- Có nhiều tổ chức tín dụng chính thức và không chính thức cạnh tranh với Ngân hàng. - Vấn đề quản lý vĩ mô của Nhà nước nhiều văn bản, Luật, dưới luật ra đời rồi sửa đổi thường xuyên [r]
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo tài liệu liên quan đến đề tài 2
1.5 Căn cứ khoa học và thực tiễn……… 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1.Phương pháp luận 4
2.1.1 Tổng quan về tín dụng 4
2.1.2 Các qui định cụ thể về hoạt động tín dụng và huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNN huyện Mỏ Cày 4
2.1.2.1 Nguyên tắc cho vay 4
2.1.2.2 Điều kiện vay vốn 5
2.1.2.3 Lãi suất cho vay 5
2.1.2.4 Mức cho vay 5
2.1.2.5 Thời hạn cho vay 6
2.1.2.6 Phương thức cho vay 6
2.1.3 Một số khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày tỉnh Bến tre 7
2.1.3.1 Một số khái niệm 7
2.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng và huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày tỉnh Bến Tre 8
2.2 Phương pháp nghiên cứu 102.2.1 Phương pháp thu thâp số liệu 102.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHNN & PTNT HUYỆN MỎ CÀY TỈNH BẾN TRE 12
3.1 Quá trình hình thành và phát triển 12
3.1.1 Quá trình hình thành 12
3.1.2 Quá trình phát triển 12
3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ từng bộ phận 12
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 13
Trang 23.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận 13
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày qua 3 năm 2004-2006 16
3.3.1 Doanh thu 16
3.3.2.Chi phí 17
3.3.3 Lợi nhuận sau thuế 17
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÌN DỤNG VÀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN MỎ CÀY TỈNH BẾN TRE 19
4.1 Phân tích tình hình huy động vốn 19
4.1.1 Nguồn vốn 19
4.1.2 Phân tích tình hình huy động vốn 20
4.2 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng 23
4.2.1 Tình hình chung hoạt động tín dụng 23
4.2.1.1 Doanh số cho vay……….24
4.2.1.2 Doanh số thu nợ………25
4.2.1.3 Dư nợ……… 25
4.2.1.4 Nợ quá hạn………26
4.2.2 Doanh số cho vay 27
4.2.2.1 Doanh số cho vay theo thời hạn 27
4.2.2.2 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 29
4.2.2.3 Doanh số cho vay theo đối tượng 31
4.2.3 Doanh số thu nợ 33
4.2.3.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn 33
4.2.3.2 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 35
4.2.3.3 Doanh số thu nợ theo đối tượng 37
4.2.4 Dư nợ 39
4.2.4.1 Dư nợ theo thời hạn 39
4.2.4.2 Dư nợ theo thành phần kinh tế 40
4.2.4.3 Dư nợ theo đối tượng 42
4.2.5 Nợ quá hạn 44
4.2.5.1 Nợ quá hạn theo thời hạn 44
4.2.5.2 Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 46
4.2.5.3 Nguyên nhân gây ra nợ quá hạn 47
4.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Mỏ Cày Tỉnh Bến Tre 49
Trang 34.3.1 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn 49
4.3.1.1 Vốn huy động / Tổng nguồn vốn 49
4.3.1.2 Vốn huy động / Dư nợ cho vay 50
4.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 50
4.3.2.1 Dư nợ /Tổng nguồn vốn 51
4.3.2.2 Doanh số dư nợ / Doanh số cho vay 52
4.3.2.3 Vòng quay vốn tín dụng 52
4.3.2.4 Nợ quá hạn /Tổng dư nợ 52
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN MỎ CÀY TỈNH BẾN TRE 54
5.1 Những kết quả đã đạt được trong hoạt động tín dụng và huy động vốn 54
5.2 Những tồn tại Ngân hàng đang gặp phải trong hoạt động tín dụng và huy động vốn và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại đó 55
5.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn 56
5.3.1 Tạo sự tín nhiệm đối với khách hàng 56
5.3.2 Chính sách lãi suất 56
5.3.3 Khách hàng 56
5.3.4 Đa dạng hoá loại hình huy động vốn 57
5.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng 57
5.4.1 Nâng cao năng lực chuyên môn và trình độ quản lí cán bộ tín dụng 57
5.4.2 Nâng cao năng lực thu hút khách hàng 57
5.4.3 Một số giải pháp khác
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
6.1 Kết luận 59
6.2 Kiến nghị 59
6.2.1 Đối với chính quyền địa phương 59
6.2.2 Đối với Ngân hàng 60
Trang 4DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2004-2006 15
Bảng 2: Tổng hợp nguồn vốn Ngân hàng qua 3 năm 2004-2006 19
Bảng 3 Tình hình huy động vốn Ngân hàng qua 3 năm 2004-2006 22
Bảng 4: Tình hình chung hoạt động tín dụng Ngân hàng qua 3 năm 2004-2006………24
Bảng 5: Doanh số cho vay theo thời hạn 27
Bảng 6: Doanh số cho vay theo thành phần knh tế 29
Bảng 7:Doanh số cho vay theo đối tượng 31
Bảng 8: Doanh số thu nợ theo thời hạn 33
Bảng 9: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 35
Bảng 10: Doanh số thu nợ theo đối tượng 37
Bảng 11: Dư nợ theo thời hạn 39
Bảng 12: Dư nợ theo thành phần kinh tế 40
Bảng 13: Dư nợ theo đối tượng 42
Bảng 14: Nợ quá hạn theo thời hạn 44
Bảng 15: Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế 46
Bảng 16: Đánh giá tình hình huy động vốn tại Ngân hàng 49
Bảng 17: Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng 51
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ tín dụng 4
Hình 2: Quy trình cho vay của Ngân hàng 12
Hình 3: Cơ cấu tổ chức 17
Hình 4: Biểu đồ doanh số cho vay theo thời hạn 31
Hình 5: Biểu đồ doanh số dư nợ theo thời hạn 35
Hình 6:Biểu đồ doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 42
Trang 6DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNNO & PTNT: Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn ĐVT: Đơn Vị Tính
DNTN: Doanh Nghiệp Tư Nhân
HSXKD: Hộ Sản Xuất Kinh Doanh
Trang 7CHƯƠNG 1:
CHƯƠNG MỞ ĐẦU1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, sự hoạt động của tất cả các ngành nghề đang diễn
ra rất sôi nổi Đặc biệt là ngay từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia vào thị trường chung Tuy nhiên để hoạt động sản xuất kinh doanh thì tất cả các tổ chức cá nhân điều cần đến một trong những nguồn lực hết sức quan trọng đó là vốn, nhưng vốn tự có của họ thì không
đủ đáp ứng nhu cầu thực tế Nếu như nhu cầu về vốn trong sản xuất đối với các doanh nghiệp hoạt động trong thị trường là hết sức cấp bách thì nhu cầu về vốn trong sản xuất nông nghiệp cũng hết sức cần thiết Nước ta là nước nông nghiệp có khoảng 70 % dân
số sống và hoạt động trong ngành nông nghiệp, đời sống của người dân nông thôn còn nghèo, cơ sở hạ tầng còn thấp kém chưa phát triển Vì vậy việc phát triển kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp đưa sản xuất nông nghiệp hoà nhập vào tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đòi hỏi phải có sự đầu tư và quan tâm đúng mức vào quá trình sản xuất nông nghiệp để người dân an tâm sản xuất nhằm tạo ra nhiều của cải cho xã hội, một trong những yếu tố hạn chế trong sản xuất nông nghiệp vẫn là vấn đề về vốn, hầu hết người dân ở vùng nông thôn có quy mô sản xuất nhỏ và diện tích canh tác còn ít, vốn tự
có thấp, nền nông nghiệp chưa phát triển Vì vậy cần đầu tư đúng mức cho sản xuất và đời sống của người dân là vấn đề bức thiết hiện nay cũng như lâu dài, đó cũng là chiến lược của địa phương đồng thời cũng là mục tiêu phấn đấu của Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam
Việc đưa vốn đến hộ nông dân, các thành phần kinh tế như thế nào và bằng cách nào để có hiệu quả nhất, vừa đảm bảo thực hiện tốt chủ trương của Nhà nước, vừa đảm bảo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Chính vì vậy cần phải có những giải pháp thích ứng, phù hợp trong việc đầu tư để đều có lợi cho các chủ thể tham gia, đảm bảo sự tồn tại và phát triển cả hai bên Xuất phát từ lý luận trên cho nên em tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lấp Vò”
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Căn cứ vào những kiến thức đã học về chuyên ngành kinh tế, như quản trị tài chính, lý thuyết tài chính cùng một số môn học khác và kết hợp thực tiễn trong quá trình
đi thực tập tại cơ quan
Trang 81.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng NN&PTNT huyện Lấp Vò để trên
cơ sở đó nhằm giúp cho Ngân hàng hoạt động có hiệu quả hơn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình huy động vốn
- Phân tích tình hình cho vay, thu nợ dư nợ và các khoản nợ quá hạn
- Phân tích một vài chỉ tiêu tài chính :
1.3.1 Không gian nghiên cứu
- Nghiên cứu các số liệu tại NN&PTNT huyện Lấp Vò
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Quá trình nghiên cứu đề tài chủ yếu sử dụng số liệu tổng hợp từ 3 năm 2004,
2005, 2006
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu về tình hình hoạt động tín dụng tại NN&PTNT huyện Lấp Vò
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
- Năng lực cạnh tranh của các ngân hàng trong xu thế hội nhập (Nguyễn Đăng Dờn, NXBTPHCM, Năm 2004) Lược khảo về nội dung mà tác giả trình bài, để từ đó có thể rút ra một số giải pháp phù hợp cho hoạt động của Ngân Hàng trong tình hình hiện nay
- Luận Văn Tốt Nghiệp “Phân tích hoạt động tín dụng theo các ngành kinh tế tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL - chi nhánh Cao Lãnh” ( Châu Thị Minh Quyên, lớp Tài Chính & Tín Dụng K27, Đại Học Cần Thơ) Trong bài viết này chủ yếu là lược khảo mục tiêu nghiên cứu xem xét có những điểm giống và khác nhau trong quá trình phân tích
Trang 9Khái niệm tín dụng được thể hiện qua sơ đồ
Vốn (1)
Người cho vay Người đi vay
Vốn + lãi (2)
Hình 1: Sơ đồ tín dụng
Từ khái niệm trên, tín dụng thể hiện 3 mặt cơ bản:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời
- Khi hoàn trả lại giá trị đã chuyển giao phải bao gồm cả vốn góc lẫn lãi
2.1.2 Phân loại tín dụng
2.1.2.1 Tín dụng ngắn hạn:
Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn huy động như: mua sắm nguyên vật liệu, vật tư hàng hóa phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng
2.1.2.2 Cho vay trung hạn:
Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, thường được vay để mua sắm tài sản
cố định, hiện đại hóa trang thiết bị
2.1.2.3 Cho vay dài hạn:
Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, thuờng được sử dụng để đáp ứng cho nhu cầu
cơ bản, các chương trình có quy mô lớn
2.1.3 Vai trò tín dụng
Trang 10Nói đến vai trò của tín dụng, nghĩa là nói đến sự tác động của tín dụng đối với nền kinh tế và xã hội Vai trò của tín dụng bao gồm 2 mặt:
2.1.4 Xét về mặt tích cực, tín dụng có vai trò to lớn sau:
Trong quá trình sản xuất và kinh doanh, để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của xí nghiệp phải đồng thời tồn tại ở 3 giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông, nên hiện tượng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các doanh nghiệp Từ đó tín dụng đã góp phần điều tiết nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn
Với mục tiêu mở rộng sản xuất đối với từng doanh nghiệp, thì yêu cầu về nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra Bởi lẽ, để đẩy mạnh tiến độ phát triển sản xuất không chỉ trông chờ vào vốn tự có mà doanh nghiệp cần phải cần tới các nguồn khác trong xã hội Từ đó, tín dụng làm chức năng tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để đáp ứng vốn cho đầu tư phát triển Như vậy, vừa giúp cho doanh nghiẹp rút ngắn được thời gian tích lũy vốn, nhanh chóng cho đầu tư mở rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung vốn và tích lũy vốn cho nền kinh tế
Trong điều kiện hiện nay cùng với sự phân phối và hợp tác quốc tế ngày một sâu rộng thì quá trình điều tiết vốn không chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia mà hình thành các quan hệ quốc tế ngày càng được tốt hơn
Trong khi thực hiện chức năng thứ nhất, là tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền tệ lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là về mặt tiền tệ lưu hành trong các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực về lạm phát, do vậy góp phần ổn định tiền tệ Mặt khác, do cung cấp vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuất ngày cang phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước
hội
Một mặt, tín dụng góp phần làm thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa
và dịch vụ ngày càng gia tăng, có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động Mặt khác, do tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẳn có
Trang 11trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động, đất, rừng, đó là tiềm năng quan trọng
để ổn định trật tự và an toàn xã hội
Cuối cùng có thể nói, tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rọng giao lưu quốc tế, làm cho đất nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển
Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, phát triển sản xuất Thật vậy, trong thời kỳ đầu, tiền tệ lưu thông hóa tệ, cho đến khi tín dụng phát triển, các giấy
nợ đã thay thế cho một bộ phận tiền trông lưu thông Ngày nay, Ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu thực hiện qua con đường tín dụng Đây là cơ sở đảm bảo lưu thông tiền tệ được ổn định, tạo ra nhiều cơ hội, việc làm, thu hút nhiều lực lượng sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát Ngoài ra tín dụng còn tạo điều kiện để phát triển kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới,
mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế
Trang 12- Thứ nhất: Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay Ở giai đoạn này,
vốn tiền tệ hay giá trị vật tư hàng hóa được chuyển từ người vay sang người đi vay, đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán thông thường
- Thứ hai: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất Sau khi nhận được vốn
tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn một mục đích nhất định Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu về giá trị đó, mà chỉ được tạm thời trong một thời gian nhất định
- Thứ ba: Sự hoàn trả của tín dụng Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của
tín dụng, sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở lại hình thái tiền
tệ, thì người đi vay hoàn lại cho người cho vay cả vốn gốc và lãi
2.1.7 Nguyên tắc tín dụng
2.1.7.1 Vốn vay luôn được đảm bảo bằng các nguồn vốn tương đương
Nguyên tắc này xuất phát từ sự yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ nhằm làm cho
sự vận động của tiền tệ gắn liền với sự vận động của vật tư hàng hóa giữ vững sức mua của tiền
Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi ngay từ khi nhận tiền vay và trong suốt quá trình sử dụng vốn vay đơn vị phải có một số hàng hóa vật tư tương đương làm đảm bảo cho khoản vay đó
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo hiệu quả của vốn vay tạo điều kiện thực hiện việc hoàn trả nợ vay của đơn vị Mặt khác, mục đích cho vay là nhằm bổ sung vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh Nó được xác định trước khi cho vay và kiểm soát trong quá trình sử dụng vốn vay
2.1.7.2 Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã cam kết
Hộ sản xuất vay vốn phải có trách nhiệm sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết trong quá trình kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của hộ sản xuất nếu Ngân hàng phát hiện hộ sản xuất sử dụng vốn vay sai mục đích thì Ngân hàng tiến hành thu hồi vốn trước thời hạn
2.1.7.3 Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi
Đây là nguyên tắc không thể thiếu của tín dụng Nó được đặt trên các cơ sở sau:
- Xuất phát từ đặc điểm tạm thời nhàn rỗi của tín dụng và tổ chức tín dụng chỉ là trung gian huy động vốn đó để cho vay Cho nên, khi sử dụng vốn một thời gian nhất định đơn vị hoàn trả lại cho tổ chức tín dụng, hoàn trả lại cho người sở hữu nó
- Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động dựa trên cơ sở kinh doanh, cho nên ngoài việc hoàn trả vốn vay đơn vị vay phải hoàn trả một số tiền ứng với lãi suất vay
Trang 13Tuy nhiên, trên thực tế đó tác động của nhiều nguyên nhân khiến cho đơn vị vay vốn không trả được nợ vay Để đảo bảo nguyên tắc này, tổ chức tín dụng buộc đơn vị phải thế chấp tài sản và tiến hành phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi vốn trong trường hợp đơn vị vay không trả được nợ vay Đối với các Ngân hàng nông nghiệp tài sản thế chấp thường là quyền sử dụng đất mà hộ sản xuất đang canh tác
2.1.8 Đảm bảo tín dụng
2.1.8.1 Khái niệm về đảm bảo tín dụng
Đảm bảo tín dụng là phương tiện đảm bảo cho Ngân hàng sẽ có một nguồn vốn khác
để hoàn trả vốn vay cho Ngân hàng nếu như mục đích vay bị phá sản
2.1.8.2 Vai trò của việc đảm bảo tín dụng
Đảm bảo tín dụng là thiết lập những ràng buộc pháp lý của khoản vay với những tài sản của người vay hay người thứ ba để khi không thu được nợ có thể dựa vào việc bán tài sản để thu hồi nợ Đó là cách để không bị ràng buộc với rủi ro kinh doanh của khách hàng bằng cách thiết lập nguồn thu nợ thứ hai
Nguồn thu nợ thứ nhất là doanh thu đối với cho vay ngắn hạn về vốn lưu động, là nguồn khấu hao và lợi nhuận đối với các khoản vay trung và dài hạn để hình thành tài sản cố định Trong cho vay tiêu dùng nguồn thu nợ thứ nhất của Ngân hàng là thu nhập
cá nhân như: tiền lương, các khoản thu nhập từ cổ tức, tiền cho thuê nhà và các khoản thu nhập khác
Thế chấp là bên vay vốn dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi nguồn thu thứ nhất bị mất
Gồm các loại thế chấp sau:
- Căn cứ theo pháp lý, thế chấp có hai loại:
+ Thế chấp pháp lý hay thế chấp sang nhượng chủ quyền: là phương thức thế chấp mà
khách hàng lập sẳn một giấy sang nhượng chủ quyền để khi không có tiền trả nợ, Ngân hàng có quyền bán tài sản để thu nợ hay quản lý tài sản
Trang 14+ Thế chấp công bằng: là cách Ngân hàng chỉ giữ bản chính giấy chứng nhận quyền sở
hữu tài sản đảm bảo cho khoản vay Như vậy, khi khách hàng không có tiền trả nợ, Ngân hàng phải đưa ra tòa án mới phát mại được tài sản theo phán quyết của tòa
- Căn cứ vào việc thế chấp cho nhiều nguồn vay, người ta phân biệt thành:
+ Thế chấp thứ nhất: là tài sản đang thế chấp cho món nợ thứ nhất
+ Thế chấp thứ hai: là tài sản đang thế chấp cho món nợ thứ nhất, nhưng giá trị thế
chấp còn thừa ra, khách hàng đem thế chấp cho Ngân hàng khác để vay thêm một món nợ nữa Tất nhiên phải có sự thỏa thuận của hai Ngân hàng vì chỉ có một bản quyền sở hữu tài sản
Là tài sản đảm bảo tiền vay thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay, được giao cho Ngân hàng cất vào kho để đảm bảo chắc chắn nguồn thu nợ thứ hai Tài sản cầm cố thường là động sản dễ di chuyển nên ngoài việc Ngân hàng nắm giữ giấy chủ quyền Ngân hàng còn phải nắm giữ luôn tài sản đó, khi khách hàng vay không trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng Ngân hàng được quyền phát mại tài sản để thu hồi nợ
Tiền gửi dùng làm đảm bảo rất tiện lợi vì dễ bảo quản, hầu như không có rủi ro và xử lý thu hồi nợ rất nhanh, đối với tiền gửi có kỳ hạn chỉ phải làm một bản cam kết để cho Ngân hàng được trích tiền gửi thu nợ và giao số tiền gửi cho Ngân hàng
- Đảo bảo không thông báo: khách hàng vay chỉ cam kết đem tiền thu được từ các con
nợ trả cho Ngân hàng mà không thông báo cho các con nợ biết
- Đảm bảo có thông báo: khách hàng vay thông báo cho các con nợ biết họ phải thanh
toán với Ngân hàng thay vì phải thanh toán cho khách hàng vay
* Đảm bảo đối nhân:
Õ Khái niệm:
Đảm bảo đối nhân là sự bảo lãnh của một hoặc nhiều người cho khách hàng vay Ngân hàng Trong trường hợp khách hàng vay không trả được nợ, người bảo lãnh sẽ trả thay Như vậy, có ba chủ thể tham gia vào việc vay vốn Ngân hàng:
+ Khách hàng vay là người được bảo lãnh
+ Ngân hàng là chủ nợ, đồng thời là người hưởng được sự bảo lãnh để tránh rủi ro không trả nợ của khách hàng vay
+ Người bảo lãnh là người cam kết trả nợ thay khi người được bảo lãnh không trả được nợ
Trang 15h Căn cứ vào độ an toàn của bảo lãnh
- Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo: thường dùng cho những doanh nghiệp hay cá nhân có khả năng tài chính vững mạnh và có uy tín trên thương trường hay đối với Ngân hàng Thường một Ngân hàng bảo lãnh cho khách hàng quen của mình sang vay một Ngân hàng bạn cũng có thể dùng bảo lãnh không có tài sản đảm bảo, Ngân hàng cho vay biết rằng vì uy tín Ngân hàng bảo lãnh không từ chối thi hành nghĩa vụ bảo lãnh khi khách hàng vay không trả được nợ
- Bảo lãnh bằng tài sản của người bảo lãnh: khi Ngân hàng không quen biết với nguời bảo lãnh hoặc không tin tưởng uy tín của người bảo lãnh, Ngân hàng yêu cầu người bảo lãnh phải thế chấp tài sản của mình để đảm bảo việc thi hành nghĩa vụ của người bảo lãnh Như vậy trong trường hợp người bảo lãnh không trả nợ thay cho người được bảo lãnh, Ngân hàng có thể phát mại tài sản này để thu hồi nợ
- Bảo lãnh riêng biệt: là bảo lãnh riêng cho một món nợ cụ thể theo phương thức cho vay theo số dư và dùng tài khoản cho vay thông thường
- Bảo lãnh liên tục: là bảo lãnh cho một hạn mức tín dụng tối đa hay mức thấu chi tối
đa Phương thức bảo lãnh này dùng trong phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, người bảo lãnh chỉ trả nợ thay cho người được bảo lãnh số nợ thực tế không trả được nếu
số nợ này nhỏ hơn mức bảo lãnh tối đa
- Người bảo lãnh phải có đủ tư cách pháp nhân và đủ năng lực hành vi dân sự Nếu là một doanh nghiệp hay một tổ chức đứng ra bảo lãnh thì người ký giấy tờ bảo lãnh phải là người đại diện hợp pháp của pháp nhân
- Xem người đứng ra ký giấy bảo lãnh có đủ khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh không? Nếu là pháp nhân người đứng ra ký có quyền chi phối khả năng tài chính của tổ chức vào việc bảo lãnh?
Uy tín của người bảo lãnh thể hiện trách nhiệm cao, sự sòng phẳng trong thanh toán của người bảo lãnh trong suốt quá trình kinh doanh từ trước đến nay Tuy nhiên, có uy tín mà thiếu khả năng tài chính cũng có thể dẫn đến muốn giữ uy tín cũng không được, cho nên trong bảo lãnh không có tài sản đảm bảo, cần xem xét điều tra để biết khả năng tài chính thực tế của người bảo lãnh và chỉ chấp nhận bảo lãnh cho những khoản vốn vay nhỏ hơn nhiều so với khả năng tài chính của người bảo lãnh
2.1.8.4 Lãi suất
Trang 16Lãi suất tín dụng thường gắn liền với lãi suất thị trường và do nhu cầu trên thị trường quyết định Tuy nhiên, sự vận động của lãi suất tiền gửi và lãi suất tín dụng luôn theo hai chiều trái ngược nhau nên lãi suất cho vay được xác định theo công thức:
Lãi suất Lãi suất Chi phí Thuế Tỷ lệ Tích
cho vay tiền gửi quản lý hợp lý phải nộp bù đắp rủi ro luỹ
Trường hợp áp dụng phương pháp cho vay theo hạn mức tín dụng thì tính lãi căn cứ vào bình quân số dư trên tài khoản cho vay
Số lãi Dư nợ Lãi suất cho vay tháng
phải thu bình quân một ngày trong tháng
* Khung lãi suất hiện hành tại Ngân hàng
NHNo & PTNT huyện Lấp Vò hiện đang áp dụng khung lãi suất cho vay nội tệ trong tất cả các thành phần kinh tế như sau:
Bảng 1: KHUNG LÃI SUẤT HIỆN HÀNH TẠI NGÂN HÀNG NĂM 2007
ĐVT: % / tháng
Doanh nghiệp Chỉ tiêu Hộ gia đình, cá thể
PHÒNG NGÂN
QUỸ
PHÒNG KẾ TOÁN
GIÁM ĐỐC HOẶC PHÓ GIÁM ĐỐC
Hình 2: Quy trình cho vay của Ngân hàng
Giải thích quá trình thực hiện của sơ đồ
(1) Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, khách hàng sẽ đến phòng kinh doanh gặp cán bộ tín dụng để làm hồ sơ vay vốn và Ngân hàng sẽ nghiên cứu thẩm định
Trang 17(2) Sau khi nhận hồ sơ xin vay vốn của khách hàng, cán bộ tín dụng tiến hành khảo sát, thu thập thông tin, thẩm định phương án vay vốn của khách hàng và lập hồ sơ cho Trưởng phòng kinh doanh xem xét
(3) Căn cứ vào tờ trình thẩm định đề nghị cho vay của cán bộ tín dụng và hồ sơ xin vay vốn của khách hàng, nếu chấp thuận phòng kinh doanh sẽ gửi hồ sơ lên Ban Giám Đốc Ngân hàng xem xét
(4) Ban Giám Đốc kiểm tra yếu tố trong hồ sơ, nếu cho vay thì Giám Đốc ký vào hợp đồng tín dụng, nếu không cho vay thì Giám Đốc ghi lý do vào hồ sơ và gửi lại phòng kinh doanh
(5) Cán bộ tín dụng thông báo cho khách hàng vay vốn biết về quyết định cho vay hay không cho vay của Ban Giám Đốc
(6) Nếu xét duyệt cho vay thì cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ khách hàng đến phòng kế toán để làm hồ sơ giải ngân
(7) Phòng kế toán làm thủ tục gửi qua phòng ngân quỹ đề nghị giải ngân
(8) Phòng ngân quỹ giải ngân cho khách hàng, khách hàng ký giấy nhận nợ và nhận tiền vay
2.1.9 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = x 100
Tổng doanh số cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của Ngân hàng hay khả năng trả nợ vay của khách hàng, cho biết số tiền mà Ngân hàng thu được trong một thời kỳ kinh doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay Hệ số thu nợ càng lớn thì càng được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của Ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại
2.1.9.3 Tổng dư nợ /Tổng vốn huy động (%)
Dư nợ
Trang 18Tỷ lệ dư nợ /Tổng vốn huy động = x 100
Vốn huy động
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn Thông thường khi nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp so với tổng nguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn huy động Nếu Ngân hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn cấp trên thì không hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy động được Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này quá lớn thì cho thấy khả năng huy động vốn của Ngân hàng thấp, ngược lại nếu chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy Ngân hàng đã sử dụng vốn huy động ngày càng không hiệu quả Do vậy, tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động Ngân hàng, khi đó Ngân hàng sử dụng
một cách có hiệu quả đồng vốn huy động được
2.1.9.6 Tổng dư nợ /Tổng tài sản có (%)
Trang 19Tổng dư nợ cho vay
Tổng dư nợ /Tổng tài sản có = x 100
Tổng tài sản có
Đây là chỉ số tính toán hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản Ngoài ra chỉ số này còn giúp xác định quy mô hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Hệ số này càng cao thì lợi nhuận sẽ càng lớn tức mức độ hoạt động của Ngân hàng ổn định và có hiệu quả đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao
2.1.10 Cơ sở xác định mức cho vay:
+ Đối với cá nhân gồm hộ sản xuất nông nghiệp, hộ buôn bán nhỏ,… đưa ra phương án có hiệu quả, nhu cầu vay, có tài sản thế chấp như giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, nhà ở
+ Đối với doanh nghiệp tư nhân cần có phương án mới để xin vay vốn, giấy phép kinh doanh hợp lệ, vốn tự có, có cơ sở hạ tầng Ngoài ra, còn phải trình cho cán bộ tín dụng xem bảng báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối tài sản
+ Đối với các cá nhân và tổ chức chính sách, phải có cá nhân hay tổ chức có uy tín giới thiệu họ cho Ngân hàng, Ngân hàng sẽ cho vay bằng nguồn vốn của Ngân hàng Cá nhân hay tổ chức này có thể Ngân hàng cho vay với lãi suất ưu đãi hoặc không nhận lãi nhưng họ phải cam kết trả nợ gốc đúng hẹn
Trang 20Tóm lại, trong lĩnh vực nông nghiệp khách hàng (người dân) được vay tối đa
50%/tổng tài sản thế chấp tại Ngân hàng và 70%/phương án có hiệu quả Các doanh nghiệp hay các tổ chức kinh tế được vay từ 75 - 80%/phương án có hiệu quả Sau đây là bảng số liệu về doanh số cho vay theo thành phần kinh
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phương pháp nghiên cứu: mô tả, tổng hợp, phân tích, đánh giá các số liệu được cung cấp
từ các báo cáo hoạt động tín dụng của Ngân hàng
- Thu thập thông tin từ báo chí và kết hợp với thực tiễn hoạt động tại Ngân hàng
- Dùng phương pháp so sánh số tương đối, tỷ số kết hợp với những kiến thức đã học để thấy được hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Trang 2111 năm 1989 và chính thức đi vào hoạt động vào tháng 11 năm 1990 Nằm dọc trên quốc lộ 80 là điểm giao thông thuận lợi với nhiều tỉnh thành khác
Việc ra đời của Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Huyện Lấp Vò có ý nghĩa rất quan trọng, vì nó đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn của người thiếu vốn và là nơi
an toàn để người thừa vốn cất giữ tài sản của mình Chính vì vậy ngay sau khi Ngân hàng
đi vào hoạt động đã thu hút được nhiều khách hàng cụ thể là khách hàng thuộc 12 xã và một thị trấn đều giao dịch thông qua Ngân hàng Có thể nói rằng với sự ra đời của NHNN o & PTNT huyện Lấp Vò là niềm phấn khởi của bà con bên cạnh nó chiếm một vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế của vùng, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các bà con trong khu vực và lân cận đến giao dịch với Ngân hàng
MỸ
* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
) Ban Giám Đốc
Trang 22Ban Giám Đốc trực tiếp điều hành và quyết định toàn bộ các hoạt động, tiếp nhận các chỉ thị các nghị quyết của cấp trên sau đó phổ biến cho cán bộ công nhân viên Đồng thời chịu trách nhiệm pháp lý về mọi hoạt động của Ngân hàng
Ký các hồ sơ vay vốn, tờ trình quyết định công văn đã ủy quyền cho phó Giám đốc trước khi trình cơ quan hoặc lưu hành rộng rãi
) Phòng tín dụng
Phòng tín dụng có chức năng tham mưu cho Ban Giám Đốc trong triển khai thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ Nhà nước của ngành, của địa phương vào thực tiễn kinh doanh của chi nhánh liên quan đến các nhiệm vụ của phòng và bao gồm các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện công tác quản lý vốn theo qui chế của Ngân hàng
- Lập báo cáo về công tác tín dụng, báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh
- Khai thác nguồn vốn và sử dụng vốn an toàn, hiệu quả, cho vay đối với mọi thành phần kinh tế bảo đảm theo nguyên tắc chế độ ngành qui định; xây dựng và cài đặt kịp thời các loại lãi suất huy động vốn, lãi suất cho vay của Ngân hàng
- Thống kê, phân tích thông tin số liệu, đề xuất chiến lược kinh doanh, kế hoạch đầu tư mang tính khả thi hiệu quả thực hiện việc huy động vốn, cho vay vốn các thành phần kinh
tế theo sự chỉ đạo cấp trên chỉ định của Chính phủ, mà chủ yếu là cho vay hộ sản xuất
- Thực hiện công tác kiểm tra tín dụng trước, trong và sau khi cho vay để xem xét quá trình sử dụng vốn của khách hàng có đúng mục đích hay không
- Tổ chức, chỉ đạo phòng ngừa rủi ro về tín dụng Đầu tư vốn theo dự án sản xuất kinh doanh, chú ý vùng trọng điểm, lựa chọn phương án đầu tư tối ưu
) Phòng kế toán và ngân quỹ
Thực hiện các nghiệp vụ kế toán liên quan đến quá trình thanh toán như: Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, mở tài khoản cho khách hàng theo dõi quá trình thu nợ và thu lãi
Có trách nhiệm thông báo cho phòng tín dụng về việc thu nợ và thu lãi, trả lãi tiền gửi, tiền vay và thu thập các thông tin trong ngày Thu thập và điều chỉnh sai sót (nếu có) phát sinh lên bảng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn
) Phòng hành chánh nhân sự
Có nhiệm vụ nghiên cứu đề xuất thực hiện định mức lao động, quản lý tiền lương theo chế độ khoán tài chính đến người lao động, quản lý quỹ tiền lương, quản lý mọi hoạt động của cán bộ công nhân viên như: Sắp xếp bố trí nhân sự, quản lý tiền lương chăm lo sức khỏe, vấn đề xã hội cho cán bộ công nhân viên
) Phòng giao dịch Tân Mỹ
Trang 23Có nhiêm vụ chính là phụ trách hoạt động của Ngân hàng ở địa bàn Tân Mỹ, nhằm
tiết kiệm thời gian đi lại của khách hàng, cuối mỗi quý sẽ báo cáo cho Ngân hàng biết về
tình hình hoạt động ở địa bàn, thông qua đó Ngân hàng có thể lên kế hoạch điều chỉnh cho
phù hợp
3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Ngân hàng NNo & PTNT huyện Lấp Vò hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền
tệ Cũng giống như bao tổ chức khác mục tiêu lợi nhuận luôn đựơc Ngân hàng quan
tâm Tuy nhiên trong những năm qua mặt dù gặp không ít khó khăn nhưng trong hoạt
động kinh doanh Ngân hàng đã đạt được những kết quả khả quan doanh số cho vay
không ngừng gia tăng qua các năm
Bảng 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG QUA 3
Qua bảng số liệu trên ta thấy được rằng doanh thu của Ngân hàng không ngừng gia
tăng qua các năm
Năm 2004 doanh thu đạt 20.427 triệu đến năm 2005 doanh thu đạt được 32.294
triệu đồng tăng 39,93% tương đương với số tiền 6.683 triệu đồng Sang năm 2006
doanh thu đạt được là 31.229 triệu Việc doanh thu tăng qua các năm 2004 và 2005 một
phần là do doanh số cho vay không ngừng gia tăng theo tình hình sản xuất và kinh
doanh gặp nhiều thuận lợi dẫn đến khả năng trả nợ của khách hàng ngày càng cao Tuy
nhiên trong năm 2006 do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên trong sản xuất nông nghiệp
dẫn đến khả năng trả nợ của khách hàng chậm do đó làm cho doanh thu giảm
Trang 24* Chi phí sản xuất
Năm 2004 tổng chi đạt được là 16.736 triệu sang năm 2005 đạt 23.416 triệu tăng 6.683
triệu so với 2004 Và chi phí này tiếp tục tăng với năm 2006 là 25.192 triệu tăng hơn năm
2005 là 1.773 triệu ứng với tỷ lệ 7,57% so với năm 2005 Chi phí tăng là do mở rộng mạng lưới dịch vụ, mở rộng hoạt động tín dụng như chuyển tiền nhanh, kinh doanh ngoại hối và
sử dụng nhiều nguồn vốn từ trung ương, mặt khác doanh số cho vay tăng và số lượng nhân viên tăng thêm vào năm 2005 do đó cần phải chi trả lương công nhân viên nhiều hơn
so với năm trước Bên cạnh đó ngân hàng tăng cường các dịch vụ quảng cáo, khuyến mãi
để cạnh tranh với các tổ chức trên cùng địa bàn Nhằm mục đích chính là huy động được
tối đa lượng tiền gửi của khách hàng
* Lợi nhuận
Lợi nhuận như một đòn bẩy kích thích quá trình hoạt động kinh doanh và tái sản xuất của mọi thành phần kinh tế cũng như mọi tổ chức kinh tế khác hoạt động nhằm đem lại hiệu quả cho mình thông qua đó cũng tạo cho sự phát triển của mọi thành phần kinh tế khác Cũng giống như mọi thành phần kinh tế khác NHNN o & PTNT huyện Lấp Vò luôn đặt lợi nhuận là mục tiêu để phấn đấu Lợi nhuận năm 2004 đạt được là 3.691 triệu đến năm 2005 lợi nhuận này tăng lên 8.875 triệu tăng 5.184 triệu so với năm 2004 Có được kết quả trên là do thu nhập liên tục tăng nhờ vào các dịch vụ của Ngân hàng, mặc dù chi phí
có tăng nhưng không đáng kể Nhưng đến năm 2006 lợi nhuận lại có xu hướng giảm xuống chỉ đạt 6.037 triệu giảm 2.838 triệu so với năm 2005 Nguyên nhân chính là do doanh số thu nợ giảm và chi phí tăng do phục vụ công tác thu hồi nợ và tăng cường các chi phí quảng cáo để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trong khu vực
Tóm lại, trong những năm qua hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đạt được những kết quả rất đáng khích lệ, mặc dù trong năm 2006 lợi nhuận giảm điều này cho thấy được rằng trong thời gian tới Ngân hàng cần phải xem xét và rà sót lại những mặt chưa làm được, để từ đó đề ra những giải pháp kinh doanh phù hợp trong thời gian tới
Trang 25Bên cạnh đó Ngân hàng còn áp dụng các hình thức huy động vốn như phát hành trái phiếu, công trái, các chứng chỉ tiền gửi đa dạng vời thời gian, linh hoạt về lãi suất kèm theo các dịch vụ khuyến mãi Thêm vào đó là sự nhiệt tình, niềm nở của đội ngũ cán
bộ Ngân hàng
Mặc dù Ngân hàng đã áp dụng nhiều biện pháp huy động vốn, tuy nhiên do địa bàn hoạt động chủ yếu tập trung ở nông thôn, nơi có nhiều dân cư sinh sống chủ yếu dựa trên nông nghiệp Người dân chưa có thói quen gửi tiền vào Ngân hàng vì họ cho rằng lãi suất thấp và lợi nhuận thấp Nên dẫn đến việc họ thường mua các vật quí giá để cất giữ hoặc gửi tiền vào các tổ chức phi tín dụng khác, có thể hưởng lãi suất cao hơn lãi suất Ngân hàng Do đó số lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư còn rất nhiều nhưng để huy động được nó là một bài toán nan giải đặt ra cho Ngân hàng
Hoạt động kinh doanh tiền tệ luôn gắn liền với quá trình huy động vốn và cho vay vốn Nó không thể tách rời nhau, lợi nhuận thu được của Ngân hàng là phần chêch lệch giữa chi phí huy động và lãi suất cho vay Với phương châm đi vay để cho vay trong những năm qua NHNN o & PTNT huyện Lấp Vò đã luôn tìm mọi cách để thu hút nguồn tiền gửi để phục vục cho hoạt động kinh doanh của mình
BẢNG 3: TỔNG HỢP NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Trang 26Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ% Số tiền Tỷ lệ%
(Nguồn: Phòng tín dụng NHNNo & PTNT huyện Lấp Vò)
Qua bảng thống kê về nguồn vốn của Ngân hàng Ta dễ dàng nhận thấy được sự tăng trưởng điều đặn cả về vốn huy động bằng nội tệ và ngoại tệ, mặc dù năm 2006 có giảm nhưng sự sụt giảm này không đáng kể Chính vì vậy công tác huy động được xem là nhiệm vụ hàng đầu đối với cán bộ tín dụng Với quyết tâm của mình Ngân hàng đã đạt được sự tăng trưởng khá cao trong công tác huy động vốn của mình, đáp ứng được nhu cầu cho vay góp phần phát triển kinh tế địa phương
Bên cạnh đó việc huy động vốn còn có thể giúp Ngân hàng cơ cấu lại nguồn vốn của mình để thực hiện việc kinh doanh tự lực trong hoạt động của mình tránh phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn Ngân hàng cấp trên
Năm 2004 tổng nguồn vốn huy động được là 277.285 triệu đồng đến năm 2005 là 365.705 triệu tăng 88.420 triệu đồng tức tăng 31,8% so với năm 2004 Trong đó nguồn vốn huy động bằng nội tệ năm 2004 là 59.133 triệu đồng sang năm 2005 là 113.013 triệu đồng tăng hơn so với năm 2004 là 53.880 triệu đồng tương ứng 91,12% Trong khi đó nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ năm 2004 chỉ đạt 69.272 triệu sang năm 2005 là 128.333 tăng 59.061 triệu tức tăng 85,26% so với năm 2004
Đến năm 2006 thì tổng nguồn vốn là 442.043 triệu tăng 76.338 triệu tức tăng 20,87% so với năm 2005 Đối với nguồn vốn nội tệ năm 2006 là 112.340 triệu giảm 673 triệu so với 2005 giảm tương ứng 0,6% Trong khi đó vốn huy động bằng ngoại tệ không ngừng tăng lên qua các năm cụ thể như năm 2006 là 188.029 triệu tăng 59.696 triệu so với năm 2005 tăng tương ứng 46,5% Để có được kết quả như vậy do Ngân hàng đã đề ra các biện pháp và kế hoạch cụ thể trong công tác huy động vốn Thêm vào đó công tác nâng cao chất lượng phục vụ để luôn giữ vững niềm tin đối với khách hàng
Trang 272.Nguồn vốn huy động (ngoại tệ) 69.272 128.333 188.029 59.061 85,26 59.696 46,5
-Tiền gửi có kỳ hạn <12 tháng 52.870 70.590 117.629 17.720 33,52 47.039 66,64 Tiền gửi>12 tháng 16.000 57.743 67.400 41.743 60,89 9.657 16,72
(Nguồn: Phòng tín dụng NHNNo & PTNT huyện Lấp Vò )
Quan sát bảng số liệu ta có thể dễ dàng nhận thấy được vốn huy động của Ngân hàng tăng đều trong ba năm Năm 2004 với vốn huy động nội tệ 59.133 triệu đến năm
2005 là 113.013 triệu tăng 53.880 triệu tăng tương ứng 91,12% sang năm 2006 vốn huy động bằng nội tệ chỉ đạt 112.340 triệu giảm so với năm 2005 là 673 triệu đồng Trong khi
đó đối với vốn huy động bằng ngoại tệ có chiều hướng tăng Nguyên nhân chính của việc tăng nguồn vốn do người dân đã tin tưởng vào Ngân hàng và công tác huy động vốn đề ra được thực hiện tốt, với mục tiêu tiếp cận với khách hàng tại địa phương thông qua lượng tiền gửi
+ Đối với nguồn vốn huy động bằng đồng nội tệ:
Nguồn vốn huy động nhiều nhất là là tiền gửi không kì hạn, năm 2004 vốn huy động 29.767 triệu đến năm 2005 là 66.093 triệu tăng 36.326 triệu tương ứng với tỉ lệ 22,03% Nhưng đến năm 2006 là 60.482 triệu Chiếm vị trí thứ hai là tiền gửi có kì hạn trên 12 tháng cụ thể năm 2004 là 25.926 triệu, năm 2005 là 45.910 triệu tăng 19.984 triệu tăng với tỉ lệ 77,08%, đến năm 2006 là 42.252 triệu Có được kết quả như trên là nhờ vào các dịch vụ Ngân hàng như: ưu đãi các mức lãi suất cho khách hàng, sử dụng các hình thức khuyến mãi tặng các sản phẩm có giá trị, những dịch vụ chuyển tiền nhanh gọn tạo niềm tin cho khách hàng gửi tiền vào làm cho vốn huy động tăng đáng kể Tuy nhiên việc tiền gửi tiết kiệm chiếm tỉ lệ lớn là do đa số người dân sống bằng nghề nông nghiệp, đây là ngành chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên như: Thiên tai, lũ lụt dịch bệnh….nên phần lớn người dân điều gửi tiền không kì hạn, để họ có thể rút tiền bất cứ khi nào họ cần Đây là một nguồn vốn không ổn định mà Ngân hàng khó có thể xem xét để có thể đầu
tư cho việc cho vay
+ Đối với nguồn vốn huy động bằng đồng ngoại tệ:
Trang 28Huy động nhiều nhất là tiền gửi <12 tháng cụ thể như năm 2004 là 52.870 triệu đến năm 2005 là 70.590 triệu tăng 17.720 triệu tức tương ứng với tỉ lệ 33,52% Đến năm 2006 lượng tiền huy động được 117.629 triệu tăng 47.039 triệu ứng với tỉ lệ 66,64% Nguyên nhân chính của việc tăng lượng tiền gửi bằng đồng ngoại tệ một phần là do địa bàn cũng
có nhiều hộ có thân nhân là người nước ngoài và họ cũng nhận thức được rằng, gửi tiền bằng đồng ngoại tệ sẽ hưỡng lãi suất cao hơn và tỉ giá của nó cũng ít biến động hơn so với đồng tiền trong nước và các đồng ngoại tệ khác Bên cạnh đó cũng có một vài tổ chức, cá nhân cũng đang thực hiện dự định kinh doanh của mình nhưng tạm thời chưa dùng đến nên họ gửi tiền vào Ngân hàng để hưởng lãi suất tiền gửi, để khi cần họ có thể rút ra đáp ứng cho việc sản xuất kinh doanh của mình
4.1.3 Đánh giá tình hình huy động vốn của Ngân hàng
Vốn huy động có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động của Ngân hàng nó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động hay nói khác hơn là lợi nhuận của Ngân hàng Bởi vì lãi suất vốn huy động thường phải thấp hơn lãi suất trả lãi nếu sử dụng vốn điều chuyển
BẢNG 5: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
ĐVT: %
Chỉ tiêu
2004 2005 2006 2005/2004 2006/2005Vốn huy động /Tổng nguồn vốn 46,31 65,99 67,95 19,68 1,96
Trang 29việc sản xuất kinh doanh mở rộng quy mô do nền kinh tế phát triển Tuy nguồn vốn huy động đạt được với tỷ trọng không cao nhưng điều đáng khích lệ là doanh số huy động vẫn tiếp tục tăng, điều này có thể nói Ngân hàng cũng dần dần phát huy được bước phát triển của mình trong xu thế hội nhập
+ Vốn huy động /Tổng dư nợ
Năm 2004 vốn huy động trên dư nợ đạt 61,70% Năm 2005 chỉ tiêu này đạt 101,67% tăng so với năm 2004 là 39,79% Sang năm 2006 là 118,25% tiếp tục tăng so với năm 2005 là 16,58% Qua chỉ tiêu cho thấy tình hình huy động vốn tại Ngân hàng diễn ra khá tốt, điều này cho thấy công tác huy động vốn và cho vay không phụ thuộc quá nhiều vào vốn vay của Ngân hàng cấp trên, đồng thời thể hiện được tính hiệu quả của Ngân hàng trong việc
sử dụng vốn Có được kết quả như vậy là do Ngân hàng áp dụng các hình thức huy động vốn phong phú, gửi tiền tiết kiệm bậc thang với lãi suất hấp dẫn, chuyển tiền nhanh, các chương trình khuyến mãi có tặng phẩm hay quảng cáo, đặc biệt là trong quá trình hoạt động thì Ngân hàng đã tạo được uy tín cho mình và tạo được lòng tin của khách hàng đối với Ngân hàng ngày càng cao Vì vậy khách hàng yên tâm gửi tiền vào Ngân hàng nên vốn huy động tại chỗ của Ngân hàng ngày càng liên tục tăng lên Ngân hàng từng bước đáp ứng được nhu cầu vay vốn ngày càng cao của khách hàng và tự chủ được nguồn vốn của Ngân hàng Tuy nhiên với kết quả đạt được như vậy Ngân hàng cần phải phấn đấu hơn nữa để huy động được tối đa nguồn vốn trong dân cư nói riêng và cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói chung
4.2 PHÂN TÍCH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNNo & PTNT HUYỆN LẤP VÒ
Để thực hiện theo chủ trương và chính sách của Nhà nước trong việc phát triển kinh tế địa phương, thì Ngân hàng luôn đóng vai trò chủ chốt Đối với NHNo & PTNT huyện Lấp Vò thì cho vay hộ sản xuất là chủ yếu, thông qua việc cho vay thì Ngân hàng thu được lợi tức để bù đắp cho hoạt động kinh doanh của mình Do đó mối quan hệ giữa khách hàng và Ngân hàng là mối quan hệ cả hai cùng có lợi Ngân hàng giúp khách hàng có vốn để phục vụ sản xuất, ngược lại khách hàng giúp cho Ngân hàng có thêm chi phí để hoạt động Nhằm củng cố thị trường vốn tín dụng đối với lĩnh vực kinh tế phát triển nông nghiệp nông thôn trên cơ sở phát triển kinh tế xã hội của địa phương, đồng thời tiếp tục khai thác và tìm kiếm những dự án đầu tư có hiệu quả Cụ thể trong ba năm qua việc đầu tư tín dụng đã mang lại cho Ngân hàng kết quả sau
BẢNG 6: TÌNH HÌNH CHUNG CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
Trang 302004 2005 2006 2005/2004 2006/2005
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ lệ% Số tiền Tỷ lệ%
Doanh số cho vay 240.576 326.529 347.714 85.953 35,73 21.185 6,49
Doanh số thu nợ 195.902 297.270 331.072 101.368 51,74 33.802 11,37
Dư nợ 208.113 237.372 254.014 29.259 14,11 16.642 7,01
Nợ quá hạn 622 2.542 5.843 1.920 309,68 3.301 129,85
(Nguồn: Phòng tín dụng NHNNo & PTNT huyện Lấp Vò )
4.2.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu thể hiện khoản tiền mà Ngân hàng bỏ ra cho khách hàng vay trong một thời hạn nhất định, chưa tính đến việc món vay đó có thu hồi về được hay không Doanh
số cho vay thường được tổng hợp theo tháng, quý hoặc năm Theo nguồn số liệu trên thì doanh số cho vay của Ngân hàng năm 2004 là 240.576 triệu đến năm 2005 con số này tăng lên 326.529 triệu tăng 85.953 triệu tương ứng với tỉ lệ 35,73% và con số này không ngừng tiếp tục tăng lên với năm 2006 là 347.714 tăng 21.185 triệu so với năm 2005 ứng với tỉ lệ 6,49% Nguyên nhân chính của việc tăng doanh số này do nền kinh tế địa phương từng bước phát triển, nhu cầu của người dân ngày càng cao Bên cạnh đó, trong sản xuất nông nghiệp với những tiến bộ đã cho ra đời nhiều giống mới cho năng suất cao Các ngành nuôi trồng thủy sản cũng từng bước phát triển như: nuôi cá tra, cá lóc, tôm càng xanh Về chăn nuôi gần đây địa phương đã xuất hiện ngành chăn nuôi bò, đây
là ngành ít tốn chi phí nhưng đem lại hiệu quả khá cao Song bên cạnh đó vấn đề về vốn luôn phát sinh trong sản xuất kinh doanh, mà nhu cầu vốn tự có của họ thì rất thấp do
đó họ cần phải vay vốn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh Một nguyên nhân nữa là xu hướng xuất khẩu lao động tại địa phương lại có chiều hướng gia tăng, đều này đã làm cho doanh số thu nợ tăng lên đáng kể
Nhìn chung doanh số cho vay của Ngân hàng không ngừng gia tăng qua các năm Điều đó đã chứng tỏ rằng Ngân hàng đã thực hiện tốt các biện pháp mở rộng tín dụng, cũng như thái độ phong cách phục vụ của nhân viên tín dụng đã làm hài lòng khách hàng Qua đó ta có thể thấy được qui mô tín dụng của Ngân hàng đang ngày càng được
mở rộng
4.2.2 Doanh số thu nợ
Là tổng số tiền mà Ngân hàng thu được từ các khoản đã giải ngân trước đây Do đó việc thu nợ đựoc xem như là công tác quan trọng hàng đầu trong hoạt động tín dụng Nhiệm vụ của cán bộ tín dụng là cho vay và thu hồi nợ, có như thế mới góp phần tái đầu