Chú ý:A perfect participle (past participle): dùng để lƣợt bớt chủ ngữ trong câu trong trƣờng 2 chủ ngữ đó là cùng 1 ngƣời hay 1 vật, hành đồng nào xảy ra trƣớc thì ta dùng perfect parti[r]
Trang 151
CHUYÊN ĐỀ 10: GERUND AND PRESENT PARTICIPLE
(Danh động từ và Hiện tại phân từ)
I Gerund (Danh động từ)
1 Hình thức: V-ing
2 Chức năng: Danh động từ có thể làm:
-Chủ từ (Subject)
Ex: Collecting stamps is my hobby
-Túc từ của động từ:
Ex: She enjoys watching cartoons
-Túc từ của giới từ:
Ex: He is interested in learning English
-Bổ ngữ cho chủ từ (Subject Complement)
Ex: Her joy is helping the homeless
-Ngữ đồng vị (Appositive)
Ex: My hobby, playing table tennis, makes me feel happy
- Cấu tạo danh từ ghép
gerund + noun Ex: cooking-oil (dầu ăn), sleeping-pill (thuốc ngủ)
noun + gerund Ex: child-rearing (nuôi dạy con), child-bearing (việc sinh con)
II Present participle (Hiện tại phân từ)
1 Hình thức: V-ing
2 Chức năng:
-Dùng trong các thì tiếp diễn: be + Present participle (V-ing)
Ex: It is raining now (Present progressive)
We will be studying English at this time tomorrow (Future progressive)
-Dùng như một tính từ (mang nghĩa chủ động và thường miêu tả vật)
Ex: The film is interesting
It‘s an exciting journey
-Thay cho một mệnh đề
* Mệnh đề độc lập trong câu ghép:
Hai sự kiện xảy ra đồng thời cùng một chủ từ thì một trong hai mệnh đề có thể được thay bằng hiện tại phân từ
Ex: He washed his car and sang happily
- Washing his car, he sang happily
- He washed his car, singing happily
Hai sự kiện xảy ra kế tiếp nhau: sự kiện xảy ra trước được thay bằng hiện tại phân từ
Ex: She put on her coat and went out
- Putting on her coat, she went out
Trang 252
* Mệnh đề phụ trong câu:
-Mệnh đề quan hệ: khi đại từ quan hệ làm chủ từ và mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì được thay bằng hiện tại phân từ
Ex: The girl who lent me this book is my best friend
- The girl lending me this book is my best friend
- Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian:
Ex: Since he left school, he has worked in a restaurant
- Leaving school, he has worked in a restaurant
-Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do: hai mệnh đề phải cùng chủ từ
Ex: Because he drove carelessly, he had an accident
- Driving carelessly, he had an accident
+ Cấu trúc câu: S + sit / stand / lie / come / run(cụm từ chỉ nơi chốn) + present participle Ex: He sat on the chair reading a book
+ Cấu trúc: There + be + Noun + present participle
Ex: There are many people waiting for the bus
* Ở thế phủ định NOT đứng trước HAVING+ V3
Ex: having done, having finished, having read, having spoken
Ngoài ra, nó còn được dùng ở thể bị động:
Ex:
Having been heard terrible weather forecast, we đecided not to travel
Chú ý:A perfect participle (past participle): dùng để lượt bớt chủ ngữ trong câu trong trường 2 chủ ngữ đó là cùng 1 người hay 1 vật, hành đồng nào xảy ra trước thì ta dùng perfect participle trong mệnh đề đó
Having sat all day in the tower, the lifeguard left to find a cold drink = The lifeguard has sat all day in the tower, he left to find a cold drink
(Ngồi cả ngày trên pháo đài, anh vệ sĩ bỏ đi tìm nưóc uống)
-Having read the instructions, he snatched up the fire extinguisher
(Đọc xong sách hướng dẫn, anh vội chụp lấy bình chữa lửa)
III Perfect Gerund:
Trong một số ngữ cảnh rất khó mà xác định được khi nào là perfect gerund và khi nào là perfect parcitiple vì hình thức chính tả của chúng giống hệt nhau
*Chúng ta sử dụng perfect gerund khi muốn đề cập đến một hành động trong quá khứ ( chỉ hồi ức):
SUBJECT + MAIN VERB (V2) + PERFECT GERUND + PARTICIPLE
*Nếu sự kiện cụ thể , rõ rang ở ngữ cảnh và thời gian xảy ra sớm hơn, chúng ta không cần sử dụng perfect gerund mà chỉ cần sử dụng gerund mà thôi
Chức năng là 1 danh từ, do đó nó đứng vị trí của 1 Subject hay object
- Having sat there all day was a challenge for the lifeguards = A challenge for the lifeguards was having sat there all day O
Trang 353
(Ngồi trên đó cả ngày là 1 thử thách đối với những người vệ sĩ này)
-I have been to South Korea à My having been to South Korea helped me learn the language when Itook classes (Tôi đã từng đến Hàn Quốc à Việc đã đến HQ đã giúp tôi học được ngôn ngữ này khi tôi tham gia các lớp học ở đó)
Perfect Gerund (Danh động từ hoàn thành)
1 Hình thức: having + V3/-ed
2 Chức năng: dùng thay cho hình thức hiện tại của danh động từ khi chúng ta đề cập đến hành động trong quá khứ
Ex: He was accused of having stealingtheir money (Anh ta bị buộc tội đã lấy cắp tiền của họ)
II Perfect participle (Phân từ hoàn thành)
1 Hình thức: having + V3/-ed
2 Chức năng:
- dùng rútngắn mệnh đề khi hành động trong mệnh đề đó xảy ra trước
Ex: He finished all his homework and then he went to bed
- Having finished all his homework, he went to bed
-dùng rút ngắn mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
Ex: After he had fallen from the horse back, he was taken to hospital and had an operation
- After having fallen from the horse back, he was taken to hospital and had an
operation