Câu 114: Khi thực hành quan sát đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản, có các phát biểu được cho dưới đây:?. Công việc đầu tiên trong việc quan sát trên tiêu bản là đặt tiêu bản[r]
Trang 1CHẤT – SINH HỌC Trang 1/7 – Mã đề 253
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………
Số báo danh: ………
Câu 81: Trong chu trình Crep, mỗi phân tử Acetyl – coA được oxi hóa hoàn toàn sẽ tạo được bao nhiêu phân tử
CO2?
A 1 phân tử B 4 phân tử C 2 phân tử D 3 phân tử
Câu 82: Ở người, độ pH của nội môi được cân bằng ổn định nhờ các loại hệ đệm nào?
I Hệ đệm bicacbonat II Hệ đệm photphat III Hệ đệm sunpônat IV Hệ đệm prôtêinat
Số phương án đúng là?
Câu 83: Vùng nào của gen quyết định cấu trúc phân tử protêin do nó quy định tổng hợp?
A Vùng kết thúc B Vùng điều hòa C Vùng mã hóa D Cả ba vùng của gen Câu 84: Bazonitric dạng hiểm (G*) thường gây đột biến gen dạng thay thế cặp G – X bằng cặp A – T Đột biến
gen được phát sinh qua cơ chế nhân đôi ADN Để xuất hiện dạng đột biến trên, gen phải trải qua ít nhất mấy lần nhân đôi?
Câu 85: Phát biểu nào sau đây về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ là chính xác?
A Một mARN có thể được dịch mã thành các chuỗi pôlipeptit có cấu trúc hoàn toàn khác nhau
B Một gen có thể mã hóa cho nhiều phân tử ARN có cấu trúc hoàn toàn khác nhau
C Trên một mARN chỉ có thể có một mã mở đầu và một mã kết thúc
D Một gen có thể mã hóa cho nhiều chuỗi pôlipeptit có cấu trúc hoàn toàn khác nhau
Câu 86: Sản phẩm đầu tiên của chu trình Calvin là gì?
A RiDP (Ribulôzơ – 1,5 – điphôtphat) B AlPG (Aldêhit phôtphoglixêric)
C APG (Axit phôtphoglixêric) D AM (Axit malic)
Câu 87: Một gen có tỉ lệ A T 2
Một đột biến không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm thay đổi tỉ
lệ A T
0,625
Đây là dạng đột biến
A thêm một cặp G-X B mất một cặp nucleotit
C thay thế cặp G-X thành cặp A-T D thay thế cặp A-T thành cặp G-X
Mã đề thi 253
Trang 2CHẤT – SINH HỌC Trang 2/7 – Mã đề 253
Câu 88: Ở Lan Hồ Điệp (Phalaenopsis), thông thường, bề mặt trên của lá không có khí khổng, chỉ có bề mặt lá
mới có khí khổng Khí khổng mở ra vào ban đêm thu nhận CO2 để tạo ra chất dự trữ cho cơ thể, vào ban ngày
CO2 được giải phóng để tham gia vào quang hợp Con đường cố định CO2 ở lan Hồ Điệp là?
Câu 89: Xét 2 tế bào sinh trứng có kiểu gen AB
ab Nếu giảm phân bình thường và có hoán vị gen xảy ra Xác
suất thu được 2 trứng trong trường hợp 2 trứng khác nhau là bao nhiêu?
Câu 90: Xét một gen có 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X ở một loài thú Số kiểu
giao phối tối đa có thể có ở loài thú này là:
Câu 91: Số lượng cá thể của quần thể tảo tăng vào ban ngày và giảm vào ban đêm thuộc loại biến động nào?
A Biến động theo chu kì ngày đêm B Biến động theo quý
C Biến động theo chu kì D Cả A và C
Câu 92: Thí nghiệm dùng giấy tẩm côban clorua đã sấy khô có màu xanh da
trời, kẹp vào hai mặt của lá cây ngoài sáng Đặt lam kính lên trên giấy ở cả hai
mặt lá và kẹp chặt lại (hình bên) Sau 15 phút thấy giấy chuyển sang màu hồng
Có thể kết luận
A CO2 thoát ra trong hô hấp của cây đã tác dụng với coban clorua
B Hơi nước thoát ra qua lỗ khí đã làm chuyển màu giấy coban clorua
C O2 thải ra trong quang hợp là nguyên nhân của hiện tượng đó
D Giấy chuyển màu là do cả 3 quá trình trên
Câu 93: Các loài cá nổi ăn sinh vật nổi nên chúng có cơ quan lọc thức ăn là bộ lược mang Số que mang của
mỗi bộ lược mang thuộc các loài như sau:
Tất cả các loài không cạnh tranh thức ăn với nhau trừ cặp loài:
A I và II B II và III C I và III D II và V
Câu 94: Những tài nguyên nào sau đây sau một thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt?
I.Than ở Quảng Ninh II Năng lượng thủy triều III Năng lượng mặt trời
IV Thiếc ở Cao Bằng V Động vật và thực vật VI Đá vôi ở Hà Tiên
Số phương án đúng là
Câu 95: Trong sản xuất, con người ứng dụng mô hình VACB (vườn, ao, chuồng, bioga) có hiệu quả cao là nhờ
Trang 3CHẤT – SINH HỌC Trang 3/7 – Mã đề 253
I Tận dụng được tối đa nguồn năng lượng trong hệ sinh thái
II Tự tìm kiếm nguồn thức ăn mà khỏi phải mua sắm
III Tiết kiệm được nguồn năng lượng bị tiêu hao bởi bài tiết
IV Đảm bảo chu trình cacbon được khép kín trong một hệ sinh thái nhỏ
Số phương án đúng là
Câu 96: Trong thiên nhiên, kiểu phân bố nào của các cá thể trong quần thể xảy ra phổ biến nhất?
A Kiểu phân bố đặc trưng B Kiểu phân bố ngẫu nhiên
C Kiểu phân bố đồng đều D Kiểu phân bố theo nhóm
Câu 97: Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho cây F1 tự thụ phấn được F2 có 43,75% cây hoa trắng : 56,25% cây hoa đỏ Nhận định nào sau đây là đúng:
A Nếu cho cây F1 lai phân tích thì ở đời con có tỉ lệ 50% hoa trắng: 50% hoa đỏ
B Nếu cho cây F1 lai phân tích thì ở đời con, loại kiểu hình hoa trắng có tỉ lệ 25%
C Trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây hoa đỏ không thuần chủng chiếm 4
9
D Trong số các cây hoa trắng ở F2, cây hoa trắng thuần chủng chiếm 3
7
Câu 98: Có 1 đột biến lặn trên NST thường làm cho mỏ dưới của gà dài hơn mỏ trên Những con gà như vậy
mổ được ít thức ăn nên yếu ớt Những chủ chăn nuôi thường phải liên tục loại chúng khỏi đàn Khi cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp gà bố mẹ mỏ bình thường, thu được 1500 gà con, trong đó có 15 gà biểu hiện đột biến trên Giả sử không có đột biến mới xảy ra, hãy cho biết có bao nhiêu gà bố mẹ dị hợp tử về đột biến trên?
Câu 99: Chỉ có 3 loại nuclêôtit A, T, G người ta đã tổng hợp nên một phân tử ADN nhân tạo, sau đó sử dụng
phân tử ADN này làm khuôn để tổng hợp một phân tử mARN Phân tử mARN này có tối đa bao nhiêu loại mã
di truyền?
A 9 loại B 8 loại C 3 loại D 27 loại
Câu 100: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm giúp plasmit được sử dụng làm vectơ (thể truyền)
trong công nghệ gen?
A Tự sao chép tích cực trong tế bào chủ B Có mang các gen đánh dấu
C Gắn với đoạn ADN có “đầu dính” khớp nối tương ứng D Có cấu trúc mạch thẳng
Câu 101: Bảng dưới đây cho biết một số thông tin của thuyết tiến hóa hiện đại
1 Tiến hóa nhỏ a qui định chiều hướng của quá trình tiến hóa
2 Chọn lọc tự nhiên b làm thay đổi không đáng kể tần số các alen trong quần thể
3 Đột biến gen c có thể làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm đa dạng di truyền
4 Các yếu tố ngẫu nhiên d là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể
Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?
Trang 4CHẤT – SINH HỌC Trang 4/7 – Mã đề 253
A 1-d; 2-a; 3-b; 4-c B 1-b; 2-d; 3-b; 4-c C 1-c; 2-a; 3-b; 4-d D 1-a; 2-c; 3-b; 4-d
Câu 102: Sự kiện nào sau đây thuộc về đại Cổ sinh?
A Xuất hiện thực vật có hoa, phân hóa côn trùng
B Thực vật có hạt xuất hiện, phát sinh bò sát
C Phát sinh tảo và động vật không xương sống thấp ở biển
D Phát sinh thú và chim, phân hóa bò sát cổ
Câu 103: Cho chuỗi thức ăn như sau: Tảo → Giáp xác chân chèo → Cá trích → Cá thu → Cá mập thì một loài
động vật bất kỳ trong chuỗi này có thể được xem là
I Sinh vật tiêu thụ III Sinh vật dị dưỡng
II Sinh vật phân hủy IV Bậc dinh dưỡng
Trong số các ý trên, có bao nhiêu ý đúng?
Câu 104: Dưới đây là số liệu về nhịp thở, nhịp tim và thân nhiệt của 4 loài động vật, từ I đến IV
Động vật Nhịp thở (nhịp/phút) Nhịp tim (nhịp/phút) Thân nhiệt (oC)
Hãy sắp xếp đúng trình tự từ động vật có tổng lượng máu nhiều nhất đến ít nhất
A IV II III I B II I III IV
C IV I II III D I III II IV
Câu 105: Khi đề cập đến vận tốc máu và vai trò của nó với huyết áp và tổng tiết diện lòng mạch, có bao nhiêu
phát biểu đúng?
I Khi tổng tiết diện lòng mạch nhỏ, huyết áp sẽ cao và vận tốc máu sẽ lớn
II Máu chảy nhanh nhất trong động mạch và nhỏ nhất trong mao mạch
III Máu vận chuyển từ nơi có huyết áp cao đến nơi có huyết áp thấp
IV Hệ mạch càng đi xa tim, huyết áp càng giảm
Câu 106: Sự di truyền màu mắt đỏ-trắng của ruồi giấm có đến 12 alen, các alen có quan hệ trội hoàn toàn với
tính trội giảm dần như sau:
W+ > Wsat > Wco > Ww > Wap3 > Wch > We > Wbl > Wap > Wi > Wt > w
Giả sử tần số kiểu gen ww bằng 0,01 và tần số của tất cả của các kiểu gen dị hợp tử có chứa w là 0,36 Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec thì tần số của các thể dị hợp chứa alen w là bao nhiêu?
Câu 107: Cho các sắc tố quang hợp như sau:
I Diệp lục a II Diệp lục b III Carôtenôit
Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ được vào phân tử phân tử diệp lục a ở trung tâm phản ứng quan hợp theo sơ đồ nào?
A I II III B II I III C III II I D III I II
Trang 5CHẤT – SINH HỌC Trang 5/7 – Mã đề 253
Câu 108: Một sinh vật có bộ NST 2n=4, ký hiệu AaBb Giả sử giảm phân diễn ra bình thường và các tế bào
sinh dục xảy ra trao đổi chéo đơn ở một cặp NST Có tất cả bao nhiêu loại giao tử được tạo ra?
Câu 109: Anh Lâm và chị Hà cả hai đều có sắc tố da bình thường có một đứa con đầu lòng bị bạch tạng (da
không có sắc tố melanin, một dạng rối loạn chuyển hóa do alen lặn đồng hợp tử nằm trên NST số 11) Trong lần mang thai này, chị Hà đi siêu âm biết được mình đang mang thai sinh đôi Anh Lâm và chị Hà nhờ bạn tính toán và cho họ hay các khả năng hai đứa bé sinh đôi sắp tới dưới đây Biết rằng tỉ lệ các trẻ sinh đôi cùng trứng
là 1/3 và các trẻ sinh đôi khác trứng là 2/3 Cơ may để cả hai đứa bé sinh đôi sẽ bình thường là bao nhiêu?
Câu 110: Ở ruồi giấm, xét hai tế bào sinh dục có kiểu gen AB
ab XDeXdE, trong đó khoảng cách giữa gen A và gen
B là 20cM, giữa gen D và e là 30cM Tỉ lệ của giao tử ABXDe thu được có thể là:
Số phương án đúng là:
Câu 111: Một tế bào sinh dục có bộ NST 2n=20 trải qua 11 lần nguyên phân Sau một số lần phân bào đầu tiên
có một tế bào bị đột biến tứ bội, sau đó các tế bào con tiếp tục nguyên phân bình thường Cuối quá trình đã tạo
ra 2016 tế bào con Lần phân bào xảy ra đột biến là lần thứ mấy?
Câu 112: Một gen ở sinh vật nhân thực có tích 2 loại nuclêôtit là 4% Khi gen này nhân đôi một số lần, môi
trường nội bào đã cung cấp 5040 nuclêôtit loại G Biết chiều dài gen nằm trong khoảng 0,255 – 0,340 μm Số
lần nhân đôi của gen này là
A 3 lần hoặc 4 lần B 2 lần hoặc 6 lần C 3 lần hoặc 2 lần D 2 lần hoặc 4 lần
Câu 113: Sự kiện nào sau đây không thuộc giai đoạn tiến hóa tiền sinh học?
I Sự tạo thành côaxecva II Sự xuất hiện màng sinh học
III Sự xuất hiện enzim IV Sự xuất hiện các đại phân tử sinh học
V Sự xuất hiện cơ chế sao chép
Số phương án đúng là
Câu 114: Khi thực hành quan sát đột biến số lượng nhiễm sắc thể trên tiêu bản, có các phát biểu được cho dưới
đây:
I Công việc đầu tiên trong việc quan sát trên tiêu bản là đặt tiêu bản lên kính hiển vi rồi quan sát mẫu vật
II Người ta qua sát dưới vật kính 10x để quan sát sơ bộ sau đó mới chuyển sang quan sát dưới vật kính 40x III Hóa chất oocxêin axêtic là chất giúp nhuộm màu nhiễm sắc thể
IV Trong cách tiến hành làm tiêu bản tạm thời và quan sát nhiễm sắc thể, lúc đầu dùng bội giác lớn để xác định các tế bào, sau đó dùng bội giác nhỏ
Trang 6CHẤT – SINH HỌC Trang 6/7 – Mã đề 253
Có bao nhiêu nhận định đúng?
Câu 115: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen
B quy định lá nguyên là trội hoàn toàn so với alen b quy định lá chẻ Cả hai gen đều nằm trên NST thường và không có đột biến xảy ra Cho hai cây thân cao, lá nguyên (thế hệ P) giao phấn với nhau ở thế hệ F1 xuất hiện 4 kiểu hình với tỉ lệ như sau: 56,25% cây thân cao, lá nguyên : 37,5% cây thân cao, lá chẻ : 37,5% cây thân thấp,
lá nguyên : 6,25% cây thân thấp, lá chẻ Biết rằng nếu xảy ra hoán vị gen thì tần số hoán vị là 25% hoặc 50% Nếu tính theo lý thuyết, trong các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng?
I Hai cặp gen không cùng một nhóm gen liên kết
II Có thể xảy ra hiện tượng hoán vị ở cả hai cơ thể đem lai ở thế hệ P với tần số 50%
III Có tối đa 4 phép lai ở thế hệ P thõa mãn tỉ lệ phân li kiểu hình của đề bài
IV Ở thế hệ F1 xuất hiện tối đa 9 kiểu gen
Câu 116: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa được quy định bởi 2 cặp gen không alen (A, a; B, b) phân li độc lập,
chiều cao thân được quy định bởi 1 gen có 2 alen (D, d) Cho cây có kiểu hình hoa đỏ, thân cao (P) tiến hành tự thụ phấn, thu được kết quả F1 như sau: 54% cây hoa đỏ, cao : 21% cây hoa đỏ, thấp : 15,75% cây hoa vàng, cao : 3% cây hoa vàng, thấp : 5,25% cây hoa trắng, cao : 1% cây hoa trắng, thấp Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của kiểu gen không phụ thuộc vào môi trường Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết
luận sai?
I Hai cặp gen (A, a; D, d) cùng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng
II Ở F1, có tối đa 14 kiểu gen quy định cây hoa đỏ, thân cao
III Ở F1, các cây hoa vàng, thân cao có kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 1%
IV Cây ở thế hệ (P) giảm phân xảy ra hoán vị với tần số f = 20%
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 117: Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen trên nhiễm sẳc thể thường có 3
alen qui định Alen A qui định lông xám trội hoàn toàn so với alen a1 và a2 Alen a1 qui định lông đen trội hoàn toàn so với alen a2 qui định lông trắng Một quần thể đã qua ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa có 36% cá thể lông xám, 55% cá thể lông đen, các cá thể còn lại có lông trắng Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu nội dung đúng?
I Tần số alen A = 0,6
II Tỉ lệ các cá thể mang kiểu gen dị hợp trong quần thể là 62%
III.Trong số cá thể mang kiểu hình lông xám của quần thể số cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9
IV Cho tất cả con lông đen trong quần thể giao phối ngẫu nhiên với các con lông trắng, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 1 trắng: 11 đen
Câu 118: Ở một loài động vật, cho con cái (XX) lông trắng thuần chủng lai với con đực (XY) lông đen được F1
đồng loạt lông trắng Cho con đực F1 lai phân tích, đời Fb thu được hai màu trên với tỷ lệ kiểu hình là 3 : 1 Nếu cho F1 giao phối tự do, ở F2 xuất hiện 100% con cái đều có lông trắng Hỏi ở giới đực, lông đen chiếm tỷ lệ là
Trang 7CHẤT – SINH HỌC Trang 7/7 – Mã đề 253
Trong số các kết quả trên, có bao nhiêu kết quả đúng?
Câu 119: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp NST tương đồng
số 1 Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, nằm trên cặp NST tương đồng số
2 Cho giao phấn giữa 2 cây P đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả tròn chiếm 12% Biết hoán vị gen xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau và không có hiện tượng đột biến xảy ra Theo lý thuyết, có
bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I Tần số hoán vị gen là 30%
II Kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ nhất ở F2 là thân thấp, hoa vàng, quả dài
III Ở F2, tỉ lệ cây cao, hoa đỏ, quả tròn có kiểu gen dị hợp là 15%
IV Tỉ lệ kiểu hình mang đúng hai tính trạng trội ở F2 chiếm tỉ lệ 38,75%
Câu 120: Ở một loài động vật (con đực có cặp NST giới tính XY, con cái có cặp NST giới tính XX) Cho con
đực thuần chủng mắt trắng, đuôi ngắn giao phối với con cái thuần chủng mắt đỏ, đuôi dài (P); F1 được toàn con mắt đỏ, đuôi dài Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 gồm 4 kiểu hình, tính trạng mắt trắng, đuôi ngắn chỉ xuất hiện ở cả thể đực và các cá thể mắt đỏ, đuôi dài chiếm tỉ lệ 65% Biết không xảy ra đột biến, một gen quy định một tính trạng, các gen quy định các tính trạng đang xét không nằm trên NST giới tính Y Khi nói về thế
hệ F2, theo lí thuyết, trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận đúng?
I Có tối đa 8 kiểu gen khác nhau
II Các cá thể có kiểu hình đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 15%
III Các cá thể chỉ mang 1 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 20%
IV Các cá thể có kiểu gen chỉ chứa 2 alen trội chiếm tỉ lệ 30%
-HẾT -
CHÚC CÁC EM LÀM BÀI THẬT TỐT!
Mọi thắc mắc phản hồi xin vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail clbonthisinhhocthptqg@gmail.com
AD nhóm CHẤT – SINH HỌC: Cỏ