng số lượng người nhập cư tham gia bán hàng rong ña số ở các tỉnh giáp ranh hay các quận huyện của thành phố Cần Thơ như An Giang (8,8%), Hậu Giang (11,3%), Kiên Giang (6,3%), Sóc Trăng (10,0%), Vĩnh Long (15,0%), Cần Thơ (23,8%) gồm các quận huyện: Cái Răng (6,3%), Ô Môn (5%), Thốt Nốt (5%), Vĩnh Thạnh (5%), các quận huyện khác (2,55%) ðiều này phù hợp với các nghiên cứu trước về di cư lao ñộng Những người tham gia bán hàng rong thường quê khá gần thành phố Cần Thơ thuận lợi cho việc về thăm gia ñình lúc rãnh rỗi, có một số người ñi về trong tuần

2 Trần Thị Minh ðức, Nguyễn Thúy Lành, Tạp chí Tâm lý học, số 06/2004

Trang 33

3.2.2.2 Tuổi của người bán hàng rong

Trong các nghiên cứu về lao ñộng làm việc trong các ngành nghề, các tác giả chỉ phân tích tuổi giới hạn, từ ñộ tuổi lao ñộng (15 tuổi) ñến hết tuổi lao ñộng (ñối với nam là 60, nữ là 55) Tuy nhiên, ñối với nghiên cứu về bán hàng rong, ta không giới hạn nhóm tuổi tham gia bán hàng, vì ñây là hoạt ñộng kinh tế mà mọi người ñều có thể tham gia Vấn ñề này này khá dễ dàng ñể lý giải vì chúng ta vẫn thường thấy những em nhỏ khoảng 7 - 8 tuổi bán vé số; những người lớn tuổi, ñã hết tuổi lao ñộng mà vẫn tham gia bán hàng rong (ví dụ Cô Nga, 59 tuổi, quê ở Thới Bình,

Cà Mau; bán dép xốp, vật dụng cho phái nữ; thường bán ở trước bến xe Cần Thơ mới) Dựa vào các nghiên cứu lao ñộng, kết hợp với tình hình thực tế, ta chia lao ñộng bán hàng rong thành 04 nhóm: nhóm dưới 25 tuổi, nhóm 26 - 35 tuổi, nhóm

36 - 45 tuổi, nhóm trên 45 tuổi

14%

36%

29%

21%

Dưới 25 tuổi Từ 26 ñến 35 tuổi

Từ 36 ñến 45 tuổi Trên 45 tuổi Hình 3.9 Nhóm tuổi của người tham gia bán hàng rong

Qua phân tích, ta thấy nhóm tuổi tham gia bán hàng rong khá ñồng ñều Nhóm tuổi dưới 25 chiếm 21%; nhóm tuổi 26 - 35 chiếm 29%; nhóm tuổi 36 - 45 chiếm 36%, ñây là nhóm tuổi có tỷ lệ cao nhất, những người này là những người trung niên, ñã làm qua nhiều công việc trước khi bán hàng rong, nên họ có nhiều kinh nghiệm sống….giúp hoạt ñộng bán hàng của họ có hiệu quả hơn; còn nhóm tuổi trên 45 có tỷ lệ ít nhất là 14%, ñối tượng này tham gia bán hàng vì không còn ñủ sức lao ñộng ñể làm những công việc vất vả như bốc vác, “ai thuê gì làm ñó” (chú 3 Lành, Cái Răng, Cần Thơ; ñang bán vé số dạo) ðây là một nghề mà mọi lứa tuổi ñều có thể tham gia hoạt ñộng

Trang 34

3.2.2.3 Tình trạng hôn nhân của người bán hàng rong

Hình 3.10 Tình trạng hôn nhân của người bán hàng rong

Qua phân tích, ta thấy số người ñã kết hôn rất lớn chiếm 73%; số người còn ñộc thân chiếm 22%, li dị chiếm 3%, còn lại 2% là trường hợp chồng (hoặc vợ) mất Hầu hết những người bán hàng rong ñều có ràng buộc về gia ñình và con cái nên quyết ñịnh việc làm của họ phụ thuộc nhiều vào gia ñình: chăm sóc con cái, thu nhập phải chi tiêu cho cả gia ñình

3.2.2.4 Trình ñộ học vấn của người bán hàng rong

Không biết chữ 3%

Cấp 3 11%

Cấp 2

41%

Hình 3.11 Trình ñộ học vấn của người bán hàng rong

Khi thiết kế bảng câu hỏi, mục trình ñộ học vấn ñưa ra 7 lựa chọn gồm: (1) Không biết chữ; (2) Cấp 1; (3) Cấp 2; (4) Cấp 3; (5) Trung cấp nghề; (6) Cao ñẳng,

ñại học; (7) Sau ñại học Tuy nhiên, các ñối tượng ñược phỏng vấn chỉ chọn ở 4

mức trình ñộ (1), (2), (3), (4) Theo ñó, kết quả phân tích cho thấy, tỷ lệ không biết

chữ chiếm 3%, tỷ lệ học cấp 1 chiếm 41%, tỷ lệ cao nhất là học cấp 2 (45%) và cấp

Trang 35

Thuê mướn chiếm 59%

3 chiếm 11% Phần lớn người bán hàng rong ñều biết chữ, biết tính toán cơ bản; vừa

ñủ ñể phục vụ cho hoạt ñộng buôn bán Như vậy, họ ñều có trình ñộ văn hóa và nhận thức nhất ñịnh nên có thể ñào tạo chuyển ñổi nghề nếu chính quyền thành phố thực hiện cấm bán hàng rong

3.2.3 ðiều kiện sống và làm việc của người bán hàng rong

3.2.3.1 ðiều kiện nhà ở tại thành phố Cần Thơ

Hình 3.12 Biểu ñồ thể hiện loại sở hữu nhà tại thành phố Cần Thơ

Theo khảo sát, phần lớn người bán hàng rong thì nhà ở của họ là thuộc dạng thuê mướn (chiếm 59%), ñây là nhóm lao ñộng từ nơi khác ñến thành phố Cần Thơ buôn bán, họ phải ở nhà thuê chứng tỏ cuộc sống của họ còn khá khó khăn; hơn nữa, ñiều kiện an ninh xã hội ở các nhà trọ trong thành phố Cần Thơ không ñược ñảm bảo, thường xuyên xảy ra tình trạng trộm cắp…từ ñó ảnh hưởng ñến cuộc sống

về cả mặt vật chất lẫn tinh thần Tỷ lệ sống ở nhà người thân, bà con chiếm 19%; còn lại có 22% người sống trong nhà thuộc sở hữu cá nhân - ñây là những người dân ñịa phương - nhà ở của họ thường là những căn nhà nhỏ, nằm trong các hẻm của thành phố Cần Thơ Qua ñó ta thấy mức sống của những người bán hàng rong còn tương ñối thấp, ñối với cả người nhập cư và người dân ñịa phương

ðể làm rõ dạng nhà ở này có quan hệ như thế nào với ñối tượng ñiều tra là người nhập cư và người dân ñịa phương Ta phân tích mối liên hệ giữa hai biến này bằng phương pháp bảng chéo 2 nhân tố, kết quả ñược biểu diễn ở hình sau:

Trang 36

Thuê mướn Sở hữu của người thân Sở hữu cá nhân (chồng, vợ)

Hình 3.13 Mối quan hệ giữa nhà ở, người nhập cư và người dân ñịa phương

Ta thấy trong 20 ñối tượng là người dân ñịa phương thì số người có nhà thuộc

sở hữu cá nhân là 17 (chiếm 85%), còn lại chỉ có 3 trường hợp (chiếm 15%) là thuê mướn, hoặc sở hữu của bà con Còn 80 ñối tượng nhập cư thì có ñến 58 người (chiếm 72,5%) ở nhà thuê mướn, 17 người (chiếm 21,3%) sinh sống ở nhà bà con, còn lại 5 người có nhà thuộc sở hữu cá nhân (chiếm 6,2%) ða số người nhập cư tham gia bán rong thì nhà ở của họ thuộc dạng thuê mướn, ñây là một khó khăn cho cuộc sống vì họ phải chi trả chi phí nhà ở, mà giá nhà trọ ở Cần Thơ khá ñắt; giá thuê một phòng trọ bình dân (khoảng 16 - 22 m2) từ 400 - 600 nghìn ñồng/tháng ðây là một khoảng chi phí khá lớn so với thu nhập của người bán hàng rong

3.2.3.2 Người cùng sinh sống và làm việc hiện tại

Theo PGS Trần Thị Minh ðức thì những người bán hàng rong thường sinh sống và làm việc cùng người thân trong gia ñình (vợ hoặc chồng, con); một số khác thì ñi buôn bán hàng rong cùng với những người thân thuộc như anh, chị, em, cô dì, chú bác… và thường thì những người thân này ñã buôn bán tại ñây một thời gian ðây là một yếu tố quan trọng tác ñộng ñến tâm lý và cách sống của người bán hàng rong; ảnh hưởng ñến quan hệ của họ với những người dân ñịa phương

Trang 37

Bà con 18%

Vợ hoặc chồng, con 53%

Hình 3.14 Người cùng sinh sống và làm việc

Nhìn trên biểu ñồ ta thấy, số người sống cùng vợ (hoặc chồng), con chiếm ñến 53%; sống cùng bà con chiếm 18%; sống cùng anh, chị, em chiếm 7%; ñiều này cũng khá dễ hiểu vì những ñối tượng trên có mối quan hệ thân thiết nhất ñối với những người bán hàng rong Còn lại 22% người không sống cùng người thân, bà con; ñây là ñối tượng thường xuyên về thăm gia ñình, vì quê gần Cần Thơ, ñi lại thuận tiện; hoặc họ sinh sống, làm việc cùng bạn bè Những người bán hàng rong thường ñi cùng người thân, họ cùng sinh sống và làm việc ñể thuận tiện giúp ñỡ nhau trong sinh hoạt cũng như công việc; từ ñó có thể tạo ra hiện tượng di cư nhóm,

di cư cả hộ gia ñình

Bảng 3.7 MỐI QUAN HỆ GIỮA GIỚI TÍNH VÀ NGƯỜI CÙNG SINH SỐNG

Trang 38

Qua bảng trên ta thấy, tỷ lệ nữ nhập cư sống cùng chồng hoặc con rất cao, có

29 người (chiếm 65% trên tổng số nữ nhập cư) ðiều này phù hợp với nghiên cứu của PGS Trần Thị Minh ðức (ñã trích dẫn) Những người phụ nữ có xu hướng sống cùng người thân, vì họ thường là những người thiếu tính ñộc lập trong cuộc sống; hơn nữa họ là những người rất xem trọng các mối quan hệ gia ñình Nhưng họ cũng rất tích cực kiếm thêm thu nhập cho gia ñình bằng việc tham gia bán hàng rong, ñây

là ñức tính ñáng quý trọng của người phụ nữ Việt Nam

3.2.3.3 Thiết bị trong nhà ở hiện tại

Chỉ tiêu này sẽ cho ta biết ñược người bán hàng rong có ñược những tài sản vật chất gì? Các nhu cầu bình thường của cuộc sống có ñược ñáp ứng ñầy ñủ không? Những thiết bị vật chất nơi ở hiện tại sẽ giúp ta có cách nhìn khách quan về ñời sống vật chất hiện tại của họ, phản ảnh một phần mức sống hiện tại ở Cần Thơ của nhóm dân cư này

Bảng 3.8 THIẾT BỊ TRONG NƠI Ở HIỆN TẠI

Thiết bị cần thiết Ý kiến (lần) Tỷ trọng (%)

Trang 39

Theo bảng số liệu trên, ta thấy hầu hết nhà ở hiện tại của người bán hàng rong ñều có những thiết bị cần thiết cho cuộc sống như quạt máy (19,1%), tivi (16,0%), bếp gaz (15,6%), ñiện thoại (14,0%), xe ñạp (13,6%), xe gắn máy (12,8%); ñây là những thiết bị cần thiết thông dụng nhất, ñáp ứng ñược nhu cầu giải trí, thông tin liên lạc và ñi lại của người bán hàng rong Còn một số thiết bị như tủ lạnh, máy giặt, máy vi tính, ñầu DVD thì không phổ biến trong nơi ở hiện tại của người bán hàng rong Qua ñó ta thấy mức sống của họ chưa cao, cơ sở vật chất hiện tại của họ chỉ ñáp ứng ñược những nhu cầu sinh hoạt cơ bản

3.2.3.4 Sử dụng dịch vụ công cộng

Khả năng sử dụng các dịch vụ công cộng sẽ phán ánh thêm mức sống hiện tại của những người bán hàng rong Thông thường những người này chỉ sử dụng những dịch vụ cần thiết nhất, ñể giảm thiểu những chi phí trong cuộc sống của họ

Bảng 3.9 SỬ DỤNG DỊCH VỤ CÔNG CỘNG Loại dịch vụ công cộng Ý kiến (lần) Tỷ trọng (%)

Nguồn: Số liệu ñiều tra năm 2009

Khảo sát về các dịch vụ công cộng mà người bán hàng rong có sử dụng, kết quả thu ñược 276 ý kiến; theo ñó, tất cả người bán hàng rong ñều ñược sử dụng dịch

vụ công cộng như ñiện, nước máy; sử dụng ñiện thoại chiếm 25,7%; còn dịch vụ như truyền hình cáp, internet rất ít, chỉ có 1,8% Từ ñó, ta thấy người bán hàng rong rất tiết kiệm, họ chỉ sử dụng nhũng dịch vụ cơ bản nhất ñể phục vụ cuộc sống hiện tại; “có ñiện, nước thôi trả tiền cũng mệt lắm rồi, xài ñiện thoại còn hà tiện từng chút, tiền ñâu mà xài truyền hình cáp, hay internet - Chị Hiếu, quê ở huyện Cái Tắc, tỉnh Hậu Giang.”

Trang 40

** Dựa vào kết quả phân tích phía trên, ta có thể trả lời ñược câu hỏi nghiên cứu (1): lao ñộng bán hàng rong tại quận Ninh Kiều có những ñặc ñiểm sau:

+ Quê của họ chủ yếu ở các tỉnh lân cận hoặc các quận, huyện khác trong thành phố + Những người tham gia bán hàng rong không giới hạn ñộ tuổi lao ñộng

+ Phần lớn người bán hàng rong không có hoặc có ít ñất sản xuất (dưới 4.000 m2), ðây là một trong những nguyên nhân “ñẩy” họ tham gia bán hàng rong

+ Phần lớn người bán hàng rong ñã lập gia ñình

+ Hầu hết những người bán hàng rong ñều biết chữ, nhưng trình ñộ học vấn còn thấp, phần lớn chỉ học tới cấp 2

+ Họ sinh sống và làm việc ở thành phố Cần Thơ chủ yếu là cùng những người thân trong gia ñình như vợ/chồng, con, bà con hay anh, chị em

+ Họ chỉ sử dụng những dịch vụ công cộng cơ bản như ñiện, nước, ñiện thoại + Nơi ở của họ hầu hết ñược trang bị các thiết bị thiết yếu, phục vụ các nhu cầu giải trí, sinh hoạt bình thường như tivi, quạt, xe ñạp, xe gắn máy

3.2.4 ðặc ñiểm của công việc bán hàng rong

Dựa vào quan sát thực tế, ta thấy hàng hóa của người bán hàng rong ở Cần Thơ rất ña dạng, hàng hóa của họ thuộc nhiều chủng loại khác nhau, từ những sản phẩm tiêu dùng cá nhân như quần áo, giầy dép , ñến những thực phẩm, rau củ, quả, trái cây, hay sản phẩm dành cho giải trí như ñĩa DVD, VCD, diều; vé số cũng là loại hàng hóa ñược nhiều người buôn bán…Một ñiểm ñáng chú ý là cách bán hàng của

họ rất ña dạng, họ có thể bán chỉ một loại mặt hàng hoặc kết hợp bán hỗn hợp nhiều loại hàng hóa; họ có thể bán cùng loại mặt hàng trong cả năm hoặc bán theo mùa;

có một số người bán tại chỗ, một số người khác thì chọn hình thức bán hàng lưu ñộng; thời gian bán hàng trong ngày của những người này rất linh hoạt có thể là vào buổi sáng, chiều hoặc buổi tối hay cũng có thể là suốt cả ngày; họ có thể buôn bán quanh năm hay chỉ bán vài tháng, khi ñến mùa vụ thì họ quay về quê làm việc

ðể làm rõ nhận ñịnh trên, ta tiến hành phân tích số liệu thu thập ñược, kết quả ñược diễn giải như sau:

Ngày đăng: 11/01/2021, 09:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w