Trong thời đại kinh tế hiện nay, cạnh tranh là giải pháp để tồn tại và phát triển. Quan trọng hơn là hiện nay, cùng với nhịp độ phát triển của thế giới, Việt Nam ngày càng hòa nhập sâu h[r]
Trang 1MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1.Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm về Marketing và quản trị Marketing 4
2.1.2 Phân tích cơ hội môi trường 7
2.1.3 Nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu 10
2.1.4 Thiết kế chiến lược Marketing 11
2.1.5 Hoạch định chiến lược 12
2.1.6 Tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động marketing 13
2.2 Phương pháp nghiên cứu 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG (VLXD) MOTILEN CẦN THƠ 14
3.1 GIỚI THIỆU VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG (VLXD) MOTILEN CẦN THƠ 14
3.1.1 Quá trình hình thành 14
3.1.2 Sự phát triển của Công ty 14
3.2 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC 16
3.3 MÔ TẢ SẢN PHẨM 20
Trang 23.3.1 Sản phẩm do công ty sản xuất 20
3.3.2 Các sản phẩm thương mại 22
3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2006 – 2008) 23
3.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 26
3.5.1 Thuận lợi 26
3.5.2 Khó khăn 27
3.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 28
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG (VLXD) MOTILEN CẦN THƠ 29
4.1 MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CÔNG TY 29
4.1.1 Tình hình thị trường ngành hàng vật liệu xây dựng mà Công ty đang kinh doanh 29
4.1.2 Môi trường tác nghiệp 30
4.1.3 Môi trường vĩ mô 33
4.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA CÔNG TY 39
4.2.1 Tình hình nhân sự 39
4.2.2 Tình hình công tác Marketing của công ty trong thời gian qua 41
4.2.3 Sản xuất, nghiên cứu phát triển 44
4.2.4 Tài chính 45
4.2.5 Hệ thống thông tin 47
4.3 PHÂN TÍCH SWOT 48
4.4 CÁC MỤC TIÊU MARKETING 51
4.4.1 Mục tiêu chung 51
4.4.2 Mục tiêu đối với sản phẩm 51
4.4.3 Cơ sở đề xuất mục tiêu 52
4.5 CÁC CHIẾN LƯỢC MARKETING 52
4.5.1 Chiến lược sản phẩm 52
4.5.2 Chiến lược giá 54
4.5.3 Chiến lược phân phối 55
4.5.4 Chiến lược chiêu thị 56
Trang 34.6 SỰ PHỐI HỢP CÁC CHIẾN LƯỢC MARKETING 58
CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ VIỆC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG (VLXD) MOTILEN CẦN THƠ 59
5.1 VỀ NHÂN LỰC 59
5.2 VỀ SẢN XUẤT, NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN 59
5.3 VỀ BÁN HÀNG 60
5.4 VỀ TÀI CHÍNH 60
5.5 VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN 60
5.6 TỔ CHỨC THỰC HIỆN, ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC MARKETING 61 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
6.1 KẾT LUẬN 64
6.2 KIẾN NGHỊ 64
6.2.1 Đối với Công ty 64
6.2.2 Đối với các ngành chức năng địa phương 65
6.2.3 Đối với nhà nước 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 4DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây
dựng Motilen Cần Thơ qua 3 năm (2006 – 2008) 23
Bảng 2: Tình hình tổng doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ qua 3 năm (2006 – 2008) 24
Bảng 3: Cơ cấu lao động theo trình độ toàn công ty 39
Bảng 4 : Các chỉ số tài chính của công ty 46
Bảng 5 : Ma trận SWOT 49
Bảng 6: Cơ sở đánh giá chiến lược Marketing 62
Trang 5DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 1: Sơ đồ những khái niệm cốt lõi của Marketing 4
Hình 2: Sơ đồ quá trình quản trị Marketing 7
Hình 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ 19
Hình 4: Các sản phẩm tấm lợp 21
Hình 5: Các sản phẩm ống thép 21
Hình 6: Các sản phẩm tole sóng vuông 21
Hình 7: Sản phẩm xà gồ 22
Hình 8: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tổ Marketing kiến nghị 61
Biểu đồ 1: Tổng lợi nhuận của công ty Motilen Cần Thơ từ 2006 - 2008 25
Biểu đồ 2: Mức chênh lệch của tổng lợi nhuận của công ty Motilen Cần Thơ 26
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong thời đại kinh tế hiện nay, cạnh tranh là giải pháp để tồn tại và pháttriển Quan trọng hơn là hiện nay, cùng với nhịp độ phát triển của thế giới, ViệtNam ngày càng hòa nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới khi đã trở thành thànhviên chính thức của WTO Chính sự kiện đó đã thúc đẩy môi trường kinh doanh
ở Việt Nam ngày càng náo nhiệt và sôi động hơn Sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp trong và ngoài nước đang diễn ra quyết liệt, nó đòi hỏi các doanh nghiệpphải tự nổ lực, không ngừng tự hoàn thiện mình trong suốt quá trình sản xuấtkinh doanh, luôn phấn đấu để củng cố cũng như khẳng định vị thế của mình trênthương trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranhtrong thời kỳ hội nhập vào hệ thống kinh doanh khu vực và quốc tế Nhưng đốivới các doanh nghiệp nhà nước mới chuyển sang hình thức cổ phần hóa và cũng
do trước đây đã quen được sự hỗ trợ về nhiều mặt, nên trước xu thế toàn cầu hóa,thì vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp này phải ra sức tự tu chỉnh để có thể đứngvững trong môi trường kinh doanh hoàn toàn mới Để giải quyết vấn đề này, cácdoanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu vươn lên trong quá trình sản xuất kinhdoanh nhằm cung cấp cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng Bên cạnhviệc đem đến những sản phẩm có chất lượng cho khách hàng thì một hoạt độngkhông thể thiếu giúp doanh nghiệp nâng cao vị thế cạnh tranh, nó được coi là một
bí quyết, một nghệ thuật kinh doanh, một triết lý của toàn doanh nghiệp, đó làhoạt động marketing
Không nằm ngoài bối cảnh đó, công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Motilen Cần Thơ là một doanh nghiệp mới cổ phần hóa và đang đứng trước sự
cạnh tranh gay gắt với các đối thủ cùng ngành, do đó công ty cần có một sáchlược mới, một chiến lược marketing đúng đắn giúp công ty cạnh tranh và đứngvững trên thương trường Do nhận thấy được tầm quan trọng của việc xây dựngchiến lược marketing đối với công ty và do công ty chưa có chiến lược marketing
cụ thể, chỉ kinh doanh theo lối truyền thống nên chưa đem lại hiệu quả kinh
Trang 8doanh cao, việc xây dựng chiến lược marketing là cần thiết Tuy trong nhữngnăm qua công ty làm ăn có hiệu quả, nhưng chủ yếu là do vào những năm này,điều kiện môi trường kinh doanh ít biến động Hiện nay, với môi trường kinhdoanh có nhiều biến đổi theo xu hướng khó khăn hơn và để công ty kinh doanh
có lãi, em chọn đề tài “Xây dựng chiến lược marketing cho công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Motilen Cần Thơ giai đoạn 2009 - 2011” làm nội dung
nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
“Xây dựng chiến lược marketing cho công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây DựngMotilen Cần Thơ giai đoạn 2009 - 2011” nhằm đạt được những mục tiêu cụ thểnhư sau:
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích nội tại công ty, phân tích môi trường kinh doanh để tìm rađiểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa, trên cơ sở đó xây dựng chiến lượcmarketing cho công ty
1.3.1 Không gian: công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Motilen Cần Thơ.
Nhưng do thời gian vẫn còn hạn chế, nên em chỉ tập trung nghiên cứu môi trườngnội tại đặc biệt là hoạt động marketing và những yếu tố môi trường bên ngoài tácđộng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.3.2 Thời gian
Về phân tích môi trường nội tại: công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây DựngMotilen Cần Thơ đã trải qua quá trình hoạt động khá dài nhưng bài viết chỉ sửdụng số liệu phân tích qua 3 năm 2006 – 2008
Về phân tích môi trường bên ngoài: khi xây dựng chiến lược marketinghoàn chỉnh đòi hỏi phải phân tích các yếu tố môi trường một cách cặn kẽ, phảilấy thông tin qua nhiều năm để tìm ra xu hướng phát triển marketing trong tương
Trang 9lai một cách phù hợp nhất, nhưng bài viết chỉ thu thập được thông tin trên báo,đài, tạp chí và Internet trong thời gian từ năm 2006 đến 28/02/2009.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Chiến lược marketing của công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng MotilenCần Thơ
Các bảng báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán qua 3 năm từ năm
2006 – 2008 của công ty Cổ Phần Vật Liệu Xây Dựng Motilen Cần Thơ
Thông tin kinh tế đặc biệt là thông tin trong ngành vật liệu xây dựng ởthị trường trong và ngoài nước
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Marketing ứng dụng trong sản xuất kinh doanh thương mại – dịch vụ củaTiến Sĩ Lưu Thanh Đức Hải cung cấp kiến thức một cách tổng quát những vấn đề
cơ bản về Marketing và thị trường, các chiến lược Marketing tổng hợp và cácứng dụng Marketing trong các ngành kinh doanh
Quản Trị Tiếp Thị -Công cụ hoạch định chiến lược Marketing ở doanh nghiệpcủa Tiến Sĩ Lưu Thanh Đức Hải cung cấp những kiến thức giúp hoạch định, xâydựng phương án kinh doanh và chiến lược cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.Quản Trị Marketing của Philip Kotler bao trùm tất cả những kiến thức vềquản trị marketing trong doanh nghiệp từ những khái niệm về marketing, phântích những cơ hội marketing, đến các chiến lược Marketing hỗn hợp và cách thứccông ty tổ chức, thực hiện và kiểm tra các nổ lực
Trang 10CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm về marketing và quản trị marketing
2.1.1.1 Khái niệm marketing
Theo Philip Kotler thì marketing được hiểu như sau “Marketing là mộtquá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có đượcnhững gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổinhững sản phẩm có giá trị với những người khác”
► Định nghĩa nhấn mạnh 5 vấn đề sau:
+ Marketing là một loại hoạt động mang tính sáng tạo
+ Marketing là hoạt động trao đổi tự nguyện
+ Marketing là hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người
+ Marketing là một quá trình quản lý
+ Marketing là mối dây liên kết giữa xã hội và công ty, xí nghiệp
Hình 1: Sơ đồ những khái niệm cốt lõi của Marketing
Theo Hiệp hội marketing Mỹ “Marketing là quá trình hoạch định vàquản lý thực hiện việc định giá, chiêu thị và phân phối các ý tưởng, hàng hóa,dịch vụ, nhằm mục đích tạo ra các giao dịch để thỏa mãn những mục tiêu của cánhân, của tổ chức, và của xã hội”
Theo quan niệm mới “Marketing là thiết lập, duy trì, và củng cố các mốiquan hệ với khách hàng và các đối tác có liên quan để làm thỏa mãn mục tiêu củacác thành viên này”
Giá trị,chi phí
và sự hàilòng
Trao đổigiao dịchcác mốiquan hệ
Thịtrường
Tiếp thị
và ngườilàm tiếpthị
Trang 112.1.1.2 Quản trị marketing
a) Khái niệm
Theo Philip Kotler: “Quản trị Marketing là quá trình lập kế hoạch vàthực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ýtưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những mục tiêu củakhách hàng và tổ chức”
b) Các quan điểm
Xét về mặt lịch sử sự ra đời lý thuyết Marketing hiện đại và ứng dụng nó
là một quá trình Quá trình đó gắn liền với quá trình tìm kiếm các triết lý vàphương pháp quản trị kinh doanh hướng ra thị trường Cho đến nay người ta đãtổng kết và thậm trí trong thực tiễn có thể tồn tại 5 triết lý hay 5 quan điểm địnhhướng cho kinh doanh của doanh nghiệp
● Quan điểm định hướng sản xuất
Quan điểm này cho rằng: Người tiêu dùng sẽ ưa thích nhiều sản phẩmđược bán rộng rãi với giá hạ.Vì vậy những nhà quản trị các doanh nghiệp cầnphải tập trung vào việc tăng qui mô sản xuất và mở rộng phạm vi tiêu thụ Quanđiểm này phù hợp trong điều kiện
+ Khi cầu > cung rất nhiều, nhà sản xuất tìm cách gia tăng năng suất,sản lượng
+ Chi phí sản xuất quá cao, cần tăng khối lượng để giảm chi phí trênđơn vị sản phẩm
● Quan điểm định hướng vào hoàn thiện sản phẩm
Quan điểm này cho rằng: Người tiêu dùng luôn ưa thích những sảnphẩm có chất lượng cao nhất, nhiều công dụng và tính năng mới Vì vậy các nhàquản trị các doanh nghiệp muốn thành công phải luôn tập trung mọi nguồn lựcvào việc tạo ra các sản phẩm có chất lượng hoàn hảo nhất và thường xuyên cảitiến chúng Nhưng nếu một doanh nghiệp chỉ loay hoay vào việc nâng cao chấtlượng và cải tiến các đặc tính sản phẩm hiện có thì chưa có gì đảm bảo chắc chắncho sự thành công Bởi vì nếu chỉ theo hướng này dễ làm người ta ít chú ý đến sựbiến đổi nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng của khách hàng và sự xuất hiện những sảnphẩm mới thay thế hiệu quả hơn
Trang 12● Quan điểm tập trung vào bán hàng
Quan điểm này cho rằng: Người tiêu dùng thường bảo thủ và do đó
có sức ỳ hay thái độ ngần ngại, chần chừ trong việc mua sắm hàng hóa.Vì vậy, đểthành công doanh nghiệp cần tập trung mọi nguồn lực và sự cố gắng vào việcthúc đẩy tiêu thụ và khuyến mãi
Quan điểm này rất coi trọng kỹ năng và nghệ thuật bán hàng và cốgắng tìm cách bán được hàng kể cả sử dụng thủ thuật ép khách
Quan điểm này có thể giúp cho doanh nghiệp thành công trongnhững trường hợp kinh doanh các sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượng
và đặc tính hoặc những sản phẩm có nhu cầu thụ động tức là những sản phẩm màngười mua ít nghĩ đến việc mua sắm chúng hoặc có nghĩ đến cũng không thấy có
gì bức bách Vì chúng chưa liên quan tới lợi ích trực tiếp của họ
● Quan điểm kinh doanh theo cách thức Marketing
Quan điểm này khẳng định rằng: chìa khóa để đạt được những mụctiêu trong kinh doanh của doanh nghiệp là doanh nghiệp phải xác định đúngnhững nhu cầu và mong muốn của thị trường, khách hàng mục tiêu, từ đó tìmmọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó bằng những phươngthức có ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
● Quan điểm xã hội
Quan điểm này khẳng định rằng: Nhiệm vụ của doanh nghiệp là xácđịnh đúng đắn những nhu cầu, mong muốn và lợi ích của các thị trường mục tiêu,trên cơ sở đó đảm bảo thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó một cách hữu hiệu vàhiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh, đồng thời bảo toàn hoặc củng cố mức sốngsung túc của người tiêu dùng và xã hội
Theo đó các doanh nghiệp, mà trực tiếp là những người làmMarketing phải cân nhắc và kết hợp ba lợi ích, cụ thể: Lợi nhuận của doanhnghiệp, sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng và lợi ích của xãhội, trước khi thông qua các quyết định Marketing
c) Quá trình quản trị Marketing
Quá trình này bao gồm việc phân tích những cơ hội Marketing, nghiêncứu và lựa chọn thị trường mục tiêu, thiết kế các chiến lược Marketing, hoạch
Trang 13định các chương trình Marketing cùng tổ chức, thực hiện và kiểm tra nổ lựcMarketing.
Hình 2: Sơ đồ Quá trình quản trị Marketing 2.1.2 Phân tích cơ hội môi trường
2.1.2.1 Môi trường vi mô
a) Bản thân công ty
Hoàn cảnh nội tại doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thốngbên trong của doanh nghiệp Do đó cần phải cố gắng phân tích cặn kẽ các yếu tốnội tại của doanh nghiệp nhằm xác định rõ điểm mạnh và điểm yếu của doanhnghiệp, từ đó, đưa ra giải pháp nhằm hạn chế điểm yếu và phát huy điểm mạnh
để đạt được lợi thế tối đa các yếu tố nội tại bao gồm các lĩnh vực chức năng như:Nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức, nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tài chính – kếtoán, Marketing và văn hóa doanh nghiệp
b) Nhà cung ứng
Các doanh nghiệp phải quan hệ với các tổ chức cung cấp các nguồnhàng khác nhau: Nguyên liệu, lao động, tài chính … Các tổ chức đó có thể gây
áp lực trong hoạt động của doanh nghiệp Cho nên việc nghiên cứu để hiểu biết
về những nhà cung cấp các nguồn lực cho doanh nghiệp là không thể bỏ quatrong quá trình nghiên cứu môi trường
Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động Marketing
Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêuPhân tích các cơ hội Marketing
Thiết lập chiến lược Marketing
Hoạch định các chương trình Marketing
Trang 14c) Sản phẩm thay thế
Sức ép của sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận củangành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý tới sản phẩm thay thếtiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé
Phần lớn các sản phẩm thay thế là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ.Muốn đạt được thành công doanh nghiệp cần phải chú ý và dành nguồn lực thíchhợp để phát triển hay vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình
d) Khách hàng
Khách hàng là một phần của công ty, khách hàng trung thành là mộtđiểm lợi lớn của công ty Sự trung thành của khách hàng được tạo dựng bởi sựthỏa mãn những nhu cầu của khách hàng và mong muốn làm tốt hơn
Thông thường các công ty tìm hiểu “lý lịch” của khách hàng nhằm thuthập thông tin định hướng tiêu thụ
Các doanh nghiệp cũng cần lập bảng phân loại các khách hàng hiện tại
và tương lai Các thông tin thu được từ bảng phân loại này là cơ sở định hướngquan trọng cho việc hoạch định kế hoạch, nhất là kế hoach liên quan trực tiếp đếnMarketing
2.1.2.2 Môi trường vĩ mô
a) Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế trước hết là phản ánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tếchung về cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng Tình hình đó có thể tạo nên tính hấpdẫn về thị trường và sức mua khác nhau đối với các thị trường hàng hóa khácnhau Nhưng sức mua trong nền kinh tế thì phụ thuộc vào thu nhập hiện có, giá
cả, lương, tiền tiết kiệm, nợ, và khả năng có thể vay tiền Do đó người làm
Trang 15Marketing phải theo dõi chặt chẽ những xu hướng chủ yếu trong thu nhập và cơcấu chi tiêu của người tiêu dùng.
b) Môi trường chính trị-pháp luật
Môi trường chính trị - pháp luật là một trong những yếu tố có ảnhhưởng mạnh đến quyết định Marketing của doanh nghiệp Nó bao gồm hệ thốngluật và văn bản dưới luật, các công cụ chính sách của nhà nước, tổ chức bộ máy
và cơ chế điều hành của chính phủ và các tổ chức chính trị xã hội Sự tác độngcủa môi trường chính trị - pháp luật tới các quyết định Marketing phản ánh sự tácđộng can thiệp của các chủ thể quản lý vĩ mô tới kinh doanh
c) Môi trường nhân khẩu học
Những người làm Marketing cần quan tâm tới môi trường nhân khẩuhọc trước hết là quy mô và tốc độ tăng dân số, sự thay đổi về cơ cấu tuổi táctrong dân cư, quy mô hộ gia đình, quá trình đô thị hóa và phân bổ lại dân cư,trình độ văn giáo dục, …v.v
d) Môi trường văn hóa - xã hội
Người làm Marketing cần đặc biệt quan tâm và nghiên cứu các yếu tốvăn hóa như: những giá trị văn hóa cốt lõi rất bền vững, những nhánh văn hóa,các giá trị văn hóa thứ yếu biến đổi theo thời gian
e) Môi trường tự nhiên
Người làm Marketing cần phải nhạy bén với những mối đe dọa và cơhội gắn liền với bốn xu hướng trong môi trường tự nhiên như: thiếu hụt nguyênliệu, chi phí năng lượng, mức độ ô nhiễm tăng, các thay đổi vai trò của của chínhphủ trong việc bảo vệ môi trường
f) Môi trường công nghệ
Người làm Marketing cần phải quan tâm những khuynh hướng sau đâycủa công nghệ:
+ Sự tăng tốc của việc thay đổi công nghệ
+ Những cơ hội đổi mới vô hạn
+ Thay đổi ngân sách nghiên cứu và phát triển
+ Quy định về thay đổi công nghệ ngày càng chặt chẽ hơn
Trang 16g) Môi trường quốc tế
Môi trường quốc tế là tổng thể các yếu tố môi trường thành phần như:Môi trường pháp luật, chính trị, kinh tế, văn hóa, cạnh tranh, tài chính … Hoạtđộng trong môi trường quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm và nắmvững luật pháp: Luật pháp quốc tế, luật pháp của từng quốc gia
2.1.3 Nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu
2.1.3.1 Đo lường dự báo nhu cầu
Dự báo mức tiêu thụ của công ty là mức tiêu thụ của công ty dự kiến căn
cứ vào kế hoạch Marketing đã được chọn và môi trường Marketing đã giả định
Có các phương pháp dự báo nhu cầu thị trương tương lai:
+ Thăm dò ý kiến của người mua
+ Tổng hợp ý kiến của lực lượng bán hàng
+ Phân tích chuỗi thời gian
+ Phân tích thống kê nhu cầu
2.1.3.2 Phân khúc thị trường
Phân khúc thị trường là phân chia khách hàng thành nhiều nhóm khácnhau theo một số tiêu thức nào đó để làm cơ sở cho việc chọn lựa và xác định thịtrường mục tiêu, làm cho khách hàng trong thị trường đó hoàn toàn đồng nhấtvới nhau – có cùng một mong muốn mà doanh nghiệp có thể đáp ứng một cáchtốt nhất Các tiêu thức phân khúc thị trường:
+ Phân khúc thị trường theo vùng địa lý
+ Phân khúc thị trường theo đặc tính nhân khẩu học
+ Phân khúc thị trường theo đặc tính tâm lý
+ Phân khúc thị trường theo đặc tính kinh tế xã hội
2.1.3.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu
Sau khi phân khúc thị trường, công ty đã thấy được đặc điểm và những cơhội có thể có ở từng phân khúc Trên cơ sở đó, công ty xác định những phânkhúc thị trường hấp dẫn, chẳng hạn: nhu cầu lớn, tốc độ tăng trưởng cao, mức lợinhuận cao, ít cạnh tranh, cách tiếp thị đơn giản … Công ty xem các phân khúcnào phù hợp với sở trường khả năng của mình nhất để có thể khai thác thànhcông các khúc thị trường đó
Trang 172.1.3.4 Định vị thị trường
Xác định vị trí của sản phẩm trên thị trường mục tiêu so với sản phẩmcùng loại của đối thủ cạnh tranh Vị trí của sản phẩm trên thị trường là mức độsản phẩm được khách hàng nhìn nhận ở tầm cỡ nào, chiếm một vị trí như thế nàotrong tâm trí khách hàng so với các sản phẩm cạnh tranh Nhà tiếp thị có thể đitheo những chiến lược định vị:
+ Định vị theo thuộc tính nào đó của sản phẩm
+ Định vị theo lợi ích của sản phẩm mà nó mang lại cho khách hàng + Định vị bằng cách so sánh trực tiếp với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
2.1.4 Thiết kế chiến lược marketing
2.1.4.1 Khái niệm chiến lược marketing
Chiến lược Marketing là cách mà doanh nghiệp thực hiện để đạt đượcmục tiêu Marketing và thường liên quan đến chiến lược sản phẩm, chiến lượcgiá, chiến lược phân phối, chiến lược chiêu thị
2.1.4.2 Vai trò
+ Giúp doanh nghiệp chủ động trước những thay đổi của môi trường + Hạn chế được rủi ro
+ Kinh doanh thuận lợi có cơ hội phát triển
+ Đạt được lợi nhuận tối đa
2.1.4.3 Marketing hỗn hợp
Marketing hỗn hợp là sắp xếp các thành phần của marketing một cách tối
ưu nhất, phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế nhằm củng cố vững chắc vị trícủa doanh nghiệp trên thương trường
a) Chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm là chiến lược tập trung chủ yếu vào thuộc tínhcủa sản phẩm cũng như công dụng, kiểu mẫu, phẩm chất, an toàn và bảo hành
để đưa ra sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Chiến lược sản phẩm
có vị trí cực kỳ quan trọng, là nền tảng, xương sống của 4P, giúp doanh nghiệpxác định phương hướng đầu tư, thiết kế sản phẩm phù hợp thị hiếu, hạn chế rủi
ro, thất bại, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các P còn lại trong marketing hỗn hợp,
có thể nói nó là vũ khí cạnh tranh sắc bén và hữu hiệu
Trang 18b) Chiến lược giá
Giá là một yếu tố không kém phần quan trọng Sự thay đổi giá một sảnphẩm hay nhãn hiệu có thể tạo ảnh hưởng nhanh chóng và trực tiếp đến ngườitiêu dùng Thu hút khách hàng bằng giá đôi khi dễ dàng hơn là bằng lợi ích sảnphẩm và hình ảnh sản phẩm Vì vậy giá cả là cơ sở để quyết định mua sản phẩmnày hay sản phẩm khác, giá cả là đòn bẩy kích thích tiêu dùng Giá cả là vũ khícạnh tranh trên thị trường, quyết định doanh số và lợi nhuận, gián tiếp thể hiệnchất lượng sản phẩm Do đó công ty cần có một chiến lược giá phù hợp
c) Chiến lược phân phối
Phân phối là cầu nối giúp nhà sản xuất cung cấp sản phẩm cho kháchhàng: đúng sản phẩm, thời điểm, địa điểm, đúng kênh, luồng hàng Chiến lượcphân phối làm tăng hiệu quả của việc vận chuyển, đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tạocho doanh nghiệp một thế vững chắc trên thị trường và là vũ khí mở rộng thịtrường Các kênh phân phối thông dụng: kênh trực tiếp, kênh phân phối một giaiđoạn, kênh phân phối nhiều giai đoạn
d) Chiến lược chiêu thị
Chiến lược chiêu thị nhằm truyền nhận thông tin từ doanh nghiệp đếnngười tiêu dùng, tìm các cách phù hợp để thông đạt và thuyết phục thu hútkhách hàng đến với doanh nghiệp thông qua các hoạt động quảng cáo, khuyếnmãi, tuyên truyền, chào hàng trực tiếp cá nhân làm cho hàng hóa tiêu thụ nhanhhơn, khách hàng thỏa mãn hơn Chiêu thị vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật đòihỏi phải có sáng tạo khéo léo nhằm đạt được mục tiêu bán hàng với chi phí thấpnhất
2.1.5 Hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược Marketing là giai đoạn quan trọng trong tiến trìnhquản trị chiến lược, nhằm phát triển và duy trì sự thích nghi chiến lược giữa mộtbên là các mục tiêu và khả năng của công ty bên kia là các cơ may tiếp thị đầybiến động Theo Philip Kotler có 5 bước để hoạch định chiến lược:
+ Xác định nhiệm vụ kinh doanh tổng quát
+ Xác định mục tiêu của công ty
+ Phát thảo hồ sơ kinh doanh
+ Hoạch định tiếp thị
Trang 19+ Hoạch định lợi nhuận mục tiêu.
2.1.6 Tổ chức thực hiện công việc và kiểm tra các nỗ lực marketing
* Tổ chức thực hiện: công ty phải xây dựng một tổ chức chuyên môn có đủ
khả năng thực hiện các chương trình marketing đã đề ra Tổ chức chuyên mônnày bao gồm các chuyên viên thuộc lĩnh vực:
- Nhân viên bán hàng, quản trị bán hàng
- Nghiên cứu thị trường, quảng cáo
- Quản trị sản xuất, nhãn hiệu, giá cả, phân phối sản phẩm
- Quản trị gia về phân khúc thị trường
=> Trong đó phó giám đốc Marketing đóng vai trò chỉ đạo chung, phân công
và phối hợp hoạt động
* Kiểm tra các nỗ lực marketing:
Kiểm tra về chiến lược: thường xuyên theo dõi tiến độ thực hiện để bổsung, hiệu chỉnh cho phù hợp với:
- Sự thay đổi của thị trường: khách hàng và đối thủ cạnh tranh
- Sự thay đổi theo chu kỳ đời sống sản phẩm
- Sự thay đổi các yếu tố kinh tế xã hội trong môi trường vĩ mô (kinh tế,chính trị pháp luật, công nghệ, dân số, văn hóa xã hội …)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu: Những số liệu liên quan được thu thập
chủ yếu dựa trên các báo cáo của công ty
+ Bên cạnh đó tiến hành thu thập số liệu, thông tin từ sách, báo, tạp chí,Internet có liên quan đến hoạt động của công ty
+ Tham khảo ý kiến của các anh, chị trong công ty
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
+ Dùng phương pháp thống kê mô tả là xử lý thông tin để đưa ra kết luận
về biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận
+ Cụ thể về doanh thu, chi phí, lợi nhuận: dùng phương pháp phân tích số
tương đối và tuyết đối để thấy được sự biến động qua các năm
+ Phương pháp phân tích SWOT: là kỹ thuật để phân tích và xử lý kết
quả nghiên cứu về môi trường, giúp doanh nghiệp đề ra chiến lược một cáchkhoa học
Trang 20CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU VỀ CƠNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU
XÂY DỰNG (VLXD) MOTILEN CẦN THƠ
3.1 GIỚI THIỆU VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG
TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG (VLXD) MOTILEN CẦN THƠ Tên giao dịch: Cơng ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ.
Địa chỉ: 1/2B Đường 30 tháng 04, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ.
Số điện thoại: 07103.821.610 – 07103.821.679 Fax: 07103.823.548
Email: adslmotilenct@vnn.vn Website: http: //www.motilenct.com.vn
3.1.1 Quá trình hình thành
Cơng ty Cổ phần VLXD Motilen Cần Thơ - tiền thân là Xí nghiệp Cungứng Vật tư Tỉnh Hậu Giang được thành lập ngày 12/04/1983 trực thuộc Sở Quản
lý Nhà Đất Hậu Giang, với chức năng chính là tiếp nhận các nguồn vật tư trong
kế hoạch để cung cấp cho các cơng trình xây dựng cơ bản của tỉnh Hậu Giang.Sau một thời gian hoạt động Xí nghiệp được đầu tư thêm xưởng sản xuấtgạch bơng vàxưởng Chế biến Gỗ Ngồi chức năng cung ứng VLXD, Xí nghiệpcịn sản xuất các sản phẩm như: gạch bơng, gỗ thành phẩm và các sản phẩm chếbiến từ gỗ, các sản phẩm từ đá mài, tấm lợp thủ cơng nhằm đáp ứng cho nhucầu xây dựng của tỉnh nhà
3.1.2 Sự phát triển của Cơng ty
Tháng 04/1988, Xí nghiệp được đổi tên thành Xí nghiệp Sản Xuất TấmLợp Gạch Bơng Cần Thơ (tên tiếng Anh là Roof Tile & Mosaic Floor Enterprise)trực thuộc Cơng Ty SXKD VLXD Cần Thơ (Sadico Cần Thơ) – thương hiệuMOTILEN cũng hình thành từ đây nhưng chưa chính thức được đăng ký bảo hộ.Lĩnh vực hoạt động chính của xí nghiệp lúc này là sản xuất gạch bơng và kinhdoanh các loại vật liệu xây dựng, trang trí nội thất
Trang 21Qua nhận định về nhu cầu tiêu thụ sản phẩm tấm lợp Fibrocement ở CầnThơ và khu vực ĐBSCL, bắt đầu từ tháng 09/1990 đến cuối năm 1993 Xí nghiệp
đã liên doanh với Nhà Máy Sản Xuất Tấm lợp Fibrocement Đồng Nai đầu tư lắpđặt dây chuyền sản xuất tấm lợp Fibrocement tại xí nghiệp và đây cũng là nhàmáy sản xuất tấm lợp Fibrocement đầu tiên và duy nhất ở ĐBSCL có khả năngcung cấp sản phẩm này cho toàn khu vực
Trong giai đoạn này Xí Nghiệp không ngừng đầu tư nâng dần qui mô hoạtđộng, cụ thể tháng 04/1994 đã đầu tư và đi vào hoạt động Phân Xưởng Kính MàuPhản Quang Mỹ Nghệ với thiết bị của Trung Quốc, tiếp tục đến tháng 10/1995đầu tư Phân Xưởng Cán Tole Sóng Vuông với dây chuyền cán sóng hiện đạinhập khẩu từ Đài Loan đã chiếm lĩnh thị trường tole lạnh, tole kẽm, tole mạ màu ở khu vực tại thời điểm này
Năm 1996 thực hiện phương án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp Nhà nướctheo công văn của Chính phủ phê duyệt Ngày 25/12/1996 UBND tỉnh đã raquyết định sáp nhập Xí nghiệp Bê Tông Cần Thơ với Xí Nghiệp Sản xuất Tấmlợp - Gạch Bông Cần thơ thành Công ty Sản Xuất Kinh Doanh Vật liệu XâyDựng Số 2 Cần thơ – tên gọi tắt là MOTILEN CANTHO, đến lúc này thươnghiệu Motilen Cần Thơ đã chính thức được sử dụng trên tất cả các sản phẩm docông ty sản xuất ra, và nó cũng được biết đến như là 1 thương hiệu chuyên vềcung cấp VLXD và trang trí nội ngoại thất mạnh nhất của vùng ĐBSCL.Và làdoanh nghiệp có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm chuyên ngànhVật Liệu Xây Dựng
Cũng vào năm 1996 thực hiện chủ trương của UBND tỉnh Cần Thơ, Công
ty Motilen Cantho làm chủ dự án Xí Nghiệp Gạch Ngói Tuynen nhằm đa dạnghóa các mặt hàng để phục vụ nhu cầu xây dựng ở ĐBSCL và đến 25/02/1998 Xínghiệp Gạch Ngói Tuynen đi vào hoạt động với công nghệ, thiết bị, máy mócđược nhập khẩu từ Đức, với công suất khoảng 25 triệu viên gạch/năm
Đến tháng 06/2001 để mở rộng qui mô sản xuất, công ty đã di dời phânxưởng sản xuất tấm lợp Fibrocement vào Khu Công Nghiệp Trà Nóc, vào ngày15/11/2001 khánh thành và đưa vào hoạt động Nhà Máy Sản xuất Tấm lợpFibrocement với công suất 1.000.000 mét /năm với vốn đầu tư 5,6 tỷ đồng và đến
Trang 22năm 2002 thông qua đầu tư vào chiều sâu nhằm hạ giá thành sản phẩm Công ty
đã lắp đặt hệ thống xì lô, cân định lượng và xe bồn chuyên chở xi măng rời.Cùng thời điểm năm 2002, Công ty tiếp tục đầu tư thêm máy cán xà gồthép chữ C và máy uốn vòm tole nhằm đa dạng hóa sản phẩm với chất lượng cao,mẫu mã đẹp đủ năng lực cung cấp, đáp ứng cho các công trình dân dụng và côngnghiệp trong và ngoài TP.Cần Thơ
Để đưa sản phẩm thay thế phục vụ các công trình xây dựng đối với nguồn
gỗ trong tình trang bị hạn chế khai thác, cuối năm 2003 Công ty đã là nơi đầutiên mạnh dạn đầu tư xây dựng Nhà Máy Ống Thép tại khu vực Nam Sông Tiền,vốn đầu tư trên 4 tỷ đồng, với công nghệ hàn cao tần hiện đại, công suất ban đầutrên 4 triệu mét/năm, cung cấp cho thị trường các loại ống thép vuông, tròn, chữnhật
Tháng 08/2007 CTy thành lập thêm Cửa Hàng VLXD Quang Trung ở khuvực Nam Sông Cần Thơ, chuyên kinh doanh VLXD và trang trí nội - ngoại thất.Cùng với xu thế phát triển chung của đất nước và thực hiện Nghị định củaChính Phủ về việc sắp xếp cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước, đến ngày11/04/2007 Motilen Cần Thơ chính thức chuyển sang hoạt động dưới hình thứcmới: Công ty Cổ Phần với tên gọi đầy đủ là CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆUXÂY DỰNG MOTILEN CẦN THƠ - gọi tắt là MOTILEN CANTHO Chỉ riêng
Xí nghiệp Gạch Ngói Tuynen do nằm trong qui hoạch phát triển của TP.Cần Thơnên công ty buộc phải giao lại cho đơn vị khác, còn lại với qui mô sản xuất kinhdoanh hiện có, cùng với tầm nhìn chiến lược của Hội Đồng Quản Trị cũng nhưBan Điều Hành Công ty và đội ngũ quản lý cùng toàn thể công nhân lao độngnăng động, nhiệt tình Motilen Cần thơ sẽ ngày càng vững bước đi lên
3.2 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC
Cơ cấu tổ chức của công ty Motilen Cần Thơ là cơ cấu trực tuyến Với loạihình cơ cấu tổ chức này đã thể hiện sự quản lý bao quát của ban giám đốc xuốngcác phòng ban chức năng Điều này đã đảm bảo cho nhà quản lý có thể trực tiếpđiều hành và nắm bắt tình hình hoạt động của công ty một cách dễ dàng Bêncạnh đó, việc phân chia các phòng ban chức năng thành các phòng cụ thể riêngbiệt theo từng nhiệm vụ đã làm cho công việc của các phòng tập trung vào mộtmảng công việc chính Việc phân chia này sẽ đảm bảo công việc của các phòng
Trang 23chức năng không bị đan xen, chồng chéo lên nhau, từ đó nâng cao năng suất laođộng của nhân viên nói riêng và toàn công ty nói chung Chúng ta có thể nhậnthấy được sự tách biệt giữa mảng kinh doanh đại lý và mảng kinh doanh cửahàng đã được tách riêng, vì vậy mà công ty có thể tập trung phục vụ riêng chotừng nhóm khách hàng của mình một cách chu đáo hơn.
Nhìn chung, cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Motilen Cần Thơ là hợp lý
và có tác dụng thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty trở nên tốt hơn Sự cơcấu lại về mặt tổ chức của công ty còn có vai trò và ý nghĩa quan trọng hơn trong
xu thế cạnh tranh hội nhập như ngày nay
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận:
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, hoạt
động thông qua cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thành lập, Đại hội đồng cổ đôngthường niên, Đại hội đồng cổ đông bất thường và thông qua lấy ý kiến bằng vănbản
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát có 03 thành viên Thành viên của Ban
kiểm soát được Đại hội đồng cổ đông bầu theo thể thức bầu cử trực tiếp và bỏphiếu kín với hình thức bầu dồn phiếu
Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 5 năm, thành viên Ban kiểm soát có thểđược bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của công ty Hội đồng
quản trị công ty Motilen Cần Thơ có 05 thành viên, do Đại hội đồng cổ đông bầu
ra Thành viên hội đồng quản trị được Đại hội đồng cổ đông bầu theo thể thứcbầu cử trực tiếp và bỏ phiếu kín với hình thức bầu dồn phiếu
Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họphay lấy ý kiến bằng văn bản Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểuquyết
Tổng giám đốc: Là người đứng đầu công ty điều hành toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị vềkết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Phó Tổng Giám đốc kinh doanh và đầu tư: Là người trợ giúp Tổng giám
đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc những vấn đề thuộc lĩnh vực củamình phụ trách Hiện tại bao gồm: Mảng kinh doanh Đại lý; Mảng kinh doanh
Trang 24Cửa hàng và Mảng kế hoạch − sản xuất − cung ứng Đồng thời chỉ đạo phòngban thuộc phạm vi mình quản lý, giải quyết những công việc để đạt mục tiêuchung của công ty Vị trí này hiện tại do Tổng giám đốc kiêm nhiệm (thiếu nhânsự) Bao gồm các bộ phận trực thuộc:
− Giám đốc Mảng kinh doanh Đại lý: quản lý kinh doanh 2 sản phẩm
chính của công ty là Tấm lợp Fibrocement và Ống thép của công ty theo mảngđại lý (quản lý theo hình thức bán buôn)
− Giám đốc Mảng kinh doanh Cửa hàng: quản lý tình hình tiêu thụ sản
phẩm của công ty, quản lý 2 cửa hàng VLXD, xưởng cán Tole và Xà gồ chữ C.Đồng thời, bộ phận kinh doanh cửa hàng phải tổ chức khai thác, phát triển kinhdoanh VLXD và trang trí nội – ngoại thất
− Giám đốc kế hoạch – sản xuất – cung ứng: lập kế hoạch sản xuất,
quản lý theo dõi sản phẩm sản xuất, cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất cácđơn vị sản xuất thuộc phạm vi mình quản lý Bao gồm các nhà máy: Nhà máyTấm lợp Fibrocement, Nhà máy ống thép
Phó Tổng Giám đốc Nội vụ: Quản lý Phòng tổ chức hành chính, sắp xếp
lao động quy hoạch củng cố phát triển nguồn nhân lực công ty
− Phòng tổ chức – hành chính: quản lý công văn, tài liệu đi và đến.
Có nhiệm vụ nhận và chuyển báo cho các phòng ban, các vấn đề nhân sự, tìnhhình trình độ, lực lượng lao động, tiền lương cho cán bộ - công nhân viên
− Phòng tài chính – kế toán: quản lý chung việc hạch toán, theo dõi các
khoản thu chi, các sổ sách, chứng từ, quan hệ với các tổ chức tín dụng, báo cáokết quả kinh doanh của công ty Bộ phận này chịu sự quản lý trực tiếp của Tổnggiám đốc
Đảng ủy công ty và các đoàn thể: Các tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam,
Công đoàn, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội phụ nữ trong công tyhoạt động theo hiến pháp, pháp luật và điều lệ tổ chức
Trang 25Hình 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính, Công ty cổ phần
vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ, 2008)
: quan hệ nghiệp vụ chuyên mônGĐ: Giám đốc TC – HC: Tổ chức hành chính HĐ: Hội đồng X: Xưởng
KH S.X-C.ỨNG: Kế hoạch-sản xuất- cung ứng
P.TGĐ KINH DOANH & ĐẦU TƯ
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
CÁC ĐOÀN THỂ
P.TGĐ NỘI VỤ ĐẢNG ỦY CÔNG TY
PHÒNG TC - HC
Trang 26Sản phẩm tấm lợp Fibrocement đạt huy chương vàng chất lượng ngànhxây dựng, được bảo hành 20 năm, bền vững trong môi trường nước phèn, nướcmặn, chống ồn, chống cháy, chịu lực tốt, dễ di dời lắp ráp, giá thành thấp.
Sản phẩm tấm lợp Fibrocement được người dân sử dụng rộng rãi khắpcác tỉnh ven biển của vùng Đồng bằng sông Cửu Long như Cà Mau, Bạc Liêu,Sóc Trăng … Sản phẩm đáp ứng được yêu cầu bền lâu và chịu được khí hậu khắcnghiệt của vùng ven biển vốn có không khí mặn hay còn gọi là sương muối.Đối với các công trình xây dựng trường học, tấm lợp Fibrocement rất phù hợp đểlợp mái nhờ tính chống tiếng ồn của mưa cao hơn hẳn so với tấm lợp bằng kimloại Ở miền Nam Việt Nam, mùa mưa thường kéo dài gần nửa năm nên loại tấmlợp có tính chống ồn cao như tấm lợp Fibrocement rất hữu dụng và là một giảipháp phù hợp
Tấm lợp Fibrocement dạng sóng
Đặc điểm: Tấm lợp Fibrocement dạng sóng là sản phẩm chủlực của công ty Sản phẩm có 3 màu chủ yếu: xám, xanh và đỏ Sản phẩm tấmlợp dạng sóng chiếm tỷ trọng cao trong sản lượng tiêu thụ hàng năm của công ty Công dụng: dùng để lợp nóc nhà
Tấm phẳng FibrocementCông dụng: dùng để đóng laphon, dừng vách nhà …
Sóc nócCông dụng: dùng để sóc nóc nhà
Trang 27Hình 4: Các sản phẩm tấm lợp
b) Sản phẩm Ống thép
Nhà máy ống thép Motilen Cần Thơ là nhà máy sản xuất ống thép đầu tiêntại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Với trang thiết bị tiên tiến cùng côngnghệ hàn cao tầng hiện đại, nhà máy chuyên sản xuất các loại ống thép đenvuông, tròn, chữ nhật với đủ các quy cách, chất lượng ổn định, đáp ứng tốt cácyêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng và thẩm mỹ của các công trình xây dựng dândụng và công nghiệp cũng như cho các cơ sở gia công kỹ nghệ sắt dùng làm cầuthang, lan can, tay vịn, cửa, …v.v
Ống thép có 3 dạng chủ yếu là: dạng hình tròn, dạng vuông, dạng chữ nhật.Tùy theo yêu cầu mà kích thước của ống thép lớn nhỏ khác nhau
Công dụng: làm nhà tiền chế, cửa sắt, thanh đà, v.v
Trang 28Sản phẩm xà gồ chữ C dùng để làm đòn tay, thanh đà dùng trong xây dựngnhà ở, hoặc phục vụ cho các công trình thi công cầu đường …v.v Hình 7 trìnhbày sản phẩm xà gồ.
Hình 7: Sản phẩm xà gồ 3.2 Các sản phẩm thương mại
Ngoài các sản phẩm do công ty sản xuất, công ty còn kinh doanh các sảnphẩm vật liệu xây dựng khác dưới dạng đại lý bán hàng, trưng bày
Các loại sản phẩm: xi-măng, gạch bông, ngói, sơn, keo chống thấm, cửanhựa, bồn cầu sứ, …v.v
Hiện nay công ty cũng đã cung cấp thêm các sản phẩm mới: tấm Shera, cửaComposite chất lượng cao, sơn Haky
Trang 293.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2006 – 2008)
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2006 – 2008được trình bày trong bảng 1
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần VLXD Motilen Cần Thơ qua 3 năm (2006 -2008)
Đơn vị tính: Triệu đồng
Kết quả kinh doanh
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
6 Doanh thu từ hoạt động tài chính 400 177 38
7 Chi phí từ hoạt động tài chính 2.438 1.096 2.057
Trong đó: chi phí lãi vay 2.307 1.083 2.057
8 Chi phí bán hàng 3.104 3.163 4.458
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.320 3.543 4.702
10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 2.754 5.282 4.276
11 Thu nhập khác 18.314 1.588 1.670
13 Lợi nhuận khác (3.640) 504 1.041
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (886) 5.786 5.317
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 0 1.573 1.488
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 0 0 0
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN (886) 4.212 3.829
(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)
Trang 30Từ kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm ta có bảng sau:
Bảng 2: Tình hình tổng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty cổ phần
VLXD Motilen Cần Thơ qua 3 năm (2006 -2008)
Chênh lệch Năm 2007 so với
2006
Năm 2008 so với 2007 Chỉ
tiêu
Năm
2006
Năm 2007
Năm
2008 Tuyệt
đối(triệu đồng)
Tương đối(%)
Tuyệt đối(triệu đồng)
Tương đối(%)
- Về tổng doanh thu: năm 2007 so với năm 2006 thì tổng doanh thu củacông ty giảm 22,61% tương đương 20.041 triệu đồng, năm 2008 so với năm 2007thì tăng 6.218 triệu đồng tương đương 9,06%
- Về tổng chi phí: so với năm 2006 thì năm 2007 tổng chi phí hoạt động củacông ty giảm 25.139 triệu đồng tương đương 28,08%, nhưng năm 2008 so vớinăm thì tổng chi phí tăng 9,09% tương đương 6.601 triệu đồng
- Về lợi nhuận:
Trang 31Biểu đồ 1: Tổng lợi nhuận của công ty Motilen Cần Thơ từ 2006-2008
-1000
0 1000 2000 3000 4000 5000 Triệu đồng
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
- Nhưng, đến năm 2007 tổng lợi nhuận của công ty tăng 575,40% tươngđương 5.098 triệu đồng nguyên nhân là do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh của công ty tăng 2.528 triệu đồng tương đương 91,79% so với năm 2006
và đây là kết quả của việc lợi nhuận gộp tăng do giá vốn hàng bán của năm 2007
là 53.296 giảm 5.836 triệu đồng, nhờ công ty tiết kiệm được chi phí sản xuất sovới năm 2006 cộng với kết quả hoạt động tài chính của công ty hiệu quả hơn sovới năm 2006 Đây cũng là dấu hiệu và kết quả tốt khi công ty chính thức chuyểnsang hoạt động dưới hình thức mới - hình thức Công ty Cổ Phần vào ngày11/04/2007
- Tuy nhiên, đến năm 2008 lợi nhuận của công ty đạt 3.829 triệu đồnggiảm 9,09% so với năm 2007 Nguyên nhân của tình trạng này là do ảnh hưởng
Trang 32từ việc lạm phát của nền kinh tế dẫn đến sức mua của người dân giảm hơn so vớinăm trước dẫn đến lợi nhuận thuần của công ty giảm đồng thời hoạt động tàichính của công ty tiếp tục thua lỗ bằng chứng là doanh thu từ hoạt động tài chínhnăm 2008 giảm 78,53% trong khi đó chi phí tài chính tăng 87,68% so với năm2007.
- Và thông qua biểu đồ 2 ta thấy mức tăng của lợi nhuận năm 2007/2006
là 5.098 triệu đồng cao hơn so với mức tăng lợi nhuận của năm 2008/2007 là
-383 thể hiện rõ hơn về mức tăng giảm lợi nhuận của công ty qua các năm cũngnhư hiệu quả hay không hiệu quả của hoạt động kinh doanh
Biểu đồ 2: Mức chênh lệch của tổng lợi nhuận của công ty Motilen Cần Thơ
Tổng lợi nhuận
-1,000
0 1,000 2,000 3,000 4,000 5,000 6,000
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ đã thành lập được gần
20 năm và có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng
Do đó công ty đã chọn lọc và phân khúc thị trường mục tiêu cho sản phẩm kinhdoanh một cách cụ thể và rõ ràng
Xu hướng đầu tư xây dựng ở đồng bằng sông Cửu Long ngày càng tăng.Đặc biệt, thành phố Cần Thơ đang quy hoạch để phát triển trở thành đô thị loại 1
và các tỉnh thành khác trong khu vực cũng quy hoạch đầu tư xây dựng phát triển
cơ sở hạ tầng, khu cụm tuyến dân cư, công nghiệp và nhà ở
Trang 33Công ty có đội ngũ quản lý và nhân viên kinh nghiệm lâu năm, am hiểu vềlĩnh vực hoạt động kinh doanh cũng như khách hàng tiêu thụ sản phẩm của côngty.
Công ty tạo được ấn tượng uy tín đối với khách hàng vì cung cấp sản phẩmđạt chất lượng quy định, đúng chuẩn, chính sách bảo hành dài hạn, dịch vụ saubán hàng tốt (đổi sản phẩm mới nếu sản phẩm có sai hỏng) đáp ứng được yêu cầukhách hàng
Địa điểm kinh doanh thuận lợi (nằm ở trung tâm thành phố Cần Thơ, gầnđường giao thông, khu dân cư, trường học nên đông người qua lại Mặt bằngrộng, kho bãi đều gần với đường giao thông cả thủy lẫn bộ nên thuận lợi cho việckinh doanh cũng như vận chuyển hàng hóa)
Từ 30/03/2007, công ty Motilen Cần Thơ chuyển sang hình thức cổ phầntạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh của công ty, huy động vốn phục vụcho sản xuất kinh doanh
Cơ sở vật chất của công ty khá tốt, Công ty đã trang bị khá đầy đủ cácphương tiện cần thiết để hỗ trợ công tác kinh doanh
3.5.2 Khó khăn
Tình hình cạnh tranh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng ngày càng gay gắt dorào cản gia nhập ngành thấp nên có nhiều đối thủ mới gia nhập ngành, thị trườngtiêu thụ sản phẩm có thể bị thu hẹp lại
Do trước đây là một doanh nghiệp Nhà nước nên công ty còn hoạt độngtheo cơ chế bao cấp, thụ động trong việc cạnh tranh, thiếu linh hoạt đi sau đốithủ
Lực lượng lao động của công ty phần đông là trình độ thấp thiếu kiến thứcchuyên môn chỉ làm theo kinh nghiệm là chính, thụ động với môi trường cạnhtranh gay gắt, khó khăn trong việc tiếp thu khoa học công nghệ mới
Sản phẩm tấm lợp Fibrocement là sản phẩm chủ lực của công ty nhưngtrong thành phần của sản phẩm này có chứa Amiăng là một trong những chất ảnhhưởng đến sức khỏe của con người vì thế bị hạn chế sử dụng và mở rộng sản xuấtnên bị hạn chế về sản lượng sản xuất trong năm
Trang 34Nghiên cứu thị trường và tiến hành lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dàihạn nhằm tìm kiếm nhu cầu thị trường và xác định nguồn lực cần có để mở rộngthị trường.
Chú trọng hơn nữa hoạt động marketing nhằm xây dựng thương hiệu củacông ty cũng như quảng bá hình ảnh công ty đến với khách hàng
Xây dựng, tổ chức Công ty ngày một vững mạnh, trong đó quan tâm đến việcđào tạo và đãi ngộ cán bộ
Tăng cường hơn nữa mối quan hệ với các tổ chức tín dụng, các ngân hàng và
cơ quan chính quyền địa phương để tận dụng sự giúp đỡ của họ
Trang 35CHƯƠNG 4
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG (VLXD) MOTILEN CẦN THƠ
4.1 MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CÔNG TY
4.1.1 Tình hình thị trường ngành hàng vật liệu xây dựng mà Công ty đang kinh doanh
Do nhu cầu phát triển và có nhiều biến đổi nhanh chóng đó là vì việc đầu
tư nước ngoài tăng mạnh và nhiều công trình trọng điểm của nhà nước như: Thủyđiện Sơn La, Nhà máy lọc dầu Dung Quất, các công trình giao thông, hạ tầng sửdụng nguồn vốn ODA cần một lượng vật tư xây dựng lớn, đồng thời ngành xâydựng lại không ngừng tăng nhanh và có nhiều biến đổi, đặc biệt là ngành thép(năm 2007 tăng so với năm 2006 là 42,7% là 10,2 triệu tấn, dự báo nhu cầu vềthép năm 2008 tăng 20% so với năm 2007) Trong khi đó, Việt Nam phải nhậpkhẩu tới 50% nhu cầu phôi thép, chủ yếu là thị trường Trung Quốc Chính vì thếngành xây dựng trong nước lại phụ thuộc chủ yếu vào những diễn biến của thịtrường này Hơn thế nữa ngành xây dựng lại đòi hỏi việc cung ứng sản phẩmđược thực hiện một cách đồng bộ và nhất quán không để tình trạng thâm hụtnguồn nguyên liệu cũng như nguồn vốn cung cấp cần thiết cho ngành này Do đótrong thời gian sắp tới việc cung ứng sản phẩm cũng là cơ hội tốt nếu Công tynắm bắt được thời cơ, hoạt động hiệu quả có kế hoạch kịp thời
Trong một vài năm tới đây thì thị trường ngành hàng vật liệu xây dựngtrong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và cả nước nói chung sẽ diễnbiến phức tạp hơn do tình hình kinh tế luôn biến động dẫn đến giá cả các nguồnnguyên liệu đầu vào không ổn định Trong khi đó thị trường Đồng bằng sôngCửu Long là một thị trường rộng lớn, nhu cầu về đầu tư xây dựng không ngừngtăng (Đồng bằng sông Cửu Long có khoảng 151 khu công nghiệp tập trung, 26khu công nghiệp được thành lập theo quyết định của chính phủ và thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài khoảng 310 dự án), và con số này trung bình mỗi năm lạităng lên thêm khoảng 10%, trong đó số công trình xây dựng chiếm 3% Bên cạnh
Trang 36đó do nhu cầu phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hội nhập kinh tếthế giới nên nhu cầu xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng luôn được chú trọng chonên đó là một thị trường đầy hứa hẹn cho sự phát triển của sản phẩm xây dựngnói riêng và của Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ nói chung.
4.1.2 Môi trường tác nghiệp
a) Nhà cung cấp
Nhà cung cấp sản phẩm, nguyên vật liệu
Công ty có lợi thế là có những nhà cung cấp có uy tín và chất lượngtốt Nguồn hàng do các nhà cung cấp này luôn đảm bảo về chất lượng, giá cả,dịch vụ, khả năng cung ứng, khả năng thanh toán tốt và ổn định Công ty luônduy trì và phát triển các mối quan hệ tốt đẹp với các nhà cung cấp
Nhà cung cấp vốn
Công ty là doanh nghiệp nhà nước nên nhận được sư hỗ trợ từ phíaNhà nước Mặt khác, công ty cũng có mối quan hệ tốt đẹp với ngân hàng nênviệc vay vốn cũng tương đối thuận lợi
Nhà cung cấp lao động: đây là một thách thức rất lớn không chỉ riêng đối
với công ty mà của chung cả ngành Với sự phát triển về quy mô của công tycũng như thị trường kinh doanh thì trong thời gian tới công ty cần tạo dựng mốiquan hệ với các nhà chuyên cung cấp lao động như các trung tâm giới thiệu việclàm hay các trường đại học lân cận…để có thể chủ động trong việc tuyển dụngnhân sự phục vụ cho các chiến lược kinh doanh trong tương lai
b) Khách hàng
Khách hàng mục tiêu của công ty là các đại lý, cửa hàng kinh doanh, cánhân (người tiêu dùng lẻ) có nhu cầu về vật liệu xây dựng trong địa bàn thànhphố Cần Thơ và các tỉnh thuộc phạm vi kinh doanh của công ty Bên cạnh đó đốitượng khách hàng mà công ty đang quan tâm là các công trình xây dựng lớn, cácgói thầu xây dựng trên địa bàn khu vực kinh doanh của công ty
Khách hàng có mong muốn khi mua sản phẩm của công ty: giá rẻ, chấtlượng cao, giao hàng tận nơi, đúng thời gian, được biết đầy đủ thông tin về sảnphẩm và nguồn gốc Do vậy mà đội ngũ bán hàng của công ty luôn phục vụ tậntình chu đáo, sẵn sàng đáp ứng những mong muốn này đến khách hàng