Các giả thiết cần kiểm định ... Câu hỏi nghiên cứu ... Đối tượng nghiên cứu ... Một số vấn đề chung về tài chính công ty ... Lý luận về phân tích tình hình tài chính của công ty ... Phươ[r]
Trang 1MỤC LỤC CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU trang 1 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu trang 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu trang 2
1.2.1.Mục tiêu chung trang 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể trang 2
1.3 Các giả thiết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu trang 2
1.3.1 Các giả thiết cần kiểm định trang 2 1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu trang 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu trang 3
1.4.1 Không gian trang 3 1.4.2 Thời gian trang 3 1.4.3 Đối tượng nghiên cứu trang 3
1.5.Lược khảo tài liệu lien quan đến đề tài nghiên cứu trang 3 CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU trang 4 2.1 Phương pháp luận trang 4
2.1.1 Một số vấn đề chung về tài chính công ty trang 4 2.1.2 Lý luận về phân tích tình hình tài chính của công ty trang 4 2.1.3 Phương pháp phân tích tài chính công ty trang 6
2.2 Phương pháp nghiên cứu trang 16
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu trang 16 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu trang 16
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG trang 17 3.1 Giới thiệu khái quát công ty trang 17
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty trang 17 3.1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty trang 18 3.1.3 Cơ cấu tổ chức trang 19
Trang 2phần dược phẩm Cửu Long trang 23
3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2005-2007 trang 23 3.2.2 Thuận lợi, khó khăn của công ty trong những năm qua trang 26
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG trang 28 4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính trang 28
4.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản của công ty CPDP Cửu Long trang 28 4.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của công ty trang 32 3.1.3 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn trang 38
4.2 Phân tích mức độ đảm bảo dự trữ tài sản ngắn hạn trang 40
4.2.1 Phân tích tình hình dự trữ hàng tồn kho của công ty trang 40 4.3.2 Phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn ngắn hạn cho việc dự trũ tài sản ngắn hạn thực tế của công ty trang 41
4.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán .trang 43
4.3.1 Phân tích tình hình thanh toán của công ty trang 43 4.3.2 Phân tích khả năng thanh toán của công ty trang 46
4.4.Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất trang 47
4.4.1 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh trang 47 4.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trang 48 4.4.3 Phân tích khả năng sinh lợi của vốn sản xuất trang 49 4.4.4 Phân tích tốc độ chu chuyển của vốn ngắn hạn trang 51 4.4.5 Phân tích khả năng sinh lời của công ty trang 55
4.5.Phân tích rủi ro trong kinh doanh của công ty trang 61
4.5.1.Hệ số nợ trên tổng tài sản trang 61 4.5.2 Hệ số nợ ngắn hạn trên tổng tài sản ngắn hạn trang 62 4.5.3 Hệ số thu hồi nợ trang 62 4.5.4 Số ngày thu hồi nợ bình quân trang 62 4.5.5 Hệ số vòng quay hàng tồn kho trang 62 4.5.6 Số ngày tồn kho bình quân trang 63
Trang 3CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG trang 64 5.1 Tồn tại và nguyên nhân trang 64
5.1.1 Hiệu quả sử dụng vốn và nguồn vốn chưa hợp lý trang 64 5.1.2 Khả năng thanh toán thấp trang 64 5.1.3 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhất là hiệu quả sử dụng vốn chưa phát huy tối đa trang 65
5.2 Một số giải pháp trang 65
5.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trang 65 5.2.2 Nâng cao khả năng thanh toán của doanh nghiệp trang 66 5.2.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trang 67
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ trang 69 6.1 Kết luận trang 69 6.2 Kiến nghị trang 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO trang DANH MỤC BIỂU BẢNG trang DANH MỤC HÌNH trang DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT trang TÓM TẮT trang
Trang 5Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2005-2007 của công ty cổ phần dược phẩm
Cửu Long trang 23- 24
Bảng 2A: Biến động quy mô tài sản ngắn hạn của công ty cổ phần dược phảm Cửu
Long qua 3 năm (2005-2007) trang 28
Bảng 2B: Biến động quy mô tài sản dài hạn của công ty cổ phần dược phẩm Cửu
Long qua 3 năm (2005-2007) trang 29
Bảng 3: Bảng chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản của công ty CPDPCL
trong 3 năm 2005-2007 trang 31
Bảng 4A: Tình hình biến động quy mô nợ phải trả của công ty CPDPCL
qua 3 năm (2005-2007) trang 33
Bảng 4B: Tình hình biến động quy mô vốn chủ sở hữu của công ty CPDPCL
qua 3 năm (2005-2007) trang 34
Bảng 5 Biến động cơ cấu nguồn vốn của công ty của công ty CPDPCL
qua 3 năm (2005-2007) trang 36
Bảng 6 : Chênh lệch cân đối giữa lượng vốn tự có và tài sản phục vụ
kinh doanh của công ty CPDPCL qua 3 năm 2005-2007 trang 38
Bảng 7 : Phân tích mức độ đảm bảo của vốn vay và vốn chủ sở hữu cho
hoạt đông kinh doanh của công ty CPDPCL trong 3 năm 2005-2007 trang 39
Bảng 8: Tình hình dự trữ hàng tồn kho của công ty CPDPCL
qua 3 năm 2005-2007 trang 40
Bảng 9: Mức độ đảm bảo dự trữ tài sản ngắn hạn của công ty CPDPCL
qua 3 năm 2005-2007 trang 41
Bảng 10: Tình hình thanh toán của công ty CPDPCL qua 3 năm 2005-2007.trang 43 Bảng 11 : Tổng hợp hệ số thanh toán của công ty CPDPCL
qua 3 năm 2005-2007 trang 46
Bảng 12: Hiệu quả kinh doanh của công ty CPDPCL năm 2005-2007 trang 47 Bảng 13: Chỉ tiêu khả năng sinh lợi của vốn qua 3 năm của công ty trang 49 Bảng 14: So sánh chỉ tiêu khả năng sinh lợi của vốn của công ty
CPDPCL qua 3 năm 2005 -2007 trang 50
Trang 6CPDPCL trong 3 năm 2005-2007 trang 51
Bảng 16: So sánh tốc độ chu chuyển của vốn ngắn hạn của
công ty CPDPCL trong 3 năm 2005-2007 trang 51
Bảng 17 : Biến động của vốn ngắn hạn qua 3 năm 2005- 2007
của công ty CPDPCL trang 52
Bảng 18 : Kết quả phân tích chỉ tiêu ROA công ty CPDPCL
qua 3 năm 2005-2007 trang 56
Bảng 19 : Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của công ty CPDPCL
qua 3 năm 2005 – 2007 trang 58
Bảng 20 : Các tỷ số rủi ro trong kinh doanh của công ty CPDPCL
qua 3 năm 2005 -2007 trang 61
DANH MỤC HÌNH Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự của công ty CPDPCL trang 17 Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty trang 18
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, các công ty thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh Bởi vậy, nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của công ty, mỗi đối tượng này quan tâm tình hình tài chính của công ty trên nhiều góc độ khác nhau song nhìn chung họ đều quan tâm tới khả năng tạo ra các dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa Do đó, việc phân tích tài chính sẽ cung cấp cho họ các thông tin đầy đủ về các vấn đề trên
Ngày nay, khi Việt Nam đã gia nhập WTO thì các công ty càng phải mở rộng sản xuất kinh doanh hơn nữa để có thể cạnh tranh không những ở thị trường trong nước mà còn ở thị trường quốc tế Do đó, việc thu hút vốn đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh là vấn đề mang tính chất quyết định đối với hoạt động của một công ty Dựa vào thực trạng tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh, công ty có thể huy động được vốn đầu tư từ các nhà đầu tư bên ngoài hay các tổ chức cho vay Các nhà đầu tư hay các tổ chức cho vay vốn thông qua vào việc phân tích tình trạng tài chính sẽ nắm được tình hình tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn của công ty…để đưa ra quyết định đầu tư hợp
lý và chính xác
Bên cạnh việc thu hút vốn đầu tư thì việc tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản lý công ty thấy rõ thực trạng tài chính, xác định được các điểm mạnh, điểm yếu về tình hình tài chính của công ty Từ đó, các nhà quản lý có thể tìm ra nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính để đưa ra các giải pháp nhằm ổn định và nâng cao tình hình tài chính của công ty
Với tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính đã nêu, tôi quyết
định chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long” để làm luận văn tốt nghiệp
Trang 81.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1.Mục tiêu chung
Phân tích tình hình tài chính nhằm đánh giá được khả năng và tính chắc chắn của các dòng tiền mặt ra vào, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa của công ty nhằm cung cấp thông tin hữu ích về tình hình tài chính cho nhà đầu tư và đề ra các giải pháp để nâng cao tình hình tài chính của công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty
- Phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn ngắn hạn của công ty
- Phân tích khả năng thanh toán của công ty
- Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm phân tích các tỷ
số tài chính nhằm thấy được hiệu quả sử dụng vốn, khả năng thanh toán, tốc độ chu chuyển của vốn và khả năng sinh lời trong công ty
- Phân tích rủi ro trong kinh doanh của công ty
- Trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu trên, đề ra biện pháp nhằm cải thiện và nâng cao tình hình tài chính
1.3 CÁC GIẢ THIẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Các giả thiết cần kiểm định
- Tình hình tài chính khái quát của công ty là khả quan
- Vốn ngắn hạn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh lớn thì tình hình tài chính tốt
- Khả năng thanh toán các khoản nợ đầy đủ thì tình hình tài chính tốt
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hiệu quả làm cho tình hình tài chính khả quan
- Rủi ro tài chính thấp nên tình hình tài chính tốt
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Bên cạnh các giả thiết cần kiểm định ở trên, chúng ta còn có một số câu hỏi nghiên cứu như:
- Tình hình tàí chính công ty tốt hay xấu?
- Mức độ đảm bảo vốn ngắn hạn cho tài sản ngắn hạn dự trữ của công ty?
- Khả năng thanh toán của công ty tốt hay xấu?
Trang 9- Công ty kinh doanh có hiệu quả không? Hiệu quả sử dụng vốn của công ty như thế nào?Khả năng khả năng sinh lời nhiều hay ít?
- Rủi ro trong kinh doanh của công ty cao hay thấp?
- Giải pháp nào để cải thiện tình hình tài chính công ty?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long, số liệu được cung cấp tại phòng kế toán của công ty
1.4.2 Thời gian
- Đề tài được thực hiện từ ngày 11/02/2008 đến ngày 25/04/2008
- Số liệu sử dụng trong phân tích đề tài được lấy trong 3 năm 2005,2006,2007
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
- Phân tích tình hình tài chính bao gồm phân tích khái quát tình hình tài chính, phân tích hiệu quả sử dụng vốn, phân tích khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động tài chính và rủi ro trong kinh doanh của công ty Từ việc phân tích, đưa ra các nhận xét và đánh giá tình hình tài chính công ty
- Đưa ra các giải pháp để cải thiện và nâng cao hoạt động tài chính công ty
1.5 LƯỢC KHẢO CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Một số tài liệu và bài luận liên quan đến đề tài nghiên cứu:
“ Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần Nông Lâm Sản Kiên Giang”- luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Như Anh - trường Đại Học Cần Thơ
Đề tài tập trung phân tích tình hình lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh trong 3 năm Đề tài sử dung phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích số liệu
“ Phân tích tình hình tài chính tại công ty Gas Petrolimex Cần Thơ ” - luận văn tốt nghiệp của Trần Thị Hương Đề tài đánh giá tình hình tài sản và nguồn vốn qua bảng cân đối kế toán, đánh giá hiệu quả kinh doanh và phân tích các tỷ
số tài chính của công ty
Trang 10CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề chung về tài chính công ty
2.1.1.1 Khái niệm
Tài chính công ty là các quỹ bằng tiền của công ty Hình thái vật chất của các quỹ bằng tiền này có thể là nhà cửa, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, vốn bằng tiền và các loại chứng khoán có giá
Hoạt động tài chính của công ty là nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty và được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ
2.1.1.2 Nguyên tắc hoạt động tài chính công ty
Hoạt động tài chính của công ty phải dựa trên nguyên tắc cơ bản là: có mục đích, sử dụng tiết kiệm và có lợi, nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách hợp pháp Nghĩa là công ty sử dụng vốn của mình theo đúng mục đích, tuân thủ theo kỉ luật tài chính, kỷ luật tín dụng và kỷ luật thanh toán của nhà nước đã ban hành Cấp phát và chi tiêu theo đúng chế độ thu chi của Nhà nước, không chi sai phạm vi quy định, không chiếm dụng vốn của ngân sách, ngân hàng và của các công ty khác
2.1.1.3 Mục tiêu của hoạt động tài chính công ty
Mục tiêu của hoạt động tài chính của công ty là nhằm giải quyết tốt các mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa các công ty với ngân sách nhà nước, với các công
ty khác, với cán bộ công nhân viên của công ty với các cổ đông nếu là công ty cổ phần)
2.1.2 Lý luận về phân tích tình hình tài chính của công ty
2.1.2.1 Sơ lược về phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích kinh doanh là việc phân chia các hiện tượng, các quá trình và các kết quả kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành Trên cơ sở đó, bằng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu Mọi hoạt động kinh tế của công
ty đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, bởi vậy chỉ có thể tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh một cách toàn diện mới có thể giúp các nhà công ty đánh
Trang 11giá đầy đủ và sâu sắc thực trạng mọi hoạt động kinh doanh của công ty.Trên cơ
sở đó, đưa ra kết luận tổng hợp về trình độ hoàn thành các mục tiêu và phân tích sâu sắc các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đó Từ đó, nhận ra các mặt mạnh, mặt yếu và tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh
tế và công ty, nhằm huy động mọi khả năng tiềm tàng về tiền vốn, lao động, đất đai…vào quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của công
ty
2.1.2.2 Ý nghĩa phân tích tình hình tài chính công ty
Hoạt động tài chính trong các công ty, bao gồm những nội dung cơ bản là: xác định nhu cầu về vốn của công ty, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu và sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao nhất Hoạt động tài chính đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một công ty và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của công ty Bởi vậy, nhiệm vụ của các công ty là phải tổ chức huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp hành luật pháp
Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản lý công ty thấy rõ thực trạng của hoạt động tài chính, tìm hiểu nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính của công ty Từ đó, có những giải pháp hữu hiệu nhằm ổn định và nâng cao tình hình tài chính công ty
2.1.2.3 Mục tiêu và nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính công ty
Các mục tiêu chủ yếu của phân tích tài chính của công ty gồm:
- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp được đầy đủ những thông tin hữu ích, cần thiết phục vụ cho chủ công ty và các đối tượng quan tâm khác như là nhà đầu tư, nhà cho vay và những người sử dụng thông tin tài chính khác, giúp họ có quyết định đúng đắn khi ra quyết định đầu tư, quyết định cho vay
- Cung cấp những thông tin quan trọng nhất cho các đối tượng trong việc đánh giá khả năng và tính chắc chắn của các dòng tiền mặt ra, vào và tình hình sử dụng vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán của công ty
- Cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, sự kiện, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của công ty
Trang 12Để đạt được mục tiêu chủ yếu trên đây, nhiệm vụ cơ bản của phân tích khái quát tình hình tài chính công ty là:
-Phân tích khái quát tình hình tài chính công ty
- Phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn ngắn hạn đảm bảo cho việc dự trữ tài sản ngắn hạn thực tế của công ty
- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty
- Phân tích khả năng sinh lợi của vốn
- Phân tích tốc độ chu chuyển của vốn ngắn hạn
2.1.3 Phương pháp phân tích tài chính công ty
2.1.3.1 Các tài liệu dùng trong phân tích tình hình tài chính cúa công ty
Tài liệu quan trọng được sử dụng trong phân tích tình hình tài chính của công
ty là các báo cáo tài chính, như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và tình hình cụ thể của công ty
Báo cáo tài chính là những báo cáo được trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành vốn, tình hình tài chính, cũng như kết quả kinh doanh trong kỳ của công ty
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh một cách tổng quát toàn bộ giá trị tài sản do công ty sở hữu và những nguồn tài chính (nguồn vốn) để hình thành lên các tài sản này tại một thời điểm nhất định
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
về tình hình và kết quả kinh doanh, phản ánh thu nhập qua một thời kỳ kinh doanh
Báo cáo ngân lưu thể hiện lưu lượng tiền vào, tiền ra của công ty Nói một cách khác, báo cáo ngân lưu chỉ ra các lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền, lĩnh vực nào sử dụng tiền thừa, thiếu và thời điểm sử dụng để đạt hiệu quả cao nhất, tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn
2.1.3.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiêp
Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty sẽ cung cấp một cách tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan Kết quả phân tích này sẽ cho phép các nhà quản lý, chủ công ty thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và chẩn đoán được khả
Trang 13năng phát triển hay có chiều hướng suy thoái của công ty Trên cơ sở đó, có những biện pháp hữu hiệu cho công tác tăng cường quản lý công ty
Phân tích khái quát tài chính công ty được tiến hành bằng cách so sánh giữa số cuối kì qua các năm của các khoản, các mục, số tổng ở hai bên tài sản và nguồn vốn trên bảng kế toán của công ty, tìm hiểu nguyên nhân tăng giảm của các chỉ tiêu trên
Tuy vậy, nếu chỉ dựa vào sự tăng lên hay giảm đi của số tổng cộng giữa cuối
kì và đầu năm trên bảng cân đối kế toán của công ty thì chưa đánh giá được đầy
đủ, cần phân tích thêm các mối quan hệ giữa các khoản, các mục trên bảng cân đối kế toán của công ty
à Phân tích tình hình biến động tài sản và cơ cấu tài sản của công ty
Phân tích chung sự biến động về quy mô tài sản là nhằm mục đích đánh giá kết quả và trạng thái tài chính của công ty, cũng như dự tính những rủi ro và tiềm năng tài chính của công ty
Để phân tích sự biến động quy mô tài sản của công ty, ta so sánh số tổng cộng
về tài sản giữa cuối kỳ với đầu năm hoặc với nhiều năm trước kể cả số tuyệt đối
và số tương đối nhằm xác định sự biến động (sự tăng trưởng) về quy mô tài sản của công ty qua các kỳ kinh doanh Trong đó, cần xem xét sự biến động về quy
mô các chỉ tiêu như: chỉ tiêu vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, đầu tư tài chính dài hạn,…
Phân tích cơ cấu về tài sản của công ty là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng Nếu công ty có cơ cấu vốn hợp lý thì không phải chỉ sử dụng vốn có hiệu quả, mà còn tiết kiệm được vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này gồm hai nhóm:
- Nhóm tỷ trọng của tài sản ngắn hạn chiếm trong tổng tài sản của công ty Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ tài sản ngắn hạn của công ty càng cao
- Nhóm tỷ trọng của tài sản dài hạn chiếm trong tổng số tài sản của công ty Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty càng cao, quy
mô năng lực sản xuất của công ty ngày càng mở rộng
à Phân tích tình hình biến động nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của công ty
Tương tự như khi phân tích biến động tài sản, việc phân tích biến động nguồn vốn sẽ giúp cho công ty đưa ra những quyết đinh cần thiết về huy động nguồn
Trang 14vốn vào các quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính của công ty
Nhóm các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn của công ty bao gồm hai nhóm: 1) Tỷ trọng của nguồn vốn nợ phải trả chiếm trong tổng số nguồn vốn của công ty Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ số tiền vay nợ của công ty chiếm trong tổng số nguồn vốn Chỉ tiêu này càng lớn, điều đó chứng tỏ rằng trong tổng số vốn của công ty đang quản lý và sử dụng chủ yếu do vốn vay nợ mà có Nếu thực
tế là như vậy thì công ty sẽ gặp rất nhiều về khó khăn về tình hình tài chính và rủi ro tài chính của công ty sẽ tăng lên
2) Tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu chiếm trong tổng số nguồn vốn ngắn hạn của công ty Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ tình hình tài chính của công ty
là ổn định, công ty có thể chủ động trong việc đảm bảo cho nhu cầu của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và rủi ro về tài chính của công ty sẽ giảm
à Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Theo quan điểm luân chuyển vốn thì toàn bộ tài sản của doanh nghiệp gồm: tài sản lưu động và tài sản cố định được hình thành chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Quan hệ cân đối: Vế trái = Vế phải
- Quan hệ cân đối 1:
Vế trái: nguồn vốn chủ sở hữu
Vế phải: tài sản ngắn hạn trừ các khoản phải thu + tài sản cố định Nhưng quan hệ này chỉ mang tính lý thuyết, không thể nào nguồn vốn chủ sở hữu có đủ để trang trãi cho các tài sản cần thiết phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, mà doanh nghiệp phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn của đơn vị khác
- Quan hệ cân đối 2
Vế trái: nguồn vốn chủ sở hữu + vay ngắn hạn + phải trả người bán
Vế phải: Tài sản ngắn hạn trừ các khoản phải thu + tài sản cố định Khi doanh nghiệp không đủ vốn để trang trải hoạt động thì bắt buộc phải đi vay Quan hệ này biểu hiện nguồn vốn của doanh nghiệp có đủ để đảm bảo trang trải hoạt động của doanh nghiệp hay không
Trang 152.1.3.2 Phân tích mức độ dự trữ tài sản ngắn hạn cho công ty
- Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, vấn đề dự trữ tài sản ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh doanh phải đảm bảo yêu cầu đầy đủ về số lượng Nếu dự trữ quá lớn sẽ dẫn đến sự ứ đọng vốn, tăng các chi phí liên quan đến bảo quản hàng tồn kho làm giảm hiệu quả kinh doanh Mặt khác, nếu dự trữ quá thấp có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt, khó đảm bảo tính nhịp nhàng và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vậy, việc dự trữ tài sản ngắn hạn phải đảm bảo kết hợp hài hoà theo yêu cầu: vừa đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được bình thường, đảm bảo tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty
- Việc phân tích tình hình dự trữ tài sản ngắn hạn của công ty có thể tiến hành bằng cách phân tích sự thay đổi về kết cấu của các loại tài sản ngắn hạn dự trữ thông qua tỷ trọng của từng loại, khi phân tích cần chú ý đến quy mô sản xuất kinh doanh và chủng loại sản phẩm hàng hoá Bên cạnh đó, chúng ta có thể phân tích sự biến động của từng loại tài sản ngắn hạn dự trữ, so sánh dự trữ tài sản ngắn hạn thực tế với dự trữ ngắn hạn hợp lý, phù hợp với tính chất và quy mô sản xuất kinh doanh của công ty Từ kết quả phân tích trên, chúng ta xem xét, đánh giá đúng nguyên nhân làm tăng giảm các loại tài sản dự trữ của công ty Từ
đó, kiến nghị các biện pháp phù hợp với tình hình dự trữ tài sản ngắn hạn của công ty
2.1.3.3 Phân tích khả năng thanh toán của công ty
a Phân tích tình hình thanh toán
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn phát sinh việc thu, chi và thanh toán, phải thu, phải trả Đối với các khoản phải thu, phải trả cần
có một thời gian để thanh toán tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của công ty và pháp luật của nhà nước Tình hình thanh toán của công ty thể hiện tình hình chấp hành
kỷ luật tài chính, kỷ luật thanh toán và tôn trọng luật pháp Bởi vậy, việc phân tích tình hình thanh toán của công ty, tìm ra nguyên nhân của mọi ngưng trệ các khoản công nợ nhằm tiến tới làm chủ về tài chính, có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng với sự tồn tại và phát triển của công ty
Trang 16Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
à Đối với các khoản phải thu:
- Các khoản phải thu gồm: Khoản phải thu của khách hàng, khoản ứng trước cho người bán, khoản phải thu nội bộ, khoản tạm ứng công nhân viên, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản phải thu khác
- Phương pháp phân tích: So sánh tổng số các khoản phải thu với tổng số vốn ngắn hạn hoặc tổng số các khoản phải trả Nếu các tỷ số này nhỏ hơn 1 thì không ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty, còn lớn hơn 1 thì công ty cần xác định rõ nguyên nhân và kiến nghị các giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình thanh toán đúng hạn
à Đối với các khoản phải trả
- Các khoản phải trả gồm: Khoản phải trả cho người bán, khoản người mua ứng trước, khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước, khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên, khoản nợ dài hạn đến hạn trả và khoản phải trả khác
- Phương pháp phân tích: So sánh tổng số các khoản phải trả với tổng số vốn ngắn hạn, tìm hiểu về nguyên nhân về sự biến động của các khoản nợ từ đó tìm
ra giải pháp nhằm giải quyết dứt điểm các khoản công nợ
b Phân tích khả năng thanh toán của công ty
Để thấy rõ tình hình tài chính của công ty hiện tại và trong tương lai, cần đi sâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của công ty Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán cần được sắp xếp theo một trình tự nhất định thể hiện được nhu cầu thanh toán ngay, chưa thanh toán ngay, cũng như khả năng huy động để thanh toán ngay và huy động để thanh toán trong thời gian tới
Hệ số khả năng thanh toán (K) phản ánh mối quan hệ giữa khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán của công ty Hệ số khả năng thanh toán là cơ sở để đánh giá khả năng thanh toán và tình hình tài chính của công ty Các hệ số phản ánh khả năng thanh toán gồm
1) Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Hệ số này nhằm đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động của công ty
Hệ số khả năng thanh toán
Trang 17= Vốn bằng tiền + Đầu tư ngắn hạn + Khoản phải thu
K > 1: Công ty có khả năng trang trải hết công nợ
K < 1: Công ty không có khả năng trang trải hết công nợ 2) Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng công ty có thể thanh toán ngay các khoản
nợ ngắn hạn đến mức độ nào căn cứ vào những tài sản lưu động có khả năng chuyển hoá thành tiền nhanh nhất
K> 1: Công ty có thể đáp ứng yêu cầu thanh toán nhanh K< 1:Tình hình thanh toán của công ty gặp khó khăn Bên cạnh đó, trong lúc phân tích chúng ta sẽ kết hợp thêm một số tỷ lệ khác để làm rõ thêm khả năng thanh toán của công ty tùy vào tình hình thanh toán thực tế tại công ty
2.1.3.4 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
à Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của công ty Hiệu quả kinh doanh của công ty là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân tài vật lực của công ty Bởi vậy, khi phân tích cần kết hợp các chỉ tiêu như:hiệu quả sử dụng vốn, khả năng sinh lợi của vốn…
Công thức
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí đầu vào thì thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra, chỉ tiêu càng cao phản ánh hiệu quả kinh doanh càng lớn
à Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất quá trình
sử dụng các loại vốn, được xác định bằng công thức:
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất =
Hệ số khả năng thanh toán
(k) nhanh
Hiệu quả kinh doanh
Trang 18= Lợi nhuận sau thuế Tổng số vốn ngắn hạn
= Lợi nhuận sau thuế Vốn ngắn hạn
x Vốn ngắn hạn Vốn sản xuất
= Doanh thu thuần Vốn ngắn hạn bình quân
Hiệu quả sử dụng vốn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty càng cao
à Phân tích khả năng sinh lợi của vốn Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn gồm
- Mức doanh lợi theo vốn sản xuất:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn sản xuất bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi Có thể dùng phương pháp loại trừ để phân tích sự biến động của chỉ tiêu mức doanh lợi theo vốn sản xuất do sự ảnh hưởng của hai nhân tố là mức doanh lợi theo vốn ngắn hạn và tỷ
lệ vốn ngắn hạn trong vốn sản xuất
- Mức doanh lợi theo vốn dài hạn:
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi thu được trên một đồng vốn dài hạn bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn dài hạn càng lớn
à Phân tích tốc độ chu chuyển của vốn ngắn hạn Một chu kỳ vận động của vốn ngắn hạn được xác định từ lúc bắt đầu bỏ tiền
ra mua nguyên liệu và yếu tố sản xuất khác cho đến khi toàn bộ số vốn được thu hồi lại bằng tiền do bán sản phẩm hàng hóa Do vậy, phân tích tốc độ chu chuyển của vốn ngắn hạn là phân tích các chỉ tiêu dưới đây:
- Phân tích chỉ tiêu hệ số luân chuyển vốn ngắn hạn Công thức:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn ngắn hạn bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Số lần luân chuyển vốn càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng lớn
Mức doanh lợi theo vốn sản xuất
Mức doanh lợi theoo vốn dài hạn
= Lợi nhuận sau thuế Tổng số vốn bình quân
Số lần luân chuyển vốn ngắn hạn
Trang 19= Vốn ngắn hạn bình quân
Doanh thu thuần
= Vốn ngắn hạn * 365 Doanh thu thuần
= Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
= Lợi nhuận ròng Doanh thu
x Tổng tài sản bình quân Doanh thu
= Lợi nhuận ròng Tổng tài sản bình quân
- Hệ số đảm nhiệm vốn ngắn hạn Công thức:
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn ngắn hạn Chỉ tiêu này ngược với chỉ tiêu trên
- Số ngày của một vòng quay vốn ngắn hạn Công thức:
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi vòng quay của vốn ngắn hạn trong kỳ phân tích hết bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn càng cao
à Phân tích khả năng sinh lời
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS (hay còn gọi là hệ số lãi ròng): cho biết
tỷ lệ giữa lãi ròng và doanh thu, hệ số này rất quan trọng nó phản ánh chiến lược giá của công ty và khả năng kiểm soát các chi phí hoạt động
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản – ROA: đo lường hoạt động của một công
ty trong việc sử dụng tài sản để tạo ta lợi nhuận Chỉ tiêu này phản ánh hệu quả hoạt động của công ty, là cơ sở quan trọng để cân nhắc việc công ty có thể tạo ra mức sinh lời cao hơn chi phí sử dụng nợ hay không, đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính và ra quyết định huy động vốn
Công thức
Hệ số đảm nhiệm vốn ngắn hạn
Số ngày của một lần luân chuyển
ROS
ROA
ROA
Trang 20- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu - ROE - cho ta thấy kết quả của việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Công thức
à Phương pháp phân tích chỉ tiêu ROA, ROE
Để phân tích ROA và ROE, ta sử dung phương pháp thay thế liên hoàn để thấy được ảnh hưởng của từng nhân tố đến ROA và ROE qua các năm
- Mô hình phân tích ROA, ROE sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn:
Gọi X là chỉ tiêu cần phân tích Chỉ tiêu X bị ảnh hưởng bởi 2 nhân tố: a và b
Ta quy ước kỳ gốc là k, còn kỳ thực hiện là 1 Từ quy ước này, chỉ tiêu X kỳ gốc và kỳ kế hoạch lần lươt được xác định là:
X1 = a1* b1 và Xk= ak * bkĐối tượng cụ thể của phân tích được xác định là: rX = X1- XkCác nhân tố ảnh hưởng
- Ảnh hưởng của nhân tố a:
rXa = a1* bk - ak *bk
- Ảnh hưởng của nhân tố b
rXb = a1*b1 – ak *bkTổng hợp các nhân tố rX = rXa + rXb (đúng bằng đối tượng phân tích) 2.1.3.3 Phân tích rủi ro trong kinh doanh của công ty
Để phản ánh rủi ro về tài chính của công ty, ngoài các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán, còn sử dụng hệ thống chỉ tiêu sau đây:
Tổng vốn chủ sở hữu bình quân
Tổng tài sản bình quân ROA
Vốn chủ sở hữu bình quân
1) Hệ số nợ trên tổng tài sản
= Tổng số nợ Tổng tài sản
Trang 21= Tổng số nợ ngắn hạn Tổng tài sản ngắn hạn
= Doanh thu thuần
¨ Chỉ tiêu này phản ánh số ngày thu hồi được số nợ trả chậm của công ty
¨ Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng giá thành sản phẩm của công ty thì có bao nhiêu đồng để dành dự trữ
¨ Chỉ tiêu này phản ánh thời gian lưu kho bình quân của hàng tồn kho
¨ Chỉ tiêu này phản ánh khả năng trả lãi của công ty từ kết quả hoạt động
kinh doanh
2) Hệ số nợ ngắn hạn trên tổng tài sản ngắn hạn
7) Tỷ lệ thanh toán lãi
vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Lãi vay phải trả
Trang 222.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu sơ cấp (đưa ra một số câu hỏi và phỏng vấn các anh chị, cô chú trong phòng kinh doanh) và thứ cấp tại công ty bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ phòng kế toán để phân tích hoạt động kinh doanh của công ty Đồng thời, thu thập một số thông tin từ tạp chí, từ nguồn internet để phục vụ thêm cho việc phân tích
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Luận văn sử dụng hai phương pháp phân tích số liệu là phương pháp so sánh
và phương pháp thay thế liên hoàn để thấy được mức biến động của số liệu qua 3 năm sau đó phân tích, tổng hợp số liệu Các phương pháp được sử dụng cụ thể theo từng mục tiêu sau đây:
-Phương pháp so sánh: gồm có so sánh số tương đối và tuyệt đối được sử dụng trong các mục tiêu cụ thể sau:
- Phân tích khái quát tài chính công ty
- Phân tích mức độ đảm bảo dự trữ vốn ngắn hạn
- Phân tích khả năng thanh toán của công ty
- Phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh gồm: hiệu quả sử dụng vốn, tốc độ chu chuyển của vốn
- Phân tích rủi ro trong kinh doanh của công ty
- Phương pháp thay thế liên hoàn: được sử dụng trong mục tiêu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh cụ thể là phân tích các tỷ số tài chính phản ánh khả năng sinh lời và khả năng sinh lợi của vốn sản xuất của công ty
Sau khi tiến hành phân tích số liệu, ta tổng hợp, tìm hiểu nguyên nhân của những tồn tại của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế tại doanh nghiệp
Trang 23CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG 3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CÔNG TY
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Năm 1976 sau cuộc chiến tranh kéo dài, cả nước bắt tay vào xây dựnầồtn bộ nền kinh tế, cùng với xu hướng đó xí nghiệp Dược Phẩm Cửu Long ra đời Đội ngũ cán bộ lúc này khoảng 8 – 10 cán bộ công nhân viên trong chiến khu ra Trong đó có một cán bộ tốt nghiệp đại học, một cán bộ tốt nghiệp trung học Máy móc thiết bị rát thô sơ, công nhân chủ yếu sản xuất bằng tay chân
Đến tháng 4 –1984 do cơ chế của ngành kinh tế đã xác nhập công ty Dược Phẩm Cửu Long và xí nghiệp Dược Phẩm Cửu Long thành một xí nghiệp mới với tên gọi là xí nghiệp liên hiệp Dược Phẩm Cửu Long với trách nhiệm vừa sản xuất vừa phân phối dược phẩm
Đến đầu năm 1992 do yêu cầu phân chia tỉnh nên xí nghiệp Liên Hiệp Dược Phẩm Cửu Long đã tách ra làm 2 xí nghiệp là:
- Xí nghiệp Liên Hiệp Dược Cửu Long Vĩnh Long
- Xí nghiệp Liên Hiệp Dược Cửu Long Trà Vinh Đến tháng 11 năm 1992 xí nghiệp Liên Hiệp Dược Cửu Long chính thức đổi tên mới là công ty dược và vật tư y tế Cửu Long
Năm 2003 thực hiện chủ trương của Đảng và Chính Phủ chuyển thành công ty
cổ phần Đến ngày 20/10/2004 Đại hội cổ đông thành lập công ty Cổ Phần Dược Phẩm Cửu Long Vĩnh Long (CPDPCL) Công ty đã đầu tư vào 3 nhà máy mới:
- Nhà máy CAPSULE: vốn đầu tư trên 100 tỷ với dây chuyền công nghệ là chìa khóa trao tay là do CANADA và Mỹ cấp, sản xuất gần 2 tỷ nan/ năm Doanh thu gần 50 tỷ trên năm, giải quyết được 150 lao động
- Nhà máy sản xuất dược phẩm: Tổng vốn đầu tư máy móc thiết bị gần 40 tỷ, sản xuất theo tiêu chuẩn:
+ GMP: Thực hành tốt trong sản xuất + GSP: Thực hành tốt trong bảo quản thuốc + GLP: Thực hành tốt trong phòng thí nghiệm
Trang 24Hàng năm sản xuất trên 100 mặt hàng với doanh thu trên 70 tỷ , giải quyết được 180 lao động
- Nhà máy Vikimco: vốn đầu tư trên 3 triệu USD, sản lượng gần 80 triệu sản phẩm Doanh thu hàng năm là 30 tỷ, giải quýet được 150 lao động
Như vậy, sau gần 30 năm hoạt động đến nay công ty có trên 540 cán bộ công nhân viên Trong đó có trên 150 người có trình độ đại học, 20 người trên đại học,
262 trình độ trung học, còn lại là công nhân lành nghề Sản lượng trung bình hàng năm của công ty là 150 triệu sản phẩm các loại và doanh thu 1 năm 165 tỷ VNĐ
- Tên giao dịch đối ngoại của công ty:
Cửu Long Pharimexco Import – Export Company
- Trụ sở chính của công ty: Số 150 - đường 14 tháng 9 phường 5 - thị xã Vĩnh Long - tỉnh Vĩnh Long
- Tổng vốn điều lệ của công ty là 28.5 tỷ VNĐ
- Công ty được thành lập theo quyết định số 538/UBT ngày 20/11/1992 của
Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Công ty có chi nhánh ở các tỉnh và thành phố và văn phòng đại diện ở Lào
và Campuchia
3.1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty
Trên cơ sở luật pháp của Nhà Nước quy định, của ngành chủ quản, của uỷ ban nhân dân tỉnh, công ty tiến hành sản xuất:
- Sản xuất các loại dược phẩm chữa bệnh cho con người
- Nhận gia công, đóng gói, ép vỉ các loại dược phẩm
- Xuất nhập khẩu trực tiếp các loại dược phẩm, hoá chất, trang thiết bị dụng cụ y tế trong nước
- Công ty được phép hợp tác kinh doanh với các đơn vị trong và ngoài nước để thực hiện chương trình liên doanh, liên kết theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật khuyến khích đầu tư trong nước
- Công ty có thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngoài nước như: thị trường Lào và Campuchia và một trong những thị trường mà công ty xem là quan trọng nhất là thị trường nội địa, tiêu biểu là thị trường Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 253.1.3 Cơ cấu tổ chức
Ư
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự của công ty CPDPCL
3.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
- Hội đồng quản trị: chịu trách nhịêm toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty là người đại diện cho công ty trước pháp luật để thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ theo điều lệ công ty
- Ban kiểm soát: Kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Ban tổng giám đốc: Tổ chức điều hành hoạt động của công ty theo chế độ
thủ trưởng, đồng thời chịu trách nhiệm trước nhà nước về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Ban Giám Đốc
Phòng hành chánh quản trị
Phòng
Vi Tính
Phòng Market -ing
Phòng
kế toán tài vụ
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng
kế hoạch thống kê
Phòng kinh doanh tiếp thị
Phòng đảm bảo chất lượng
Phòng nghiên cứu phát triển
Phòng kiểm tra chất lượng
Phòg kiểm tra bảo trì
Phòng cung ứng vật tư
Tổng kho vận
Nhà máy sản xuất dược phẩm
Nhà máy sản xuất Capsule
Nhà máy Vikimco
Các chi nhánh đại lý
Trang 26- Phòng tổ chức hành chánh: Xây dựng chiến lược nhân sự trung hạn, dài
hạn, quản lý, đào tạo, huấn luyện nhân sự có trình độ về thông tin liên lạc nhằm phục vụ cho hội họp, công tác nội bộ của công ty
- Phòng kinh doanh tiếp thị (marketing): Có nhiệm vụ tham gia và điều
hành hoạt động kinh doanh, nghiên cứu các phương án kinh doanh, chính sách khuyến mãi, quảng cáo, mở rộng thị trường
- Phòng kế toán – tài vụ: Phụ trách toàn bộ công tác kế toán, thống kê tài
liệu, chịu trách nhiệm về việc mở sổ kề toán, ghi chép theo dõi đầy đủ các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh, quản lý tốt các nguồn vốn, quản lý tiền hàng, giá cả, hạch toán chi phí, lãi lỗ và lập báo cáo kế toán, tổng kết tài sản, quyết toán tài chính theo quy định của công ty và chế độ kế toán ban hành
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Xây dựng phương pháp hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty trong năm, nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, đồng thời phối hợp với chi nhánh thành phố kí hợp đồng mua bán xuất nhập khẩu, xây dựng chi tiết hàng hoá xuất nhập khẩu trong năm Có nhiệm vụ mua và bán hàng hoá Trực tiếp liên hệ với các ngành kinh doanh, cơ sở sản xuất
để khai thác và cung cấp sản phẩm nghiên cứu tình hình thị trường, nắm bắt kịp thời nhu cầu trên thị trường về loại sản phẩm nhằm cải tạo, xây dựng mạng lưới bán
- Phòng kế hoạch thống kê: thống kê kế hoạch cuối năm
- Phòng kinh doanh tiếp thị: Có nhiệm vụ tham gia và điều hành hoạt động
kinh doanh, chính sách khuyến mãi, quảng cáo, mở rộng thị trường
- Phòng đảm bảo chất lượng: chịu trách nhiệm trước ban Giám Đốc về công
tác kiểm tra chất lượng đảm bảo trách nhiệm của công ty
- Phòng nghiên cứu và phát triển: Nghiên cứu để áp dụng vào sản xuất công
nghệ nghiên cứu những mặt hàng mà người ta sản xuất ra thị trường trong nước
và trên thế giới, nghiên cứu những măt hàng mới để đưa vào sản xuất công nghệ, xây dựng 5 tiêu chuẩn để đăng kí ở bộ y tế đồng thời để kiểm tra chất lượng
- Phòng kiểm tra chất lượng (GLP): Có nhiệm vụ kiểm tra giám định chất
lượng, nguyên liệu bao bì trước khi đưa vào sản xuất va kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đưa sản phẩm đi vào tiêu dùng
Trang 27-Phòng kiểm tra bảo trì: Cung cấp máy móc thiết bị sửa chữa, các loại dụng
cụ thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh
- Phòng cung ứng vật tư: lên kế hoạch cung cấp bao bì, nguyên vật liệu hoá
chất phục vụ xưởng sản xuất
- Tổng kho vận: Có nhiệm vụ quản lý hàng hoá của Công ty, điều động
phương tiện vận tải, bốc xếp giao nhận hàng hoá tại kho của công ty
- Các chi nhánh, đại lý: Là người đại diện cho Công ty làm việc trực tiếp với
khách hàng, góp phần quan trọng vào quá trình tiêu thụ sản phẩm, giúp Công ty nắm rõ tình hình thị trường
- Nhà máy Capsule: Sản xuất viên nan để cung cấp chi nhánh, đại lý hoặc
tiêu thụ trực tiếp tại công ty
- Nhà máy sản xuất dược phẩm: Chuyên sản xuất các loại dược phẩm ra thị
trường
- Nhà máy Vikimco: chuyên sản xuất ống tiêm dây chuyền dụng cụ y tế
3.1.3.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Hình 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
à Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kế toán trưởng: Là người lãnh đạo cao nhất trong bộ máy kế toán Giúp
ban giám đốc công ty trong công tác chỉ đạo các nghiệp vụ của nhân viên kế toán, cùng kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính cuối năm và đánh giá kết quả hoạt động của công ty Kế toán trưởng còn phát hiện những điểm không hợp lý trong kinh doanh cũng như trong việc ghi chép hạch toán các nghiệp vụ Đồng
Kế toán trưởng
Kế toán TSCĐ
và chi phí
Kế toán thuế
Kế toán thanhtoán
NH
Kế toán
nợ phải thu
Kế toán phải trả
Kế toán lương
và BHXH
Kế toán hàng hoá thành phẩm
Trang 28thời chịu trách nhiệm về mặt quản lý tài chính trước mặt giám đốc Kế toán trưởng cùng các phòng ban khác thảo luận phương hướng, kế hoạch kinh doanh
và vận dụng chế độ kế toán theo đúng quy định của Nhà Nước
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ là kiểm tra, xét duyệt báo cáo kết quả kinh
doanh trước khi đưa cho kế toán trưởng, cùng với kế toán trưởng lập báo cáo kế toán
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ báo cáo tình hình biến động quỹ tiền mặt, bảo quản
quỹ tiền mặt, thu và chi quỹ tiền mặt, đồng thời chịu trách nhiệm của mình trước
kế toán trưởng
- Kế toán tài sản cố định và chi phí: Tính toán và phản ánh một cách chính
xác,đầy đủ, kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất, kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện mức tiêu hao và dự toán chi phí nhằm tránh việc sử dụng chi phí sai mục đích và lãng phí sau đó đưa ra biện pháp để tiết kiệm chi phí Theo dõi tình hình mua bán tài sản và có nhiệm vụ phản ánh việc tăng, giảm tài sản, xem xét lựa chọn phương pháp tính khấu hao hợp lý theo quy định hiện hành
- Kế toán thuế: Xác định các khoản thuế phải nộp cho Nhà Nước Cuối năm
tiến hành đối chiếu với thuế Nhà Nước để xác định các khoản thuế khấu trừ và các khoản phải nộp cho Nhà Nước, lập tờ khai thuế, báo cáo quyết toán thuế
- Kế toán thanh toán ngân hàng: Có nhiệm vụ vay ngắn hạn, dài hạn, mở tài
khoản tại ngân hàng, theo dõi và ghi sổ đối chiếu, trực tiếp giao dịch với ngân hàng nhằm giám sát số dư trên tài khoản tiền gửi ngân hàng
- Kế toán phải trả: Theo dõi tình hình mua hàng để ghi vào sổ kế toán
Thường xuyên theo dõi đối chiếu các khoản công nợ với người bán hàng
- Kế toán phải thu: Theo dõi tình hình bán và tiêu thụ hàng hoá, việc thanh
toán của người bán là căn cứ ghi sổ kế toán
- Kế toán lương và bảo hiểm xã hội: Có nhiệm vụ kiểm tra tình hình thực
hiện kế hoạch lao động và quỹ lương trên cơ sở tính lương và các khoản phụ cấp tiền thưởng cho công nhân viên để các định lương phải trả
- Kế toán vật tư và tạm ứng: Cung cấp vật liệu kịp thời, kiểm kê vật tư chính
xác và chặt chẽ về số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời gian
Trang 29- Kế toán hàng hóa và thành phẩm: Giám sát việc quản lý ở các bộ phận,
ghi chép và phản ánh tình hình nhập - xuất, tồn kho hàng hoá, thành phẩm và lập báo cáo tình hình nhập xuất
3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG 3 NĂM
2005-2007 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG 3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2005-2007
Để thấy được tình hình kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long trong những năm gần đây, ta xem xét bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây (2005-2007)
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2005-2007 CỦA
CÔNG TY CPDPCL
Đơn vị tính: triệu đồng
So sánh 2006/2005 2007/2006
154.191,97 167.109,04 348.404 12.917,07 8 181.294,96 108
2 Các khoản giảm trừ
1.217,86 1.738,57 1.907 520,71 43 168,43 10
3 Doanh thu thuần từ bán hàng
152.974,11 165.370,47 346.497 12.396,36 8 181.126,53 110
4 Giá vốn hàng bán 117.321,51 125.372,34 291.100 8.050,83 7 165.727,66 132
5 Lợi nhuận gộp
từ bán hàng
35.652,60 39.998,13 55.397 4.345,53 12 15.398,87 38
6 Doanh thu từ hoạt động tài chính
70,33 58,32 593 -12,01 -17 534,68 917
7 Chi phí hoạt động tài chính
13.449,71 13.274,40 13.619 -175,31 -1 344,60 3
Trong đó:chi phí lãi vay
12.482,96 13.176,40 12.715 693,44 6 -461,40 -4
8 Chi phí lưu thông 16.474,84 16.278,16 23.977 -196,68 -1 7.698,84 47
- Chi phí bán hàng 9.209,04 7.832,18 14.913 -1.376,86 -15 7.080,82 90
Trang 30So sánh 2006/2005 2007/2006
10 Doanh thu khác 1.869,95 1.085,79 646 -784,16 -42 -439,79 -41
11 Chi phí khác 1.189,83 202,63 1.468 -987,20 -83 1.265,37 624
12 Lợi nhuận khác 680,12 883,16 -882 203,04 30 -1.765,16 -200
13 Tổng lợi nhuận trước thuế
6.478,50 11.387,08 17.572 4.908,58 76 6.184,92 54
14 Thuế thu nhập công ty(*)
- - 1.757,2 0 0 1.757.20 -
15 Lợi nhuận sau thuế
6.478,50 11.387,08 17.814,8 4.908,58 76 4.427,72 39
Nguồn: Phòng Kế toán – Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long
(*) Công ty được miễn 2 năm đầu và giảm 50% thuế TNDN năm thứ 3 kể từ khi
cổ phần hoá Thuế thu nhập doanh nghIệp phảI nộp của công ty năm 2007 là 10% lợi nhuận trước thuế
Nhìn chung, doanh thu thuần từ bán hàng đều tăng qua các năm Năm 2006 doanh thu thuần tăng 12.396,36 triệu đồng tức tăng 8% so với năm 2005 chủ yếu
là do doanh thu bán hàng tăng lên 12.917,07 triệu đồng Đến năm 2007, doanh thu tăng vọt lên 348.404 triệu đồng so với năm 2006 tăng 108% tức 181.294,96 triệu đồng làm cho doanh thu thuần cũng tăng 181.126,53 triệu đồng, số tương đối tăng 110% so với năm 2006 Nguyên nhân là từ sau khi cổ phần hoá, công ty
đã khai thác có hiệu quả các nguồn đầu tư trước đó, đồng thời có sự đầu tư mở rộng trang thiết bị nhà xưởng, đổi mới công nghệ, trang bị máy móc hiện đại, đẩy mạnh sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm tao ra nhiều sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc
tế đáp ứng nhu cầu thị trường, mở rộng thị phần làm cho doanh thu của công ty không ngừng tăng lên
Trang 31Giá vốn hàng bán của công ty cũng tăng lên chủ yếu do việc mở rộng sản xuất
và việc tiêu thụ hàng hoá tăng lên Năm 2006, tổng chi phí sản xuất của công ty tăng 8.050,83 triệu đồng tức tăng 7% Đến năm 2007, tổng chi phí tăng lên 165.727,66 triệu đồng tức tăng 132% Qua đó, ta thấy tốc độ tăng của chi phí năm 2007 cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần Nguyên nhân chủ yếu là do việc mở rộng sản xuất sản xuất nhiều sản phẩm hơn làm cho chi phí sản xuất cũng tăng theo Bên cạnh đó, cũng có một số nguyên nhân như giá nguyên liệu sản xuất tăng, giá dầu tăng đột biến trong năm 2007 làm cho chi phí sản xuất tăng lên nhiều so với năm 2006
Chi phí bán hàng và quản lý công ty cũng biến động nhưng mức biến động của hai loại chi phí này khác nhau Năm 2006 chi phí bán hàng so với năm 2005 giảm 1,376.86 triệu đồng tức giảm 15% là do công ty đang trong giai đoạn tập trung đầu tư xây dựng nhà xưởng và có các chính sách tiết kiệm chi phí Tuy nhiên, năm 2007 chi phí bán hàng lại tăng 7.080,82 triệu đồng tức tăng 90% so với năm 2006 Điều này là do lượng hàng hoá được tiêu thụ mạnh, công ty mở rộng thị phần và mở thêm một số chi nhánh và cửa hàng mới nên dẫn đến sự tăng lên của chi phí bán hàng Chi phí quản lý tăng đều qua các năm, năm 2006 tăng 999,55 triệu đồng tức tăng 13% so với năm 2005 và năm 2007 tăng 618,65 triệu đồng tăng khoảng 7% so với năm 2006 Sự tăng lên của chi phí này là hoàn toàn hợp lý do việc mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty
Do việc tăng lên nhanh chóng của doanh thu dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm qua là rất tốt Nhưng do tốc độ tăng của chi phí cao hơn tốc độ tăng của doanh thu nên làm cho tốc độ tăng của lợi nhuận giảm so với năm 2006 Năm 2006 lợi nhuận thuần tăng 81% so với 2005 nhưng đến năm 2007 thì tốc độ tăng này giảm xuống 75% so với năm 2006 Tuy nhiên nếu xét về số tuyệt đối thì lợi nhuận vẫn tiếp tục tăng qua các năm Năm
2007 lợi nhuận thuần tăng 4.705,51 triệu đồng so với năm 2006, năm 2006 tăng 7.890,11 triệu đồng so với năm 2005 Các khoản lợi nhuận khác không cao và biến động lớn Nếu như năm 2006 lợi nhuận khác tăng 203,04 triệu đồng (30%)
so với năm 2005 thì đến năm 2007 lơi nhuận khác giảm xuống 200% (1.765,16 triệu đồng) so với năm 2006 Nguyên nhân là do chi phí khác tăng cao (1.265,37
Trang 32triệu đồng) trong khi đó thì doanh thu khác lại giảm 1.265,37 triệu đồng (41%)
so với năm 2006 làm cho lợi nhuận khác giảm mạnh so với những năm trước Tuy lợi nhuận khác có biến động lớn nhưng do lợi nhuận của công ty chủ yếu
từ hoạt động kinh doanh nên việc giảm lợi nhuận khác hầu như không ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận trước thuế của công ty Năm 2006 tốc độ tăng lợi nhuận trước thuế là 4.908,58 triệu đồng (76%) so với năm 2005, năm 2007 tăng 6.184 triệu đồng (54%) so với năm 2006 Do công ty tiến hành cổ phần hoá vào cuối năm 2004 nên được miễn thuế TNDN trong 2 năm đầu nên năm 2005 và năm
2006 lợi nhuận sau thuế không đổi so với lợi nhuận trước thuế Đối với năm
2007 do công ty phải chịu thuế TNDN 10% trên lợi nhuận trước thuế nên lợi nhuận sau thuế so với năm 2006 tăng 4.427,72 triệu đồng, số tương đối tăng 39%
so với năm 2006
Tóm lại, kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm qua của công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long là khá tốt, lợi nhuận của công ty ngày càng tăng Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế của công ty không phản ánh đầy đủ được thực trạng tài chính của công ty Muốn biết được công ty có hoạt động thực sự hiệu quả hay không, chúng ta phải tiến hành phân tích một cách đầy đủ và chính xác tình hình tài chính của công ty
3.2.2 Thuận lợi, khó khăn của công ty trong những năm qua
Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long có được kết quả kinh doanh như trên là do một số thuận lợi và khó khăn sau:
3.2.2.1 Thuận lợi
- Trong quá trình hoạt động, công ty nhận được sự hổ trợ của bộ Y tế Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, các nhà hữu quan, cũng như được hưởng nhiều chế độ ưu đãi của nhà nước
- Được tài trợ vốn nhằm đảm bảo cho sự vững mạnh và phát triển của công ty cả chiều rộng lẫn chiều sâu
- Được quyền xuất nhập khẩu trực tiếp những mặt hàng thuộc phạm vi kinh doanh đã ký, điều này làm giảm chi phí lưu thông nên lợi nhuận cũng tăng lên
- Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ tay nghề, có tính
tổ chức kỷ luật cao, có tinh thần đoàn kết hăng say trong lao động sản xuất Đặc
Trang 33biệt là sự nhạy bén quyết tâm của nhà lãnh đạo, sự linh hoạt trong kinh doanh đã giúp cho công ty đứng vững trên thị trường
- Sản xuất đúng tiêu chuẩn, đảm bảo chất lượng sản phẩm Đa dạng hóa sản phẩm, mẫu mã, chủng loại Được sự giúp đỡ về khoa học, kỹ thuật máy móc thiết bị
- Cơ sở sản xuất đảm bảo cho việc bán hàng và phương tiện giao hàng ngày càng hoàn thiện hơn
- Mạng lưới phân phối của công ty phủ khắp các tỉnh thành trong cả nước, tạo điều kiện thuận lợi trong việc giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm
- Hiện nay Việt Nam chỉ có một nhà máy sản xuất Capsule của công ty nên không có đối thủ cạnh tranh trong nước Chỉ có đối thủ là các công ty nhập khẩu vào Việt Nam Nhưng lợi thế về vận chuyển giao nhận, thủ tục mua bán, giá cả hợp lý Đặc biệt là công nghệ sản xuất tiên tiến theo công nghệ Bắc mỹ của nhà máy nên thị trường tương đối ổn định
3.2.2.2.Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi trên còn tồn tại một số khó khăn sau:
- Thực hiện nghị quyết của Đảng chuyển nền kinh tế tự cấp sang nền kinh
tế thị trường công ty gặp không ít khó khăn do cung cách kinh doanh cũ để lại
- Bên cạnh việc cạnh tranh gay gắt khốc liệt giữa các đơn vị trong nước cũng như công ty nước ngoài nhằm thâm nhập vào thị trường Việt Nam làm sản phẩm trong nước tiêu thụ chậm
- Nguồn nguyên vật liệu tự phục vụ sản xuất chủ yếu là nhập khẩu nên giá
cả phụ thuộc thị trường thế giới và vận chuyển quốc tế nên việc cung cấp bị chậm trễ và thiếu đồng bộ
- Do công ty có mạng lưới kinh doanh rộng lớn, có nhiều đơn vị trực thuộc nên việc giám sát còn khó khăn, hệ thống kiểm soát chi phí chưa được chặt chẽ
Trang 34CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ
PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG
4.1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 4.1.1 Phân tích tình hình biến động tài sản của công ty CPDP Cửu Long
4.1.1.1 Tình hình biến động quy mô tài sản của công ty
Để phân tích sự biến động quy mô tài sản của công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long, ta lập 2 bảng sau:
Bảng 2A: BIẾN ĐỘNG QUY MÔ TÀI SẢN NGẮN HẠN CỦA CÔNG TY CPDPCL QUA 3 NĂM (2005-2007)
1 Vốn bằng tiền 6.260,88 8.736,70 9.706,89 2.475,82 40 970,19 11
2
Các khoản phải thu
48.986,74 69.365,29 53.987,70 20.378,5 42
-15.377,59 -22
3 Hàng tồn kho 42.137,14 52.461,54 59.082,80 10.324,4 25 6.621,26 13
4 ngắn hạn Tài sản khác
4.998,83 6.730,89 2.002,65 1.732,06 35 -4.728,24 -70
Tài sản 248.177,30 274.225,45 263.201,83 26.048,15 10 -11.023,6 -4
Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long
Trang 35Bảng 2B: BIẾN ĐỘNG QUY MÔ TÀI SẢN DÀI HẠN CỦA CÔNG TY CPDPCL QUA 3 NĂM (2005-2007)
Đơn vị tính:triệu đồng
So sánh 2006/2005 2007/2006 Chỉ tiêu Năm
1 CĐ hữu Tài sản hình
137,723.66 131,106.81 131,569.52 -6,616.85 -5 462.71 0
2 Tài sản CĐ vô hình
1.007,81 1.007,81 1.007,81 0,00 0 0,00 0
4 trả trước Chi phí dài hạn
3.224,46 1.211,74 - -2.012,72 -62 -1.211,74 100
Tài sản 248.177,30 274.225,45 263.201,83 26.048,15 10 -11.023,6 -4
Nguồn: Phòng kế toán công ty CPDPCL năm 2008
Qua số liệu ở bảng 2A và 2B cho thấy: Tổng số tài sản qua 3 năm có sự biến động không ổn định Năm 2006 tổng số tài sản tăng 26,048.15 triệu đồng tức tăng 10% so với năm 2005 nhưng đến năm 2007 thì tổng tài sản lại giảm 11.023,6 triệu đồng ( giảm 4%) so với năm 2006 trong đó:
- Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2006 tăng 34% (34.910,83 triệu đồng) so với 2005 trong đó chủ yếu là sự tăng lên của các khoản phải thu Năm 2006 các khoản phải thu là 69.365,29 triệu đồng tăng 20.378,5 triệu đồng tức tăng 42% so với năm 2005, nguyên nhân là do doanh thu của công ty tăng và chính sách thanh toán của công ty là trả chậm nên các khoản phải thu tăng Bên cạnh đó, vốn bằng tiền của công ty năm 2006 cũng tăng lên 40% (2.475,82 triệu đồng) so với năm
Trang 362006 là do việc mở rộng sản xuất nên công ty cần nhiều vốn lưu động để thanh toán hơn Hàng tồn kho cuối năm 2006 tăng 10.324,4 triệu đồng (25%), điều này
là hợp lí do công ty mở rộng việc sản xuất và quy mô kinh doanh làm cho số sản phẩm tồn kho cũng tăng lên để đáp ứng việc cung cấp đầy đủ sản phẩm cần thiết cho khách hàng khi cần thiết
- Năm 2007 thì tốc độ tăng tài sản ngắn hạn đã giảm nhiều so với năm 2006, tài sản ngắn hạn tăng 9% (12.514,38 triệu đồng) so với năm 2006 nguyên nhân lớn nhất là sự giảm đi đáng kể của các khoản phải thu Năm 2007, các khoản phải thu giảm 15.357,77 triệu đồng tức giảm 22% so với năm 2006, đây là dấu hiệu hết sức khả quan chứng tỏ công ty đã sử dụng tốt những biện pháp để thu hồi nợ làm cho việc sử dụng đồng vốn có hiệu quả hơn Ngoài ra, các khoản khác như vốn bằng tiền và hàng tồn kho đều tăng nhưng tốc độ tăng chậm hơn năm
2006 Năm 2006 tốc độ tăng vốn bằng tiền là 11% và hàng tồn kho là 13% biểu hiện được việc công ty đã từng bước giảm tốc tăng lượng hàng tồn kho và tăng khả năng thanh toán tức thời của công ty.Đây là hiện tượng hết sức tốt chứng tỏ sản phẩm của công ty có chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trường và công ty đã tìm cho mình được những khách hàng đáng tin cậy
- Tài sản dài hạn của công ty năm 2006 giảm 8.862,41 triệu đồng (6%) so với năm 2005 trong đó tài sản cố định giảm 6.849,96 triệu đồng và chi phí trả trước dài hạn giảm 2.012,72 triệu đồng là hợp lí do việc trích hao mòn và công ty còn đang trong quá trình xây dựng không đưa vào sử dụng công trình mới nào Cũng
vì lí do trên nên chi phí xây dưng cơ bản dở dang và chi phí trả trước dài hạn của công ty không thay đổi so với năm 2005
Đến năm 2007, tài sản dài hạn của công ty tăng 1% hay tăng 1.490,76 triệu đồng so với năm 2006 chủ yếu là do sự tăng lên của chi phí xây dựng dở dang
Cụ thể, năm 2007 chi phí xây dựng cơ bản tăng 502,79 triệu đồng (581%) so với năm 2006 do công ty đưa vào xây dựng một số chi nhánh, đại lý bán hàng mới ở các tỉnh Bên cạnh đó, chi phí trả trước dài hạn giảm 100% do công ty đã phân bổ xong công cụ dụng cụ lớn Để đánh giá tình hình đầu tư theo chiều sâu, đầu tư mua sắm trang thiết bị, cần tính và phân tích chỉ tiêu tỷ suất đầu tư Tỷ suất đầu
tư được xác định bằng công thức:
Trang 37Năm 2005: Tỷ suất đầu tư = 145.793,44/ 248.177,3 = 0.5874 = 58,74%
Năm 2006: Tỷ suất đầu tư = 136.931,03/ 274.225,45 = 0.4993 = 49,93%
ty tiếp tục mở rộng mạng lưới bán hàng, nâng cao năng lực sản xuất thể hiện xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp
4.1.1.2 Tình hình biến động cơ cấu tài sản của công ty
Để đánh giá sự hợp lý trong cơ cấu vốn của công ty qua 3 năm, ta xét bảng sau
Bảng 3: BẢNG CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG
Trang 38Nhìn vào bảng 3 ta thấy các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản rất ổn định và không có biến động lớn qua 3 năm Tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trên tổng tài sản khá cân bằng không có sự chênh lệch lớn, chứng tỏ công ty đã phân bố cơ cấu tài sản của công ty khá hợp lý và cân bằng
- Tỷ trọng vốn bằng tiền trong tài sản ngắn hạn năm 2006 tăng 0,24% so với năm 2005 đến năm 2007 tiếp tục tăng 2,66% so với năm 2006 Điều đó biểu hiện công ty sử dụng tiền rất hợp lý phù hợp với tình hình tăng giảm của tài sản ngắn hạn, tuy nhiên công ty nên chú ý không tăng chỉ tiêu này quá nhiều nhằm tránh việc để vốn nhàn rỗi quá lớn làm cho vốn không được huy động vào quá trình sản xuất dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn thì các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao nhất Năm 2006, khoản phải thu chiếm 50,52% tăng 2,67% so với năm 2006 Điều này không tốt vì chứng tỏ rằng vốn của công ty bị chiếm dụng khá nhiều Tuy nhiên, trong năm 2007 công ty đã có các biện pháp thúc đẩy quá trình thu hồi nợ làm cho tỷ trọng nợ phải thu đã giảm xuống vào cuối năm 2007 còn 43,27%, giảm được 7,25% so với năm 2006
- Trong cơ cấu của tài sản dài hạn thì tỷ trọng của tài sản cố định hữu hình chiếm tỷ lệ cao nhất trên 90% năm 2006 là 95,75 % tăng 1,29% so với năm
2005, năm 2007 giảm 0,7% so với năm 2006 chứng tỏ quy mô sản xuất của công
ty lớn, cơ sở vật chất hiện đại ngày càng được tăng cường còn các tỷ trọng khác trong tài sản dài han thì tăng nhưng không đáng kể so với tỷ trọng của tài sản cố định Nhìn chung, tỷ trọng của tài sản dài hạn ngày càng tăng chứng tỏ xu hướng phát triển lâu dài của công ty với quy mô sản xuất ngày càng lớn
4.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của công ty
4.1.2.1 Tình hình biến động quy mô nguồn vốn của công ty
Việc phân tích tình hình biến động quy mô nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán phản ánh số tài sản mà công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long hiện có cũng như khả năng huy động nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán gồm 2 phần: nợ phải trả và vốn chủ
sở hữu
Để phân tích tình hình biến động nguồn vốn của công ty qua 3 năm
2005-2007, ta lập 2 bảng 4A phần nợ phải trả và 4B vốn chủ sở hữu như sau:
Trang 39Bảng 4A: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG QUY MÔ NỢ PHẢI TRẢ CỦA CÔNG TY CPDPCL QUA 3 NĂM (2005-2007)
I Nợ ngắn hạn 121.426,16 144.069,52 155.647,95 22.643,36 19 11.578,43 8
1 Nợ ngắn hạn 87.877,00 98.147,49 58.078,99 10.270,49 12 -40.068,50 -41
2 Phải trả người bán 13.819,63 20.472,77 63.598,79 6.653,14 48 43.126,02 211
3 Người mua trả tiền trước
188,5 3.123,69 1.540,15 2.935,44 1559 -1.583,54 -51
4 Thuế
và phải nộp nhà nước
4.760,33 1.920,24 662,67 -2.840,09 -60 -1.257,57 -65
5 Phải trả công nhân viên
2.858,58 2.711,13 3.909,29 -147,45 -5 1.198,16 44
6 Chi phí phải trả 11.510,33 11.089,84 14.620,06 -420,49 -4 3.530,22 32
7 Các khoản phải trả khác
412,04 6.604,36 13.238,00 6.192,32 1503 6.633,64 100
II Nợ dài hạn 58.433,31 60.636,01 34.029,83 2.202,70 4 -26.694,66 -44
1 Nợ dài hạn 58,433.31 60,636.01 33,941.35 2,202.70 4 -26,694.66 -44
2 Dự phòng trợ cấp mất việc làm