1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích tình hình thu chi ngân sách tại Phòng Tài chính - Kế hoạch UBND Thị Xã Bến Tre

90 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 726,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Về công tác quản lý điều hành ngân sách đã có bước tiến bộ hơn, kế toán đơn vị phát huy được vai trò làm tham mưu trong việc cân đối thu chi theo dự toán được duyệt, [r]

Trang 1

Trang

Chương 1: Giới Thiệu 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu riêng 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3

2.1.1 Bản chất và vai trò của ngân sách Nhà nước 3

2.1.1.1 Khái niệm về ngân sách Nhà nước 3

2.1.1.2 Bản chất của ngân sách Nhà nước 3

2.1.1.3 Vai trò của ngân sách Nhà nước 3

2.1.2 Thu ngân sách Nhà nước 4

2.1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa về thu ngân sách Nhà nước 4

2.1.2.2 Phân loại 5

2.1.2.3 Cơ cấu thu ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay 5

2.1.3 Chi ngân sách Nhà nước 6

2.1.3.1 Khái niệm và ý nghĩa về chi ngân sách Nhà nước 6

2.1.3.2 Phân loại 7

2.1.3.3 Cơ cấu chi ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay 8

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 9

Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH THỊ XÃ BẾN

Trang 2

THỊ XÃ BẾN TRE 10

3.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre 10

3.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên 10

3.1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 11

3.1.2 Giới thiệu chung về Phòng Tài chính - Kế hoạch Thị xã Bến Tre 12

3.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 12

3.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 12

3.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Phòng Tài chính - Kế hoạch 14

Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 17

4.1 Đánh giá tình hình thu ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2005 – 2007 17

4.1.1 Đánh giá tình hình thực thu ngân sách nhà nước Thị xã Bến Tre giai đoạn 2005 – 2007 19

4.1.2 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Bến Tre giai đoạn 2005 – 2007 37

4.1.3 Các tồn tại trong công tác thu ngân sách tại Thị xã Bến Tre giai đoạn 2005 – 2007 54

4.2 Đánh giá tình hình chi ngân sách nhà nước Thị xã Bến Tre giai đoạn 2005 – 2007 55

4.2.1 Đánh giá tình hình thực chi ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Bến tre giai đoạn 2005 – 2007 56

4.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi ngân sách nhà nước trên địa bàn Thị xã Bến tre giai đoạn 2005 – 2007 60

4.2.3 Những tồn tại trong công tác chi ngân sách trên địa bàn Thị xã Bến Tre trong giai đoạn 2005 – 2007 74

Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU CHI NGÂN SÁCH TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH THỊ XÃ BẾN TRE 76

5.1 CÁC GIẢI PHÁP CHUNG 76

Trang 3

5.1.2 Hoàn thiện công tác quản lí ngân sách Nhà nước 77

5.1.3 Kiện toàn đội ngũ cán bộ thu chi ngân sách Nhà nước 77

5.2 CÁC GIẢI PHÁP VỀ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 78

5.2.1 Tăng cường công tác tuyên truyền, kiểm tra 78

5.2.2 Tăng cường hơn nữa việc phối hợp với cơ quan thuế 78

5.3 CÁC GIẢI PHÁP VỀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 78

5.3.1 Kiểm soát chi tiêu ngân sách qua hệ thống kiểm soát chi của kho bạc nhà nước 78

5.3.2.Kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước theo dự toán 79

5.3.3 Nâng cao chất lượng dự toán chi thường xuyên Ngân sách nhà nước 79 5.4 CÁC GIẢI PHÁP KHÁC 79

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

6.1 KẾT LUẬN 81

6.2 KIẾN NGHỊ 81

6.2.1 Đối với Phòng Tài chính – Kế hoạch Thị xã Bến Tre 81

6.2.2 Đối với Kho Bạc Nhà Nước Tỉnh Bến Tre 82

6.2.3 Đối với các cơ quan khác 83

Trang 4

Trang

Bảng 1: TÌNH HÌNH THỰC THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 20 Bảng 2: CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ

XÃ BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 22 Bảng 03 TÌNH HÌNH THỰC THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2005-2007 24 Bảng 04: KẾT QUẢ THỰC THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH THỊ XÃ BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 27 Bảng 05: KẾT QUẢ THỰC THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NƯỚC GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 29 Bảng 06: KẾT QUẢ THỰC THU CÁC KHOẢN THU KẾT DƯ NGÂN SÁCH NĂM TRƯỚC, THU CHUYỂN NGUỒN GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 32

Bảng 07: KẾT QUẢ THỰC THU CÁC KHOẢN THU ĐỂ LẠI ĐƠN VỊ CHI QUẢN LÍ QUA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 34 Bảng 08: KẾT QUẢ THỰC THU CÁC KHOẢN THU BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TRÊN GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 36

Bảng 09: BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 38 Bảng 10: BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 41 Bảng 11: THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH

TRONG NƯỚC GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 43 Bảng 12: CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NƯỚC THỊ XÃ BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 48 Bảng 13: CÁC KHOẢN THU KẾT DƯ NGÂN SÁCH NĂM TRƯỚC, THU CHUYỂN NGUỒN GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 50 Bảng 14: THU ĐỂ LẠI ĐƠN VỊ CHI QUẢN LÍ QUA NGÂN SÁCH NHÀ

NƯỚC GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 51 Bảng 15: THU BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TRÊN GIAI ĐOẠN 2005 –2007 53

Trang 5

BÀN THỊ XÃ BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 57 Bảng 17: CƠ CẤU CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ

XÃ BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 59 Bảng 18: BÁO CÁO QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH THỊ XÃ BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 61 Bảng 19: CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 63 Bảng 20: CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 65 Bảng 21: CHI THƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẾN TRE

GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 68 Bảng 22: CHI TỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI ĐƠN VỊ CHI QUẢN LÍ QUA

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI BỔ SUNG CHO NGÂN SÁCH CẤP

DƯỚI GIAI ĐOẠN 2005 – 2007 73

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1: CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NƯỚC NĂM 2005 48 Hình 2: CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NƯỚC NĂM 2006 49 Hình 3: CƠ CẤU THU NGÂN SÁCH TỪ KHU VỰC SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NƯỚC NĂM 2007 49

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong giai đoạn hiện nay, Ngân sách nhà nước đóng vai trò rất quan trọng, bảo đảm cho Ngân sách nhà nước thực hiện chức năng và nhiệm vụ duy trì quyền lực nhà nước - là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, cung cấp kinh phí để đầu tư

cơ sở hạ tầng, các ngành then chốt, tạo môi trường cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển, đầu tư chống ô nhiễm môi trường, tài trợ cho các hoạt động xã hội, chống lạm phát … Do vậy, việc quản lý sử dụng Ngân sách nhà nước đúng đối tượng, đúng mục đích và có hiệu quả không chỉ là trách nhiệm riêng của cơ quan tài chính hay Kho Bạc Nhà Nước mà là trách nhiệm chung của tất cả các cơ quan đơn vị quản lý nhà nước và các đơn vị sử dụng Ngân sách nhà nước Do đó, ngân sách nhà nước là nhân tố tài chính giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện đường lối đổi mới và hội nhập của nước nhà Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của đất nước, các chính sách, chế độ về tài chính và bộ máy kế toán không ngừng được đổi mới và hoàn thiện để phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong nước và hội nhập quốc tế Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre đã có những chuyển biến rõ nét nhằm đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội, xây dựng công trình phúc lợi trên địa bàn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong tỉnh

Bên cạnh đó, để đảm bảo đầy đủ và kịp thời nguồn kinh phí của ngân sách cho hoạt động của bộ máy nhà nước và thực hiện các đường lối kinh tế - xã hội thì ngoài nguồn thu của mình, ngân sách Tỉnh còn nhận được những khoản thu

do ngân sách cấp trên hỗ trợ Vì vậy, nếu chấp hành theo đúng dự toán thì sẽ tiết kiệm được kinh phí và mang lại hiệu quả cao trong công tác thu chi ngân sách Với sự quan tâm sâu sắc đến nền kinh tế của Tỉnh nhà, mà trong đó Phòng Tài chính - kế hoạch của UBND Thị Xã Bến Tre là đầu mối trong việc thực hiện các đường lối đổi mới, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nên em muốn đi sâu tìm hiểu về hiệu quả quản lí ngân sách Nhà nước của Bến Tre Đó là lí do em

chọn đề tài: “Phân tích tình hình thu chi ngân sách tại Phòng Tài chính - Kế

hoạch UBND Thị Xã Bến Tre”

Trang 9

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu tại Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND Thị

Xã Bến Tre

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Luận văn được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 11/02/2008 đến ngày 25/04/2008

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Do thời gian thực tập có hạn, nên luận văn này chỉ nghiên cứu những vấn đề

- Nguồn thu của Phòng Tài chính - Kế hoạch UBND Thị xã Bến Tre

- Tình hình chi ngân sách của Phòng Tài chính - Kế hoạch UBND Thị xã Bến Tre

- Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu chi ngân sách của Phòng Tài chính - Kế hoạch UBND Thị xã Bến Tre

Trang 10

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Bản chất và vai trò của ngân sách Nhà nước

2.1.1.1 Khái niệm về ngân sách Nhà nước

Theo Điều 1 Chương I của Luật ngân sách Nhà nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày16/12/2002 thì Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

2.1.1.2 Bản chất của ngân sách Nhà nước

Ngân sách nhà nước hoạt động trong lĩnh vực phân phối các nguồn tài chính Ngân sách thể hiện mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa nhà nước và xã hội Mọi hoạt động thu chi của ngân sách đều do nhà nước quyết định và nhằm mục đích phục vụ yêu cầu thực hiện chức năng của nhà nước Về khía cạnh này cho thấy được quyền lực chính trị của nhà nước

Bản chất của ngân sách Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là hệ thống những mối quan hệ kinh tế giữa nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình huy động vốn và sử dụng các nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng của nhà nước

2.1.1.3 Vai trò của ngân sách Nhà nước

Vai trò của ngân sách nhà nước được thể hiện trên các mặt sau:

- Ngân sách nhà nước là công cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của nhà nước

Đây là vai trò truyền thống của ngân sách nhà nước trong mọi mô hình kinh

tế, nó gắn chặt với các chi phí của Nhà nước trong quá trình tồn tại và thực hiện nhiệm vụ của mình Mối quan hệ hữu cơ giữa nhà nước với ngân sách được Các Mác tổng kết như sau: “Sức mạnh chuyên chính của Nhà nước được quyết định bởi ngân sách và ngược lại”

- Ngân sách nhà nước là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Vai trò này xuất phát từ yêu cầu khắc phục những khuyết tật vốn có của nền kinh tế thị trường Vai trò này thể hiện trên các mặt sau:

Trang 11

+ Ngân sách nhà nước là công cụ định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền

+ Ngân sách nhà nước có vai trò quan trọng trong việc điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, chống lạm phát

- Ngân sách nhà nước là công cụ điều tiết thu nhập giữa các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo công bằng xã hội

Thông qua hoạt động thu ngân sách, dưới hình thức kết hợp thuế gián thu

và thuế trực thu, Nhà nước điều tiết bớt một phần thu nhập của tầng lớp có thu nhập cao trong xã hội, hướng dẫn tiêu dùng hợp lí, tiết kiệm, đảm bảo thu nhập chính đáng của người lao động Mặt khác, thông qua hoạt động chi ngân sách dưới hình thức các khoản cấp phát, trợ cấp trong chính sách về dân số kế hoạch hóa gia đình, về bảo trợ xã hội, về việc làm,… Nhà nước hỗ trợ để nâng cao đời sống của tầng lớp người nghèo trong xã hội

2.1.2 Thu ngân sách Nhà nước

2.1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa về thu ngân sách Nhà nước

Theo khoản 1 Điều 2 Chương I Luật ngân sách nhà nước thì thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt kinh

tế của nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân, các khoản viện trợ và các khoản thu khác theo qui định của pháp luật

Về bản chất, thu ngân sách nhà nước là hệ thống các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị nảy sinh trong quá trình Nhà nước dùng quyền lực chính trị tập trung các nguồn lực tài chính trong xã hội để hình thành quỹ tiền tệ tập trung quan trọng nhất của nhà nước

Về phương diện pháp lí, thu ngân sách nhà nước bao gồm những khoản tiền nhà nước huy động vào ngân sách để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của nhà nước

2.1.2.2 Phân loại

Căn cứ vào nội dung của các nguồn thu ta có:

- Thu trong nước bao gồm: thu thuế từ hoạt động kinh tế, thu thuế từ hoạt động sự nghiệp, thu dân cư (lệ phí, thuế, vay), thu khác (xổ số kiến thiết, bán và thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước,…)

- Thu ngoài nước bao gồm: thu viện trợ và vay từ các tổ chức phi chính phủ

Trang 12

Căn cứ vào tính chất kinh tế của các khoản thu:

- Thu thuế và các khoản thu mang tính chất thuế: thuế trực thu, thuế gián thu, thu lệ phí có tính chất thuế

- Thu không mang tính chất thuế: bán và thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước,

xổ số kiến thiết, vay qua phát hành công trái, viện trợ và vay nước ngoài

2.1.2.3 Cơ cấu thu ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay

Theo Điều 2 Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ thì thu ngân sách nhà nước bao gồm:

- Thuế do các tổ chức, cá nhân nộp theo qui định của pháp luật

- Phần nộp ngân sách nhà nước theo qui định của pháp luật từ các khoản phí, lệ phí

- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước theo qui định của pháp luật gồm: tiền thu hồi vốn của nhà nước tại các cơ sở kinh tế; thu hồi tiền vay của nhà nước (cả gốc và lãi); thu nhập từ vốn góp của nhà nước vào các cơ sở kinh

tế, kể cả thu từ lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ về thuế của các tổ chức kinh

tế có sự tham gia góp vốn của nhà nước theo qui định của Chính phủ

- Phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật từ các hoạt động sự nghiệp

- Tiền sử dụng đất, thu từ hoa lợi công sản, tài sản công và đất công ích

- Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước

- Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo qui định của pháp luật

- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước

- Thu từ huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo qui định tại khoản 3 Điều 8 của luật ngân sách

- Phần nộp ngân sách nhà nước theo qui định của pháp luật từ tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước

- Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức,

cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam, các tổ chức nhà nước thuộc địa phương theo qui định tại Điều 50 của Nghị định 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 06/06/2003

Trang 13

- Thu từ Quỹ dự trữ tài chính theo qui định tại Điều 58 của Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ

- Thu kết dư ngân sách theo qui định tại Điều 69 của Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ

- Các khoản thu khác theo qui định của pháp luật gồm: Các khoản di sản nhà nước được hưởng, phần nộp ngân sách theo qui định của pháp luật từ các khoản phạt, tịch thu, thu hồi dự trữ nhà nước,thu chênh lệch giá, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách năm trước chuyển sang, các khoản thu khác

2.1.3 Chi ngân sách Nhà nước

2.1.3.1 Khái niệm và ý nghĩa về chi ngân sách Nhà nước

Theo khoản 2 Điều 2 Chương I Luật ngân sách nhà nước thì chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng

an ninh, đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo qui định của pháp luật

Đứng về phương diện pháp lí, chi ngân sách nhà nước là những khoản chi tiêu do Chính phủ hoặc các pháp nhân hành chính thực hiện để đạt được các mục tiêu công ích như giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng, trật tự an an toàn xã hội Xét về bản chất, chi ngân sách nhà nước là hệ thống những quan hệ phân phối lại những khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước như thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mở rộng các sự nghiệp văn hóa xã hội, duy trì hoạt động bộ máy nhà nước, đảm bảo quốc phòng an ninh

Chi ngân sách nhà nước có mối quan hệ mật thiết với thu ngân sách nhà nước vì: Thu ngân sách là nguồn vốn đảm bảo thực hiện thu ngân sách; ngược lại vốn ngân sách được sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, tạo tiền đề cho tăng trưởng kinh

tế, nó là điều kiện để tăng thu ngân sách

Chi ngân sách nhà nước gắn liền với việc thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của nhà nước trong từng thời kì Điều này khẳng định chi ngân sách nhà nước ảnh hưởng rất lớn đối với đời sống chính trị xã hội của một quốc gia Từ đó cho thấy chi ngân sách có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế

Trang 14

nhằm thực hiện các đường lối của đất nước, tạo điều kiện cho cơ sở hạ tầng của

xã hội được xây dựng và cải tạo

2.1.3.2 Phân loại

Chi ngân sách nhà nước là sự sắp xếp các khoản chi thành những nhóm theo những tiêu thức nhất định nhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lí định hướng chi ngân sách, công tác nghiên cứu phân tích kinh tế

Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động: Bao gồm các khoản chi như: Chi đầu tư

kinh tế: Là những khoản chi nhằm hoàn thiện, mở rộng nền sản xuất xã hội như cấp vốn, đầu tư cơ sở hạ tầng…, chi giáo dục, chi y tế, chi phúc lợi xã hội, chi cho quản lí hành chính và chi cho an ninh quốc phòng

Căn cứ vào chức năng quản lí nhà nước: Bao gồm chi nghiệp vụ và chi

phát triển

Căn cứ vào tính chất sử dụng: Bao gồm 2 khoản chi: Chi cho các lĩnh

vực sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp và chi cho lĩnh vực phi sản xuất vật chất như: Giáo dục, y tế, khoa học, nghệ thuật

Căn cứ vào mục đích kinh tế xã hội: Bao gồm: Chi tích lũy như: Đầu tư

xây dựng cơ bản, chi dự trữ, cấp vốn cho doanh nghiệp nhà nước… và chi tiêu dùng như chi quản lí hành chính nhà nước, chi cho hoạt động sự nghiệp, chi trợ giá, bù giá…

Căn cứ vào yếu tố thời hạn tác động:

- Chi thường xuyên là những khoản chi có thời hạn ngắn như lương, học bổng, công tác phí, nghiệp vụ phí, chi trợ cấp, bù giá…

- Chi đầu tư phát triển là những khoản chi có thời hạn tác động dài như đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư vốn cho các doanh nghiệp, chi dự trữ cho nhà nước…

2.1.3.3 Cơ cấu chi ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay

Theo Điều 2 Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ thì chi ngân sách bao gồm:

a) Chi đầu tư phát triển về:

- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn

Trang 15

- Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà nước theo qui định của pháp luật

- Chi bổ sung dự trữ nhà nước

- Chi đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước

- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo qui đinh của pháp luật

b) Chi thường xuyên về:

- Các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự nghiệp xã hội khác

- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế

- Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội

- Hoạt động của các cơ quan nhà nước

- Hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam

- Hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội như: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam

- Trợ giá theo chính sách của nhà nước

- Phần chi thường xuyên thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước

- Hỗ trợ Quỹ bảo hiểm xã hội

- Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội

- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp

- Các khoản chi thường xuyên khác theo qui định của pháp luật

c) Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay

d) Chi viện trợ của ngân sách trung ương cho các chính phủ và tổ chức ngoài nước

e) Chi cho vay của ngân sách trung ương

Trang 16

f) Chi trả gốc và lãi các khoản huy động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc ngân sách cấp tỉnh theo qui định tại khoản 3 Điều 8 của Luật ngân sách nhà nước

g) Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính theo qui định tại Điều 58 Nghị định 60 h) Chi bổ sung ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới

i) Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập là những số liệu sơ cấp từ các phòng ban có liên quan đến đề tài tại cơ quan thực tập, kết hợp với việc nghiên cứu từ sách, báo chuyên ngành kinh tế và từ internet

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Được sự hướng dẫn của thầy cô và các cô chú, anh chị trong cơ quan, từ những số liệu thu thập được trong quá trình thực tập cùng với những kiến thức đã học, kết hợp với việc áp dụng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối để phân tích tình hình thu chi ngân sách theo từng khoản mục, từng thời điểm phát sinh số liệu

Trang 17

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH

Ba Lai 59 km, sông Hàm Luông 71 km, sông Cổ Chiên 82 km)

Địa hình của Bến Tre bằng phẳng, rải rác những giồng cát xen kẽ với ruộng vườn, không có rừng cây lớn, chỉ có một số rừng chồi và những dải rừng ngập mặn ở ven biển và các cửa sông Nhìn từ trên cao xuống, Bến Tre có hình giẻ quạt, đầu nhọn nằm ở thượng nguồn, các nhánh sông lớn Những con sông lớn nối từ biển Đông qua các cửa sông chính (cửa Đại, cửa Ba Lai, cửa Hàm Luông, cửa Cổ Chiên), cùng hệ thống kênh rạch chằng chịt đan vào nhau chở nặng phù

sa chảy khắp ba dải cù lao là một lợi thế của Bến Tre trong phát triển giao thông thủy, hệ thống thủy lợi, phát triển kinh tế biển, kinh tế vườn, trao đổi hàng hoá với các tỉnh lân cận Từ Bến Tre, tàu bè có thể đến thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Tây Ngược lại, tàu bè từ thành phố Hồ Chí Minh về các tỉnh miền Tây đều phải qua Bến Tre

Song song với giao thông thủy, ở Bến Tre, hệ thống giao thông đường bộ cũng có một vị trí rất đặc biệt Đường bộ nối liền Thị xã Bến Tre với thành phố

Hồ Chí Minh (qua Tiền Giang, Long An) dài 86 km Các quốc lộ 60, quốc lộ 57

đi xuyên qua các huyện, thị xã cùng với các tỉnh lộ 888, 885, 882,…nối liền các huyện, thị xã với nhau tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế giữa các huyện, thị xã với nhau và với các tỉnh lân cận

Dự kiến vào cuối năm 2007, cầu Rạch Miễu - công trình thế kỷ, được gấp rút hoàn thành sẽ nối liền hai bờ sông Tiền; cầu Hàm Luông nối liền cù lao Bảo,

cù lao Minh Từ đây, cùng với hệ thống cầu đường nội tỉnh, ba dải cù lao An Hoá

Trang 18

- Bảo - Minh thông thương là điều kiện giúp cho những tiềm năng kinh tế - văn hoá - xã hội của Bến Tre được khơi dậy và phát triển mạnh mẽ

3.1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Hơn 30 năm sau ngày thống nhất đất nước (1975-2007), dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, nhân dân Bến Tre đã phấn đấu thực hiện tốt 02 nhiệm vụ chiến lược: xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc trên cơ sở phát huy ba thế mạnh của Tỉnh đó là nông nghiệp, kinh tế vườn

và đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản Với tinh thần “Đồng Khởi” bất diệt, quân và dân Bến Tre đã đẩy mạnh việc phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế, phát triển xã hội, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

Tuy nhiên trong quá trình xây dựng và phát triển, Bến Tre vẫn còn gặp nhiều khó khăn do điều kiện tự nhiên là vùng sông nước cách trở và do ảnh hưởng của chiến tranh nên cơ sở hạ tầng còn yếu Nhưng nhờ biết tập trung vào thế mạnh của Tỉnh là nông nghiệp, Bến Tre từ chỗ thiếu lương thực đến nay vấn

đề lươnng thực không còn là nỗi lo của Tỉnh

Kinh tế vườn đã có bước phát triển và chuyển đổi khá nhanh, phong trào cải tạo vườn tạp, thay đổi giống cây trồng có năng suất, chất lượng diễn ra sôi nổi và đem lại kết quả đáng khích lệ: trên 200 triệu quả dừa và trên 200 ngàn tấn trái cây mỗi năm, trên 10 triệu cây giống cung cấp cho các nhà vườn trong và ngoài tỉnh Hiện nay Bến Tre đang có xu hướng phát triển ngành du lịch sinh thái

Ngành khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản phát triển đem lại nguồn thu đáng kể cho ngân sách Tỉnh Phong trào nuôi tôm càng xanh ở vùng nước ngọt và tôm sú ở vùng nước lợ - mặn đang mở ra hướng sản xuất mới đầy triển vọng về đầu tư cơ sở hạ tầng (điện, đường, trạm…)

Hơn 30 năm qua, nhất là 20 năm đổi mới, với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” và thời gian gần đây là phương châm “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ, nhân dân làm Nhà nước thưởng” đã góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn của Bến Tre Đường ô tô đã về đến trung tâm các xã Trường học, trạm y tế được thiết lập đến tận thôn, ấp và từng bước được kiên cố hóa, ngói hóa Bến Tre hiện là một trong những tỉnh có trình độ dân trí cao trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 19

Về văn hóa xã hội đã có bước phát triển tốt, góp phần đáng kể vào sự phát triển của Tỉnh nhà trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đến nay sóng phát thanh truyền hình đã phủ khắp tỉnh Đa số hộ nhân dân đều có phuơng tiện nghe nhìn Phong trào xây dựng nếp sông mới, gia đình văn hóa, hoạt động thể dục thể thao… có bước chuyển tích cực Đây là một bằng chứng hết sức sinh động về động lực của văn hóa trong đời sống xã hội

3.1.2 Giới thiệu chung về Phòng Tài chính - Kế hoạch Thị xã Bến Tre 3.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Phòng tài chính Thị xã Bến Tre được thành lập theo quyết định của ủy ban nhân Cách mạng lâm thời Tỉnh Bến Tre đến ngày 13/05/1990 được đổi tên thành Phòng Tài chính - Kế hoạch Theo quyết định số 34/QĐ - UB Tên đầy đủ: Phòng Tài chính - Kế hoạch Thị xã Bến Tre

Trụ sở: số 07, đường Cách mạng tháng Tám, phường 3, thị xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre

Điện thoại: 075.827411 - fax: 075.829411

Tài khoản số: 7410109 mở tại Kho bạc nhà nước tỉnh Bến Tre

3.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã là cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thị xã đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài Chính, Sở kế hoạch và Đầu tư có chức năng:

- Tham mưu Ủy ban nhân dân thị xã và Phòng Tài chính – Kế hoạch tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính điều hành dự toán - ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật hiện hành

- Tham mưu Ủy ban nhân dân thị xã thực hiện công tác quản lý tài sản công, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đầy đủ các quy định của Luật phòng chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và công tác quản lý giá trên địa bàn

- Tham mưu tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ngắn hạn và trung hạn trên địa bàn thị xã, về cơ chế giải pháp điều hành thực hiện các kế hoạch, quy hoạch, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân thị xã, theo quy

Trang 20

Ngoài ra Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã còn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Trình Ủy ban nhân dân thị xã ban hành và chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các chính sách, chế độ và pháp luật về lĩnh vực tài chính và kế hoạch trên địa bàn thị xã

- Xây dựng dự toán ngân sách thị xã, hàng năm lập dự toán điều chỉnh khi cần thiết trình Ủy ban nhân thị xã xem xét để trình Hội đồng nhân dân thị xã phê duyệt; hướng dẫn các ban ngành (các đơn vị dự toán) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị xã (kế toán ngân sách xã, phường, thị xã) xây dựng dự toán ngân sách hàng năm

- Xây dựng các giải pháp hiệu quả đảm bảo quản lý điều hành thực hiện đúng tiến độ, dự toán và phương án phân bổ ngân sách được duyệt

- Thẩm định quyết toán năm của các đơn vị dự toán cấp I, của ngân sách các

xã, phường, thị xã và xử lý theo thẩm quyền Tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã, và quyết toán thu - chi ngân sách bao gồm: quyết toán thu – chi ngân thị xã và quyết toán thu – chi ngân sách cấp xã (trình Ủy ban ngân sách thị xã xem xét và gởi Sở Tài chính để báo cáo, đồng thời

ra thông báo kết quả thẩm định cho các đơn vị thẩm định), quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền của cấp trên

- Phối hợp với cơ quan thuế trong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật hiện hành

- Quản lý tài sản thuộc sở hữu Nhà nước trong khu vực hành chánh sự nghiệp của địa phương

- Tham mưu Ủy ban nhân dân thị xã xây dựng kế hoạch và kiểm tra việc thực hành tiết kiệm chống lãng phí hàng năm trong lãnh vực đầu tư xây dựng và quản lý chi phí hành chính sự nghiệp trên địa bàn thị xã

- Xử lý kịp thời những vấn đề qua công tác thanh tra, kiểm tra đối với các đơn vị có dấu hiệu sai phạm trong quản lý tài chính, tài sản Nhà nước

- Quản lý giá cả trên địa bàn theo phân cấp

- Về lập dự toán: thường xuyên cân đối, bố trí nguồn để đáp ứng các nhu cầu chi trong dự toán được duyệt Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách ở các cơ quan, đơn vị cấp thị xã và ngân sách cấp xã, phường, thị

Trang 21

xã Trường hợp phát hiện các khoảng chi sai chính sách, chế độ thì có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm ngưng thanh toán

- Tham mưu Ủy ban nhân dân thị xã tổng hợp xây dựng kế hoach qui hoạch; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, quản lý quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn

- Giúp Ủy ban nhân dân thị xã tổ chức xây dựng quản lý kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm trên cơ sở quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội

- Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và xem xét ưu đãi đầu tư

- Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã, hộ kinh doanh

cá thể trên địa bàn; lập kế hoạch phối hợp với các cơ quan cùng cấp và cơ quan đăng ký kinh doanh cấp trên thực hiện công tác hậu kiểm theo qui định

- Tiếp nhận hồ sơ, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thị xã xem xét đăng ký

ưu đãi đầu tư của hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể, để trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư

* Thanh tra, kiểm tra về quản lý tài chính, ngân sách cấp xã, phường, thị xã

và các cơ quan hành chính sự nghiệp; Thanh tra, kiểm tra, công tác kế hoạch và đầu tư theo qui định

* Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tài chính, ngân sách, giá cả và tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn theo quy định

* Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã giao

3.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Phòng Tài chính - Kế hoạch

 Cơ cấu tổ chức của phòng

- 01 Trưởng phòng

Trang 22

- 01 Kế toán trưởng

- Bộ phận quản lý tài chính - ngân sách

- Bộ phận thanh tra - giá - quản lý công sản

- Bộ phận kế hoạch, đầu tư và đăng ký kinh doanh

 Nhiệm vụ của các bộ phận chuyên môn

- Xây dựng và điều chỉnh dự toán ngân sách thị xã hàng năm, hướng dẫn đơn vị lập dự toán, thực hiện quyết toán kinh phí thường xuyên và vốn đầu tư xây dựng cơ bản, tổng hợp quyết toán báo cáo theo chế độ theo qui định, thực hiện kiểm tra, đề xuất trong việc sử dụng kinh phí, cấp phát mua sắm trang thiết

bị từ kinh phí thường xuyên theo qui định mức khoán

- Điều tiết các khoản thu ngân sách, trợ cấp cân đối ngân sách cho xã, phường Hướng dẫn các đơn vị xã, phường lập dự toán, thực hiện quyết toán và tổng hợp báo cáo ngân sách xã định kỳ theo chế độ qui định

Tổng hợp xây dựng kế hoạch và theo dõi quy hoạch kinh tế - xã hội và hướng dẫn các cơ môn của thị xã, xã, phường xây dựng và tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng cơ bản trên địa bàn hàng năm… Quản lý công tác đăng ký kinh doanh (ĐKKD): cấp giấy chứng nhận ĐKKD và theo dõi hậu kiểm về ĐKKD Theo dõi báo cáo thực hiện kế hoạch định kỳ và đề xuất điều chỉnh các chỉ tiêu kế hoạch theo quy định

- Quản lý về giá cả trên địa bàn thị xã theo phân cấp Kiểm tra việc thực hiện các quy định của nhà nước về giá Thực hiện thông tin báo cáo về giá theo qui định

- Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra phối hợp với các ngành chức năng

để tổ chức kiểm tra, hướng dẫn tự kiểm tra theo định kỳ hàng quí, hàng năm Nhằm đảm bảo việc tổ chức công khai tài chính được đầy đủ

 Phân công nhiệm vụ cụ thể từng cán bộ phụ trách

a B ộ phận quản lý tài chính - ngân sách:

Trang 23

- 01 cán bộ phụ trách chung, trực tiếp phụ trách kế toán phụ trách ngân sách thị xã và quản lý nguồn kinh phí được ủy quyền (kế toán trưởng)

- 01 cán bộ phụ trách kế toán khối hành chính, sự nghiệp

- 01cán bộ chuyên quản các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

- 01 cán bộ phụ trách ngân sách xã kiêm kế toán cơ quan

b Bộ phận kế hoạch, đầu tư và đăng ký kinh:

- 01 cán bộ phụ trách kế hoạch tổng hợp, kế hoạch văn hóa xã hội và chương trình mục tiêu quốc gia, kiêm công tác thủ quỹ, quyết toán vốn đầu tư

- 01 cán bộ phụ trách kế hoạch kinh tế, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, theo dõi nguồn vốn đầu tư

- 01 cán bộ phụ trách đăng ký kinh doanh, xem xét hồ sơ ưu đãi đầu tư và phối hợp thực hiện công tác hậu kiểm sau đăng ký kinh doanh (hộ cá thể, hợp tác xã)

c Bộ phận thanh tra - kiểm tra, quản lý công sản - giá:

- 01 cán bộ chuyên quản lý tài sản công và giá, kiêm văn thư cơ quan

- 01 cán bộ phụ trách công tác thanh tra, kiểm tra

Trang 24

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THU CHI NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BẾN TRE

xã hội tiếp tục phát triển mạnh, sản xuất công nghiệp và dịch vụ từng bước được đẩy mạnh, sản xuất nông nghiệp cũng có nhiều thuận lợi Giá cả một số mặt hàng nông sản từng lúc có nâng lên Cuộc sống của người dân Bến Tre đang khởi sắc, hứa hẹn những vụ mùa bội thu Nhiều sản phẩm xứ Dừa đã bước ra thế giới, góp phần làm giàu cho quê hương trên con đường hội nhập kinh tế với các nước trong khu vực và thế giới

Bên cạnh đó chất lượng giáo dục - đào tạo đã được nâng cao, thiết bị chuyên dùng phục vụ giảng dạy được đáp ứng kịp thời Tình hình giao thông được cải thiện Các hoạt động văn hóa xã hội được duy trì và không ngừng nâng cao chất lượng; an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội được giữ vững Trên đà phát triển nhanh và những thành tựu đã đạt được trong thời gian qua, Bến Tre đã chủ động hội nhập với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh thành của Việt Nam Bến Tre tiếp tục có những chính sách kêu gọi đầu

tư hấp dẫn về các lĩnh vực thủy sản, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, du lịch… đặc biệt là các dự án chế biến thủy sản, trái cây, các sản phẩm xứ Dừa, cầu đường, khu công nghiệp, du lịch, đồng thời thu hút nhân tài nhằm đưa kinh tế tỉnh nhà phát triển nhanh và bền vững hơn Đây là cơ sở tiền đề để Bến Tre tạo ra những bước phát triển vững chắc trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và cũng

là tiền đề góp phần tăng thu ngân sách của tỉnh nhà trong thời gian tới

Tuy nhiên, Bến Tre vẫn còn là một tỉnh còn nhiều khó khăn do nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, sản xuất hàng hóa phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, giá cả xăng dầu và nhiều loại vật tư khác tăng cao (và hiện

Trang 25

đang có xu hướng tăng lên) Tình hình thời tiết diễn biến không thuận lợi, nước mặn đến sớm và xâm nhập sâu; dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên cây lúa phát triển trên diện rộng; tình trạng nuôi tôm chết xảy ra trên tất cả các khu vực; các nhà máy chế biến của tỉnh gặp nhiều khó khăn về nguồn nguyên liệu dừa, mía do cạnh tranh mua; giá nguyên liệu tăng cao, bệnh cúm gia cầm phát sinh trở lại và phát triển trên diện rộng và kéo dài… Từ những nguyên nhân trên

đã làm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế tỉnh nhà cũng như là thu nhập của người dân, và vì vậy mà nó cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình thu chi ngân sách của Tỉnh

Để kinh tế xã hội tỉnh nhà phát triển thuận lợi và khắc phục những khó khăn

do nền kinh tế mang lại, đòi hỏi phải có phần đóng góp rất quan trọng của ngân sách nhà nước trên địa bàn Tỉnh cùng với sự trợ cấp của ngân sách trung ương Thế nhưng, trong thời gian qua, thu ngân sách tỉnh Bến Tre chỉ đáp ứng được các nhu cầu về chi tiêu thường xuyên nên các khoản chi cho đầu tư phát triển chủ yếu dựa vào sự trợ cấp của ngân sách trung ương Các nhu cầu chi tiêu ở tất cả các cấp, các ngành, các đơn vị phát sinh rất nhiều và đa dạng trong khi khả năng của ngân sách thì có hạn Từ đó, ngân sách chỉ tập trung giải quyết những khoản phát sinh đột xuất, trọng điểm theo chủ trương của Tỉnh như: phòng chống dịch cúm gia cầm, sốt xuất huyết, khắc phục hậu quả thiên tai,…

Nhưng với sự quan tâm cao của toàn Đảng, toàn dân, cùng sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Tỉnh Ủy, Hội đồng nhân dân Tỉnh và sự phối hợp của các ngành, các cấp, ngoài việc đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chi theo dự toán được giao

và đảm bảo thu đúng nguyên tắc “thu đúng, thu đủ và thu kịp thời”, địa phương còn huy động nhiều nguồn vốn khác như: vay quỹ hỗ trợ, ứng vốn nhàn rỗi Kho bạc nhà nước và tranh thủ nguồn vốn mục tiêu về kiên cố hóa trường lớp, nguồn vốn 815,… để tập trung vào ngân sách, bố trí thực hiện những nhiệm vụ quan trọng về đầu tư xây dựng cơ bản, phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, đảm bảo xã hội,…

Từ những việc làm trên của các cấp lãnh đạo Tỉnh, nền kinh tế Bến Tre đã vượt qua những khó khăn thử thách lớn, đồng thời tiếp tục được ổn định và phát triển

Trang 26

4.1.1 Đánh giá tình hình thực thu ngân sách nhà nước Thị xã Bến Tre giai

đoạn 2005 – 2007

Tình hình thực thu ngân sách trên địa bàn Thị xã Bến Tre trong thời gian qua đã có nhiều chuyển biến theo chiều hướng tích cực, hầu hết các khoản thu đều không ngừng tăng lên qua các năm Kết quả thực thu ngân sách trên địa bàn Thị xã được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Trang 27

Bảng 01

Trang 28

Qua bảng đánh giá tình hình thực tế thu ngân sách ta thấy thu cân đối ngân sách dóng vai trò quan trọng trong tổng thu ngân sách và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu ngân sách nhà nước Khoản thu này nhằm đáp ứng nhu cầu cho chi tiêu ngân sách nhà nước

Qua ba năm, thu cân đối ngân sách không ngừng tăng lên Cụ thể, năm 2006 tăng 9.610 triệu đồng so với năm 2005 và đạt tốc độ tăng trưởng 131% so với năm 2005 Khoản thu này tăng so với năm 2005 là do các khoản thu từ sản xuất kinh doanh trong nước, thu kết dư ngân sách năm trước tăng lên

Đến năm 2007 nguồn thu này tiếp tục tăng lên Nguồn thu này trong năm

2007 là 79.154 triệu đồng tăng 20.584 triệu đồng và đạt tốc độ tăng trưởng 135%

Ngoài ra, nguồn thu đóng góp vào tổng số thu của ngân sách nhà nước đó là thu bổ sung từ ngân sách cấp trên Nguồn thu này đạt cao nhất trong năm 2007 là 27.490 triệu đồng tăng 4.559 triệu đồng so với năm 2006

* C ơ cấu thu ngân sách nhà nước Thị xã Bến Tre giai đoạn 2005 – 2007 được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Trang 29

Bảng 02:

Trang 30

Nhận xét:

Qua bảng đánh giá cơ cấu các khoản thu ngân sách ta thấy thu cân đối ngân sách luôn chiếm tỷ trọng lớn qua các năm và chiếm trên 60% trong tổng số thu được Kế đến là các khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên khoản thu này đạt trên 20% trong tổng thu ngân sách Còn lại là các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước chiếm một phần nhỏ trong tổng số thu được

Như vậy, thu cân đối ngân sách giữ một vai trò quan trọng vì nguồn thu này góp phần giải quyết nhiều công việc như đầu tư cơ sở vật chất cac công trình nông thôn

K ết quả thực thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Thị xã Bến Tre được

th ể hiện qua bảng số liệu sau:

Trang 31

Bảng 03

Trang 32

Qua bảng trên ta thấy tổng thu ngân sách nhà nước (không kể chuyển giao giữa các cấp ngân sách nhà nước ) không ngừng tăng lên qua các năm

Năm 2005, tổng thu ngân sách nhà nước thực thu là 45.154 triệu đồng, năm

2006 là 45.154 triệu đồng tăng 41,3% so với năm 2005 Đến năm 2007, tổng thu ngân sách thực thu trên địa bàn là 92.720 triệu đồng tăng 44,2% so với năm

2006, xét về mặt giá trị thì tăng lên 28.409 triệu đồng Nguồn thu này tăng cao nhất trong năm 2007 là do các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước, các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước tăng lên Nguồn thu này tăng lên nhằm đáp ứng nhu cầu thực hiện các mục tiêu chi trên địa bàn, góp phần thúc đẩy kinh tế tỉnh nhà phát triển

Thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn Thị xã Bến Tre bao gồm các khoản thu: Thu cân đối ngân sách, thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên Trong đó, thu cân đối ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách nhà nước địa phương, trong năm 2005, khoản thu này thực thu là 44.610 triệu đồng, năm 2006 thực thu là 58.570 triệu đồng, tăng 31,3% so với năm 2005 Đến năm 2007, khoản thu này là 79.154 triệu đồng tăng 35%, xét về mặt giá trị thì tăng lên 20.584 triệu đồng so với năm 2006 Nhìn chung nguồn thu này luôn tăng lên qua các năm và đạt cao nhất trong năm 2007

Bên cạnh đó, các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước, thu bổ sung vào ngân sách cấp trên cũng đóng góp vào tổng thu ngân sách địa phương Nhưng nguồn thu này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu ngân sách Năm 2005, thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước thực thu là

904 triệu đồng, năm 2006 nguồn thu này đạt 5.741 triệu đồng tăng 4.873 triệu đồng so với năm 2005

Đến năm 2007, khoản thu này tiếp tục tăng lên là 13.566, tăng 7.285 triệu đồng so với năm 2006 Nguồn tăng thu này dùng để thực hiện mục tiêu chi quản

lý hành chính, chi bổ sung ngân sách cấp xã Song song đó, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên tăng lên đáng kể Năm 2007, nguồn thu này thực hiện cao nhất so với hai năm còn lại Cụ thể là: 27.490 triệu dồng tăng 4.559 triệu đồng tương đương 41,8% so với năm 2006

Trang 33

Nhìn chung trong năm tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch đã hoàn thành nhiệm vụ chỉ tiêu được giao, có tập trung lãnh chỉ đạo thường xuyên, sâu sát cơ

sở để khai thác các nguồn thu, tích cực chống thất thu, nợ đọng thuế

Như vậy, thu cân đối ngân sách địa phương đóng vai trò quan trọng trong tổng thu ngân sách nhà nước Nguồn thu này bao gồm các khoản thu: Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước, thu từ quỹ dự trữ tài chính, thu kết dư ngân sách năm trước, thu chuyển nguồn, thu viện trợ không hoàn lại Và được thể hiện ở bảng số liệu sau:

Trang 34

Bảng 04

Trang 35

Tình hình kinh tế Thị xã Bến Tre phát triển mạnh mẽ trong giai đoan này, sản xuất kinh doanh trên địa bàn ngày càng mở rộng và đạt hiệu quả cao Điều này đã góp phần làm cho nguồn thu từ khu vực này tăng lên đáng kể Trong năm

2006, thu từ khu vực sản xuất kinh doanh trong nước đạt 54.839 triệu đồng, tăng 31,4% so với năm 2005, xét về mặt giá trị thì tăng lên 13.102 triệu đồng Đến năm 2007, nguồn thu này đạt 70.157 triệu đồng tăng 27,9% so với năm 2006 Ngoài ra, thu chuyển nguồn, thu kết dư ngân sách năm trước chiếm một phần nhỏ trong tổng thu ngân sách trong tổng thu cân đối ngân sách Cụ thể, năm

2006 thu kết dư ngân sách thực thu là 2.873 triệu đồng tăng 308 triệu đồng so với năm 2005 Đến năm 2007, nguồn thu này tiếp tục tăng lên và đạt 6.297 triệu đồng tăng 3.116 triệu đồng so với năm 2006 Xét về mặt giá trị thì nguồn thu này đạt cao nhất trong năm 2007

Như vậy, thu từ sản xuất kinh doanh trong nước chiếm vị trí quan trọng trong tổng thu cân đối ngân sách Nguồn thu này chủ yếu từ thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thu đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 36

Bảng 05

Trang 37

Trong giai đoạn này, tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn Thị xã phát triển mạnh mẽ Nhiều doanh nghiệp thành lập, hộ gia đình mở rộng sản xuất kinh doanh Điều này đã góp phần làm cho thu ngân sách từ khu vực sản xuất kinh doanh tăng lên

Qua bảng trên, tổng thu ngân sách từ khu vực sản xuất kinh doanh không ngừng tăng lên qua các năm

Năm 2005, nguồn thu này thực thu trong năm là 41.737 triệu đồng, đến năm 2006 nguồn thu này đạt 54.839 triệu đồng tăng 31,4% so với năm 2005 Đến năm 2007 nguồn thu này đạt 70.157 triệu đồng, tăng 27,9% so với năm 2006, xét

về mặt giá trị thì tăng lên 15.318 triệu đồng Như vậy, nguồn thu này đạt cao nhất trong năm 2007, nguyên nhân khoản thu này tăng cao trong năm 2007 là do các khoản thu từ doanh nghiệp thành lập theo luật doanh nghiệp, thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tăng qua các năm

Thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách từ khu vực sản xuất kinh doanh

Qua 3 năm, nguồn thu này luôn chiếm trên 70% trong tổng thu ngân sách

từ khu vực sản xuất kinh doanh trong nước Cụ thể, năm 2006 nguồn thu này đạt 41.215 triệu đồng, tăng 38,4% so với năm 2005 Đến năm 2007, nguồn thu này đạt 56.154 triệu đồng, tăng 36,3%, xét về mặt giá trị thì nguồn thu này tăng 14.939 triệu đồng so với năm 2006 Nguyên nhân các khoản thu năm sau cao hơn năm trước là do các khoản thu từ thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất trong tỉnh, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp không ngừng tăng lên qua các năm

Bên cạnh đó, các khoản thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phương, thu từ doanh nghiệp thành lập theo luật doanh nghiệp, hợp tác xã góp phần làm tăng nguồn thu từ khu vực sản xuất kinh doanh

Trong năm 2007, thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phương đạt 2.900 triệu đồng, tăng 79% so với năm 2006 Và nguồn thu này tăng manh trong năm 2006, tăng 320 triệu đồng so với năm 2005 Nguồn này tăng qua các năm là do các khoản thu tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển tăng lên

Kế đến là các khoản thu khác, khoản thu chỉ đứng sau thu từ cá nhân sản

Trang 38

10.786 triệu đồng, tăng 11,9% so với năm 2005 Đến năm 2007, khoản thu này thực hiện không tốt, chỉ đạt 9.349 triệu đồng thấp nhất so với hai năm, giảm 13,3% so với năm 2006, xét về mặt giá trị thì giảm 1.437 triệu đồng Nguồn thu này thực hiện không tốt trong năm 2007 là do các khoản thu từ phí, lợi phí, thu hồi các khoản chi năm trước giảm xuống

• Các khoản thu kết dư ngân sách năm trước, thu chuyển nguồn

Tổng thu ngân sách từ thu kết dư ngân sách năm trước, thu chuyển nguồn không ngừng tăng qua các năm Năm 2005 thực thu là 2.783 triệu đồng, năm

2006 nguồn thu này thực thu là 3.731 triệu đồng, tăng 34% so với năm 2005 Đến năm 2007, nguồn thu này tăng lên đáng kể, đạt 8.997 triệu đồng, tăng 141,1% so với năm 2006 Như vậy, nguồn thu này đạt cao nhất so với hai năm còn lại

Thu kết dư năm trước trong năm 2005 là 2.783 triệu đồng, năm 2006 nguồn thu này đạt 3.181 triệu đồng, tăng 14,3% so với năm 2005 Năm 2007 nguồn thu này thực thu là 6.297 triệu đồng, tăng 98% so với năm 2006 Bên cạnh đó, thu chuyển nguồn luôn thực hiện tốt và không ngừng tăng qua các năm và được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Trang 39

Bảng 06

Trang 40

• Thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước

Nguồn thu này không thường xuyên, nhưng đã góp phần làm tăng tổng thu ngân sách địa phương Tổng các khoản thu này thực thu cao nhất trong năm 2007

là 13.566 triệu đồng, tăng 136,3% so với năm 2006

Năm 2006, nguồn thu này là 5.741 triệu đồng, tăng 4.837 triệu đồng so với năm 2005 Khoản thu này tăng cao nhất trong năm 2006 là do các khoản thu từ đóng góp xây dựng cơ sở vật chất, nhân dân đóng góp xây dựng giao thông nông thôn tăng lên đáng kể trong năm này

Ngày đăng: 11/01/2021, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w