- Thường xuyên mở những khóa đào tạo ngắn hạn để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, bổ sung kiến thức đối với những người làm công tác thẩm định trong hệ thống Ngân hàng, [r]
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian (địa bàn nghiên cứu) 2
1.3.2 Thời gian (giai đoạn hoặc thời điểm thực hiện nghiên cứu): 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI : 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TRONG THỜI GIAN QUA ( 2006-2008) 16
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TX CHÂU ĐỐC 6
3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 16
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 16
3.2 KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT TX CHÂU ĐỐC 17
3.2.1 Sự hình thành và phát triển 17
3.2.2 Vai trò và chức năng của NHNo & PTNT TX Châu Đốc 18
3.2.3 Cơ cấu tổ chức 19
3.2.4 Chức năng của các phòng ban 20
Trang 23.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3
NĂM 22
3.3.1 Về huy động vốn 23
3.3.2 Về sử dụng vốn 26
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT TX CHÂU ĐỐC (2006-2008) 27
4.1 PHÂN TÍCH CÁC BƯỚC CỦA MỘT QUI TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG HOÀN CHỈNH 27
4.1.1 Thu thập thông tin của khách hàng vay vốn 27
4.1.2 Thẩm định tư cách và tình hình tài chính của người vay 31
4.1.3 Thẩm định dự án xin vay vốn và tài sản đảm bảo nợ 37
4.2 QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT TX.CHÂU ĐỐC- 47
4.2.1 Đối với khách hàng là cá nhân 47
4.2.2 Đối với khách hàng là doanh nghiệp 50
4.3 TÌNH HUỐNG THẨM ĐỊNH 57
4.3.1 Khách hàng là cá nhân 57
4.3.2 Khách hàng là doanh nghiệp 61
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK TX CHÂU ĐỐC 74
5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 74
5.2 GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT TX CHÂU ĐỐC 74
5.2.1 Đối với khách hàng là cá nhân 75
5.2.2 Đối với khách hàng là doanh nghiệp 77
CHƯƠNG 6:KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 81
6.1 KẾT LUẬN 81
6.2 KIẾN NGHỊ 82
6.2.1 Đối với Agribank Việt Nam 82
6.2.2 Đối với hệ thống luật ở Việt Nam 82
6.2.3 Đối với các cơ quan chức năng trên địa bàn 83
Trang 36.2.4 Đối với Agribank TX Châu Đốc 83
Trang 4DANH MỤC BIỂU BẢNG
BẢNG 3.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
QUA 3 NĂM (2006-2008) 22
BẢNG 3.2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN QUA 3 NĂM (2006 – 2008) 23
BẢNG 3.3: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG QUA 3 NĂM (2006-2008) 26
BẢNG 4.1: CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH MÀ CBTD TẠI NHNO & PTNT TX CHÂU ĐỐC THẨM ĐỊNH KHI ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG LÀ DOANH NGHIỆP 55
BẢNG 4.2: CÁC CHỈ TIÊU MÀ CBTD NHNO & PTNT TX CHÂU ĐỐC THẨM ĐỊNH KHI ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG ÁN SXKD ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN VAY VỐN TRUNG, DÀI HẠN 55
BẢNG 4.3: CHI PHÍ VÀ DỰ KIẾN VỐN VAY 59
BẢNG 4.4: BÁO CÁO K ẾT QU Ả KINH DOANH T Ừ CHĂN NUÔI HEO SINH SẢN 59
BẢNG 4.5: KẾT QUẢ ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN LÀM ĐẢM BẢO CỦA TÁC GIẢ 61
BẢNG 4.6 : BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CTY TNHH NGỌC ANH TRONG 2 NĂM (2007-2008) 62
BẢNG 4.7: XẾP HẠNG ĐỐI VỚI CTY TNHH “NGỌC ANH” ( DỰA VÀO CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH) 63
BẢNG 4.8 :PHƯƠNG ÁN CƠ SỞ: NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN THỦY SẢN - CTY TNHH NGỌC ANH 64
BẢNG 4.9 : DOANH THU CỦA DỰ ÁN 68
BẢNG 4.10: KHẤU HAO VÀ GIÁ TRỊ THANH LÝ CỦA DỰ ÁN 68
BẢNG 4.11: GIÁ VỐN HÀNG BÁN 69
BẢNG 4.12: KẾT QUẢ KINH DOANH 70
BẢNG 4.13: KẾ HOẠCH TRẢ NỢ 71
BẢNG 4.14: LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 71
BẢNG 4.15: ĐỘ NHẠY CỦA DỰ ÁN 72
BẢNG 4.16: THẨM ĐỊNH TÀI SẢN LÀM ĐẢM BẢO CỦA KHÁCH HÀNG 72
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Qui trình thẩm định tín dụng 9
Hình 3.1: Mối quan hệ giữa các phòng ban 20
Hình 3.2: Tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm (2006-2008) 24
Hình 3.3: Cơ cấu tổng nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 25
Hình 4.1: Trình độ học vấn của những khách hàng thường xuyên của Ngân hàng 53
Hình 4.2: Thị phần của các Ngân hàng trên địa bàn TX Châu Đốc- An Giang phân theo doanh số cho vay năm 2008 54
Hình 4.3: Đánh giá của CBTD về mức độ cần thiết của công tác phân loại, xếp hạng khách hàng 56
Hình 4.4 : Tình hình thực hiện chỉ tiêu mà Agribank tỉnh đề ra về tỷ lệ “Nợ xấu/ Tổng dư nợ” của Agribank Châu Đốc qua 3 năm 57
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Agribank-NHNo & PTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
BIDV TX Châu Đốc: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thị xã Châu Đốc
Vietcombank: Ngân hàng ngoại thương Việt Nam
Vietinbank: Ngân hàng công thương Việt Nam
NHNN: Ngân hàng nhà nước
CBTD: Cán bộ tín dụng
SXKD: Sản xuất kinh doanh
UBND: Ủy ban nhân dân
QSDĐ: Quyền sử dụng đất
HTX: Hợp tác xã
XDCB: Xây dựng cơ bản
TCTD: Tổ chức tín dụng
Cty TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
Phòng KT & NQ: Phòng kế toán và ngân quỹ
Trang 7Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Sự phát triển ngày càng lớn mạnh cả về nội dung và chất lượng của hệ thống Ngân hàng thương mại trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay đã có tác động lớn, thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhờ vào hoạt động của hệ thống ngân hàng mà nhu cầu sử dụng vốn để duy trì và mở rộng quy mô sản xuất của các thành phần kinh
tế được đáp ứng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách hanh chóng và hiệu quả Vì vậy có thể nói ngân hàng là mạch máu nuôi sống nền kinh
tế, sự phát triển của nó có một vai trò cực kỳ quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước Hoạt động kinh doanh đã mang lại nguồn lợi nhuận không nhỏ cho các Ngân hàng thương mại, đáng chú ý nhất là nguồn thu chủ yếu từ nghiệp vụ tín dụng Đặc biệt là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn thu lãi cho vay chiếm trên90%tổng thu nhập của Ngân hàng Vì thế, khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ gây
ra hậu quả nặng nề cho Ngân hàng, Ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng nguy hiểm Cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ hiện nay là một minh chứng cụ thể cho điều này Sự không thận trọng trong quyết định cho vay chính là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ hàng loạt các ngân hàng lớn danh tiếng trên thế giới này Vì thế vấn đề cấp bách nhất hiện nay đặt ra với các nhà quản trị của ngân hàng tại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn nói riêng là làm thế nào để kiểm soát được rủi ro, đảm bảo an toàn tín dụng nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh với các Ngân hàng khác Để làm được điều đó ngân hàng cần chú trọng vào khâu thẩm định tín dụng, một khâu cần thiết cho việc tạo tiền đề quyết định cho vay và hiệu quả vốn đầu tư Vì với ngân hàng, khi qui trình thẩm định tín dụng được thực hiện một cách hợp lý sẽ giúp giảm được tỷ lệ nợ xấu và tăng khả năng thu hồi vốn và lãi, làm cho hiệu quả hoạt động tín dụng được nâng cao, góp phần đáng kể vào việc tăng lợi nhuận và uy tín cho ngân hàng Bên cạnh đó khi tham gia vào quy trình thẩm định tín dụng, các cán bộ tín dụng đã phần nào giúp cho các khách hàng của
mình sử dụng vốn vay có hiệu quả Nhận thức được tầm quan trọng đó, em đã chọn đề
Trang 8tài “ Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn TX Châu Đốc-An Giang” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp
cuối khóa của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1 Mục tiêu chung:
- Phân tích quy trình thẩm định tín dụng (thẩm định cho vay) tại NHNo & PTNT TX Châu Đốc-An Giang, qua đó đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện quy trình này
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Dựa vào mục tiêu chung, trong đề tài phân tích một số vấn đề cụ thể sau:
Phân tích khái quát hiệu quả hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng trong thời gian qua
Tìm hiểu các bước của một quy trình thẩm định tín dụng hoàn chỉnh
Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT TX Châu Đốc
So sánh sự khác biệt giữa quy trình thẩm định tín dụng trên lý thuyết và thực tế tại ngân hàng
Đề ra giải pháp cho một quy trình thẩm định tín dụng phù hợp với các điều kiện hiện có của ngân hàng
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thì quy trình tín dụng phải trải qua những bước nào? Bước nào quan trọng nhất?
Quy trình thẩm định tín dụng có ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng hay không?
Quy trình thẩm định tín dụng lý thuyết và thực tế có gì khác nhau không?
Để hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng tại NHNo & PTNT TX Châu Đốc cần phải có những giải pháp gì?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.4.1 Không gian:
Luận văn này được thực hiện tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Châu Đốc-An Giang
Trang 91.4.3 Đối tượng nghiên cứu:
Quy trình thẩm định cho vay của NHNo & PTNT TX Châu Đốc
Các báo cáo tài chính của ngân hàng trong 3 năm: 2006, 2007, 2008
Các hồ sơ cần thiết mà ngân hàng yêu cầu được cung cấp từ phía khách hàng để xét duyệt cho vay: phương án sản xuất kinh doanh, các báo cáo tài chính, tài sản làm đảm bảo
Các văn bản, quy định của NHNN về bảo đảm tiền vay
Các chuẩn mực kế toán thống kê hiện có
Các văn bản về giá bất động sản năm 2009
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phạm Tuấn Khải- “Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng INDOVINA Cần Thơ”- đề tài tốt nghiệp Tài chính K29
Nội dung phân tích: Phân tích quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng
INDOVINA Cần Thơ, từ đó đưa ra những giải pháp để hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng này Đề tài phân tích khá rõ quy trình thẩm định tín dụng tại Ngân hàng INDOVINA Cần Thơ, tuy nhiên chưa có được một sự đánh giá chi tiết và thật sự khách quan về ưu, nhược điểm của quy trình thẩm định tại Ngân hàng INDOVINA Cần Thơ
Trang 10Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay Thẩm định tín dụng
là một trong những khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng Tầm quan trong của nó thể hiện ở nhũng điểm sau:
Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư
mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn
Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay
Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay và giảm được xác suất 2 loại sai lầm trong quết định cho vay: (1) cho vay đối với một dự án xấu và (2) từ chối cho vay một dự án tốt
Trang 112.1.2.2 Căn cứ nội dung, quy định của Ngân hàng:
- Quy chế cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng
- Các quy định về bảo đảm tiền vay
2.1.2.3 Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến việc cho vay:
- Luật kế toán năm 2003
- Luật doanh nghiệp Nhà nước năm 2003
- Luật doanh nghiệp năm 2005
- Luật đầu tư năm 2005
- Luật hợp tác xã năm 2003
- Luật đất đai năm 2003
- Luật xây dựng năm 2003
- Luật dân sự năm 2005
- Luật các tổ chức tín dụng (TCTD) năm 1997
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều luật của luật các TCTD năm 1997
- Luật thương mại năm 2005
- Các văn bản pháp luật khác có liên quan
2.1.3 Những nội dung chủ yếu của thẩm định tín dụng:
Mục tiêu của thẩm định tín dụng là cung cấp thông tin để quyết định cho vay và giảm xác suất sai lầm dựa trên cơ sở đánh giá đúng thực chất của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư và ước lượng hay kiểm soát rủi ro ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ khi cho vay Khả năng thu hồi nợ phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Tư cách khách hàng vay vốn
Tình hình tài chính của khách hàng
Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư
Trang 12 Khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro
2.1.3.1 Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn:
Mục tiêu của thẩm định tư cách khách hàng vay vốn là đánh giá tư cách pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ Chẳng hạn như thẩm định xem khách hàng có thỏa mãn các điều kiện vay vốn hoặc thẩm định xem hồ sơ vay vốn của khách hàng có đầy đủ và hợp pháp hay không Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn bao gồm các nội dung sau:
- Thẩm định điều kiện vay vốn
- Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay
2.1.3.2 Thẩm định khả năng tài chính:
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết là một trong những điều kiện tiên quyết để xem xét cho khách hàng vay Điều kiện này đặt ra vừa tốt cho khách hàng vừa tốt cho ngân hàng Đối với khách hàng, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ giúp cho khách hàng yên tâm rằng họ sẽ trả được nợ khi đến hạn, do đó giữ được uy tín cũng như những cam kết đã thỏa thuận Đối với ngân hàng, khả năng tài chính giúp ngân hàng yên tâm hơn về khả năg trả nợ của khách hàng
Tuy nhiên, do nhiều lý do khách quan cũng như chủ quan, bản thân khách hàng cũng không thể đánh giá chính xác được khả năng tài chính của mình Do vậy, thẩm định khả năng tài chính của khách hàng là cần thiết Để làm điều này, khi làm thủ tục vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp các báo cáo tài chính của các kỳ gần nhất Dựa vào các báo cáo tài chính này, nhân viên tín dụng sẽ tiến hành phân tích nhằm thẩm định lại khả năng tài chính của khách hàng
2.1.3.3 Thẩm định khả năng trả nợ:
Mục tiêu tối quan trọng của thẫm định tín dụng là thẩm định khả năng trả nợ của khách hàng Thẩm định khả năng tài chính để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng có nhược điểm là chỉ đánh giá được quá khứ và hiện tại trong khi việc thu nợ lại xảy ra trong tương lai Một khách hàng có tình hình tài chính tốt, do đó, có khả năng tài chính đảm bảo nợ vay trong quá khứ và hiện tại chưa hẳn sẽ có tình hình tài chính
Trang 13và khả năng đảm bảo trả nợ tốt trong tương lai Khả năng trả nợ trong tương lai của khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào sự khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư Do đó, thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư là công việc rất quan trọng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng
2.1.3.4 Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay:
Bảo đảm tín dụng còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay Bảo đảm tín dụng có thể được thực hiện bằng nhiều cách, bao gồm bảo đảm bằng tài sản thế chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm
cố, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba
Nói chung bất kỳ tài sản hoặc các quyền phát sinh từ tài sản có thể tạo ra ngân lưu đều có thể dùng làm bảo đảm tiền vay Tuy nhiên, để bảo đảm tiền vay thực sự có hiệu quả đòi hỏi:
Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
Tải sản dùng lảm vảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu (phải có giá trị và
2.1.3.5 Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng:
Thẩm định tín dụng là công việc được tiến hành trước khi quyết định cho vay trong khi thu hồi nợ là công việc được thực hiện sau khi cho vay Do đó, thẩm định tín
Trang 14dụng, dù có thực hiện kỹ lưỡng và chuyên nghiệp đến đâu chăng nữa, vẫn không thể hoàn toàn tránh khỏi sai sót Không ai có thể đảm bảo chắc chắn việc thu hồi nợ một cách tuyết đối cho đến khi món nợ được thu hồi Tuy nhiên, ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng có thể cung cấp được thông tin giúp cho nhân viên tín dụng và lãnh đạo ngân hàng tiên lượng được phần nào khả năng thu hồi nợ trước khi cho vay Các kỹ thuật phân tích và kiểm soát rủi ro tín dụng có thể áp dụng bao gồm phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng
2.1.4 Quy trình thẩm định tín dụng
2.1.4.1 Khái niệm thẩm định tín dụng:
Thẩm định tín dụng chỉ là một khâu trong toàn bộ qui trình tín dụng nói chung Thế nhưng khâu này cực kỳ quan trọng vì nó giúp đánh giá chính xác và trung thực được khả năng thu hồi nợ trước khi quyết định cho vay Do vậy, khâu này cần được tách riêng ra và chi tiết hóa thành một qui trình riêng, gọi là qui trình thẩm dịnh tín dụng
2.1.4.2 Quy trình thẩm định tín dụng:
Qui trình thẩm định tín dụng là bảng chỉ dẫn các bước tiến hành từ xem xét, thu thập thông tin cho đến khi rút ra được kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ khi cho vay Toàn bộ qui trình thẩm định tín dụng có thể được thực hiện qua các bước sau đây:
Bước 1: xem xét hồ sơ vay của khách hàng
Bước 2: Thu thập thông tin cần thiết bổ sung
Bước 3: Thẩm định khả năng thu hồi nợ thông qua thông tin có được
Bước 4: Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng
Bước 5: Kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ vay
Trong các bước nói trên, bước thứ 3 và 4 là 2 bước quan trọng nhất và đòi hỏi phải sử dụng các kỹ thuật và công cụ thẩm định thích hợp Hai kỹ thuật phổ biến thường được ssử dụng trong bước này là phân tích báo cáo tài chính và thẩm định dự
án đầu tư
Trang 15Hình 2.1: Qui trình thẩm định tín dụng
2.1.5 Thẩm định tín dụng và quyết định cho vay:
Như đã nói, mục tiêu sau cùng của thẩm định tín dụng là rút ra kết luận về khả năng thu hồi nợ để quyết định cho vay Thẩm định tín dụng và quyết định cho vay là hai khâu riêng biệt nhưng có quan hệ gắn bó với nhau trong qui trình tín dụng Thẩm định tín dụng do nhân viên tín dụng thực hiện trước khi lập tờ trình lên cho lãnh đạo phụ trách tín dụng quyết định cho vay Do vậy, chất lượng công tác thẩm định tín dụng
có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ chính xác của quyết định cho vay Ngược lại, tính chất quan trọng của quyết định cho vay hoặc giá trị lớn hay nhỏ của khoản vay đòi hỏi công tác thẩm định phải được tiến hành một cách kỹ càng, chi tiết và chuyên nghiệp
Thông thường những khoản vay dài hạn hoặc những khoản vay có giá trị lớn đòi hỏi công tác thẩm định phải được thực hiện chi tiết và kỹ lưỡng hơn những khoản vay ngắn hạn hoặc những khoản vay có giá trị nhỏ Ngoài ra, đối tượng khách hàng cũng ảnh hưởng đến công tác thẩm định tín dụng Rõ ràng là cho vay doanh nghiệp đòi hỏi thẩm định chi tiết và phức tạp hơn cho vay đối với khách hàng cá nhân Mặt khác, cho vay với khách hàng mới đòi hỏi thẩm định kỹ càng hơn là cho vay đối với khách hàng truyền thống
Tóm lại, thẩm định tín dụng là một trong những khâu quan trọng nhất của qui trình tín dụng Do tính chất quan trọng của nó nên cần được xem xét và chi tiết hóa
thu hồi nợ vay
Thu thập thông tin bổ sung cần thiết Xem xét hồ sơ vay của
khách hàng
Trang 16thành một qui trình riêng gồm các bước như xem xét hồ sơ, thu thập thông tin bổ sung, thẩm định tính khả thi, ước lượng rủi ro và rút ra kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ trước khi cho vay
2.1.6 Các chỉ tiêu sử dụng phân tích trong đề tài:
2.1.6.1 Các chỉ tiêu dùng để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng:
- Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ảnh tốc độ luân chuyển vốn tín dụng tại Ngân hàng
cao hay thấp Thường thì vòng quay vốn tín dụng càng cao thì càng hiệu quả, chứng tỏ
rằng đồng vốn đã hoạt động với tốc độ rất cao để sinh lời
Doanh số thu nợ
- Hệ số thu nợ (%) = X 100%
Doanh số cho vay
Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu hồi nợ của Ngân hàng cũng như khả
năng trả nợ vay của khách hàng
- Lợi nhuận trước thuế / Doanh thu (%) =
Ý nghĩa:hệ số này phản ánh mức sinh lời trên doanh thu Tỷ lệ này càng cao càng
tốt
-Lãi thu từ cho vay/ Chi phí huy động vốn =
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Lãi thu từ cho vay
Chi phí trả lãi tiền gửi Lợi nhuận trước thuế X 100%
Doanh thu thuần
Trang 17Ý nghĩa: Chỉ số này phản ánh hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Vai trò của
Ngân hàng là làm trung gian giữa người gửi tiền và vay tiền Chính vì vậy mà nguồn thu chính của Ngân hàng là từ hoạt động cho vay và nguồn chi chủ yếu là chi trả lãi tiền gửi Chỉ số này cho biết cứ mỗi một đồng vốn bỏ ra để trả cho việc huy động vốn
sẽ mang về cho Ngân hàng bao nhiêu đồng từ hoạt động cho vay Chỉ số này càng cao càng tốt
2.1.6.2 Các chỉ số tài chính dùng để phân loại, xếp hạng khách hàng; phân tích tính khả thi của dự án đầu tư của khách hàng về phương diện tài chính:
Các chỉ tiêu về thanh khoản:
- Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Ý nghĩa: hệ số này xác định khả năng thanh toán các khoản nợ ngăn hạn (trong
một năm hay chu kỳ SXKD) cao hay thấp Nếu chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1 thì doanh nghiệp có thể thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đúng hạn, tình hình tài chính bình thường theo hướng khả quan Tuy nhiên hệ số này còn phụ thuộc vào chất lượng tài sản ngắn hạn, như chất lượng hàng tồn kho, chất lượng khoản phải thu…
- Khả năng thanh toán nhanh =
Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh khả năng có thể thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn; Nếu hệ số này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán khả quan; Nếu hệ số nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong thanh toán, dẫn đến doanh nghiệp có thể phải bán gấp hàng hoá, sản phẩm để trả nợ vì không đủ tiền thanh toán Mặt khác nếu hệ số này quá cao, thì cũng không tốt, vì vốn bằng tiền quá nhiều dẫn đến động vốn
Giá trị tài sản lưu động
Giá trị nợ ngắn hạn
Giá trị tài sản lưu động – Giá trị hàng tồn kho
Giá trị nợ ngắn hạn
Trang 18 Các chỉ tiêu hoạt động:
- Vòng quay hàng tồn kho(vòng) =
Ý nghĩa: thể hiện sự luân chuyển vốn, hệ số này càng nhanh càng tốt
- Kỳ thu tiền bình quân (ngày) =
Ý nghĩa: hệ số này dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiền
hàng, phản ánh khi tiêu thụ thì bình quân bao lâu khách hàng vay thu được tiền Đánh giá chỉ tiêu này phải kết hợp các mục tiêu chính sách của khách hàng vay
- Hệ số sử dụng tài sản cố định =
Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem
lại mấy đồng doanh thu thuần; Hệ số này càng cao thì sức sản xuất của tsài sản cố định càng lớn, tài sản cố định phát huy được hiệu quả, khai thác tốt công suất, qua đây đánh giá việc nên hay không nên đầu tư mới tài sản cố định (có tính đến tài sản có giá trị nhưng đã lạc hậu về kỹ thuật)
Các chỉ tiêu cân nợ:
- Nợ phải trả / Tổng tài sản =
Ý nghĩa: các ngân hàng đều muốn hệ số này thấp vì hệ số thấp thể hiện mức đảm
bảo vốn vay lớn hơn trong trường hợp giải thể khách hàng vay Hệ số này càng nhỏ hơn 1 càng tốt
Trang 19- Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu =
Ý nghĩa: thể hiện vai trò quan trọng của nợ trong cơ cấu vốn của khách hàng vay
Hệ số này càng nhỏ hơn 1 càng tốt
- Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ ngân hàng: =
Ý nghĩa: chỉ tiêu này thể hiện ý thức của khách hàng trong việc trả nợ cho ngân
hàng Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt
Các chỉ tiêu thu nhập:
- Lợi nhuận trước thuế / Doanh thu (%) =
Ý nghĩa:hệ số này phản ánh mức sinh lời trên doanh thu Tỷ lệ này càng cao càng
tốt
- Lợi nhuận trước thuế/ Tổng tài sản (%) =
Ý nghĩa:hệ số này phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh
hiệu quả của các tài sản được đầu tư hay khả năng sinh lời của đầu tư Tỷ lệ này càng cao càng tốt
- Lợi nhuận trước thuế / Vốn chủ sở hữu(%) =
Tổng giá trị nợ
Giá trị vốn chủ sở hữu
Tổng nợ quá hạn
Tổng dư nợ ngân hàng
Lợi nhuận trước thuế X 100%
Doanh thu thuần
Lợi nhuận trước thuế X 100%
Tổng tài sản
Lợi nhuận trước thuế X 100%
Vốn chủ sở hữu
Trang 20Ý nghĩa:hệ số này phản ánh hiệu quả của vốn tự có hay đo lường mức sinh lời
của vốn chủ sở hữu Tỷ lệ này càng cao càng tốt
Chỉ tiêu hiện giá ròng ( dùng trong phân tích tín dụng trung và dài hạn)
NPV = A t x
t n
1
NPV NPV
NPV
x (i2 – i1)
i 1 : lãi suất chiết khấu làm cho NPV dương tiến gần tới 0 (NPV 1 )
i 2 : lãi suất chiết khấu làm cho NPV âm tiến gần tới 0 (NPV 2 )
Thời gian hoàn vốn PP ( dùng trong phân tích tín dụng trung và dài hạn)
PBP = n +
1 0
Trong đó n là số năm để ngân lưu tích lũy của dự án <0, nhưng ngân lưu tích luỹ sẽ dương khi đến năm n+1, tức là :
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
-Thu thập số liệu thứ cấp từ nhiều nguồn: phòng tín dụng, phòng KT &NQ, phòng hành chính NHNo&PTNT TX Châu Đốc; các khách hàng thường xuyên của Ngân hàng
- Phỏng vấn trực tiếp cán bộ tín dụng và những khách hàng thường xuyên của Ngân hàng để có được số liệu sơ cấp
Trang 21- Thu thập qua sách, báo, internet
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh, đối chiếu quy trình thẩm định tín dụng trên lý thuyết và quy trình thẩm định tín dụng thực tế tại Ngân hàng từ đó xây dựng nên một quy trình thẩm định tín dụng chuẩn tại Ngân hàng
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
∆y = y1 - yo
Trong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm đang nghiên cứu với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động ,
từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
y1-yo
∆y = * 100%
yo
Trong đó:
yo : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để so sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm
và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu
-Phương pháp xử lý số liệu: phương pháp thống kê mô tả thông qua bảng biểu thống kê, xử lý số liệu trên Excel; kết hợp phân tích, so sánh và đưa ra nhận xét, đánh
giá kết quả để làm rõ vấn đề nghiên cứu
Trang 22-Sử dụng hệ thống các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng để
phân tích chi tiết
Trang 23Chương 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TRONG THỜI GIAN QUA ( 2006-2008)
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TX CHÂU ĐỐC:
3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên:
Từ tháng 02 năm 1976, Thị Xã Châu Đốc được thành lập và thuộc Tỉnh An Giang Hiện nay, Thị Xã Châu Đốc có 07 đơn vị phường xã (04 phường và 03 xã) với
42 khóm ấp (33 khóm và 09 ấp)
Châu Đốc là thị xã nằm gần biên giới – phía Bắc giáp Campuchia, phía Đông Bắc giáp huyện An Phú, phía Nam giáp huyện Châu Phú, phía Tây giáp huyện Tịnh Biên, phía Đông giáp huyện Phú Tân và Tân Châu, thị xã Châu Đốc nằm ven theo bờ Tây sông Hậu, có chiều dài biên giới giáp với Campuchia là 15,4km; là vùng đồng bằng có núi Thị Xã Châu Đốc có khí hậu nhiệt đới gió mùa; có hai mùa trong năm là mùa khô và mùa mưa Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 04 dương lịch và mùa mưa bắt đầu từ tháng 05 đến tháng 11 dương lịch Hàng năm có mùa nước nổi nên nguồn thuỷ sản rất phong phú và phù sa Sông Cửu Long dồi dào nên rất thuận lợi trong sản xuất hoa màu, lúa, đặc biệt là nghề nuôi trồng thuỷ sản nói chung và nuôi cá
bè nói riêng phát triển rất mạnh tại thị xã Châu Đốc Theo số liệu thống kê Thị Xã Châu Đốc năm 2008, dân số toàn Thị Xã là 118.772 người, mật độ dân số 1.186 người/km2 Dân cư phân bố không đồng đều tại các phường của thị xã Diện tích rất tự nhiên 10.464 ha đất nông nghiệp, đất nông nghiệp diện tích là 7.857,55ha chiếm tỷ lệ 75.10% diện tích đất nông nghiệp, còn lại là trồng các loại hoa màu khác
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội:
Điểm nổi bật của thị xã Châu Đốc là về thương mại, kinh tế biên giới và du lịch, đầu mối giao thông quan trọng gắn liền cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên, Vĩnh Xương
và cửa khẩu quốc gia Khánh Bình, là nơi tập trung và phân phối hàng hoá đưa qua thị trường Campuchia về Thành Phố Hồ Chí Minh
Những năm qua Đảng Bộ và nhân dân Thị Xã Châu Đốc đã đoàn kết khắc phục khó khăn, khai thác tiềm năng lợi thế, phát huy các nguồn lực để xây dựng và phát triển thị xã đạt kết quả đáng kể
Trang 24Tình hình kinh tế-xã hội năm 2008 trên địa bàn TX Châu Đốc tiếp tục phát triển ổn định, các chỉ tiêu kinh tế xã hội đều đạt và vượt kế hoạch; Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực đúng hướng, thương mại- dịch vụ- du lịch phát triển mạnh, sản xuất nông nghiệp được mùa, thị trường nhộn nhịp, sức mua xã hội tăng lên, thu nhập bình quân đầu người đạt 16,8 triệu đồng/năm Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 15,97% Trong đó cơ cấu kinh tế khu vực nông-lâm-thuỷ sản chiếm 16,15%, công nghiệp-xây dựng chiếm 18,91%, thương mại-dịch vụ-du lịch chiếm 64,94% Tuy nhiên tình hình lạm phát xảy ra trong những tháng đầu năm đã ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất kinh doanh và thu nhập củ nhân dân như: giá cả hàng hoá, nguyên, nhiên, vật liệu, phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn chăn nuôi…tăng cao; Giá cả lúa, hàng hoá, thuỷ sản (cá tra, basa) bị sụt giảm, thị trường bất động sản bị đóng băng ddẫn đến ngưoưì sản xuất kinh doanh bị thua lỗ
3.2 KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT TX CHÂU ĐỐC
Xuất phát tình hình trên và để tạo điều kiện thuận lợi cho dân nghèo trong quá trình vay vốn trả nợ Ngày 19 tháng 04 năm 1995, Giám đốc NHNo&PTNT tỉnh An Giang ban hành quyết định số 20/QĐ-TCCB thành lập Phòng Giao Dịch Châu Đốc trực thuộc chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh An Giang, phòng giao dịch có con dấu riêng, thực hiện các chức năng nhiệm vụ theo sự uỷ nhiệm của Giám Đốc NHNo tỉnh và các chế độ thể lệ nghiệp vụ do Trung ương quy định
Sau 2 năm hoạt động, phòng giao dịch thị xã Châu Đốc được nâng cấp thành chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Châu Đốc là chi nhánh cấp 4 trực thuộc chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh An Giang kể từ ngày 01/05/1997 theo quyết định số 24/QĐ-TCCB ngày 22/04/1997 chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Châu Đốc là đại diện pháp nhân, hạch toán kinh tế phụ thuộc, có con dấu riêng, là đơn vị khoán tài chính hoạt động theo
Trang 25điều lệ NHNo&PTNT Việt Nam và quy chế ban hành kèm theo quyết định 210/NHNo-QĐ ngày 19/05/1996 của chủ tịch Hội Đồng Quản Trị, Tổng Giám Đốc NHNo&PTNT Việt Nam
Đến năm 2001,do thị xã Châu Đốc là trung tâm du lịch của tỉnh Mỗi năm đón hàng triệu du khách đến tham quan các khu di tích lịch sử, dự lễ hội Miếu Bà Chúa
Xứ, vui chơi và tham quan với khung cảnh núi đồi Châu Đốc là đầu mối thương mại quan trọng và trao đổi hàng hoá trong nước đối với Campuchia và các huyện lân cận
Địa bàn thị xã Châu Đốc có 05 Ngân hàng thương mại quốc doanh, 05 ngân hàng thương mại cổ phần và 02 quỹ tín dụng nhân dân đang hoạt động và cạnh tranh gay gắt trên lĩnh vực tiền tệ, điều này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT thị xã Châu Đốc
Hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngày càng ổn định và phát triển qua từng năm về huy động vốn cũng như trong đầu tư đạt hiệu quả kinh tế cao.Và sắp tới chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Châu Đốc cần phải có trụ sở khàng trang phù hợp với địa thế nhằm tạo niềm tin để thu hút khách hàng nhiều hơn nữa
Qua thời gian hoạt động có hiệu quả và xuất phát từ thực tiển nêu trên, Giám Đốc NHNo&PTNT tỉnh An Giang lập đề án nâng cấp NHNo&PTNT Thị Xã Châu Đốc kèm theo tờ trình số 67/NHNo ngày 28/05/2001 đã được chủ tịch hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam ban hành quyết định số 323/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 09/08/2001: Mở chi nhánh NHNo&PTNT Thị Xã Châu Đốc – chi nhánh cấp 2 (loại 4) trực thuộc chi nhánh NHNo&PTNT Tỉnh An Giang, có con dấu riêng, bảng cân đối tài sản, cơ cấu tổ chức và hoạt động theo chi nhánh NHNo&PTNT Quận, huyện cho đến nay
3.2.2 Vai trò và chức năng của NHNo & PTNT TX Châu Đốc:
3.2.2.1 Vai trò
Đối với nước ta, nền kinh tế nông nghiệp là trọng điểm Vì vậy, sự phát triển của nền kinh tế nông nghiệp rất được Nhà Nước quan tâm Một trong những chủ thể được Nhà Nước giao cho nhiệm vụ rót vốn cho nông nghiệp là hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam Hính vì thế mà hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam đã ra đời để thực hiện vai trò Nhà Nước giao đó là tạo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
hộ nông dân với lãi suất ưu đãi
Trang 26NHNo & PTNT TX Châu Đốc ra đời và hoạt động có vai trò đã được xác định chung như trên Qua những năm hoạt động , NHNo & PTNT TX.Châu Đốc đã thực hiện rất tốt vai trò của mình Ngân hàng đã cung cấp cho các hộ sản xuất, hộ nông dân những khoản chi phí quan trọng cho việc mua phân bón, giống, cải tạo vườn tạp, nuôi trồng thủy sản…để mở rộng sản xuất nông nghiệp, thâm canh tăng vụ và hoạt động sản xuất có hiệu quả hơn Cho đến nay số lượng các hộ sản xuất vay vốn của ngân hàng ngày càng tăng, uy tín đối với bà con ngày càng lớn, điều này cho thấy hoạt động của ngân hàng ngày càng ổn định và sẽ phát triển cao
Hoạt động cho vay hộ sản xuất của NHNo & PTNT TX.Châu Đốc đã góp phần vào việc đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn Từ đó, NHNo & PTNT TX.Châu Đốc đã trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy và cần thiết của bà con nông dân sản xuất nông nghiệp ở địa phương Điều này đã khẳng định sự cần thiết của NHNo & PTNT TX.Châu Đốc nói riêng và hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam nói chung
3.2.2.2 Chức năng
NHNo & PTNT TX Châu Đốc là doanh nghiệp Nhà Nước có chức năng kinh doanh tiền tệ tổng hợp và hoạt động ngân hàng đối với các doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước, thực hiện tín dụng tài trợ chủ yếu cho nông nghiệp
và nông thôn Ngân hàng nổ lực huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, vốn
ưu đãi trong nước Đầu tư phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, cho vay tất hộ sản xuất có nhu cầu, thu hẹp khoảng cách chênh lệch về đời sống kinh tế giữa thành thị và nông thôn
3.2.3 Cơ cấu tổ chức:
- Phòng Kế toán – Ngân quỹ 11 người
- Hành chánh 03 người
Trang 27Hình 3.1: Mối quan hệ giữa các phòng ban
3.2.4 Chức năng của các phòng ban:
a Phòng tín dụng:
Phòng tín dụng chịu trách nhiệm và thực hiện các nhiệm vụ sau :
- Chịu trách nhiệm kiểm tra, xử lý, đôn đốc thu hồi các khoản nợ vay
- Tổng hợp, phân tích các thông tin kinh tế, quản lý danh mục khách hàng và phân loại khách hàng
- Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê chuyên đề, báo cáo sơ tổng kết tháng, quý, năm theo định kỳ
- Đề xuất chiến lược kinh doanh và huy động vốn
- Tham mưu cho Ban Giám Đốc xây dựng kế hoạch nguồn vốn và kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược quan hệ khách hàng lâu dài
- Trực tiếp làm đầu mối tiếp cận các tổ chức kinh tế - chính trị, Doanh nghiệp Nhà Nước, Doanh nghiệp tư nhân, hộ sản xuất kinh doanh cá thể, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ của Ngân Hàng mình, tuyên truyền vận động các tổ chức, cá nhân tham gia tiền gửi tiết kiệm
- Xây dựng thẩm định các phương án đầu tư, tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, tái thẩm định ýinh khả thi của dự án các điều kiện vay vốn theo quy trình , thường xuyên thu nhập các thông tin về khách hàng vay vốn, sử dụng vốn, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn và quá hạn
Giám Đốc
Phòng Hành Chánh Nhân Sự
Phòng Tín Dụng
P.Giám Đốc P.Giám Đốc
Phòng Kế Toán
Trang 28b Phòng Kế toán – Ngân quỹ:
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và hạch toán nghiệp vụ thanh toán theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam
- Làm dịch vụ thu chi tiền mặt, các chứng từ có giá, quản lý kho tiền, bảo quản kho tài sản thế chấp, quản lý an toàn kho quỹ thực hiện giải ngân và thu nợ
- Tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, chấp hành chế độ báo cáo theo quy định và bảo vệ kế hoạch tài chính hàng quý, hàng năm với ngân hàng cấp trên
-Trực tiếp xử lý các nghiệp vụ tin học phát sinh trong kinh doanh tại chi nhánh
- Tham mưu cho Ban Giám Đốc xây dựng, phân tích kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm
- Theo dõi ghi chép, bảo quản tài sản của Ngân Hàng và khách hàng
- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản
- Làm thủ tục giải ngân theo quyết định của Giám Đốc, đồng thời tổ chức việc hạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ, thu lãi và chi tiêu nội bộ theo đúng quy định
- Lưu trữ hồ sơ theo chế độ
- Sao kê nợ đến hạn, quá hạn, lãi phải thu, phối hợp chặt chẽ với phòng tín dụng đôn đốc thu hồi nợ đến hạn
- Thực hiện công tác thu – chi tiền mặt, chế độ bảo quản vận chuyển tiền về Hội
sở chính và chấp hành các chế độ ra, vào kho theo quy định của Ngân Hàng
Trang 293.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2006-2008)
BẢNG 3.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
(Nguồn: Phòng KT & NQ NHNo & PTNT TX Châu Đốc- 03/2009)
Nhìn vào bảng báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm ta có thể thấy lợi nhuận của Ngân hàng đều tăng qua mỗi năm Tuy nhiên so với mức tăng đầy ấn tượng 330,35% vào năm 2007 thì con số này gần như đứng yên khi chỉ nhích nhẹ ở mức 0,03% vào năm 2008 Chính điều này đã làm cho 2 chỉ số lợi nhuận/doanh thu và lợi nhuận/Tổng tài sản có dù có tăng đều qua các năm nhưng nếu
so sánh giữa 2008/2007 với 2007/2006 thì tỷ lệ này đã giảm 17,87% đối với Lợi nhuận/Doanh thu và 22,82% đối với Lợi nhuận/Tổng tài sản Nguyên nhân của sự tụt giảm cả về tuyệt đối lẫn tương đối của các chỉ số này là do bản chất của các chỉ số đều phân tích dựa trên lợi nhuận trong khi lợi nhuận của năm 2008 chỉ tăng 0,03%- sự tăng trưởng bi quan này cũng bắt nguồn chính từ sự khủng hoảng tài chính trong năm qua khi mà hênh lệch giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra gần như bằng 0
Trang 30GVHD: Th.S Lê Long Hậu SVTH: Quách Khải Siêu
Tỷ trọng (%) Số tiền (%) Số tiền (%)
I Tiền gởi của khách hàng 53.744 94,63 81.367 96,71 170.333 98,51 27.623 51,40 88.966 109,34
1 Tiền gửi không kì hạn 2.167 3,82 3.848 4,57 9.723 5,62 1.681 77,57 5.875 152,68
2 Tiền gửi tiết kiệm 51.577 90,81 77.519 92,13 160.610 92,89 25.942 50,30 83.091 107,19
a TGTK không kì hạn 1.100 1,94 1.250 1,49 1.422 0,82 150 13,64 172 13,76 b.TGTK có kì hạn 50.477 88,88 76.269 90,65 159.188 92,06 25.792 51,10 82.919 108,72
Trang 31Trong những năm qua, tổng số vốn mà Ngân hàng huy động được tăng liên tục
qua các năm từ 56.794 triệu ở năm 2006 đã tăng lên 84.137 triệu ở năm 2007 (tương đương 48,14%) và tăng mạnh lên 172.910 triệu tương đương 105,51%) tính đến hết
năm 2008 Có được kết quả này là do nhân viên Ngân hàng đã ý thức được phương
châm trong chỉ đạo điều hành và tác nghiệp “không có nguồn vốn huy động lớn sẽ không có một ngân hàng mạnh”, từ đó đã có một sự quan tâm thiết thực hơn không chỉ
từ những cán bộ chuyên trách trong công tác huy động vốn mà còn là trách nhiệm và
nghĩa vụ đối với toàn thể cán bộ viên chức trong ngân hàng “Thay đổi nhận thức, thay đổi thái độ”, chính vì điều đó đã tạo cho ngân hàng một phong cách phục vụ giao tiếp
với khách hàng văn minh, niềm nở, lịch sự từ đó đã dần dần tạo được niềm tin đối với khách hàng và luôn tạo mọi điều kiện để khách hàng gửi và rút tiền một cách mau chóng, an toàn, hiệu quả Một lí do khác đã làm cho vốn huy động của Ngân hàng tăng lên nhanh chóng là Ngân hàng đã áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt và nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn như: tiết kiệm dự thưởng và tiền gửi có quà khuyến mãi đã thu hút được lượng tiền nhàn rỗi lớn trong dân cư Ngoài ra, Ngân hàng còn không ngừng đổi mới và đa dạng hóa phương thức huy động để phù hợp với tình hình hiện nay
123182
170270
220680
0 50000 100000
Hình 3.2: Tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm (2006-2008)
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được vừa nêu trên, trong công tác huy động vốn vẫn còn gặp một số khó khăn cần quan tâm như: tiền gửi không kỳ hạn dù có tăng đều qua các năm nhưng vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp trên tổng nguồn vốn
Trang 32(2006:3,82%; 2007:4,57%; 2008:5,62%), đây là một hiện tượng xuất phát từ thói quen thích dùng tiền mặt trong thanh toán, kể cả các doanh nghiệp trên địa bàn, việc thay đổi thói quen này có ý nghĩa không chỉ đối với Ngân hàng mà còn đối với cả nền kinh
tế bởi sẽ tránh được hiện tượng tiền mặt trong lưu thông quá nhiều dẫn đến lạm phát cao, việc thay đổi này cần mộ sự đóng góp không nhỏ tư phía Ngân hàng, đặc biẹt là trong công tác tuyên truyền, động viên các doanh nghiệp thay thế hình thức thanh toán truyền thống bằng những hình thức khác tiên tiến hơn; Tỷ trọng của kỳ phiếu ngắn hạn trên tổng vốn huy động giảm dần qua các năm(cả về số tuyệt đối lẫn tương đối) Dù rằng tình hình lãi suất biến động nhiều trong năm qua ít nhiều đã ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả của hiện tượng trên nhưng song song đó cũng cần phải nhận xét một cách khách quan là ngân hàng chưa có sự nhận thức thật sự đúng đắn trong công tác huy động vốn dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá- một hình thức huy động vốn
mà Ngân hàng vừa đóng vai trò chủ động vừa kiểm soát được rủi ro một cách chắc chắn
0 50000 100000 150000 200000 250000
Giá trị (triệu
đồng)
Vốn huy động Vốn điều hòa
Hình 3.3 : Cơ cấu tổng nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm
Một điểm đáng lưu ý nữa là tỷ lệ vốn huy động/ nguồn vốn điều hoà vẫn còn khá thấp (2008 tỷ lệ này là cao nhất trong 3 năm (3,62 lần) nhưng vẫn còn nhỏ hơn rất nhiều con số 20 lần- nếu xem nguồn vốn điều hoà chính là nguồn vốn chủ sở hữu của Ngân hàng- mà NHNN cho phép) Chính vì lẽ đó mà Ngân hàng cần chú tâm hơn nũa trong nghiệp vụ huy động vốn bởi 1 điều dễ hiểu là chi phí trả lãi cho việc huy động vốn từ khách hàng thấp hơn rất nhiều chi phí phải trả cho việc xin điều chuyển vốn từ
Trang 33trên xuống, chưa kể đến việc gây một thiện cảm không tốt đối với Ngân hàng cấp trên trong vấn đề tự chủ trong kinh doanh
3.3.2 Về sử dụng vốn:
BẢNG 3.3: HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG QUA 3 NĂM (2006-2008)
Chênh lệch Năm
2007/2006 2008/2007 Chỉ tiêu
(Nguồn: Phòng tín dụng NHNo & PTNT TX Châu Đốc- tháng 03/2009)
Nhìn vào bảng ta có thể thấy tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng trong 3 năm qua là khá hiệu quả,các chỉ tiêu đều đạt được một sự tăng trưởng thật sự ổn định Dù năm 2008 Ngân hàng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn từ cuộc khủng hoảng tài
chính trên toàn cầu nhưng 2 chỉ số hệ số thu hồi nợ & vòng quay vốn tín dụng vẫn
không ngừng tăng lên, dù không phải tuyệt đối nhưng 2 chỉ số này cũng đủ để nói lên tình hình sử dụng vốn của ngân hàng trong những năm qua là rất hiệu quả
Trang 34Chương 4 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT
TX CHÂU ĐỐC
4.1 PHÂN TÍCH CÁC BƯỚC CỦA MỘT QUI TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG HOÀN CHỈNH
4.1.1 Thu thập thông tin của khách hàng vay vốn:
Mục đích: thu thập và sàng lọc các thông tin của khách hàng bao gồm thông tin phi tài chính và thông tin tài chính để làm cơ sở phân tích thẩm định cho vay khách hàng
4.1.1.1 Thu thập thông tin phi tài chính: bao gồm tính cách và năng lực người vay,
ngành nghề kinh doanh của khách hàng kinh doanh, sản xuất, công nghệ, thị trường
Tính cách và năng lực của người vay: một món cho vay lành mạnh phụ thuộc
rất lớn vào yếu tố người vay, sự tự nguyện và khả năng thực hiện các điều kiện của khoản vay
-Tính cách của người vay: bao gồm các vấn đề cơ bản về tính trung thực, đạo đức của người vay và các yếu tố khác như mục tiêu, động cơ của người vay Điều quan trọng là người vay phải báo cáo một cách trung thực, đầy đủ các hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính Sự xuyên tạc cố ý làm sai lệch các thông tin về người vay là một dấu hiệu cực kỳ nguy hiểm, có thể là biểu hiện của sự lừa đảo khôgn thể bỏ qua
Tư cách đạo đức nói chung của người vay là yêu tố rất khó đánh giá, do vậy phải quan tâm đặc biệt đến người vay để đưa ra nhận xét chủ quan về tính cách người vay Động cơ của người vay có thể phức tạp khó phân tích, vì vậy đánh giá người vay chủ yếu qua thái độ và hồ sơ làm việc của người vay
Uy tín và đạo đức của người vay là một yếu tố quan trọng để đánh giá, nhận biết về trách nhiệm trả nợ của người vay Tuy nhiên sự trung thực chỉ là tương đối, người vay
có thể trung thực khi tài chính lành mạnh nhưng có thể ít trung thực hơn khi phải đương đầu với các vấn đề tài chính
Trang 35- Năng lực quản lý: năng lực quản lý về kỹ thuật và tài chính cũng không kém phần quan trọng so với tính cách người vay, vì vậy cần phải phân tích nhân tố chủ chốt này khi ra quyết định cho vay
Trình độ năng lực quản lý thường được thể hiện qua các điều kiện trong kinh doanh Một nhà quản lý tay ngang có thể làm tốt một cách tương đối khi các điều kiện kinh doanh thuận lợi, nhưng không thể đương đầu với các điều kiện kinh doanh kém thuận lợi Tính linh hoạt và khả năng điều chỉnh thích ứng khi các điều kiện hoạt động kinh doanh thay đổi đó là biểu hiện của một nhà quản lý giỏi Cán bộ tín dụng xem xét chủ yếu bằng cách quan sát hoạt động của người vay trong thời gian nhất định
Các quyết định và khả năng giải quyếtt khó khăn của người vay cho thấy năng lực quản lý Biểu hiện xác thực về năng lực quản lý của người vay thông qua lợi nhuận và
sự tăng trưởng tài chính qua hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
Ngành nghề kinh doanh: phải nắm các thông tin về chính sách kinh tế có tác
động trực tiếp đến ngành nghề kinh doanh của khách hàng, loại và quy mô thị trường, các đối thủ cạnh tranh, các tiêu chuẩn đánh giá trong ngành
Sản xuất và công nghệ: mức độ, phạm vi và tính chất hoạt động sản xuất kinh
doanh, các công nghệ được áp dụng và các sản phẩm, dịch vụ; Nhà xưởng, kho tàng, quy trình sản xuất, các đặc tính kỹ thuật cơ bản và công suất sử dụng của máy móc thiết bị, nhà xưởng Năng lực sản xuất, hao tổn chi phí, danh mục sản phẩm, chất lượng sản phẩm, nhu cầu và khả năng cung ứng nguyên liệu, lao động, hạ tầng cơ sở
hỗ trợ sản xuất và công nghệ
Thị trường: yếu tố này rất quan trọng , quyết định hiệu quả hoạt động của
khách hàng vay; Các nhà cung cấp chủ yếu, chú ý đến nhu cầu sản phẩm sản xuất ra,
tỷ lệ tăng trưởng, loại khách hàng, khách hàng truyền thống và khách hàng tiềm năng, thị trường tiêu thụ trong nước hay xuất khẩu; Giá cả sản phẩm, phương thức tiêu thụ, chiến lược marketing, điều kiện bán hàng, hợp đồng mua hàng Văn phòng, địa điểm chính của khách hàng vay, tên các công ty con và các chi nhanh trực thuộc
4.1.1.2 Thu thập thông tin tài chính: thu thập thông tin tài chính bao gồm sơ lược lịch sử tài chính của khách hàng vay, bảng tổng kết tài sản, bảng lưu chuyển tiền
tệ, báo cáo tình hình tài chính tại thời điểm vay vốn, báo cáo thu nhập và các bản sao
Trang 36về nộp thuế Dự toán luồng tiền ít nhất cho năm tới, dự toán nhu cầu vốn ít nhất 2 năm tới Sơ lược về lịch sử vay mượn, quan hệ của khách hàng vay với ngân hàng
Nếu cơ sở nhỏ, kiểm tra tên và địa chỉ của người chủ sở hữu, lịch sử làm việc và kinh nghiệm trong kinh doanh Hành vi, thái độ và tài chính của khách hàng vay, các tham vọng và mục tiêu tài chính của khách hàng vay
Khi thu thập thông tin tài chính cần phải xem xét đến tính chính xác của các thông tin tài chính thu thập được Các báo cáo tài chính có được kiểm toán chưa hay
do các doanh nghiệp tự soạn thảo? các con số trong báo cáo tài chính thu thập được có
độ tin cậy như thế nào?
4.1.1.3 Nguồn và phương pháp thu thập thông tin:
Nguồn thu thập thông tin thưòng phải sử dụng từ 4 nguồn cơ bản sau:
- Thu thập từ khách hàng vay, từ nhân viên của khách hàng vay, từ các ngân hàng
đã có quan hệ tín dụng với khách hàng xin vay hoặc từ trung tâm phòng ngừa rủi ro tín dụng Thông tin này chỉ được xem là dấu hiệu chung nhất về hoạt động của khách hàng vay
- Thu thập từ các doanh nghiệp khác có liên quan tới khách hàng xin vay Quan trọng nhất là thu thập thông tin hoạt động trước đây của khách hàng vay, từ liên lạc với nhà cung cấp và và tín dụng thương mại với khách hàng vay đó Đây là một phương pháp rất tốt để xác định xem liệu khách hàng vay có thật sự có khả năng tài chính không?
- Thu thập từ cơ quan quản lý khách hàng vay, cơ quan thuế…
- Thu thập từ các thông tin đại chúng
Phương pháp thu thập thông tin:
- Phương pháp phổ biến là phân tích và tổng hợp các thông tin đã có, bên cạnh đò
là trao đổi thông tin với các cơ quan chức năng, trong hệ thống ngân hàng
- Phương pháp mua thông tin
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp từ khách hàng, mục đích phỏng vấn là thu thập và kiểm tra thông tin Trước tiên quan tâm phỏng vấn chủ doanh nghiệp và người điều hành; sau đó là những nhân viên và những người có quan hệ với khách hàng
Tuỳ điều kiện và khách hàng vay mà áp dụng phương pháp thu thập thông tin thích hợp
Trang 374.1.1.4 Các bước tiến hành việc thu thập thông tin:
- Gặp gỡ và phỏng vấn người vay: đây là nguồn thông tin ban đầu về khách hàng,
là cơ hội chính để quan sát hành vi, đánh giá năng lực tài chính của khách hàng, bắt đầu xay dựng mối quan hệ làm việc Điều này tuỳ thuộc mức độ cung cấp thông tin cần thiết của khách hàng vay và trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng Người qủan
lý tốt sẽ chuẩn bị các thông tin tài chính đầy đủ, thích hợp và yêu cầu xin vay được chuẩn bị tốt Cán bộ tín dụng có thể hướng dẫn khách hàng cung cấp các thông tin cần thiết để chuẩn bị cho việc hoàn thiện hồ sơ xin vay
Cán bộ tín dụng cần chú ý đến các khách hàng không sẵn sàng cung cấp các thông tin theo yêu cầu, thậm chí đáng ngờ hơn khi họ từ chối cung cấp các thông tin theo yêu cầu dựa vào địa vị và sự quen biết của họ (có thể nhằm che giấu các thông tin phản ánh tình hình tài chính không tốt của khách hàng vay) Cán bộ tín dụng cố gắng hoàn thiện việc thu thập thông tin tối đa một cách trưc tiếp từ phía khách hàng trong một khoản thời gian ngắn
Việc thu thập thông tin được làm mang tính chất ngẫu nhiên, làm sao để khách hàng cảm thấy dễ chịu và mối quan hệ cởi mở, thẳng thắn được thiết lập vào thờigian sớm nhất
Những yếu tố ảnh hưởng đến cuộc phỏng vấn: khách hàng mới hay quen thuộc
với ngân hàng? Lĩnh vực kinh doanh mới hay quen thuộc với ngân hàng? Thông tin có trước về khách hàng, mục đích vay vốn, quy mô vay vốn ảnh hưởng đến thời gian phỏng vấn Địa điểm phỏng vấn Mức thời gian quy định để giải quyết, yếu tố nhân viên phỏng vấn: kinh nghiệm, khả năng, kiến thức,…
Những cạm bẫy tiềm ẩn khi phỏng vấn: khó biến ý tưởng thành lời, môi trường thực tế không phù hợp hay không tiện lợi, tác động hào nhoáng của khách hàng, người tiếp chuyện đi quá nhanh để kết thúc vấn đề…
- Tham quan cơ sở SXKD của khách hàng vay: “trăm nghe không bằng một
thấy”, do vậy cán bộ tín dụng giỏi quan sát có thể biết rất nhiều thông qua việc thăm
cơ sở kinh doanh của khách hàng vay Khi tham quan, cán bộ tín dụng phải cố gắng đánh giá các phương tiện, thiết bị, điều kiện làm việc và sự thích hợp của địa điểm hoạt động, kiểm chứng lại các thông tin đã thu thập; Đánh giá các hoạt động trước đó
Trang 38như doanh thu, lợi nhuận, khách hàng, thị trường và chi phí hoạt động và dự kiến cấp
độ kinh doanh của khách hàng vay
- Kiểm tra các thông tin thu thập: cán bộ tín dụng đối chiếu các thông tin thu thập
từ việc gặp gỡ, phỏng vấn người vay, tham quan thực tế cơ sở sản xuất của khách hàng
và các nguồn thông tin khác để sang lọc các thông tin đã thu thập để làm cơ sở phân tích thẩm định quyết định cho vay hay không cho vay?
Bước thẩm định này rất quan trọng, việc thu thập thông tin phi tài chính và tài chính sẽ ảnh hưởng đến việc phân tích , đánh giá và quyết định cho vay chính xác hay không
4.1.2 Thẩm định tư cách và tình hình tài chính của người vay:
Mục đích: xác định tư cách, địa vị pháp lý; tình hình tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay
4.1.2.1 Thẩm định hồ sơ pháp lý- tư cách người vay:
a Hồ sơ pháp lý
Đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Khách hàng xuất trình khi vay vốn: Giấy chứng minh nhân dân và Sổ hộ khẩu
- Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh: Giấy phép dăng ký kinh doanh do UBND cấp huyện, thị, thành cấp Chứng chỉ hành nghề (đối với các ngành, nghề pháp luật quy định phải có); Giấy phép kinh doanh (đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
do Chính phủ quy định)
- Đối với hộ gia đình, cá nhân vay vốn thông qua tổ vay vốn: ngoài các hồ sơ pháp
lý đã quy định đối với hộ gia đình, cá nhân nêu trên phải có thêm:
* Biên bản thành lập tổ vay vốn
* Danh sách các thành viên có xác nhận của UBND cấp phường, xã
Đối với tổ hợp tác
- Hợp đồng hợp tác có chứng thực của UBND cấp xã cho phép hoạt động
- Văn bản thể hiện ý kiến của đa số tổ viên đồng ý vay vốn ngân hàng
Đối với hợp tác xã
- Biên bản hội nghị thành lập Hợp tác xã
- Điều lệ hoạt động của Hợp tác xã đã được UBND cấp huyện, thị, thành xác nhận
- Quyết định bổ nhiệm Chủ nhiệm Hợp tác xã, kế toán trưởng
Trang 39- Danh sách ban quản trị, ban kiểm soát, xã viên
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do UBND cấp huyện, thị, thành cấp trừ trường hợp kinh doanh trong các ngành, nghề theo quy định riêng của Chính phủ thì UBND tỉnh cấp
- Chứng chỉ hành nghề (đối với các ngành, nghề pháp luật quy định phải có); Giấy phép kinh doanh (đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện do Chính phủ quy định)
- Giấy xác nhận nơi đặt trụ sở; UBND cấp phường, xã nơi định đặt trụ sở giao dịch
ký
- Phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ban đầu thành lập
- Các thủ tục mở tài khoản tại ngân hàng
Đối với doanh nghiệp tư nhân
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh cấp
- Chứng chỉ hành nghề (đối với các ngành, nghề pháp luật quy định phải có); Giấy phép kinh doanh (ngành, nghề kinh doanh có điều kiện do Chính phủ quy định)
- Các thủ tục mở tài khoản tại Ngân hàng
Đối với pháp nhân trừ hợp tác xã
- Quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền theo luật định (nếu là DNNN)
- Điều lệ hoạt động đã được cấp có thẩm quyền theo luật định phê duyệt
- Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc), kế toán trưởng; Quyết định công nhận các thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên
- Quyết định giao đất hoặc hợp đồng thuê đất trụ sở chính
- Giấy phép đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp
- Giấy phép kinh doanh XNK do Bộ thương mại cấp (nếu kinh doanh XNK)
- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (nếu Cty TNHH, Cty cổ phần); Quyết định giao vốn (nếu là DNNN)
- Chứng chỉ hành nghề (đối với các ngành, nghề pháp luật quy định phải có); Giấy phép kinh doanh (ngành nghề kinh doanh có điều kiện do Chính phủ quy định)
- Giấy phép đầu tư (đối với khách hàng vay có vốn đầu tư nước ngoài)
- Hợp đồng liên doanh (đối với khách hàng vay liên doanh)
- Các thủ tục mở tài khoản tại Ngân hàng
Trang 40Các ngành nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề: kinh doanh dịch
vụ pháp lý; Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm; Kinh doanh dịch vụ thú y và kinh doanh thuốc thú y; Kinh doanh dịch vụ thiết kế công trình; Kinh doanh dịch vụ kiểm toán; Kinh doanh dịch vụ môi giới chứng khoán
Điều kiện về chứng chỉ hành nghề được quy định như sau:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần: một trong số những người quản
lý doanh nghiệp: thành viên Hội đồng quản trị, chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng giám đốc), các chức năng quản lý quan trọng khác do điều lệ công ty quy định phải có chứng chỉ hành nghề
- Công ty hợp danh: tất cả các thành viên hợp danh phải có chứng chỉ hành nghề
- Doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp hoặc Giám đốc quản lý doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề
Một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện: hoạt động Karaoke; Phát hành
xuất bản; Quảng cáo; Trò chơi điện tử; Vũ trường
Một số ngành nghề kinh doanh có quy định vốn pháp định: sản xuất, chế tác
vàng, trang sức, mỹ nghệ; Sản xuất vàng miếng; Môi giới chứng khoán; Tự doanh chứng khoán; Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; Bảo lãnh phát hành chứng khoán; Tư vấn đầu tư chứng khoán; Doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức môi giới bảo hiểm; Ngân hàng thương mại cổ phần
b Thẩm định tư cách người vay:
Đối với tổ hợp tác, gia đình, cá nhân:
- Người vay có đủ năng lực hành vi dân sự không? Có biểu hiện tâm thần hoặc có những bệnh khác mà không thể nhân thức được hành vi của mình không?
- Người vay hoặc người đại diện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, kết án tù chưa được xóa án, không đánh bạc, không nghiện hút
- Khách hàng vay là hộ gia đình hay cá nhân? Nếu hộ gia đình thì người xin vay có phải Chủ hộ không? Người đại diện cho chủ hộ quan hệ vay Ngân hàng phải là thành viên trong Hộ, có giấy ủy quyền của Chủ hộ; có đủ năng lực hành vi dân sự không?
- Tổ hợp tác thì đã được UBND cấp xã, phường chứng nhận hợp đống hợp tác chưa? Người đại diện tổ hợp tác là tổ trưởng hoặc tổ viên được ủy quyền của tổ trưởng