vào thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và XNK Quốc Việt năm 2009” làm ñề tài thực tập tốt nghiệp của mình.. Mục tiêu chung.[r]
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN 4
CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh 5
2.1.2 Tầm quan trọng của kế hoạch kinh doanh 5
2.1.3 Tiến trình lập kế hoạch kinh doanh 5
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: 9
2.2.2 Các phương pháp phân tích: 9
2.2.3 Phương pháp lập kế hoạch kinh doanh 11
CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 14
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 14
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 14
3.1.2 ðịnh hướng phát triển trong những năm tới 14
3.2 GIỚI THIỆU SẢN PHẨM 15
3.2.1 Mô tả sản phẩm của công ty 15
3.2.2 Các tiêu chuẩn về chất lượng 16
3.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 16
3.3 NGUỒN NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY 17
3.3.1.Cơ cấu tổ chức 17
3.3.2 Chính sách ñối với người lao ñộng 19
3.4 CÁC YẾU TỐ VỀ HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT 19
3.4.1 Nguyên liệu ñầu vào 19
3.4.2 Qui trình sản xuất 20
3.5 HOẠT ðỘNG MARKETING 21
Trang 23.6 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
KẾ HOẠCH CỦA CÔNG TY 22
3.6.1 đánh giá tổng quát kết quả hoạt ựộng kinh doanh của công ty trong 3 năm (2006Ờ2008) 22
3.6.2 Phân tắch doanh thu theo thị trường 24
3.6.3 Phân tắch doanh thu theo mặt hàng 27
3.6.4 Phân tắch tình hình chi phắ 29
3.6.5 Phân tắch tình hình xuất khẩu tôm sang thị trường Nhật của công ty qua 3 năm 2006 Ờ 2008 31
3.7 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2008 33
3.7.1 Tình hình thực hiện kế hoạch chung 33
3.7.2 Tình hình thực hiện kế hoạch xuất khẩu sang thị trường Nhật 34
CHƯƠNG 4:PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH KINH DOANH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XNK QUỐC VIỆT 35
4.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP 35
4.1.1 Phân tắch thị trường ựầu vào 35
4.1.2 Phân tắch thị trường ựầu ra - Thị trường Nhật Bản 36
4.1.3 Phân tắch cạnh tranh 46
4.1.4 đối thủ cạnh tranh tiềm năng 49
4.1.5 Sản phẩm thay thế 51
4.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 52
4.2.1 Yếu tố kinh tế 52
4.2.2 Yếu tố chắnh trị- pháp luật 52
4.2.3 Yếu tố dân số lao ựộng 53
4.2.4 Yếu tố tự nhiên 54
4.2.5 Yếu tố công nghệ 55
4.2.6 Yếu tố quốc tế 56
4.3 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT 57
4.3.1 Các ựiểm mạnh của công ty 57
4.3.2 Các ựiểm yếu của công ty 57
4.3.3 Các cơ hội của thị trường 58
4.3.4 Các ựe dọa của thị trường 58
Trang 34.3.5 Ma trận SWOT 59
CHƯƠNG 5:LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH NĂM 2009 60
5.1 DỰ BÁO VÀ MỤC TIÊU TRONG NĂM KỀ HOẠCH 60
5.2 DỰ BÁO BÁN HÀNG 61
5.2.1 Dự báo sản lượng tiêu thụ tại thị trường Nhật năm kế hoạch 61
5.2.2 Dự báo giá bán năm kế hoạch 61
5.3 KẾ HOẠCH BÁN HÀNG 61
5.4 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT 61
5.5 KẾ HOẠCH NHÂN SỰ 62
5.5.1 Xác ñịnh số lượng công nhân sản xuất……… 62
5.5.2 Xác ñịnh nhân viên quản lý 62
5.6 KẾ HOẠCH CHI PHÍ 63
5.7 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 63
5.7.1 Kế hoạch tiền mặt……… 63
5.7.2 Kế hoạch lợi nhuận………63
5.8 ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG NĂM KẾ HOẠCH 64
5.9 ðÁNH GIÁ RỦI RO CỦA KẾ HOẠCH……….64
5.9.1 Giá giảm 10% các yếu tố khác không ñổi……… .64
5.9.2 Giá tăng 15%, sản lượng giảm 10% 65
5.10 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 66
5.10.1 Giải pháp về thu mua nguyên liệu 66
5.10.2 Giải pháp về phân phối……… 67
5.10.3 Giải pháp về chiêu thị 68
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………69
6.1 KẾT LUẬN……….… 69
6.2 KIẾN NGHỊ……… 69
6.2.1 ðối với Công ty……… 69
6.2.2 ðối với chính quyền ñịa phương……….70
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….71
PHỤ LỤC……… 72
Trang 4DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH 23 Bảng 2: DOANH THU THEO THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY 24 Bảng 3: DOANH THU XUẤT KHẨU QUA CÁC THỊ TRƯỜNG CỦA
CÔNG TY 27 Bảng 4:DOANH THU XUẤT KHẨU THEO SẢN PHẨM 29 Bảng 5: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CHI PHÍ CỦA CÔNG TY 2006 – 2008 31 Bảng 6: SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ TÔM XUẤT SANG NHẬT CỦA CÔNG
Bảng 11: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NĂM 2008 SO VỚI THỰC HIỆN NĂM
2006 VÀ 2007 TẠI THỊ TRƯỜNG NHẬT 34 Bảng 12: TÌNH HÌNH THU MUA NGUYÊN LIỆU CỦA QUỐC VIỆT QUA 3 NĂM (2006-2008) 35 Bảng 13: SẢN LƯỢNG KHAI THÁC THỦY SẢN CỦA NHẬT TỪ
2005-2007 37 Bảng 14: TÌNH HÌNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN CỦA NHẬT TỪ 2005-2007 38 Bảng 15: XU HƯỚNG NHẬP KHẨU TÔM TẤT CẢ CÁC LOẠI
TẠI NHẬT 41Bảng16: NHẬP KHẨU TÔM ðÔNG LẠNH SỐNG CỦA NHẬT BẢN
TỪ 1-6/2008 42 Bảng 17: SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ THỦY SẢN TỈNH CÀ MAU QUA CÁC THỊ TRƯỜNG 2007 -2008 43 Bảng 18: MA TRẬN HÌNH ẢNH CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY
QUỐC VIỆT 48
Trang 5Bảng19: MỤC TIÊU KINH DOANH TRONG NĂM KẾ HOẠCH 60
Bảng 20: DỰ BÁO KINH DOANH TẠI THỊ TRƯỜNG NHẬT TRONG NĂM KẾ HOẠCH 61
Bảng 21: KỀ HOẠCH NGUYÊN LIỆU TRONG NĂM KẾ HOẠCH 62
Bảng 22: KẾ HOẠCH CHI PHÍ TRONG NĂM KẾ HOẠCH 63
Bảng 23: LỢI NHUẬN DỰ KIẾN TRONG NĂM KẾ HOẠCH 63
Bảng 24: KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM KẾ HOẠCH……… 64
Bảng 25: LỢI NHUẬN DỰ KIẾN TRONG NĂM KẾ HOẠCH 2009 ( khi có rủi ro giá giảm 10%) 64
Bảng 26: KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM KẾ HOẠCH ( khi có rủi ro giá giảm 10%) 65
Bảng 27: LỢI NHUẬN DỰ KIẾN TRONG NĂM KẾ HOẠCH 2009 ( khi có rui ro giá tăng 15%, sản lượng giảm 10%) 65
Bảng 28: KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM KẾ HOẠCH ( khi có rui ro giá tăng 15%, sản lượng giảm 10%) 66
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1: MÔ HÌNH 5 ÁP LỰC CẠNH TRANH 11
Hình 2: MÔ HÌNH SWOT 12
Hình 3: MÔ HÌNH LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH 13
Hình 4: CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY QUỐC VIỆT 17
Hình 5: QUI TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 20
Hình 6: TÌNH HÌNH DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY 2006-2008……….22
Hình 7: DOANH THU XUẤT KHẨU QUA CÁC THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNGTY TỪ 2006-2008……….27
Hình 8: DOANH THU XUẤT KHẨU THEO SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TỪ 2006-2008………28
Hình 9: KÊNH PHÂN PHỐI THỦY SẢN CỦA NHẬT KHI NHẬP KHẨU VÀO NHẬT……….39
Hình10 : KHỐI LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ NHẬP KHẨU THỦY SẢN CỦA NHẬT TỪ 2003-2007……… 39
Hình 11: KHỐI LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ NHẬT KHẨU TÔM CỦA NHẬT TRONG 3 NĂM (2006-2008)………40
Hình 12: TỶ LỆ CÁC LOẠI THỦY SẢN NHẬP VÀO NHẬT 40
Hình 13 : TỈ LỆ NHẬP KHẨU TÔM TỪ CÁC NƯỚC CỦA NHẬT NĂM 2007 41
Hình 14 : TỈ LỆ CÁC NƯỚC XUẤT KHẨU TÔM ðÔNG LẠNH SỐNG VÀO NHẬT TỪ THÁNG 1-6/2008………42
Hình 15: CƠ CẤU SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ THỦY SẢN TỈNH CÀ MAU QUA CÁC THỊ TRƯỜNG 2007 -2008……… 43
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
Vasep: Hiệp hội thủy sản Việt Nam
Casep: Hiệp hội thủy sản Cà Mau
GTGT: Giá trị gia tăng
TPHCM: Thành Phố Hồ Chí Minh
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
XNK: Xuất nhập khẩu
ðBSCL: ðồng Bằng Sông Cửu Long
NQ-HðND: Nghị quyết - hội ñồng nhân dân
XKTS: Xuất khẩu thủy sản
Trang 8Cà Mau hiện có 30 doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản với 34 nhà máy, tổng công suất thiết kế 131.000 tấn sản phẩm/năm Tỉnh ñã hình thành ñược nền công nghiệp chế biến thủy sản khá hiện ñại với công nghệ ñạt tiêu chuẩn quốc tế, thiết lập ñược hệ thống bạn hàng tin cậy ở hơn 40 nước, vùng lãnh thổ
trên thế giới (Theo Báo Công Thương ra ngày 09/12/2008) Trong 30 doanh
nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản nói trên thì phải kể ñến 2 ñại gia trong ngành chế biến xuất khẩu thủy sản Cà Mau ñó là Công ty Cổ phần Thủy hải sản Minh Phú (Minhphu Seafood Corp) và Công ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản & XNK Quốc Việt (Quoc Viet Co., Ltd)
Sau hơn 10 năm hoạt ñộng Quốc Việt ñã mang lại nhiều lợi nhuận cho ngành cũng như cho công ty, giá trị kim ngạch xuất khẩu ñạt trên 85 triệu USD năm 2008 Qua nhiều năm hoạt ñộng Quốc Việt ñã ñưa con tôm Cà Mau xâm nhập mạnh vào những thị trường lớn, khó tính và ñược người tiêu dùng ưa chuộng như Mỹ, EU, Úc và ñặc biệt là thị trường Nhật Bản
Với mức tiêu thụ thủy sản theo ñầu người cao nhất thế giới, Nhật Bản là thị trường tiềm năng lớn cho ngành thủy sản xuất khẩu cả nước nói chung và xuất khẩu tôm của Quốc Việt nói riêng Theo thống kê, nước ta hiện xếp hàng thứ 7 trong tốp 10 nước có sản lượng thủy, hải sản xuất khẩu vào Nhật Bản (khoảng 120 nghìn tấn/năm); giá trị kim ngạch xếp hàng thứ 6 (khoảng 800 triệu USD) Nhật Bản là thị trường lớn thứ 2 của thủy sản Việt Nam sau EU, với 21,1% tổng sản phẩm thủy sản xuất khẩu Theo thông tin từ Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (Vasep): xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Nhật
có thể tăng mạnh nhờ thuế quan ñược giảm và loại bỏ ñối với trên 80% giá trị
Trang 9xuất khẩu nông thủy sản của Việt Nam sang nước này ðây là kết quả của Hiệp ñịnh ðối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản (AJCEP), chính thức có hiệu lực tại Nhật Bản và một số nước ASEAN (trong ñó có Việt Nam) kể từ ngày 1/12/2008 Hiệp ñịnh này tạo thêm nhiều lợi thế cho nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam
Bên cạnh những thuận lợi và cơ hội ñó thì cũng có những khó khăn và thách thức ñối với việc xuất khẩu thủy sản sang thị trường Nhật ñó là; Nhật Bản
sẽ áp dụng các tiêu chuẩn thương mại khắt khe về xuất xứ nguồn gốc và nhiều tiêu chuẩn vệ sinh ñối với hàng hóa nhập khẩu Và người tiêu dùng Nhật cũng yêu cầu rất khắt khe về chất lượng sản phẩm như dư lượng kháng sinh, mẫu mã kiểu dáng và bao bì sản phẩm…ðây là hai lĩnh vực mà Việt Nam vẫn chưa thực hiện tốt
Ngoài ra Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (Vasep) cho rằng các thị trường xuất khẩu tôm truyền thống của Việt Nam trong năm ngoái và năm nay như Nhật, Mỹ, EU ñều ñang khủng hoảng tài chính nặng nề, các thị trường mới như Nga, Ukraina, Hàn Quốc thì không ổn ñịnh và sức mua tôm của thị trường thế giới giảm ñồng loạt Ông Lê Văn Quang, Phó chủ tịch Vasep và là Tổng giám ñốc Công ty cổ phần Minh Phú - nhà xuất khẩu tôm lớn nhất Việt Nam hiện nay, trong dự báo của mình ñã cho rằng kim ngạch xuất khẩu tôm năm nay có thể suy giảm ít nhất 30% so với năm 2008
Trước những cơ hội và thách thức trên thì doanh nghiệp cần ñưa ra một
kế hoạch kinh doanh cụ thể và chính xác ñể tận dụng tốt ñược những cơ hội ñó
và tránh ñược những thách thức của thị trường Việc lập kế hoạch kinh doanh cụ thể sẽ giúp cho các hoạt ñộng trong bộ máy doanh nghiệp ở các khâu các bộ phận liên hệ chặt chẽ hơn, kiểm soát ñược chi phí, quản lý tốt chất lượng sản phẩm ñáp ứng ñược những ñòi hỏi khắt khe của thị trường Nhật Ngoài ra, lập kế hoạch kinh doanh sẽ giúp công ty có thể phân tích và phát hiện ra những tồn tại
và những khó khăn mà doanh nghiệp ñang ñối mặt khi xuất khẩu sang thị trường Nhật Nhằm khắc phục những vấn ñề trên một cách hiệu quả và ñồng thời có thể
dự báo ñược những khó khăn trong tương lai (thông qua phân tích thị trường) và ñưa ra các kiến nghị hoặc các phương thức ñề phòng cũng như giải quyết vấn ñề kịp thời Vì thế, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH kinh doanh chế biến
Trang 10thủy sản và XNK Quốc Việt em ñã chọn ñề tài “ Lập kế hoạch xuất khẩu tôm vào thị trường Nhật Bản của Công ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và XNK Quốc Việt năm 2009” làm ñề tài thực tập tốt nghiệp của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Lập kế hoạch xuất khẩu tôm vào thị trường Nhật Bản cho công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh chế biến thủy và xuất nhập khẩu Quốc Việt
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Tìm hiểu thông tin chung về thị trường Nhật, thông tin về qui
mô thị trường tiêu thụ sản phẩm, các chính sách nhập khẩu và các quy ñịnh về chất lượng về việc nhập khẩu thủy sản
- Mục tiêu 2: Phân tích môi trường tác nghiệp của công ty ñể nhận ra cơ hội
mà doanh nghiệp có thể tận dụng ñể phát triển kinh doanh của mình và dự báo ñược những ñe dọa ảnh hưởng ñến công ty ñể ñề ra các biện pháp tránh né
- Mục tiêu 3: Phân tích ñánh giá thực trạng kinh doanh xuất khẩu tôm sang
thị trường Nhật
- Mục tiêu 4: Phân tích ñánh giá các ñiểm mạnh và những mặt còn hạn chế
trong việc kinh doanh của doanh nghiệp ñể ñề ra các chiến lược kinh doanh có hiệu quả và lập kế hoạch kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển của công ty 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Về mặt không gian:
- ðề tài chỉ nghiên cứu tình hình xuất khẩu sang thị trường Nhật của Công ty TNHH kinh doanh chế biến thủy sản và XNK Quốc Việt
Về mặt thời gian:
- Nghiên cứu số liệu và biến ñộng thị trường qua các năm 2006-2008
- Thời gian thực hiện từ ngày 02/02/2009 ñến 25/04/2009
Giới hạn về nội dung nghiện cứu:
- Chỉ nghiên cứu tình hình kinh doanh, không ñi sâu vào nghiên cứu cơ cấu và trình ñộ lao ñộng của Công ty
- Việc thu thập về các ñối thủ cạnh của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, thông tin thu thập ñược chỉ mang tính chất tương ñối
Trang 111.4.LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN
1 đề tài ỘPhân tắch tình hình kinh doanh xuất khẩu và các biện pháp thúc ựẩy xuất khẩu thuỷ sản tại Công ty hải sản 404 qua 3 năm 2004-2006Ợ Tác giả
Trương Cẩm Tú Ờ Lớp Ngoại thương 2 K29 Nội dung nghiên cứu: ỘPhân tắch tình hình xuất nhập khẩu khẩu của Công ty qua các năm, phân tắch các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng ựến tình hình xuất nhập khẩu như nhu cầu, thói quen tiêu dùng của nước nhập khẩu, luật pháp, tình hình cạnh tranhỢ
2 đề tài ỘNhững giải pháp về thị trường cho sản phẩm thủy sản xuất khẩu thủy sản của Việt NamỢ Tác giả Phó Giáo Sư Tiến Sĩ Võ Thanh Thu Nội dung
nghiên cứu: Ộ đánh giá toàn diện có hệ thống những nhân tố tác ựộng ựến khả năng thâm nhập thị trường và khả năng duy trì tốc ựộ tăng trưởng xuất khẩu trên từng thị trường cụ thể và ựề xuất các giải pháp chung cho thị trườngỢ
Trang 12CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch là quá trình xây dựng các mục tiêu và xác ñịnh các nguồn lực, quyết ñịnh cách tốt nhất ñể thực hiện các mục tiêu ñã ñề ra
2.1.2 Tầm quan trọng của kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch là cần thiết ñể có thể ứng phó với những yếu tố bất ñịnh và những thay ñổi của môi trường bên ngoài và bên trong của một doanh nghiệp
Kế hoạch sẽ chú trọng vào việc thực hiện các mục tiêu, vì kế hoạch bao gồm việc xác ñịnh công việc, phối hợp các hoạt ñộng của các bộ phận trong hệ thống nhằm thực hiện mục tiêu chung của toàn hệ thống
Kế hoạch sẽ tạo ra hiệu quả kinh tế cao, vì kế hoạch quan tâm ñến mục tiêu chung là ñạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất
Nếu không có kế hoạch các ñơn vị bộ phận trong hệ thống sẽ hoạt ñộng tự
do, tự phát, trùng lặp gây ra những rối loạn và tốn kém không cần thiết
Kế hoạch có vai trò to lớn làm cơ sở quan trọng cho công tác kiểm tra và ñiều chỉnh toàn bộ hoạt ñộng của cả hệ thống nói chung cũng như các bộ phận trong hệ thống nói riêng
2.1.3 Tiến trình lập kế hoạch kinh doanh
2.1.3.1 Phân tích môi trường kinh doanh
a Phân tích môi trường tác nghiệp
• Sức mạnh nhà cung cấp
Nhà cung ứng cung cấp vật liệu cho công ty và góp phần làm cho giá trị, giá cả của công ty tăng hoặc giảm, từ ñó làm ảnh hưởng ñến doanh thu, lợi nhuận của công ty Do ñó, việc tạo mối quan hệ tốt với nhà cung ứng là ñiều cần quan tâm và có khi nhà cung ứng tạo áp lực cho công ty trong trường hợp: Chỉ có một số ít nhà cung cấp, khi sản phẩm của nhà cung cấp là yếu tố quan trọng ñối với khách hàng, khi sản phẩm của nhà cung cấp ñược khách hàng ñánh giá cao
về tính khác biệt hóa
• Sức mạnh của khách hàng
Trang 13Khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường cạnh tranh Nếu thỏa mãn tốt hơn nhu cầu và thị hiếu của khách hàng thì sẽ ñạt ñược sự tín nhiệm của khách hàng – tài sản có giá trị nhất của doanh nghiệp Khách hàng có thể làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống bằng cách ép giá xuống hoặc ñòi hỏi chất lượng cao hơn và phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn Trường hợp không ñạt ñến mục tiêu ñề ra thì doanh nghiệp phải thương lượng với khách hàng hoặc tìm khách hàng có ít ưu thế hơn Vì thế, ñể ñề ra những chiến lược kinh doanh ñúng ñắn, doanh nghiệp phải lập bảng phân loại khách hàng hiện tại và tương lai, nhằm xác ñịnh khách hàng mục tiêu
• ðối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
ðối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, do họ ñưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành ñược thị phần Mặc dù không phải lúc nào doanh nghiệp cũng gặp phải ñối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, song nguy cơ ñối thủ mới nhập ngành cũng gây ảnh hưởng ñến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
• ðối thủ cạnh tranh hiện tại
Là ñộng lực tác ñộng thường xuyên và có mức ñe dọa trực tiếp ñến công
ty và khác nhau tùy theo từng ngành
- Số lượng doanh nghiệp tham gia trong ngành tại thị trường hoạt ñộng của công ty ñể biết ñược ñối thủ của công ty là ai
- Tìm hiểu mức ñộ tăng trưởng của ngành ñể biết ñược khả năng hoạt ñộng của công ty như thế nào Các khác biệt về sản phẩm dịch vụ của công ty so với ñối thủ
• Nguy cơ sản phẩm thay thế
Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành
do mức giá cao bị khống chế Nếu không chú ý ñến các sản phẩm thay thế tiềm
ẩn doanh nghiệp có thể bị tuột lại với các thị trường nhỏ bé
b Phân tích môi trường nội tại doanh nghiệp
• Bản chất của việc phân tích môi trường bên trong
Trong từng lĩnh vực hoạt ñộng mỗi tổ chức ñều có những ñiểm mạnh, ñiểm yếu của riêng mình Những ñiểm mạnh của một tổ chức mà các ñối thủ khác không dễ sao chép ñược và làm theo ñược ðể xây dựng lợi thế cạnh tranh cần
Trang 14phải tận dụng ñược những thế mạnh của mình Trên cơ sở phân tích môi trường bên trong xây dựng các kế hoạch nhằm khắc phục những ñiểm yếu của tổ chức, tận dụng ñược thế mạnh ñể nắm bắt ñược cơ hội và né tránh các nguy cơ bên ngoài
• Ý nghĩa của việc phân tích môi trường bên trong
Phân tích môi trường nội bộ là một bộ phận quan trọng, không thể thiếu trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh Nếu không phân tích tốt môi trường bên trong, không nhận diện dung những ñiểm mạnh, ñiểm yếu của tổ chức thì không thể xây dựng ñược kế hoạch kinh doanh hoàn hảo
Phân tích môi trường bên trong còn giúp cho những người tham gia thực hiện, các bộ phận chức năng…có nhiều cơ hội ñể hiểu rõ công việc mà bộ phận
họ thực hiện có phù hợp với hoạt ñộng của cả tổ chức hay không
• Nội dung phân tích môi trường bên trong
Yếu tố nhân sự Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng ñối với sự thành công của doanh nghiệp Cho dù các quan ñiểm của hệ thống khoa học hoá có ñúng ñến mức nào ñi chăng nữa cũng không thể mang lại hiệu quả nếu không có những con người làm việc có hiệu quả
Yếu tố Marketing
Là hoạt ñộng nhằm ñưa sản phẩm dịch vụ ñến người tiêu dùng, ngày nay hầu hết công ty ñiều có chiến lược marketing vì nó tạo ñược sự liên kết giữa khách hàng với công ty do ñó công ty cần quan tâm ñến
- Cách tổ chức bán hàng hữu hiệu, mức ñộ am hiểu nhu cầu của khách hàng sẽ tạo khả năng ñáp nhu cầu của khách hàng tạo cho khách hàng có cảm giác ñược quan tâm từ ñó khách hàng sẽ thích sử dụng hơn dịch vụ của công ty
- Thu hút khách hàng tiềm năng giữ chân khách hàng hiện tại cần so sánh ñánh giá giữa chi phí bỏ ra và lợi nhuận mang lại cho công ty
Yếu tố tài chính, kế toán Chức năng của bộ phận tài chính bao gồm việc phân tích, lập kế hoạch, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính và tình hình tài chính của doanh nghiệp ðây là bộ phận chức năng có ảnh hưởng sâu rộng ñến toàn doanh nghiệp Nguồn lực tài chính và các mục tiêu chiến lược tổng quát gắn bó mật thiết với
Trang 15nhau vì các kế hoạch và quyết ñịnh của doanh nghiệp liên quan ñến nguồn tài chính, và khi các bộ phận khác hoạt ñộng mang lại hiệu quả ra sao cũng ñược thể hiện qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp ðiều này nói chung dẫn ñến mối tương tác trực tiếp giữa bộ phận tài chính và các lĩnh vực khác Vì vậy, phân tích tài chính ñể tìm hiểu nguồn lực của doanh nghiệp ñể từ ñó ñưa ra các kế hoạch phù hợp
Yếu tố sản xuất, tiêu thụ Sản xuất là lĩnh vực hoạt ñộng của doanh nghiệp gắn liền với việc tạo ra sản phẩm, ñây là một trong các lĩnh vực hoạt ñộng chính yếu của doanh nghiệp
Vì vậy, nó có thể ảnh hưởng mạnh mẽ ñến khả năng ñạt tới thành công của doanh nghiệp nói chung và các lĩnh vực hoạt ñộng khác Khi phân tích các yếu tố về sản xuất cần chú ý các nội dung: giá cả và mức ñộ cung ứng nguyên vật liệu, sự bố trí các phương tiện sản xuất, lợi thế do sản xuất trên quy mô lớn, khả năng công nghệ
2.1.3.2 Lập ma trận SWOT
Ma trận SWOT là một công cụ giúp các nhà quản lý trong việc phân tích và ñánh giá các yếu tố trên Sau khi phân tích, dựa vào các yếu tố ta ñưa ra các phương án chiến lược cho công ty
2.1.3.3 Xác ñịnh mục tiêu kinh doanh
Mục tiêu là kết quả mong ñợi sẽ có và cần phải có của một tổ chức sau một thời gian nhất ñịnh Mục tiêu sẽ trả lời cho câu hỏi: doanh nghiệp của chúng ta tồn tại ñể làm gì?
Mục tiêu của chiến lược bao gồm các ñặc ñiểm sau:
− Mục tiêu phải mang tính ñịnh lượng
− Mục tiêu phải mang tính khả thi
− Mục tiêu phải mang tính nhất quán
− Mục tiêu phải hợp lý
− Mục tiêu phải mang tính linh hoạt
− Mục tiêu phải cụ thể
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Trang 16Những số liệu thứ cấp ựược cung cấp từ công ty Quốc Việt, ngoài ra còn thu thập các thông tin trên báo ựài, tạp chắ, niên giám thống kê, Internet,Ầ
a Phương pháp số tương ựối
- định nghĩa: Số tương ựối trong thống kê là mức ựộ biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức ựộ của hiện tượng nghiên cứu đó là kết quả so sánh giữa hai mức ựộ của một hiện tượng nhưng khác nhau về ựiều kiện thời gian, không gian
- Ý nghĩa: So sánh giữa mức ựộ của ựơn vị cá biệt hay bộ phận với mức ựộ của toàn bộ tổng thể, so sánh mức ựộ của các ựơn vị và bộ phận với nhau
Số tương ựối còn có tác dụng trong công tác lập và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, giữ bắ mật về số tuyệt ựối
Số tương ựối ựộng thái
Số tương ựối ựộng thái ựược xác ựịnh bằng cách so sánh hai mức ựộ cùng một hiện tượng nhưng khác nhau về mặt thời gian cho phép nghiên cứu sự biến ựộng của hiện tượng qua một thời gian nào ựó
Trong phân tắch kinh tế của doanh nghiệp số tương ựối ựộng thái ựược sử dụng ựể xác ựịnh xu hướng biến ựộng, tốc ựộ phát triển của hiện tượng qua thời gian
Công thức tắnh số tương ựối như sau:
t =
0
1
y y
Trong ựó: t - số tương ựối ựộng thái
y0 Ờ mức ựộ kỳ gốc
y1 - mức ựộ kỳ nghiện cứu
Nguyên tắc: Phải ựảm bảo tắnh chất so sánh ựược giữa các mức ựộ của kỳ gốc và kỳ nghiên cứu Phải ựảm bảo sự giống nhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tắnh, ựơn vị tắnh, phạm vi và ựộ dài thời gian và mức ựộ phản ảnh
Số tương ựối kế hoạch
Trang 17Số tương ñối kế hoạch dung ñể kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch về một chỉ tiêu nào ñó trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có 2 loại số tương ñối
kế hoạch
o Số tương ñối nhiệm vụ kế hoạch dùng ñể so sánh giữa mức
ñộ cần ñạt tới của một chỉ tiêu nào ñó trong kỳ kế hoạch so với mức ñộ thực tế của chỉ tiêu ở kỳ gốc
Công thức tính như sau:
tnk =
0
y yk
Trong ñó: tnk - số tương ñối nhiệm vụ kế hoạch
y0 – mức ñộ thực tế kỳ gốc so sánh
yk - mức ñộ kế hoạch
o Số tương ñối thực hiện kế hoạch nhằm ñể so sánh giữa mức ñộ thực tế ñạt ñược trong kỳ nghiên cứu với mức ñộ kế hoạch ñặt ra ở trong
kỳ của một chỉ tiêu kinh tế
Công thức tính như sau:
tTK =
yk y1
Trong ñó: tTK - số tương ñối thực hiện kế hoạch
y1 – mức ñộ thực tế kỳ nghiên cứu
yk - mức ñộ kế hoạch ñề ra trong kỳ nghiên cứu
Số tương ñối kết cấu
Số tương ñối kết cấu dùng ñể xác ñịnh tỷ trọng của mỗi bộ phận trong tổng thể Số tương ñối kết cấu cho phép ñánh giá ñược vai trò của từng bộ phận ñối với tổng thể, ñặc ñiểm cấu thành của hiện tượng nghiên cứu Sự thay ñổi kết cấu của hiện tượng qua thời gian cho phép chúng ta nhận thức ñược xu hướng phát triển của hiện tượng và sự ảnh hưởng của các hiện tượng có liên quan Công thức tính như sau:
1Trong ñó: di (i= 1n) - số tương ñối kết cấu của bộ phận i
yi (i= 1n) – mức ñộ tuyệt ñối của bộ phận i
Trang 18• Các bước lập kế hoạch kinh doanh
Bước 1: Mô tả chung về công ty: lịch sử, tình hình hiện tại, mục ñích tương lai Bước 2: Phân tích môi trường kinh doanh (môi trường tác nghiệp và môi trường
vĩ mô) từ ñó xác ñịnh cơ hội, ñe dọa trong kinh doanh ñối với doanh nghiệp
Liệt kê các cơ hội lớn từ bên ngoài của công ty
Liệt kê các ñe doạ quan trọng bên ngoài công ty
Liệt kê các ñiểm mạnh cốt lõi của công ty
Liệt kê các ñiểm yếu của công ty
Phối hợp SO: Kết các ñiểm mạnh bên trong với các cơ hội bên ngoài ñể hình thành các phối hợp SO và ghi vào ô SO
Trang 19Phối hợp ST: Kết hợp các ựiểm mạnh bên trong ựể tránh các ựe doạ từ bên ngoài và ghi vào ô ST
Phối hợp WO: Kết hợp khai thác các cơ hội ựể khắc phục những ựiểm yếu của công ty và ghi vào ô WO
Phối hợp WT: Cố gắng làm giảm thiểu các ựiểm yếu của công ty và tránh né các nguy cơ và ghi vào ô WT
Hình 2: MÔ HÌNH SWOT
Nguồn: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp- Tủ sách Trường đại học Cần Thơ
Bước 5: đánh giá lựa chọn phương án tối ưu
Bước 6: Xây dựng các kế hoạch phụ trợ và thiết lập ngân quỹ
1
2
đE DOẠ Liệt kê các ựe doạ
Phối hợp WT
Tối thiểu hoá ựiểm yếu
và tránh né các ựe doạ
Trang 20• Nội dung và trình tự lập bản kế hoạch kinh doanh
Hình 3: MÔ HÌNH LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
Nguồn: Giáo trình Quản trị doanh nghiệp- Tủ sách Trường ðại học Cần Thơ
Kế hoạch hoạt ñộng
Phân tích tỷ số tài chính và rủi ro
Phân tích kết quả hoạt ñộng kinh doanh
Kế hoạch tài chính Mục tiêu và chiến
lược chung
Trang 21CHƯƠNG 3:
KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
PROCESSING AND EXPORT CORPORATION LTD
- ðịa chỉ chính: Số 444 ñường Lý Thường Kiệt, phường 6, thành phố Cà Mau
- Thị trường xuất khẩu chủ yếu: Nhật, Mỹ, EU…
- Văn phòng ñại diện: 2A/2 Nguyễn Thị Minh Khai, phường ða Kao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
3.1.2 ðịnh hướng phát triển trong những năm tới
• Tổ chức lại sản xuất và phát triển bền vững, ñầu tư mở rộng sản xuất
• Cung cấp cho thị trường sản phẩm sạch ñạt chất lượng, phù hợp thị hiếu tiêu dùng và yêu cầu của thị trường
• Thực hiện chiến lược ñầu tư vùng nguyên liệu Áp dụng và thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm
• Xây dựng và hợp chuẩn hệ thống các tiêu chuẩn chất lượng từ ao nuôi ñến chế biến sản phẩm xuất khẩu,
Trang 22• Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng:
+ Uy tín và thương hiệu
+ Chất lượng sản phẩm
+ Sản phẩm ña dạng
+ Giá thành thấp
• Liên kết giữa các doanh nghiệp trong các hiệp hội nghề nghiệp
- ðẩy mạnh các hoạt ñộng xúc tiến thương mại
- Trao ñổi thông tin về thị trường, ñổi mới công nghệ và ñào tạo nguồn
nhân lực
- Xây dựng và quảng bá thương hiệu chung
• Liên kết, hợp tác kinh doanh với các nhà phân phối lớn ở các thị trường
- Xây dựng mối hợp tác kinh doanh với các nhà phân phối lớn, các hệ
thống siêu thị, chuỗi các cửa hàng
- Dự báo nhu cầu và diễn biến thị trường, từng bước xây dựng hệ
thống phân phối thủy sản Việt Nam tại nước ngoài
3.2 GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
3.2.1 Mô tả sản phẩm của công ty
Sản phẩm chính của công ty chủ yếu ñược chế biến từ tôm nguyên liệu và
chỉ tập trung vào các sản phẩm tôm sú.
Những sản phẩm chính của công ty: tôm sú tẩm bột chiên, tôm hấp, luộc, ñông
IQF, PTo, Nobasi, hàng tinh chế và các sản phẩm sinh thái
- Hình ảnh một số sản phẩm tôm của công ty
Trang 23
Black Tiger Cooked PDTO Black Tiger Raw HOSO Cooked HOSO Shrimp
3.2.2 Các tiêu chuẩn về chất lượng
Các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm luôn ñược ñưa lên hàng ñầu nhằm ñảm bảo chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng và ñã ñược khách hàng công nhận Các sản phẩm ñược chế biến theo qui trình khép kính từ khâu nuôi trồng ñến chế biến, ñảm bảo truy xuất nguồn gốc tôm từ ao nuôi ñến bàn ăn
Trong hơn 10 năm hoạt ñộng kinh doanh công ty ngày càng ñảm bảo chất lượng sản phẩm Hiện nay Quốc Việt ñã áp dụng chương trình quản lý chất lượng HACCP, ISO:9001-2000, GMP, SSOP, và cũng xây dựng ñược hệ thốngBRC
và ISO-22000 vào sản xuất ñể bảo ñảm chất lượng tốt nhất cho sản phẩm, ñáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường Hai nhà máy chế biến chính ñã ñược trang bị với các thiết bị tiên tiến, dây chuyền chế biến hiện ñại ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Bên cạnh ñó, công ty cũng thường xuyên
tổ chức các khóa huấn luyện ñể nâng cao tay nghề của công nhân
Trang 24Hiện nay công ty có 2 phân xưởng chế hiến với công suất 15.000 tấn/năm Với công nghệ dây chuyền sản xuất hiện ựại Với dây chuyền ựông lạnh siêu tốc IQF với công suất 1.000kg/h và hệ thống luộc tự ựộng
Diện tắch xây dựng văn phòng công ty hơn 3.000m2, xe lạnh chuyên dùng hơn 20 chiếc Có 5 xe tải chuyên vận chuyển nguyên liệu thu mua về công ty
3.3 NGUỒN NHÂN SỰ CỦA CÔNG TY
3.3.1 Cơ cấu tổ chức
Tắnh ựến thời ựiểm 31/12/2008 công ty có tất cả là 1.550 cán bộ công nhân viên, trong ựó có 1.230 hợp ựồng lao ựộng
- đối với bộ phận cán bộ và nhân viên quản lý trình ựộ cao nhất là đại học
và thấp nhất là Trung học chuyên nghiệp theo nghề
- đối với công nhân: cao nhất trong phân xưởng là Kỹ sư và thấp nhất là lao ựộng hành nghề, trình ựộ tối thiểu là tốt nghiệp Trung học cơ sở Số công nhân lao ựộng ựược tổ chức làm việc theo ca ựuợc phân công làm việc toàn thời gian, ựứng ựầu là trưởng phân xưởng tiếp ựến là các phó phân xưởng Các công nhân viên của công ty phải chịu toàn bộ trách nhiệm của mình, báo cáo công việc một cách liên tục thường xuyên cho những người quản lý và có thể trực tiếp ựưa ra ý kiến ra trước công ựoàn và ban Giám ựốc Thời gian làm việc ựược tắnh cho công nhân viên thông qua bảng chấm công
Về tổ chức ựược thể hiện theo sơ ựồ sau:
Hình 4: CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY QUỐC VIỆT
Nguồn: Phòng nhân sự công ty Quốc Việt
Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
Kinh Doanh
Phó Tổng Giám đốc Tài Chắnh
Phó Tổng Giám đốc Sản Xuất
Phòng
Tổ Chức
HC
Phòng Công Nghệ
PX Nước
đá
Phòng Kinh Doanh
PX
Sản Xuất Tôm
Trang 25ðây là cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng, với quy mô của công ty, mục tiêu chung nhằm trên cở tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng xuất lao ñộng cao, phân công công việc ñúng ngành nghề, chuyên môn, ñược sắp xếp hợp lý,
hiệu quả mang lại càng cao
Bộ phận lãnh ñạo
ðứng ñầu công ty là Tổng Giám ðốc là người ñại diện cho toàn bộ của công ty quản lý chung, ñưa ra các quyết ñịnh phù hợp chính sách của công ty, và ñồng thời chịu trách nhiệm về những chủ trương của mình ñối với việc ñiều hành, quyết ñịnh sản xuất kinh doanh và ngân sách năm, xác ñịnh các mục tiêu chiến lược và mục tiêu hoạt ñộng; dưới Tổng Giám còn có 3 phó Tổng Giám Tổng giám ñốc là người ñại diện cho cán bộ công nhân viên trong công ty có nhiệm vụ chỉ ñạo toàn bộ hoạt ñộng, xây dựng kế hoạch, xây dựng các mối quan
hệ kinh tế, ñiều hành toàn bộ hoạt ñộng của công ty
Bộ máy quản lý và ñều hành
- Phòng Kế toán - tài vụ: có nhiệm vụ theo dõi quản lý vốn, kế hoạch mua
bán, tính toán thu chi, theo dõi các ñịnh mức chi phí, thực hiện các nghĩa vụ về vay nợ, nghĩa vụ ñối với nhà nước, theo dõi công nợ mua bán lập các báo cáo, quyết toán trình lên cấp trên và phân tích tình hình kế toán tài chính công ty
ðứng ñầu phòng kế toàn- tài vụ là trưởng phòng tiếp theo là phó phòng,
kế toán tổng hợp, và các kế toán viên phụ trách theo từng bộ phận khác nhau
- Phòng kinh doanh: thực hiện các hợp ñồng kinh doanh xuất nhập khẩu,
ñàm phán và ký kết hợp ñồng, theo dõi thông tin giá cả thị trường, những biến ñộng thị trường, nắm thông tin và ñưa ra các kế hoạch trình lên ban lãnh ñạo
- Phòng nhân sự: tuyển dụng bố trí lao ñộng theo ñúng công việc, xây
dựng cơ cấu bộ máy, giải quyết các vấn ñề nội bộ về hành chính Tổ chức quản
lý, thực hiện an toàn lao ñộng
- Phòng quản lý chất lượng - công nghệ: có nhiệm vụ kiểm tra chất
lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn trước, trong và sau khi ñã sản xuất xong Kiểm tra giám sát chất lượng các lô hàng mua ngoài, gia công…ñảm bảo yêu cầu của khách hàng…
Trang 26- Phân xưởng chế biến: nơi trực tiếp tiến hành chế biến, phân loại, ñóng
bao bì, kiểm tra và nhập kho thành phẩm Với quy mô tương ñối lớn hiện nay công ty có nhiều phân xưởng chế biến
Chức năng nhiệm của Công ty Xuất Nhập Khẩu Thuỷ Sản Quốc Việt
Công ty Xuất Nhập Khẩu Thuỷ Sản Quốc Việt trên vai trò chính là chế
biến và xuất khẩu thuỷ sản, thì công ty còn có những chức năng và nhiệm vụ sau:
- Thu mua, chế biến thuỷ sản xuất khẩu và bán trong nội ñịa
- Không ngừng mở rộng và sản xuất kinh doanh, nâng cao tính cạnh tranh…
- Thực hiện nghĩa vụ ñối với nhà nước
- Thực hiện tốt các chính sách về lao ñộng, làm tốt công tác an toàn lao ñộng Với phương trâm: “Con người sạch- Nhà xưởng sạch - Sản phẩm sạch Trung thực- Cộng ñồng- Phát triển”
Công Ty ñang phấn ñấu thực hiện tốt các chức năng cùng nhiệm vụ của mình nhằm xứng ñáng hơn nữa những gì ñã ñạt ñược
3.3.2 Chính sách ñối với người lao ñộng
- ðảm bảo ổn ñịnh về việc làm và thu nhập của người lao ñộng Lương bình quân trên 2.800.000 ñồng/người/tháng
- Thời gian làm việc của công nhân ñược Công ty bố trí hợp lý, bình quân 42 giờ/tuần (lao ñộng gián tiếp), 48 giờ/tuần (lao ñộng trực tiếp)
- Bếp ăn tập thể phục vụ công nhân bữa ăn giữa ca 10.000 ñồng/suất, bảo ñảm chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm Hệ thống nước sạch phục vụ sinh hoạt, vệ sinh ñầy ñủ, an toàn cho cán bộ công nhân viên
- Trang bị ñầy ñủ công cụ, dụng cụ và bảo hộ lao ñộng,…tạo ñiều kiện tốt nhất
ñể người lao ñộng an tâm sản xuất Thực hiện ñầy ñủ các chế ñộ như: hợp ñồng lao ñộng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội,…
- Làm tốt các chế ñộ khen thưởng hàng năm và khen thưởng ñột xuất
- Tham gia tích cực công tác xã hội tại ñịa phương, quỹ vì người nghèo, quỹ ñền ơn ñáp nghĩa,…
3.4 CÁC YẾU TỐ VỀ HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT
3.4.1 Nguyên liệu ñầu vào
Nguồn tôm nguyên liệu chính của Công ty thì ñược cung cấp từ 3 nguồn chính: từ nguồn tôm tự nuôi trồng tại khu chăn nuôi của công ty, thứ hai là từ
Trang 27nguồn tôm nuôi trồng và khai thác từ biển của các hộ nông dân và ngư dân trong khu vực tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu Ngoài ra, công ty còn mua nguyên phụ liệu như; bao bì (PE), các loại thùng, hộp caton dùng ñể ñóng gói ñược Công ty mua
từ các nhà cung cấp trong và ngoài tỉnh
- DNTN Tân Tự Lực, TP HCM;
- Công ty bao bì Miền Tây, Casumina, TP HCM;
3.4.2 Qui trình sản xuất
Hình 5: QUI TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
Nguồn: Phòng nhân sự công ty Quốc Việt
SXSP tinh chế cao cấp Sản xuất SP thô
Phân cỡ, phân loại
Cân lô, lên list hàng bán
Thị trường xuất khẩu
Thị trường nội ñịa
Trang 283.5 HOẠT ðỘNG MARKETING
Do tính chất của lĩnh vực kinh doanh, hoạt ñộng Marketing hiện nay chủ yếu do Ban giám ñốc ñảm nhiệm Vì thế hoạt ñộng Marketing của công ty tại thị trường Nhật nói riêng và tại các thị trường khác nói chung vẫn còn nhiều hạn chế
Phương thức Marketing mà Công ty ñang áp dụng là kết hợp với hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (Vasep) tham dự các Hội chợ thủy sản quốc tế hàng năm Vietfish – Việt Nam, San Francisco – Mỹ và gởi Catologue, Rrochure,…ñể giới thiệu sản phẩm ñến khách hàng và tìm kiếm các cơ hội mua bán Ngoài ra, Công ty còn thực hiện tìm kiếm khách hàng qua báo, ñài, mạng Internet và sự giới thiệu của các doanh nghiệp trong ngành, của bạn hàng ðối với thị trường mới, Công ty sử dụng những kênh phân phối có sẵn
ðể quảng bá sản phẩm tốt hơn ñến khách hàng, Quốc Việt ñã kết hợp với Hiệp hội thủy sản Cà Mau (Casep) và Hiệp hội thủy sản Việt Nam (Vasep) thực hiện trang wed ñể ñưa sản phẩm của Công ty lên mạng internet
Công ty luôn duy trì và phát triển mối quan hệ mua bán với các khách hàng truyền thống, tìm kiếm mở rộng các khách hàng mới Có kế hoạch phân công theo dõi chặt chẽ tiến ñộ, khối lượng và doanh số mua bán từng khách hàng
ñể có những ñiều chỉnh thích hợp Bên cạnh ñó Công ty cũng ñang mở rộng thêm các mặt hàng giá trị gia tăng khác như: tôm chì, mực,… cung cấp cho các siêu thị, nhà hàng
Trang 293.6 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CỦA CÔNG TY
3.6.1 đánh giá tổng quát kết quả hoạt ựộng kinh doanh của công ty trong 3 năm (2006Ờ2008)
Năm 2007: Hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của Công ty ựã khởi sắc hơn
so với năm 2006, tình hình tăng trưởng về doanh thu là 55,87% về lợi nhuận sản xuất kinh doanh của Công ty ựã tăng ựáng kể tăng 462,26% so với 2006 Có như thế là do ựiều kiện kinh doanh trong năm 2007 khá thuận lợi, những thị trường xuất khẩu của công ty ựã ựược hồi phục chẳng như Nhật, MỹẦvà một phần là do
nỗ lực của công nhân viên của công ty và năng lực quản lý của Ban giám ựốc công ty Nguồn nguyên liệu ựầu vào ựã ựược ổn ựịnh và Công ty sử dụng chi phắ một cách có hiệu quả Do ựó, lợi nhuận của Công ty ựã tăng rất cao vào năm
2007
Năm 2008: Nền kinh tế của thế giới có nhiều biến ựộng, khủng hoảng kinh
tế xảy ra trên diện rộng, ảnh hưởng ựến rất nhiều nước Vì thế, tình hình hoạt ựộng của Công ty năm 2008 không thuận lợi như năm 2007, nhưng công ty vẫn ựảm bảo ựược hiệu quả kinh doanh của Công ty Cụ thể về doanh thu tăng 16,62% về lợi nhuận tăng 48,04% so với năm 2007 Tuy tỷ lệ này tăng không cao bằng 2007/2006 nhưng Công ty vẫn ựảm bảo ựược tình hình sản xuất kinh doanh, mà còn hoàn thành vượt kế hoạch công ty ựề ra
Tóm lại, trong 3 năm qua tình hình sản xuất kinh doanh của Quốc Việt khá ổn ựịnh và ựang trên ựà phát triển
0 200,000,000
Doanh thu Lợi nhuận
Hình 6: TÌNH HÌNH DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY
2006-2008
Trang 313.6.2 Phân tích doanh thu theo thị trường Việc liên tục tăng sản lượng cũng như doanh thu xuất khẩu cho thấy ñược
sự ổn ñịnh của công ty
Một trong những yếu tố giúp cho việc ổn ñịnh này chính là do ảnh hưởng của các ñối tác của công ty Thị trường xuất khẩu tuy vẫn còn nhiều yếu tố bất
ổn, giá cả biến ñộng- giá xuất khẩu tương ñối còn thấp, và việc cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường ngày càng gay gắt nhưng chính những chính sách bán hàng hợp lý, sản lượng xuất khẩu công ty luôn tăng
Qua bảng 2 ta thấy doanh thu của thị trường xuất khẩu qua 3 năm của công ty chiếm tỷ lệ rất cao, hơn 99,8% trong tổng doanh thu, doanh thu trị trường nội ñịa chỉ chiếm khoảng 0,2% tổng doanh thu của công ty Từ ñó cho thấy công
ty chỉ trú trọng ñến hoạt ñộng xuất khẩu chưa trú trọng nhiều ñến thị trường trong nước
Bảng 2: DOANH THU THEO THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY
ðơn vị tính: Triệu ñồng
Chênh lệch 2007/2006
Chênh lệch 2008/2007
Số tiền %
Số
Thị trường
nội ñịa 1.086 0,14 1.572 0,13 3.102 0,22 486 44,74 1.530 97,36 Thị trường
Tổng 775.719 100 1.209.120 100 1.410.090 100 433.40
1
55,87 200.97
0 16,62
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả kinh doanh của công ty
Hiện nay dòng sản phẩm của công ty ñược bán trên nhiều thị trường, sau ñây là bản tổng hợp các thị trường xuất khẩu chính của công ty
- ðối với thị trường Nhật Bản: Dựa vào số liệu phân tích cụ thể ở bảng 3
ta có thể nhận thấy Nhât Bản là thị trường số 1 của công ty, doanh thu xuất khẩu thuỷ sản sang Nhật ñứng ñầu qua các năm
Năm 2006 doanh thu sang Nhật ñạt 341,226 triệu ñồng chiếm tỉ lệ 44,05% trong toàn bộ doanh thu xuất khẩu 2006 của công ty ñến năm 2007 con
số này tiếp tục tăng lên thành 547.502 triệu ñồng tương ñương 45,34 % trên ñà tăng trưởng ấy năm 2008 doanh thu xuất khẩu sang Nhật tăng lên thành 650.732 triệu ñồng chiếm tỷ lệ 46,25% năm 2008
Trang 32Có thể nhận thấy nguyên nhân của sự tăng trưởng này chính là nền kinh tế Nhật phục hồi trở lại sau khi giảm sục vào năm 2005, nền kinh tế sáng sủa hơn vào năm 2006 Do hoạt ñộng kinh doanh xuất khẩu của công ty ñã nắm ñược những mối quan hệ từ khách hàng bằng những chính sách thích hợp cũng như uy tín, thêm vào ñó là việc ña dạng dòng sản phẩm và những sản phẩm thay thế phù hợp nên số lượng sản phẩm vào Nhật vẫn tăng 206.276 triệu ñồng tương ñương 60,45% vào năm 2007, ñây là lợi thế lớn nhất mà công ty có ñược Trên ñà phát triển ñó năm 2008 sản lượng xuất khẩu vào Nhật tiếp tục tăng so với 2007 là 103.230 triệu ñồng tương ñương 18,85%
Thị trường Nhật Bản trong nhiều năm qua vẫn là thị trường chiến lược của công ty, doanh thu xuất khẩu sang Nhật luôn là một con số khá cao trong toàn bộ doanh thu của công ty ðây là thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn thứ 2 thế giới sau Hoa Kỳ, việc xuất khẩu vào Nhật không khắt khe, khó chịu như Hoa Kỳ hay EU
Do thế, trong những mục tiêu cụ thể ñược công ty ñề ra thì Nhật vẫn là mục tiêu hàng ñầu Vì thế hiện nay, Công ty ñang chủ ñộng tìm tòi nghiên cứu cụ thể hơn
về thị trường này nhằm mục ñích ñể những sản phẩm của công ty có thể xâm nhập vào Nhật với sản lượng nhiều hơn, doanh thu cao hơn trong thời gian tới
- Thị trường Mỹ chiếm một tỉ trọng cũng tương ñối cao trong sản lượng thuỷ sản xuất khẩu của công ty Tuy nhiên trong vài năm nay doanh thu trên thị trường này có xu hướng giảm dần qua các năm cụ thể là Năm 2006 tỷ trọng xuất khẩu vào Mỹ ñạt doanh thu 289.403 triệu ñồng chiếm tỉ lệ 37,36 % nhưng ñến năm 2006 doanh thu xuất khẩu vào Mỹ chỉ còn 274.717 triệu ñồng giảm 14.686 triệu ñồng tương ñương giảm 5,07% so với 2006, chiếm 22,75 % trong toàn bộ doanh thu xuất khẩu 2007 ñến năm 2008 thì việc xuất khẩu vào Mỹ tiếp tục giảm xuống về tỷ trọng trong tổng doanh thu chiếm 22,24 % tỷ trọng xuất khẩu của công ty, nhưng về doanh thu thì tăng hơn so với 2007 Doanh thu năm 2008 là 312.914 triệu ñồng tăng 38.197 triệu ñồng tương ñương tăng 13,90% so với
2007 Nguyên nhân chủ yếu của tình hình trên là do sự trược giá của sản phẩm
Mỹ vẫn ñược ñánh giá là thị trường tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản số 1 thế giới do mức sống và nhu cầu người dân rất cao nên yêu cầu về sản phẩm tiêu dùng cũng khá khắt khe Thêm nữa là năm 2008 cuộc khủng hoảng kinh tế xuất phát từ Mỹ nên tỷ giá USD liên tục mất giá so với các ñồng tiền khác, nền kinh tế
Trang 33mất ổn ựịnh làm cho sản lượng thuỷ sản xuất khẩu vào Mỹ luôn có những biến ựộng và có xu hướng giảm
♦ Thị trường EU: được ựánh giá ựây là thị trường khó tắnh nhất, nhưng một khi một công ty nào thâm nhập vào thị trường này thì chứng tỏ ựược vị thế cũng như
uy tắn ựể phát triển vượt qua các rào cản kỹ thuật rất cao Hàng xuất khẩu qua EU rất khó có thể hàng trả lại rất nhiều, do ựó trước những vấn ựề ựó công ty ựã xây dựng các hệ thống quản lý chất lượng của EU ựể xuất khẩu ựược các mặt hàng của mình
Với những ựiều ựã xây dựng ựó nên doanh thu vào thị trường EU ựều tăng qua các năm Năm 2006 doanh thu xuất khẩu sang EU là 69.949 triệu ựồng chiếm 9,03 % trong toàn bộ tỷ trọng xuất khẩu của công ty năm 2006 ựến 2007
nó là 165.555 triệu ựồng ựạt 13,71 % trong tổng doanh thu xuất khẩu 2007 và tăng 95.605 triệu ựồng tương ựương 136,68% so với 2006 và ựến năm 2008 tỷ lệ này tiếp tục tăng lên về doanh thu là 259.871 triệu ựồng chiếm 18,47% trong tổng doanh thu xuất khẩu, tăng 94.316 triệu ựồng tương ựương 56,97% so với
2007 để có những kết quả này ngoài chất lượng sản phẩm công ty còn chú trọng
về bao bì mẫu mã, ựặc biệt từ vụ kiện bán phá giá công ty chủ ựộng chọn EU là thị trường ựể ựưa những sản phẩm vào thị trường này, bằng việc ựưa những sản phẩm chất lượng cao, bao bì bắt mắt, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng nên sản lượng 2008 công ty tiếp tục ựà tăng lên
- Một số thị trường khác: đó là Hàn Quốc, Trung Quốc, Cannada, Hồng Kông và một số nước khác ựây là những thị trường chiếm tỷ trọng tương ựối thấp, không ựòi hỏi những rào cản kỷ thuật cao nhưng giá rất thấp và có nhiều biến ựộng qua các năm Từ số liệu phân tắch ta có thể thấy ựược doanh thu năm
2006 là 74.055 triệu ựồng chiếm 9,56% ựến năm 2007 do ảnh hưởng thị trường
Mỹ công ty một phần chủ ựộng chuyển một số sản phẩm có kỹ thuật thấp sang các thị trường này nên doanh thu tăng lên thành 219.774 triệu ựồng tăng 145.719 triệu ựồng và chiếm 18,2% trong tổng doanh thu xuất khẩu nhưng ựến 2008 do
sự bình ổn trở lại của các thị trường Mỹ, EU nên sản lượng xuất khẩu vào thị trường này giảm xuống còn 183.471 triệu ựồng giảm 36.303 triệu ựồng tương ựương giảm 16,52% so với 2007 và chỉ chiếm 13,04% tổng doanh thu xuất khẩu năm 2008
Trang 340 100,000 200,000 300,000 400,000 500,000 600,000 700,000
lý chất lượng như ISO 9001: 2000, tiêu chuẩn EU Doanh thu sản phẩm tôm xuất khẩu năm 2006 là 612.735 triệu ñồng chiếm tỷ trọng 79,1% trong toàn bộ doanh thu của các mặt hàng xuất khẩu của công ty, ñến năm 2007 thì con số này tăng thành 818.235 triệu ñồng chiếm 67,76%, doanh thu tăng 205.500 triệu ñồng tương ñương tăng 33,54% nhưng về tỷ trọng thì có phần sụt giảm so với năm
Bảng 3: DOANH THU XUẤT KHẨU QUA CÁC THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY
ðơn vị tính: Triệu ñồng
2007/2006
Chênh lệch 2008/2007
Trang 352006 ðến năm 2008 doanh thu tôm xuất khẩu tăng lên khá mạnh ñạt ñược 1.081.833 triệu ñồng chiếm tỷ trọng 76,89%, doanh thu tăng 263.598 triệu ñồng tương ñương tăng 32,22% so với 2007 ðây là ñiều kiện ñể công ty tiếp tục nâng cao những gì ñã ñạt ñược trong những năm tới
Mặt hàng mực: nguồn nguyên liệu chủ yếu là ñánh bắt xa bờ, và ñây là nguồn nguyên liệu rất lớn, trước tình hình này công ty chủ ñộng ký kết các hợp ñồng từ các ngư dân do vậy công ty ñã chủ ñộng ñược nguồn nguyên liệu, Tuy Mực vẫn chưa là mặt hàng chủ lực, vì thế việc tiêu thụ sản phẩm mực có rất nhiều biến ñộng qua các năm Cụ thể là, năm 2006 là 136,355 triệu ñồng chiếm
tỷ trọng 17,6% và ñến năm 2007 thì giá trị này tăng lên là 285.344 triệu ñồng chiếm 23,63% toàn doanh thu xuất khẩu tăng 149.008 triệu ñồng tương ñương tăng 109,03% so với 2006 nhưng ñến năm 2008 thì doanh thu mặt hàng mực giảm xuống còn 246.786 triệu ñồng tỷ trọng chiếm 17,54%
Các sản phẩm khác: ñây là những sản phẩm từ cá biển, bạch tuộc…Những sản phẩm này chiếm tỷ trọng không cao, và có xu hướng giảm dần qua các năm Nhưng nó cũng ñóng góp một phần vào tổng doanh thu của doanh nghiệp
0 200,000
Trang 36Bảng 4:DOANH THU XUẤT KHẨU THEO SẢN PHẨM
ðơn vị tính: Triệu ñổng
2007/2006
Chênh lệch 2008/2007
có thể quyết ñịnh sự thành bại của một doanh nghiệp Vì thế bất cứ doanh nghiệp nào cũng quan tâm ñến chi phí của doanh nghiệp mình Quốc Việt cũng không ngoại lệ
Dựa vào bảng số liệu bên dưới, có thể nhận thấy chi phí của công ty luôn tăng qua các năm Tổng chi phí thực hiện tăng chính là do doanh thu của công ty tăng Trong ñó chi phí từ hoạt ñộng kinh doanh chiếm con số khá lớn trên 97% trong toàn bộ cơ cấu chi phí của công ty
Sự thay ñổi chi phí hoạt ñộng kinh doanh sẽ quyết ñịnh ñến sự thay ñổi của tổng chi phí Chi phí hoạt ñộng kinh doanh cần xét ở ñây ñó là giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt ñộng tài chính
Qua số liệu phân tích bên dưới ta có thể thấy chi phí hoạt ñộng kinh doanh biến ñộng qua các năm là khác nhau
Trong tất cả các loại chi phí thì chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng khá cao trong trong tổng chi phí trên 95%, phần còn lại là chi phí bán hàng, quản
lý donh nghiệp, hoạt ñộng tài chính chiếm tổng tỷ trọng khoảng 4-5%
Nhìn chung chi phí giá vốn hàng bán qua 3 năm 2006 – 2008 ñều tăng trung bình tăng khoảng 30% năm
Sự gia tăng của giá vốn hàng bán ảnh hưởng ñến toàn bộ chi phí của công
ty, vì thế ñánh giá ñúng giá vốn hàng bán sẽ ñánh giá ñúng sự biến ñộng của chi phí hoạt ñộng kinh doanh Sự biến ñộng giá vốn hàng bán không ổn ñịnh, là do các nguyên nhân sau:
Trang 37Giá nguyên liệu ñầu vào không ổn ñịnh, nguyên liệu ñầu vào luôn tăng qua các năm, giá tôm cĩng như thuỷ sản biển không ổn ñịnh, thường tăng nhưng giảm ít nếu giảm thì cũng giảm ít Nguyên nhân chính là do nguồn nguyên liệu khan hiếm, tôm chết hàng loạt, còn thuỷ sản khai thác khó khăn do các hiện tượng bão, áp thấp nhiệt ñới…cộng vào ñây chính là giá xăng dầu tăng làm cho giá nguyên liệu cũng tăng
Với sản lượng tăng liên tục trong suốt thời gian phân tích thì việc tăng lên của chi phí bán hàng là một ñều ñương nhiên Nhìn chung chi phí bán hàng chiếm một tỷ trọng không cao trong toàn bộ chi phí hoạt ñộng kinh doanh trong
cơ cấu hoạt ñộng kinh doanh Chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng trung bình 1,4% trong toàn bộ chi phí Chi phí bán hàng luôn tăng qua các năm từ mức 10.887 triệu ñồng năm 2006 lên 16.635 triệu ñồng năm 2007 tăng 52,8% so với 2006, nhưng ñến năm 2008 thì tốc ñộ tăng chí phí bán hàng có phần chậm lại, chi phí bán hàng 2008 là 17.954 triệu ñồng tăng 7,93% so với 2007
Sự gia tăng của chi phí bán hàng qua các năm là một ñều tất yếu khi công
ty muốn mở rộng hoạt ñộng kinh doanh, sản xuất ra thị trường Chính việc này ñòi hỏi công ty cần những nguồn chi phí ñể bán sản phẩm mình, hay quảng cáo sản phẩm, tham gia hội trợ triễn lãm, chi phí bao bì…
Chi phí quản lý doanh nghiệp ñây là một khoản mục chi phí hợp thành chi phí hoạt ñộng kinh doanh của công ty và chiếm tỷ trọng khoảng 0,9% trong tổng
chi phí của doanh nghiệp
Năm 2007 tổng chi phí quản lý doanh nghiệp tăng so với năm 2006 là 1.823 triệu ñồng tương ñương tăng 23,6%, ñến năm 2008 thì chi phí này tăng lên
so với năm 2007 với mức 2.700 triệu ñồng tương ñương tăng 28,28%
Chi phí hoạt ñộng tài chính của công ty chủ yếu là chi phí lãi vay, các
hoạt ñộng có phát sinh chi phí hoạt ñộng tài chính khác….Tuy tỷ trọng của loại chi phí này chỉ chiếm con số dưới 2% trong tổng chi phí
Nhìn chung chi phí tài chính của công ty tăng qua các năm, ñiều này có thể giải thích do việc tốn kém trong việc trả lãi vay, các thủ tục vay Năm 2007 tăng 25,4% so với năm 2006 tăng hơn 4.014 triệu ñồng thì ñến năm 2008 chi phí này tăng tiếp tục nhưng tốc ñộ tăng của nó giảm nhiều so với giai ñoạn trước và chỉ tăng 2,81% tương ñương khoảng 557 triệu ñồng Do năm 2008 công ty ñã
Trang 38chủ ựộng giảm các chi phắ này bằng cách giảm thuê tài chắnh đây là một tắn hiệu
tốt mà công ty ựang hướng tới nhằm giảm tối ựa các mức chi phắ cần thiết
Tóm lại, tổng chi phắ hoạt ựộng kinh doanh của công ty luôn tăng qua các năm nhưng nhìn chung tốc ựộ tăng của năm sau tăng chậm hơn tốc ựộ tăng của
năm trước đây là ựều mà công ty ựang hướng tới nhằm giảm tối ựa các loại chi
phắ ựể nâng cao hiệu quả hoạt ựộng kinh doanh
Bảng 5: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CHI PHÍ CỦA CÔNG TY 2006 - 2008
đơn vị tắnh: Triệu ựồng
2007/2006
Chênh lệch 2008/2007 Chỉ tiêu
GVHB
740.645 95,56
1,143.898 96,13
1.330.485 96,34 403.253 54,45 186.587
16,31
CPBH
10.887 1,40
16.635 1,40
17.954 1,30 5.748 52,80 1.319
7,93
CPQLDN
7.724 1,00
9.547 0,80
12.247 0,89 1.823 23,60 2.700
28,28
CPHđTC
15.801 2,04 19.815
1,67 20.372 1,48 4.014 25,40 557
2,81
Tổng
Chi Phắ 775.057 100
1.189.895
100 1.381.058 100 414.838 53,52 191.163
16,07
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả kinh doanh của công ty
3.6.5 Phân tắch tình hình xuất khẩu tôm sang thị trường Nhật của công ty
qua 3 năm 2006 Ờ 2008
3.6.5.1 Sản lượng và doanh thu
Sau hơn 10 năm ựi vào họat ựộng Quốc Việt ựã tạo ựược uy tắn trên thương
trường Nhật và thiết lập ựược mối quan hệ hợp tác lâu dài với nhiều khác hàng
Nhật Chắnh vì thế, nhìn vào bảng 6 ta thấy sản lượng tiêu thụ tại thị trường Nhật
ựều tăng mạnh qua các năm Trong năm 2006 giá trị xuất khẩu sang Nhật khá cao
là 341.226 triệu ựồng với sản lượng là 2.200 tấn đến năm 2007, tuy ngành thủy
sản Việt Nam gặp nhiều khó khăn khi xuất khẩu sang thị trường Nhật, Nhật tăng
cường kiểm soát chất lượng thủy sản của Việt Nam khi nhập khẩu đặc biệt là
kiểm tra dư lượng kháng sinh và hóa chất trong sản phẩm tôm đã có thời ựiểm
việc kiểm tra này là vô cùng gắt gao, gần như 100% các lô hàng có nguồn gốc từ
Việt Nam ựều phải trải qua một quá trình kiểm tra chặt chẽ trước khi tiếp cận
người tiêu dùng Nhưng sản lượng tôm xuất khẩu sang Nhật của Quốc Việt vẫn
tăng cao so với năm trước cụ thể là năm 2007 sản lượng xuất sang Nhật ựạt 3.650
tấn tăng 65,91% so với 2006 về giá trị ựạt 547.502 triệu ựồng tăng 60,45% so với
Trang 39năm trước ðến năm 2008 do bị Nhật bị ảnh hưởng khá mạnh bởi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, nên cũng ảnh hưởng rất nhiều ñến việc xuất khẩu của công ty, nhưng nhờ nỗ lực và khả năng nhày bén của ban giám ñốc công ty nên sản lượng tiêu thụ trong năm 2008 vẫn tăng hơn so với 2007 Tuy nhiên tốc ñộ tăng trưởng trong giai ñoạn này không cao bằng giai ñoạn 2006-2007 Về sản lượng ñạt 4.338 tấn tăng 18,85% về giá trị ñạt 650.732 triệu ñồng tăng 18,85 %
so với cùng kỳ năm trước
Bảng 6: SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ TÔM XUẤT SANG NHẬT CỦA
CÔNG TY QUỐC VIỆT (2006-2008) Năm
Sản lượng (Tấn)
Chênh lệch về sản lượng (%)
Doanh thu (triệu ñồng)
Chênh lệch về doanh thu (%)
là 34% trong khi ñó tốc ñộ tăng tổng chi phí là 61%, năm 2008 lợi nhuận tăng 5% còn chi phí thì tăng ñến 19% Nguyên nhân là do trong 2 năm qua ñiều kiện xuất khẩu sang Nhật có nhiều khó khăn, do ñó công ty phải chi ra nhiều chi phí cho việc thu mua nguyên liệu sạch, và tăng cường kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình chế biến ñể bảo ñảm cung cấp sản phẩm ñúng chất lượng cho khách hàng
Bảng 7: LỢI NHUẬN TỪ VIỆC XUẤT KHẨU TÔM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT
CỦA CÔNG TY QUỐC VIỆT
Trang 403.7 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2008
3.7.1 Tình hình thực hiện kế hoạch chung
Dựa vào bảng 8 ta thấy trong năm 2008 mặc dù nền kinh tế thế giới có nhiều biến ñộng, và tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam gặp nhiều khó khăn, nhưng Quốc Việt vẫn hoàn thành tốt và vượt kế hoạch ñề ra của mình và của tỉnh giao cho Cụ thể là năm 2008 về sản lượng tiêu thụ Quốc Việt ñã hoàn thành vượt kế hoạch 11,76%, về doanh thu là 10,6% Nhìn vào bảng 8 ta thấy tốc ñộ tăng sản lượng tiêu thụ giữa TH/KH là 11,76%, tăng nhanh hơn so với tốc ñộ tăng chi phí bán hàng là 4,38% vì vậy trong năm thực hiện chi phí bán hàng/1ñơn
vị sản phẩm có phần giảm hơn so với kế hoạch Tuy nhiên, về phần chi phí giá vốn hàng bán thì công ty chưa hoàn thành kế hoạch, ñiều này là do trong năm
2008 tôm nguyên liệu khan hiếm nên giá tôm nguyên liệu ñầu vào tăng mạnh, từ
ñó làm cho giá vốn hàng bán cũng tăng cao
Bảng 8: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN SO VỚI KẾ HOẠCH NĂM 2008
Chênh lệch TH/KH
Kế hoạch (KH)
Chỉ tiêu
ðơn vị tính
2006 2007 2008 Tuyệt ñối % Tuyệt ñối %
SL tiêu thụ Tấn 5.537 8.061 9.500 3.963 71,57 1.439 17,24 Doanh thu Triệu ñồng 775.184 1.209.120 1.410.090 634.906 81,90 200.970 16,62 GVHB Triệu ñồng 740.645 1.143.898 1.330.485 589.840 79,63 186.587 16,31 Chi phí BH Triệu ñồng 10.887 16.635 17.954 7.067 64.91 1.319 7,93 Chi phí QLDN Triệu ñồng 7.724 9.547 12.247 4.523 58,55 2.700 28,28
Nguồn: Phòng kế toán Công ty