Báo cáo tài chính hợp nhất trước đây đã được nhiều tác giả lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu cho các công trình khoa học như đề tài nghiên cứu: “Xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất[r]
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Dương (gọi tắt “Công ty”) có vốn điều lệ 3.000 tỷ đồng được niêm yết trên thị trường chứng khoán TP Hồ Chí Minh với mã giao dịch là
“OGC”.Công ty hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau như đầu tư tài chính, xây dựng và bán lẻ, du lịch và khách sạn
Công ty hiện nay đang nắm cổ phần chi phối trong 5 công ty con và tham gia góp vốn vào 3 công ty liên kết Hiện nay, theo quy định của Ủy ban chứng khoán, hàng năm Công ty phải thực hiện lập báo cáo tài chính hợp nhất 6 lần trong đó có 4 lần là báo cáo quý, 1 lần báo cáo soát xét bán niên và 1 lần là báo cáo tài chính đã được kiểm toán Tuy nhiên hiện nay đội ngũ kế toán – tài chính của Công ty vẫn đang
ở mức khiêm tốn với 8 thành trong đó chỉ có 1 chuyên viên chuyên có khả năng lập báo cáo tài chính hợp nhất theo đúng quy đinh Trung bình thời gian để chuyên viên hợp nhất BCTC thực hiện thu thập số liệu phải mất từ 1 đến 2 tuần và thời gian thực hiện công tác hợp nhất BCTC chỉ kéo dài từ 3 đến 5 ngày Với nhân sự là một chuyên viên phụ trách công tác hợp nhất như hiện nay thì thời gian trên được xem là hạn hẹp
Những yếu tố tác động nêu trên đã tạo ra nhiều bất cập và khó khăn trong công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Dương Dưới vai trò là một chuyên viên phụ trách công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty, tôi cho rằng cần phải có những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Do đó tôi quyết định lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác lập BCTCHN tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Dương”
làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ
Báo cáo tài chính hợp nhất trước đây đã được nhiều tác giả lựa chọn làm đối
tượng nghiên cứu cho các công trình khoa học như đề tài nghiên cứu: “Xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất tại Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con”, của tác giả Trần Hoàng Giang, luận văn thạc sỹ trường
ĐH Kinh tê TP Hồ Chí Minh; đề tài nghiên cứu vấn đề “Hợp nhất báo cáo tài chính
Trang 2khi hợp nhất các doanh nghiệp ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thu Phương (2004), luận văn thạc sỹ trường ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh, đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Tổng công ty Hàng hải Việt Nam” của tác giả Phạm Thị Phương Thảo năm 2012, đề tài nghiên cứu: “Lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng” của tác giả Nguyễn Tam
Kỳ năm 2014
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài được chi tiết bởi các mục tiêu cụ thể như sau:
a.Hệ thống hóa cơ sở lý luận về lập báo cáo tài chính hợp nhất
b.Đánh giá thực trạng lập báo cáo tài chính Hợp nhất tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Dương
c.Các giải pháp thích hợp hướng tới hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Dương
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính hợp nhất và công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Dương
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Dương, công ty con và các công ty liên kết từ năm 2013 đến năm 2014
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng đối với đề tài là phương pháp nghiên cứu định tính Trong phương pháp nghiên cứu này, tác giả sử dụng các công
cụ và kỹ thuật nghiên cứu là thống kê, so sánh và phân tích hệ thống Sau khi xác định được mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu, tác giả đề tài sẽ đi xác định khung
cơ sở lý thuyết của đối tượng nghiên cứu, xác định nguồn dữ liệu thu thập, phương pháp thu thập dữ liệu Công việc tiếp theo cần thực hiện là triển khai thu thập dữ liệu,
xử lý, phân tích và trình bày kết quả nghiên cứu
Trang 3Các quan hệ sở hữu trực tiếp và gián tiếp tại các Công ty là cơ sở lý thuyết cơ bản hình thành nên báo cáo tài chính hơp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất bị quy định bởi luật doanh nghiệp năm 2005 và các chuẩn mực kế toán sau: Chuẩn mực kế toán số 07, 08, 11, 21 và 25
Ngoài ra, công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải chịu điều tiết bởi thông tư 52/2012/TT-BTC ngày 5 tháng 4 năm 2012 – Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
Dữ liệu của đề tài được thu thập từ nguồn dữ liệu sơ cấp và nguồn dữ liệu thứ cấp
Các nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ trong nội bộ doanh nghiệp và ngoài nội bộ doanh nghiệp bao gồm báo cáo tài chính và các văn bản, chuẩn mực có liên quan Các dữ liệu thứ cấp được dẫn chiếu từ website của bộ tài chính, ủy ban chứng khoán, sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh, trang thông tin kinh tế Cafef.vn và website chính thức của Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Dương
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bao gồm các tài liệu kế toán, biểu mẫu kế toán, báo cáo tài chính chưa qua xử lý tại các công ty con và công ty liên kết; các thư điện tử và các giấy tờ làm việc trao đổi với bên kiểm toán và công ty con, công ty liên kết; kết quả các cuộc phỏng vấn kế toán viên tại các công ty liên quan
Phương pháp thu thập dữ liệu bao gồm 2 phương pháp là phương pháp thu thập
dữ liệu thứ cấp và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sẽ được thu thập theo trình tự: thu thập dữ liệu thứ cấp trước sau đó đến
dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập bằng cách tải từ các website của ủy ban chứng khoán, website cafef.vn và cổng thông tin của Bộ tài chính (http://www.mof.gov.vn/)
Dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập thông qua các phương pháp thống kê thời gian,
Trang 4phỏng vấn kế toán tại các đơn vị thành viên trong tập đoàn, phỏng vấn kế toán trưởng tập đoàn và giám đốc tài chính về chất lượng và tính hiệu quả của công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất Các dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập còn bao gồm các bảng biểu và mẫu báo cáo tài chính chưa qua xử lý từ các công ty con và công ty liên kết gửi đến
Dữ liệu thu thập được phân loại theo nguồn phát sinh, mức độ sẵn có của thông tin có thể sử dụng được, thời gian và quy mô Đối với các dữ liệu sơ cấp tác giả thực hiện xử lý các dữ liệu này thành thông tin phân tích được nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu
Dựa trên những thông tin đã được phân tích, đề tài sẽ phải làm rõ được mức độ đạt được của các mục tiêu nghiên cứu đề ra ban đầu Trong phần này, người nghiên cứu phải đưa ra được những kết luận, đề xuất từ dựa trên những phân tích đã thực hiện nhằm phục vụ mục đích ra quyết định quản lý của nhà quản trị doanh nghiệp
Các kết luận và đề xuất của tác giả sẽ được trình bày ngắn gọn dưới dạng báo cáo hoặc bằng các bảng biểu, có tính hệ thống, bố cục rõ ràng, bám sát các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra nhằm hướng người đọc có một cái nhìn tổng quan và đầy đủ về nội dung và các công việc đã thực hiện của đề tài
Ý nghĩa của luận văn
- Giúp người đọc hiểu được khái niệm về báo cáo tài chính hợp nhất trong bối cảnh chung và trong điều kiện cụ thể của Công ty, các văn bản quy định và mang tính ảnh hưởng đối với công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất
- Hiểu được cách thức và quy trình lên báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Dương
- Đề tài dựa trên các phân tích mang tính khoa học sẽ chỉ rõ thực trạng và những vấn đề đang gặp phải trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Dương
- Đưa ra các giải pháp mang tính phù hợp và dài hạn để nâng cao hiệu quả công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất
Trang 5CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON
Khái niệm về mô hình Tập đoàn
Theo viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương (CIEM):
“Khái niệm tập đoàn kinh tế được hiểu là một tổ hợp lớn các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoạt động trong một hay nhiều ngành khác nhau, có quan hệ về vốn, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu và các liên kết khác xuất phát từ lợi ích của các bên tham gia Trong mô hình này, “công ty mẹ” nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của “công ty con” về tài chính và chiến lược phát triển.”
Qua các định nghĩa đã nêu ở trên, đề tài đã đưa ra khái niệm sau về tập đoàn: Tập đoàn có thể hiểu là một tổ hợp hay nhóm Công ty có mối quan hệ với nhau về vốn, độc lập về mặt pháp lý và chịu sự kiểm soát chung thống nhất hoặc chịu ảnh hưởng trọng yếu của công ty nắm giữ quyền chi phối hay ảnh hưởng (công ty mẹ)
Mô hình tổ chức Tập đoàn
Mô hình tổ chức tập đoàn được quyết định bởi loại hình và cách thức mà công ty
mẹ đầu tư vốn vào các công ty khác nhau
Tập đoàn kinh tế có thể lựa chọn một trong các mô hình sau nhằm đáp ứng được nhu cầu quản lý và hoạt động của tập đoàn:
- Mô hình đầu tư đơn cấp;
- Mô hình đầu tư đa cấp hoặc;
- Mô hình đầu tư hỗn hợp
Khái niệm báo cáo tài chính hợp nhất
Theo chuẩn mực kế toán số 25 – Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con, báo cáo tài chính hợp nhất được định nghĩa như sau:
“Báo cáo tài chính hợp nhất: Là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con theo quy định của chuẩn mực này.”
Trang 6Vai trò của báo cáo tài chính được thể hiện ở các góc độ sau:
Nhà quản trị: Báo cáo tài chính hợp nhất giúp nhà quản lý nắm được thực trạng tài chính chung của toàn tập đoàn hoặc tổng công ty, từ đó đưa ra các điều chỉnh hoạt động chiến lược hoặc các quyết định kinh doanh mang tính hợp lý
Báo cáo tài chính hợp nhất giúp nhà đầu tư đánh giá được chính xác giá trị của các khoản đầu tư vào các công ty và tập đoàn, từ đó đưa ra các quyết định đầu
tư hợp lý theo từng thời kỳ
Báo cáo tài chính hợp nhất hỗ trợ các tổ chức tín dụng và các bên liên quan khác nắm bắt được tình hình tài chính của Tập đoàn hoặc Tổng công ty từ đó
có thể đưa ra các quyết định về thực hiện giao dịch cho vay, hoặc các giao dịch mua và bán hàng hóa
Báo cáo tài chính hợp nhất tác động từ nhiều nhân tố khác nhau xuất phát từ bên trong Công ty bao gồm:
- Quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất;
- Tổ chức bộ máy kế toán;
- Chất lượng nhân sự;
- Công nghệ phần mềm sử dụng lập báo cáo tài chính hợp nhất;
- Mẫu báo cáo áp dụng lập báo cáo tài chính hợp nhất
Nguyên tắc lập báo cáo tài chính hợp nhất
Theo chuẩn mực kế toán số 25 (VAS 25), chuẩn mực kế toán số 11 (VAS 11) và thông tư 202/2014/TT-BTC công ty mẹ trong quá trình lập báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ bắt buộc các nguyên tắc sau đây:
Công ty mẹ phải hợp nhất BCTC riêng của mình và của tất cả các công ty con
do công ty mẹ kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp, trừ các trường hợp quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ là tạm thời hoặc hoạt động của công ty con bị hạn chế với thời hạn trên 12 tháng
Công ty mẹ không được loại trừ khỏi báo cáo tài chính hợp nhất đối với:
a Công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của công ty mẹ và
Trang 7công ty con khác trong tập đoàn;
b Công ty con là Quỹ tín thác, Quỹ tương hỗ, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc các doanh nghiệp tương tự
BCTCHN được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự
BCTC riêng của công ty mẹ và BCTC của công ty con sử dụng để hợp nhất phải được lập cho cùng một kỳ kế toán
Phần sở hữu của công ty mẹ và cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần có thể xác định được của công ty con tại ngày mua phải được trình bày theo giá trị hợp lý ……
Thông thường công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất sẽ được thực hiện qua các bước cơ bản sau:
Bước 1: Tiến hành hợp cộng hợp các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán và Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ và các công ty con
Bước 2: Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong phần
vốn chủ sở hữu của công ty con và ghi nhận lợi thế thương mại nếu có từ chênh lệch giữa giá trị vốn đầu tư và giá trị vốn góp thực sở hữu
Trường hợp nếu có lợi thế thương mại thì phải tiến hành phân bổ lợi thế thương mại Lợi thế thương mại không được phân bổ quá 10 năm
Bước 3: Tách lợi ích của cổ đông thiểu số ra khỏi vốn góp và các quỹ khác trên
mục nguồn vốn
Bước 4: Loại trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ trong Tập đoàn như bán hàng, mua hàng,
cung cấp dịch vụ, cho vay,
Bước 5: Lập Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh và Bảng tổng hợp các chỉ
tiêu hợp nhất
Bước 6: Lập Báo cáo tài chính hợp nhất căn cứ vào Bảng tổng hợp các chỉ tiêu
hợp nhất
Trang 8CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẠI DƯƠNG
Tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2014, Tập đoàn Đại Dương có tất cả 5 công
ty con và 3 công ty liên kết Sơ đồ tổ chức Công ty con và Công ty liên kết của Tập đoàn tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2014:
Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức Công ty mẹ, Công ty con và Công ty liên kết trong Tập
đoàn
Thực trạng lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Dương được thể hiện ở các mặt sau:
10%
5%
Công ty CP
Khách sạn
và dịch vụ
Đại Dương
(66,73%)
Công ty CP Đầu tư Đại Dương Thăng Long (83,57%)
Công ty CP Đầu tư THT Việt Nam (68,34%)
Công ty CP phát triển tài nguyên thiên nhiên Đại Dương (69%)
Công ty CP
Sở giao dịch hàng hóa Info (85%)
Nhóm công ty con
Công ty CP Tập đoàn Đại Dương
Nhóm công ty liên
kết
Công ty CP Đầu tư BOT Hà Nội - Bắc
Giang
Công ty CP Du lịch và Dầu khí Phương
Đông Công ty CP Chứng khoán Dại Dương
Trang 9 Đặc điểm tổ chức bộ phận hợp nhất báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Tập đoàn Đại Dương
Sơ đồ 3.2 Mô hình tổ chức nhân sự hợp nhất báo cáo tài chính Công ty mẹ
Ứng dụng công nghệ thông tin trong lập báo cáo tài chính hợp nhất
Phần mềm kế toán đang sử dụng hiện nay tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Dương
là phần mềm kế toán Bravo phiên bản 6.0 Phần mềm kế toán này là một trong các phần mềm kế toán thông dụng tại Việt Nam Tuy nhiên với những tính năng hiện có, phần mềm này không hỗ trợ việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tập đoàn Công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất hiện nay của Công ty được lập hoàn toàn phụ thuộc vào excel
Quy chế nội bộ trong công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Dương
Giám đốc tài chính
Công ty mẹ
Kế toán trưởng
Công ty mẹ
Chuyên viên hợp
nhất báo cáo tài
chính Công ty mẹ
Chuyên viên lập báo cáo tài chính Công ty con
Kế toán trưởng Công ty con
Kế toán trưởng Công ty liên kết
Chuyên viên lập báo cáo tài chính Công ty liên kết
Kế toán trưởng công
ty cháu
Chuyên viên lập báo cáo tài chính Công ty cháu
Trang 10Năm 2010, Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Dương đã xây dựng thành công quy chế tài chính Tập đoàn Trong quy chế này, Công ty đã đưa vào nội dung về thời gian lập và trách nhiệm báo cáo của các Công ty con và Công ty liên kết trong tập đoàn Tuy nhiên nội dung của Quy chế này về thời gian chậm nhất bắt buộc phải gửi báo cáo tài chính từ các đơn vị thành viên không bám sát thực tiễn hoạt đống sản xuất kinh doanh của đơn vị
Đánh giá thực trạng lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Dương
Những kết quả đạt được trong công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Dương
Trình độ chuyên môn của nhân sự hợp nhất báo cáo tài chính
Nhân sự tham gia công tác hợp nhất báo cáo tài chính của Tập đoàn bao gồm chuyên viên hợp nhất báo cáo tài chính, kế toán trưởng của Công ty mẹ và Công ty con Chuyên viên hợp nhất báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Dương là nhận sự được đào tạo có hệ thống về hợp nhất báo cáo tài chính, đã có kinh nghiệm hơn 2 năm kiểm toán tại Công ty kiểm toán lớn trong đó hơn 1 năm là về hợp nhất báo cáo tài chính
Khả năng đáp ứng thời hạn báo cáo của Ủy ban Chứng khoán
Tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2014, Công ty vẫn đảm bảo được thời hạn nộp báo cáo theo quy định của thông tư 52/2012/TT-BTC đối với báo cáo tài chính hợp nhất tự lập
Chất lượng thông tin của báo cáo tài chính hợp nhất
Nhìn chung báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn đáp ứng được đầy đủ quy định của Bộ tài chính về mẫu biểu báo cáo bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính
Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đối với công tác hợp nhất báo cáo tài chính
Các mặt hạn chế và nguyên nhân trong công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Dương
Quy chế nội bộ đối với lập báo cáo tài chính hợp nhất
Hiện tại, Quy chế tài chính của Công ty được xây dựng từ năm 2010 đã có quy