1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận "Các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp áp dụng tại Việt Nam"

36 3,7K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Phương Pháp Xác Định Giá Trị Doanh Nghiệp Áp Dụng Tại Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 509,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế xác định giátrị doanh nghiệp còn là bước đi quan trọng để các nước tiến hành cải cáchdoanh nghiệp như: cổ phần hóa,sát nhập,hợp

Trang 1

BÀI TIỂU LUẬN

Đề tài “ Các phương pháp xác định giá giá trị doanh

nghiệp áp dụng tại Việt Nam ”

Trang 2

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG 3 Chương I : Các phương pháp xác định giá giá trị doanh nghiệp 3 CHUƠNG II : THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP TRONG ĐỊNH GIÁ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 21 CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TRONG TƯƠNG LAI 30 PHẦN KẾT LUẬN 34 Danh mục tài liệu tham khảo 35

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu đánh giá và xác định giá trị đốivới doanh nghiệp là hoàn toàn tự nhiên Trước hết định giá doanh nghiệp xuấtphát từ yêu cầu cầu hoạt động mua bán, sát nhập,hợp nhất cổ phần hóa hoặcchia nhỏ doanh nghiệp Đây là những giao dịch diễn ra có tính chất thườngxuyên và phổ biến trong cơ chế thị trường phản ánh nhu cầu đầu tư trực tiếpvào sản xuất kinh doanh Giá trị doanh nghiệp là loại thông tin quan trọng đểnhà quản trị phân tích, đánh giá trước khi ra các quyết định vệ kinh doanh tài

Trang 3

chính có liên quan đến doanh nghiệp được đánh giá trong đó có thông tin về

uy tín kinh doanh khả năng tài chính và vị thế tín dụng Giá trị doanh nghiệp

là sự phản ánh năng lực tổng hợp, phản ánh khả năng tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Thông tin về giá trị doanh nghiệp cho người ta một sự đánh giátổng quan về uy tín kinh doanh, về khả năng tài chính và vị thế tín dụng để từ

đó đưa ra các quyết định đầu tư tài trợ hoặc có tiếp tục cấp tín dụng cho doanhnghiệp nữa không Giá trị doanh nghiệp còn là loại thông tin quan trọng trongquản lý kinh tế vĩ mô Giá trị của chứng khoán được quyết định bởi giá trịthực của doanh nghiệp có chứng khoán được trao đổi mua bán trên thị trường

Ngoài ra trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế xác định giátrị doanh nghiệp còn là bước đi quan trọng để các nước tiến hành cải cáchdoanh nghiệp như: cổ phần hóa,sát nhập,hợp nhất ,mua, bán, khoán,chothuê Có thể nói, hoạt động quản lý và những giao dịch kinh tế đã đặt ranhững yêu cầu cần thiết phải xác định giá trị doanh nghiệp

Xuất phát từ những yêu cầu định giá doanh nghiệp và để bổ sungkiến thức định giá doanh nghiệp cho hoàn thiện để công tác này phục vụ tốthơn cho các hoạt động kinh tế trên thị trường nước ta,cùng sự giúp đỡ của

thầy cô bạn bè em mạnh dạn chọn đề tài “ Các phương pháp xác định giá giá trị doanh nghiệp áp dụng tại Việt Nam ”.

Do vốn kiến thức còn khiêm tốn của mình cũng như đây còn là một vấn

đề mới trong nền kinh tế thị trường tại Việt Nam nên bản đề án không thểtránh khỏi những khiếm khuyết, sai sót Em mong sẽ nhận được sự đóng gópcủa thầy cô bạn bè để bản đề án trở nên hoàn thiện hơn

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG

Chương I : Các phương pháp xác định giá giá trị doanh nghiệp

1.Các khái niệm trong xác định giá giá trị doanh nghiệp

Xác định giá trị doanh nghiệp:

Là tính toán, xác định sự thay đổi về mặt giá trị của doanh nghiệp tạimột thời điểm nhất định Là quá trình ước tính khỏan tiền người mua có thểtrả và người bán có thể thu khi bán doanh nghiệp

Là hoạt động khoa học có tính tổng hợp và khả năng dự đoán cao

Xác định giá trị doanh nghiệp là quá trình xác định giá trị thực tế củamột doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định trên cơ sở thị trường nhằm tạolập cơ sở để các bên tham gia giao dịch mua bán doanh nghiệp

“TS ĐÀO LÊ MINH GĐ Trung tâm NCKH&ĐTCK_UBCKNN”

2 Các nguyên tắc trong xác định giá giá trị doanh nghiệp

2.1.Nguyên tắc sử dụng cao nhất và tốt nhất

Trang 5

Để ước tính được giá trị thị trường của doanh nghiệp thì giá trị doanhnghiệp phải được thảm định giá trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực củadoanh nghiệp để tạo ra hiệu quả sử dụng cao nhất và tốt nhất, chứ không dựatrên sự sử dụng hiện tại nếu như sự sử dụng hiện tại chưa phải là cao nhất vàtốt nhất.

2.2.Nguyên tắc lợi ích dự kiến tương lai

Khi thẩm định giá doanh nghiệp cần phải quan tâm đến thu nhập dựkiến trogn tương lại kèm theo quan điểm tăng trưởng kỳ vọng, rủi ro liên quan

và giá trị thời gian của đồng tiên

Thu nhập được chuyển hóa thành giá trị bằng cách vốn hóa trực tiếp thunhập ròng hoặc phân tích theo dòng tiền chiết khấu, hay phương pháp cổ tức,trong đó dòng tiền ước tính nhận được trong tương lai được chuyển hóa thànhgiá trị hiện tại bằng cách áp dụng tỷ suất chiết khấu

2.3.Nguyên tắc cung cầu

Giá trị của một tài sản được xác định bởi mỗi quan hệ cung và cầu củatài sản đó trên thị trường Ngược lại, giá trị của tài sản đó cũng tác động đếncng và cầu của tài sản Giá trị của tài sản thay đổi tỷ lệ thuận với cầu và tỷ lệnghịch với cung của tài sản

2.4.Nguyên tắc cung cầu

Giá trị của doanh nghiệp luôn có sự đóng góp bởi các yếu tố hình thànhbao gồm cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính, nguồn lực con người cũng nhưmôi trường hoạt động của nó Do vậy khi thẩm định giá doanh nghiệp cầnxem xét đánh giá toàn diện các yếu tố này Và khi thẩm định giá doanh nghiệpphải ước tính đầy đủ giá trị tài sản hữu hình và giá trị tài sản vô hình củadoanh nghiệp

3.Các phương pháp xác định giá giá trị doanh nghiệp

3.1.Sơ lược về các phương pháp

Phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp là cách thức ước tính giá trịdoanh nghiệp bằng cách dùng một hoặc nhiều kỹ thuật thẩm định giá khácnhau

Theo thông lệ khu vực và quốc tế có 3 phương pháp thẩm định giádoanh nghiệp chủ yếu : phương pháp tài sản, phương pháp hiện tại hóa dòngtiền, phương pháp so sánh thị trường Trong mỗi phương pháp có nhiều kỹthuật tính toán khác nhau

Trang 6

Trong thẩm định giá doanh nghiệp, phương pháp tài sản tiếp cận từ giátrị thị trường của tổng tài sản của doanh nghiệp vào thời điểm thẩm định giá;phương pháp vốn hóa thu nhập tiếp cận từ thu nhập phát sinh trong tương lạicủa doanh nghiệp thẩm định giá được vốn hóa về thời điểm hiện tại

Phương pháp thị trường tiếp cận từ giá thị trường của các doanh nghiệptương tự với doanh nghiệp thẩm định giá đã được bán trên thị trường vào thờiđiểm thẩm định giá

Với

a Giá trị thị trường của toàn bộ tài sản ( Va) gồm có :

a.1 Tài sản hữu hình

a.1.1 Tài sản là hiện vật

Tài sản cố định (kể cả tài sản cố định cho thuê)

Giá trị thực tế của tài sản cố định = Nguyên giá tính theo giá thị trường *Chất lượng còn lại của tài sản cố định tại thời điểm thẩm định giá

+ Đối với những tài sản có giao dịch phổ biến trên thị trường thì căn cứvào giá thị trường áp dụng phương pháp so sánh giá bán để ước tínhnguyên giá

Trang 7

+ Đối với những tài sản không có giao dịch phổ biến trên thị trường thì

áp dụng các phương pháp khác phù hợp để ước tính giá ( như pp chiphí, v.v…)

+ Đối với những hàng hóa, vật tư, thành phẩm không có giá trịtrên thị trường thì xác định theo nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán *chất lượng còn lại

a.1.2 Tài sản bằng tiền gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, và các giấy tờ cógiá ( tín phiếu, trái phiếu,…) của doanh nghiệp vào thời điểm thẩm địnhgiá được tính như sau:

- Tiền mặt được xác định theo biên bản kiểm quỹ

- Tiền gửi được xác định theo số dư đã đối chiếu xác nhận với ngânhàng

- Các giấy tờ có giá thì xác định theo giá trị giao dịch trên thị trường.Nếu không có giao dịch thì xác định theo mệnh giá của giấy tờ

a.1.3 Giá trị tài sản ký cược, kỹ quỹ ngắn hạn và dài hạn được xác địnhtheo số dư thực tế trên sổ sách kế toán đã được đối chiếu xác nhận vàothời điểm thẩm định giá

a.1.4 Giá trị các khoản đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp : về nguyên tắcphải đánh giá một cách toàn diện về giá trị đối với doanh nghiệp hiệnđang sử dụng các khoản đầu tư đó Tuy nhiên nếu các khoản đầu tư nàykhông lớn thì căn cứ vào số liệu của bên đối tác đầu tư để xác địnha.1.5 Đối với các khoản phải thu : Do khả năng đòi nợ các khoản này cónhiều mức độ khác nhau; nên thông qua việc đối chiếu công nợ, đánhgiá tính pháp lý, khả năng thu hồi nợ của từng khoản nợ cụ thể, từ đóloại ra những khoản nợ mà doanh nghiệp không thể đòi được, để xácđịnh giá trị thực tế của các khoản phải thu

a.1.6 Đối với quyền thuê bất động sản phải tính theo thu nhập thực tế trênthị trường hoặc theo phương pháp chiết khấu dòng thu nhập trongtương lai

- Nếu doanh nghiệp đã trả tiền thuê một làn cho nhiều năm thìtính lại theo giá thị trường vào thời điểm thẩm định giá

Trang 8

a.2 Giá trị tài sản vô hình của doanh nghiệp :

Theo phương pháp này, người ta chỉ thừa nhận giá trị các tài sản

vô hình đã được xác định trên sổ kế toán ( số dư trên sổ kế toán vào thờiđiểm thẩm định giá) hoặc lợi thế về quyền thuê tài sản và thường khôngtính đến lợi thế thương mại của doanh nghiệp

- Giá trị lợi thế thương mại của doanh nghiệp (nếu có) sẽ đượcxác định trên cơ sở lấy giá trị doanh nghiệp tính theo phương pháp sosánh thị trường, hoặc theo phương pháp thu nhập trừ cho giá trị doanhnghiệp tính theo phương pháp tài sản

16.000

15.80060

- Lãi chưa phân

19.600

4.3002.3006.0007.000

32.400

32.000400

Trang 9

- Công ty có một số khoản nợ khó đòi giá trị kế toán là 300 triệu đồng.

- Thời gian thuê đất của doanh nghiệp còn lại 10 năm, mỗi năm phải trả

200 triệu đồng, giá trị cho thuê trên thị trường hiện nay là 250 triệuđồng/năm

- Người thuê tài sản cố định của doanh nghiệp còn phải trả tiền thuê trong

5 năm nữa, mỗi năm 20 triệu đồng/năm

- Giá chứng khoán của công ty A trên thị trường vào thời điểm thẩm địnhgiá 15.000 đồng/ cổ phiếu

- Tỷ suất chiết khấu thu nhập trong tuong lai 15%/năm

Từ các thông tin trên tiến hành xác định lại tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp:

- Đối với lợi thế quyền thuê đất của doanh nghiệp:

Hiện nay giá trị lợi thế quyền cho thuê đất của doanh nghiệp theo giátrị thị trường hiện nay, mỗi năm doanh nghiệp lợi được 50 trđ (250 tr-200tr), thời gian hưởng lợi 10 năm,tỷ suất chiết khấu 15%

50tr x YP@ 15%, 10 năm = 50tr x 5,018769 = 250,938 trđ.

- Đối với giá trị tài sản cho thuê:

Hiện nay giá tài sản cố định cho thuê theo tỷ suất chiết khấu 15% vàthời gian cho thuê còn lại là 5 năm

20tr x YP@ 15%, 5 năm = 20tr x 3,274394 = 65,488 trđ.

- Giá trị đầu tư chứng khoán vào công ty A theo giá thị trường:

Trang 10

12.1004.6001.500,57465,488210250,938

36.000

5.70023.0007.300

16.000

9.5004.5001.800601400

(340)

10(50)(300)

2.727

2.600100(299,426)5,48870

3.2.4Ưu nhược điểm :

+ Ưu: Đơn giản, dễ thực hiện, không đòi hỏi những kỹ năng tính toánphức tạp Giúp xác định mức giá sàn của doanh nghiệp

+ Nhược : Phát sinh một số chi phí do phải thuê chuyên gia đánh giá tàisản Không thể loại bỏ hoàn toàn tính chủ quan khi tính giá trị doanh nghiệp.Việc định giá doanh nghiệp dựa vào giá trị trên sổ sách kế toán, chưa tínhđược giá trị tiềm năng như thương hiệu, sự phát triển tương lai của doanhnghiệp

3.2.5 Hạn chế :

Phương pháp này bị giới hạn trong trường hợp tài sản của doanh nghiệpchủ yếu là tài sản vô hình như doanh nghiệp có thương hiệu mạnh, có bí

Trang 11

quyết công nghệ, ban lãnh đạo doanh nghiệp có năng lực và đội ngũ nhânviên giỏi.

3.3.PHƯƠNG PHÁP HIỆN TẠI HÓA DÒNG TIỀN

3.3.1 PHƯƠNG PHÁP VỐN HÓA TRỰC TIẾP

a)Khái niệm :

Là phương pháp ước tính giá trị của doanh nghiệp, lợi ích thuộc sở hữu củadoanh nghiệp hoặc chứng khoán bằng cách chuyển đổi các lợi ích dự đoántrong tương lai thành giá trị vốn

b)Công thức tính :

Giá trị hiện tại của doanh nghiệp = Thu nhập ròng / tỷ suất vốn hóa

Thu nhập có khả năng nhận được là những khoản thu nhập phát sinhtrong tương lai được đại diện bởi năm đầu tiên

Tỷ suất vốn hóa là một số tính theo % dùng để chuyển giá trị thu nhậptrong tương lai thành giá trị vốn ở thời điểm hiện tại Thông thường, tỷsuất vốn hóa được sử dụng là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu / vốn cổphần , đó là tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của nhà đầu tư

Ví dụ

Thu nhập ròng ( thu nhập sau thuế thu nhập doanh nghiệp) của công ty X

dự kiến trong tương lai mỗi năm là 2 tỷ đồng, biết tỷ suất vốn hóa là 10%năm

Giá trị hiện tại của công ty X = 2/10% = 20 tỷ đồng

d) Ưu nhược điểm :

Ưu điểm : Đơn giản, dễ sử dụng, dựa trên cơ sở tài chính để tính toánnên rất khoa học

Nhược điểm : việc xác định tỷ lệ vốn hóa chính xác là phức tạp do phụthuôc vào ngành nghề sản xuất kinh doanh mà từng doanh nghiệp đang hoạtđộng; đồng thời giả định doanh nghiệp có thu nhập ổn định vĩnh viễn là điềukhó hiện thực trong bối cảnh cạnh trang mạnh mẽ trên thị trường hiện nay.3.3.2 PHƯƠNG PHÁP CHIẾT KHẤU DÒNG CỔ TỨC

Trang 12

3.3.2.1 Vốn hóa cổ tức tăng trưởng ổn định ( mô hình Gordon):

a) Khái niệm :

Mô hình tăng trưởng Gordon là mô hình ước tính giá trị vốn chủ sở hữucủa công ty mà dòng cổ tức tăng trưởng với tỷ lệ được mong đợi là ổn địnhtrong dài hạn

b)Công thức tính :

Trong trường hợp này, cổ tức dự kiến hàng năm là một khoản tiền ổnđịnh (DIV = DIV1=DIV2=…) và dòng cổ tức tương lai của công ty có tỷ lệtăng trưởng dự kiến hàng năm ổn định (g) và công ty được coi là tồn tại vĩnhviễn thì giá trị vốn chủ sở hữu của công ty được tính theo công thức:

Với điều kiện r > gTrong đó :

DIV : Cổ tức dự kiến chia cho cổ đông đều hàng năm

r : Tỷ suất sinh lợi mong muốn trên vốn cổ phầng: Tỷ lệ tăng trưởng dự kiến ổn định hàng năm

Ví dụ :

Công ty X dự kiến từ năm kế tiếp sẽ chia cho các chủ sở hữu mỗi năm

là 1,5 tỷ đồng, biết suất sinh lợi mong muốn trên thị trường của vốn cổ phầncông ty là 10% / năm và cổ tức tăng trưởng hàng năm là 5% thì giá trị vốn chủ

sở hữu của công ty X là :

Mô hình tăng trưởng Gordon đặc biệt phù hợp với những công ty dịch

vụ công ích có tăng trưởng ổn định

d)Ưu nhược điểm

Ưu : Là một phương pháp ước tính giá trị doanh nghiệp đơn giản vàtiện lợi

Nhược : Rất nhạy cảm đôi với tỷ lệ tăng trưởng, khi tỷ lệ tăng trưởngbằng tỷ suất sinh lợi thì giá trị sẽ không tính toán được

3.3.2.2 Mô hình vốn hóa dòng cổ tức vô hạn và không đổi ( g=0%)

a) Khí niệm :

Trang 13

Mô hình vốn hóa dòng cổ tức vô hạn không đổi là mô hình ước tính giátrị vốn chủ sở hữu của công ty mà dòng cổ tức là vĩnh viễn và không tăngtrưởng

b) Công thức tính :

Trong trường hợp dòng cổ tức được dự kiến là một khoản tiền ổn định(DIV=DIV1=DIV2=…), công ty tồn tại vĩnh viễn và tỷ lệ tăng trưởng g=0%thì giá trị vốn chủ sở hữu của công ty được tính như sau

Ví dụ : công ty X dự kiến từ năm kế tiếp sẽ chia cho các chủ sở hữu mỗi năm

là 1,5 tỷ đồng, biết suất sinh lợi mong muốn trên thị trường của vốn cổ phầncông ty là 10% / năm

Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty được tính như sau

V0= 1,5/ 10% = 15 tỷ đồngc) Điều kiện áp dụng

Áp dụng đối với các doanh nghiệp mà lợi nhuận tạo ra hàng năm đềuchia cổ tức hết cho cổ đông, không giữ lại để tái đầu tư nên không có sự tăngtrưởng d)Ưu nhược điểm

Ưu điểm:Công thức cách tính toán đơn giản

Nhược điểm :Khó áp dụng do trong thực tế cổ tức thường khôngchia hết cho cổ đông qua mọi năm mà để lại một phần để tái đầu tư hoặc mởrộng quy mô

3.3.2.3 Cổ tức tăng trưởng không ổn định – Mô hình chiết khấu cổ tức

nhiều giai đoạn :

a) Khái niệm :

Mô hình cổ tức tăng trưởng không ổn định là mô hình nhiều giai đoạntăng trưởng : giai đoạn tăng trưởng thần kỳ kéo dài trong n năm và giai đoạntăng trưởng ổn định kéo dài mãi mãi sau đó ( 2 giai đoạn); hoặc giai đoạn tăngtrưởng cao, giai đoạn quá độ và giai đoạn tăng trưởng thấp ổn định ( 3 giaiđoạn)

b)Công thức tính :

Với

Trang 14

Trong đó :

V0 : Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty thời điển hiệntại

DIVt : Cổ tức dự kiến năm t

r : Suất sinh lợi mong muốn

Vn : Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty cuối năm n

gn : Tỷ lệ tăng trưởng ( mãi mãi) sau năm n

Ví dụ :

Sử dụng các dữ liệu về cổ tức công ty X với cổ tức năm 1 là 1,5 tỷđồng, giả sử tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của năm 2, 3 của công ty là g1=8%, vàcủa năm 4, 5 là g2=7% và từ năm 6 trở đi thì tăng trưởng ổn dịnh là g3= 5% /năm

Cổ tức hàng năm của công ty là DIV1=1,5 tỷ đồng

DIV2= DIV1(1+g1) =1,5(1+0,08)=1,62 tỷ đồngDIV3= DIV1(1+g1)2=1,5(1+0,08)2= 1,7496 tỷ đồngDIV4= DIV3(1+g2)= 1,7496(1+0,07)=1,872 tỷ đồngDIV5= DIV3(1+g2)2=1,7496 (1+0,07)2=2,003 tỷ đồngDIV6= DIV5(1+g3)= 2,003(1+0,05)=2,103 tỷ đồng

Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty ở thời điểm hiện tại là

c)Điều kiện áp dụng

Thông thường áp dụng đối với một số công ty có quyền chế tác trên sảnphẩm rất có lãi trong vài năm tới và dự kiến có mức tăng trưởng đặc biệt trongsuốt thời gian đó Khi quyền chế tác hết hạn, công ty dự kiến sẽ quay về mứctăng trưởng ổn định

d)Nhược điểm

Việc xác định chính xác độ dài thời gian tăng trưởng trong giai đoạnđầu là rất khó

Trang 15

Giả thiết về sự tăng trưởng ổn định ở giai đoạn sau là rất nhạy cảm, vì

tỷ lệ tăng trưởng này cao hay thấp cung có thể dẫn đến giá trị doanh nghiệptính theo mô hình tăng trưởng Gordon ở giai đoạn này sai lệch rất lớn

3.3.3 PHƯƠNG PHÁP DÒNG TIỀN CHIẾT KHẤU (DCF)

Có 2 trường hợp ước tính giá trị doanh nghiệp bằng phương pháp nàylà:

- Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

- Ước tính giá trị toàn bộ doanh nghiệp (bao gồm vốn chủ sở hữu và cácthành phần sở hữu như trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi…)

Cả 2 phương pháp trên đều thực hiện chiết khấu dòng tiền dự kiếnnhưng các dòng tiền và suất chiết khấu áp dụng ở mỗi phương pháp hoàn toànkhác nhau

3.3.3.1 Ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệp

a)Khái niệm :

Giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được tính bằng cáchchiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu ( dòng tiền còn lại sau khi đã trừtoàn bộ chi phí, thuế, lãi vay và thanh toán lãi gốc) theo chi phí sử dụngvốn ( hay tỷ suất lợi nhuận mong đợi của các cổ đông trong doanhnghiệp )

Giá trị vốn chủ sở hữu = Giá trị hiện tại (PV) của dòng tiền vốnchủ sở hữu

Trong đó :

Dòng tiền vốn chủ sở hữu = Dòng tiền vốn chủ sở hữu dự kiến vào thời điểm t

ke= Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu / vốn cổ phần

PV = Giá trị hiện tại

*) Tính dòng tiền vốn chủ sở hữu (FCFE):

FCFE là dòng tiền còn lại sau khi chi trả các khoản vay và lãi vay, trangtrải các khoản chi vốn và đầu tư các tài sản mới cho sự tăng trưởng trongtương lai FCFE được tính :

FCFE= Lợi nhuận ròng + Khấu hao – Các khoản chi vốn – Tăng(giảm)vốn lưu động – các khoản trả nợ gốc + các khoản nợ mới

*) Các mô hình vốn hóa và chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu

a) Mô hình FCFE tăng trưởng ổn định :

- Khái niệm :Mô hình tăng trưởng không đổi FCFE là mô hình ước tínhgiá trị vốn chủ sở hữu của các công ty có tỷ lệ tăng trưởng ổn định

Trang 16

- Công thưc tính : Theo mô hình tăng trưởng không đổi, giá trị vốn chủ

sở hữu của công ty là một hàm số của FCFE, dự kiến trong giai đoạn tới với

tỷ lệ tăng trưởng ôn định và tỷ suất lợi nhuận mong muốn

V0= FCFE1 / (r-g)Trong đó :

Vo = Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty thời điểm hiệntại

FCFE1 = Dòng tiền vốn chủ sở hữu dự kiến trong năm tới

r ( ke) = Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty

g = Tỷ lệ tăng trưởng FCFE mãi mãi

Ví dụ FCFE của công ty X dự kiến trong năm tới là 1,3 tỷ

đồng, chi phí vốn chủ sở hữu của công ty 10%, tỷ lệ tăngtrưởng ổn định là 5%

V0= 1,3 / (10%-5%) = 26 tỷ đồngĐiều kiện áp dụng :

Giống mô hình tăng trưởng Gordon, mô hình này phù hợp nhấtđối với các công ty có tỷ lệ tăng trưởng bằng hay thấp hơn tỷ lệtăng trưởng kinh tế danh nghĩa

b) Mô hình FCFE nhiều giai đoạn

- Khái niệm :Mô hình FCFE nhiều giai đoạn là mô hình ước tínhgiá trị vốn chủ sở hữu của công ty được dự kiến tăng trưởng nhanhtrong giai đoạn đầu và đạt mức tăng trưởng ổn định ở giai đoạn kế tiếp(2 giai đoạn) hoặc giảm dần xuống mức tăng trưởng ổn định (3 giaiđoạn)

- Công thức tính :

Với

Trong đó :

V0 : Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty thời điểm hiệntại

Trang 17

FCFEt: Dòng tiền vốn chủ sở hữu dự kiến năm tr(ke) : Chi phí sử dụng vốn chu sở hữu của công ty

Vn : Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty cuối năm n

gn : Tỷ lệ trăng trưởng (mãi mãi) sau năm n

Ví dụ : FCFE của công ty X dự kiến trong năm 1 la 1,3 tỷ đồng, tốc độ

tăng trưởng năm thứ 2 và 4 là g1 là 5%, năm thứ 4 và 5 là g2 =3%, nămthứ 6 trở đi ổn định là g3= 2%, chi phí sử dụng vốn là 10%

sẽ quay về mức tăng trưởng ổn định

- Ưu điểm :Kết quả thu được từ mô hình này tốt hơn nhiều so với môhình chiết khấu cổ tức khi ước tính giá trị vốn chủ sở hữu của các công

ty trả cổ tức thấp hơn FCFE

- Hạn chế : Tỷ lệ tăng trưởng ổn định ở giai đoạn tiếp theo không đượcvượt quá tỷ lệ tăng trưởng kinh tế danh nghĩa

3.3.3.2 Ước tính giá trị toàn bộ doanh nghiệp

3.3.3.2.1 Khái niệm : Giá trị doanh nghiệp được tính bằng cách chiết khấudòng tiền dự kiến của doanh nghiệp (dòng tiền còn lại sau khi trừ thuế và chiphí hoạt động nhưng trước khi thanh toán nợ vay) theo chi phí sử dụng vốbình quân gia quyền theo tỷ trọng giá trị thị trường của từng yếu tố

Trong đó

Trang 18

Dòng tiền của công tyt : Dòng tiền kỳ vọng của công ty tại thờiđiểm t

WACC : Chi phí sư dụng vốn bình quân gia quyền Dòng tiền thuần của công ty là tổng dòng tiền của tất cả những người cóquyền đối với tài sản của công ty, bao gồm các cổ đông, các trái chủ và các cổđông cổ phiếu ưu đãi Có hai cách tính dòng tiền thuần của công ty (FCFF):

a) Cách 1 : Cộng các dòng tiền của những người có quyền đối với tàisản của công ty :

FCFF= FCFE + Chi phí lãi vay(1-thuế suất)+ các khoản trả nợgốc – Các khoản trả nợ mới + cổ tức cổ phiếu ưu đãi

b)Cách 2 Sử dụng thu nhập trước thuế và lãi vay ( EBIT) làm cơ sởtính toán :

FCFF = EBIT(1-thuế suất)+chi phí khấu hao-chi vốn-tăng giảmvốn lưu động

cách trên sẽ cho ra các giá trị ước lượng dòng tiền như nhau

b)Điều kiện áp dụng :

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp các tài sản của doanhnghiệp là tài sản hữu dụng, vì phương pháp này phản ánh giá trị củadoanh nghiệp trên cơ sở chiết khấu các dòng lợi ích trong tương lai,nghĩa là giá trị của doanh nghiệp chỉ là giá trị của những tài sản hữudụng, các loại tài sản không hữu dụng ( hoặc kể cả các tài sản dưới mứchữu dụng) phải được xem xét đánh giá riêng theo các phương phápthẩm định giá

c) Hạn chế:

Phương pháp này bị giới hạn trong các trường hợp sau:

- Doanh nghiệp đang trong quá trình tái cơ cấu

Đó là việc bán tài sản, mua thêm tài sản hoặc thay đổi cơ cấu vốn cổđông và chính sách cổ tức, thay đổi cơ cấu chủ sở hữu ( chẳng hạn từ doanhnghiệp sở hữu công sang sở hữu tư nhân) hoặc chính sách quản lý chi phí.Mỗi thay đổi trên dẫn đến việc ước tính các dòng tiền dự kiến sẽ khó khănhơn và tác động đến yếu tố rủi ro của doanh nghiệp Do đó, sử dụng số liệutrong quá khứ có thể sẽ phản ánh không đúng giá trị của các doanh nghiệpnày

Để có thể ước tính giá trị doanh nghiệp trong trường hợp này thì dòngtiền dự kiến phải phản ánh được tác động của các thay đổi trên trong thờigian sắp tới và tỷ suất chiết khấu phải được điều chỉnh để phản anh đượchoạt động kinh doanh mới và mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp

- Đối với doanh nghiệp nhỏ :

Ngày đăng: 28/10/2013, 04:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4.Tài chính dành cho người quản lý - First News và NXB Tổng hợp TPHCM 5. Bài viết “ VẤN ĐỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA ” – Đoàn Tất Thắng Sách, tạp chí
Tiêu đề: - First News và NXB Tổng hợp TPHCM"5. Bài viết “ VẤN ĐỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
Nhà XB: NXB Tổng hợp TPHCM"5. Bài viết “ VẤN ĐỀ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA ” – Đoàn Tất Thắng
1. Tuyển tập các phương pháp Thẩm định giá trị tài sản – Đoàn Văn Trường – Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Khác
2. Nguyên lý chung định giá tài sản và giá trị doanh nghiệp – Ts Nguyễn Minh Hoàng – Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Khác
3. Tài liệu thẩm định giá Doanh nghiệp của trường đại học Marketing Khác
7. Các tài liệu về Vietinbank và một số ngân hàng khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán của công ty X ngày 31/12/200X - Tiểu luận "Các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp áp dụng tại Việt Nam"
Bảng c ân đối kế toán của công ty X ngày 31/12/200X (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w