- Từ những vấn đề lý luận được nghiên cứu và hệ thống hóa, luận văn đã áp dụng vào thực tiễn công tác tạo động lực cho cán bộ công nhân viên tại Cục CNTT-Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, [r]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
*****
Lê Văn Phương
HOÀN THIỆN CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC
CHO CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN- ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
Hà Nội, năm 2012
Trang 2I
TÓM TẮT LUẬN VĂN
1 Lý do và mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.1 Lý do nghiên cứu của đề tài
Cục Công nghệ thông tin - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra đời năm 2009 với tiền thân là Trung tâm Tin học và Thống kê (thành lập năm 1999) Cục Công nghệ thông tin có vai trò quản lý, hoạch định kế hoạch phát triển Công nghệ thông tin của toàn ngành chứng khoán nói chung và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nói riêng Bên cạnh đầu tư phát triển hạ tầng CNTT của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
và các đơn vị trực thuộc, Cục CNTT luôn chú trọng xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ CNTT quản trị, vận hành các hệ thống CNTT và hoạch định chính sách, chiến lược phát triển CNTT Hiện tại, số lượng cán bộ của Cục CNTT là 43 cán bộ, chủ yếu là kỹ sư CNTT Với đặc thù hoạt động trong lĩnh vực CNTT cho ngành tài chính, đội ngũ lao động của Cục CNTT đòi hỏi vừa thông thạo kiến thức CNTT lại vừa phải nắm được kiến thức về tài chính ngân hàng Việc quản trị, vận hành các hệ thống CNTT đảm bảo hoạt động liên tục lấy dữ liệu chứng khoán đòi hỏi đội ngũ cán bộ của Cục CNTT luôn phải làm việc với cường độ cao, tính chất công việc phức tạp, lao động đầu óc nặng nhọc Việc tạo động lực làm việc cho cán bộ công nhân viên của Cục CNTT là hết sức cần thiết, không chỉ tạo động lực về vật chất mà còn phải tạo động lực về tinh thần
Vì vậy, việc chọn đề tài “Hoàn thiện công cụ tạo động lực cho cán bộ công
nhân viên Cục Công nghệ thông tin-Ủy ban Chứng khoán Nhà nước” là một việc
làm ý nghĩa và cần thiết
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công cụ tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng và làm rõ các yếu tố tạo động lực cho người lao động và phân tích, đánh giá thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho cán bộ công nhân viên Cục Công nghệ thông tin- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho đội ngũ cán
bộ công nhân viên tại Cục Công nghệ thông tin - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
2 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài
Trang 3II
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
Luận văn đã khái quát về cơ sở lý luận của công cụ tạo động lực lao động, từ phân tích bản chất, vai trò của công cụ tạo động lực lao động cho đến cơ sở khoa học và các biện pháp sử dụng công cụ tạo động lực lao động trong doanh nghiệp
Cụ thể:
- Bản chất của động lực lao động: sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân nhằm phát huy mọi nỗ lực để hướng bản thân đạt được những mục tiêu của
cá nhân và mục tiêu của tổ chức
- Vai trò của việc sử công cụ tạo động lực lao động: luận văn đã phân tích vai trò và tầm quan trọng của công cụ tạo động lực lao động cho cán bộ công nhân viên Cục Công nghệ thông tin-Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và coi đây là công tác rất cần thiết để Cục CNTT có thể phát triển mạnh mẽ
- Cơ sở khoa học của công cụ tạo động lực trong doanh nghiệp: luận văn đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động Cơ sở đầu tiên đó là các yếu tố ảnh hưởng đến công cụ tạo động lực lao động, bao gồm: các yếu
tố thuộc bản thân người lao động, các yếu tố thuộc về doanh nghiệp và các yếu tố khác Cơ sở khoa học thứ hai là mô hình tạo động lực tổng thể của Lyman W Porter và Edward E Lawler
- Cơ sở lý luận về công cụ kích thích về mặt vật chất: luận văn đã trình bày về tạo động lực lao động qua công cụ tiền lương, tiền thưởng và công cụ tạo động lực vật chất khác
- Cơ sở lý luận về công cụ kích thích về mặt tinh thần: luận văn đã trình bày
về các công cụ tạo động lực qua bản mô tả công việc, đánh giá kết quả thực hiện công việc và một số yếu tố tinh thần khác tác động đến động lực lao động
2.2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp:
+ Thống kê và thu thập số liệu từ các nguồn báo cáo, tạp chí, internet, các công trình nghiên cứu liên quan đã được công bố;
+ Tìm hiểu các quy định hiện tại thông qua các báo cáo, các quy chế và tài liệu hiện hành của Cục Công nghệ thông tin-Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Số liệu sơ cấp:
Trang 4III
+ Hình thức thu thập số liệu: thông qua bảng câu hỏi (gửi qua thư điện tử) và phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhân viên
+ Đối tượng: cán bộ trong Cục CNTT-UBCKNN, trong đó có:
Cán bộ quản lý cấp cao (Cục trưởng, Phó Cục trưởng): 3 người;
Cán bộ quản lý cấp trung (Trưởng phòng, phó trưởng phòng): 5 người; Cán bộ trực tiếp (chuyên viên): 35 người;
- Phương pháp phân tích số liệu:
Để thực hiện nghiên cứu, tác giả dựa trên cơ sở các số liệu thu nhập được sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp tổng hợp thống kê: Trong luận văn, tác giả đã sử dụng các
bảng thống kê lương, thưởng của cán bộ công nhân viên Cục CNTT giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012
Phương pháp thống kê mô tả: được tác giả sử dụng để đánh giá kết quả công
tác sử dụng công cụ tạo động lực cho cán bộ công nhân viên Cục CNTT-Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Phương pháp lựa chọn tối ưu: được tác giả sử dụng để xử lý các số liệu điều
tra đánh giá việc sử dụng công cụ tạo động lực tại Cục CNTT-Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
3 Những kết quả đạt được
3.1 Về việc sử dụng công cụ tạo động lực vật chất
Công cụ lương: Với việc sử dụng công cụ tiền lương thì theo những nghiên cứu của tác giả cũng như theo đánh giá của CBNV Cục CNTT-Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thì chưa phù hợp hơn về mức lương, tính công bằng đối với đóng góp của từng cán bộ công nhân viên Do đó, Cục CNTT cần phải tiến hành rà soát tổng hợp lại quy chế trả lương của mình, xác định lại mức lương tại các vị trí, cần
có cơ chế trả lương mới nhằm đảm bảo công bằng, phù hợp cống hiến của mọi thành phần
Công cụ thưởng: Cục CNTT chưa đảm bảo công bằng ở tất cả các vị trí Và mức thưởng chưa hợp lý để có thể động viên, khuyến khích người lao động Cục CNTT cần xây dựng và quy định thống nhất các hình thức khen thưởng và mức thưởng của riêng mình; đảm bảo việc khen thưởng được thực hiện chính xác, công bằng, đúng người, đúng việc; nghiên cứu và hoàn thiện hơn mức trích thưởng
Trang 5IV
Các công cụ khuyến khích vật chất khác: Cục CNTT đã sử dụng những công
cụ khuyến khích tài chính thông qua công cụ phúc lợi và phụ cấp cho CBNV Tuy nhiên, mức độ hài lòng của người lao động giảm dần theo vị trí công tác Do đó để
sử dụng các công cụ này có hiệu quả thì Cục CNTT cần phải xem xét, nghiên cứu
và hoàn thiện hơn
3.2 Về việc sử dụng công cụ tạo động lực qua kích thích mặt tinh thần
Bản mô tả công việc: Qua nghiên cứu trên thực tế của tác giả và qua kết quả khảo sát thì bản mô tả còn thiếu tính rõ ràng, chưa phù hợp với công việc thực tế, mức độ cập nhật thường xuyên các công việc mới cũng chưa được tốt ở một số vị trí và việc ứng dụng vào việc bố trí nhân viên chưa phù hợp Cục CNTT cần đánh giá thực tiễn công việc hiện tại; phân tích công việc và thiết kế lại công việc một cách chi tiết, cụ thể hơn Từ đó, Cục CNTT sẽ có những ứng dụng thực tế vào việc bố trí nhân lực phù hợp với năng lực cũng như sở trường của từng cán bộ công nhân viên
Công cụ đánh giá kết quả công việc: Tác giả cũng tìm hiểu được rằng những tiêu chí, tiêu chuẩn để xếp loại đánh giá CBNV vẫn mang tính chất hình thức, thiếu tính thực tế, độ chính xác không cao, không phản ánh được đúng tình hình, rất dễ dẫn đến tình trạng cào bằng Cục CNTTcần thành lập tổ công tác xây dựng bản đánh giá kết quả thực hiện công việc; nghiêm túc thực hiện quy định về tần suất đánh giá; phương pháp đánh giá cần sự đánh giá của những người làm việc cùng nhóm, cùng tổ hoặc chương trình
3.3 Những đóng góp mới và hạn chế của luận văn
3.3.1 Những đóng góp của luận văn
- Luận văn đã tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về công tác tạo động lực cho người lao động từ đó làm rõ các vấn đề đã được nghiên cứu và những vấn cần làm sáng tỏ
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tạo động lực lao động
- Từ những vấn đề lý luận được nghiên cứu và hệ thống hóa, luận văn đã áp dụng vào thực tiễn công tác tạo động lực cho cán bộ công nhân viên tại Cục CNTT-Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, phân tích đánh giá hiệu quả việc sử dụng các công cụ tạo động lực đó, những mặt đạt được và những mặt chưa đạt được, những nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác tạo động lực với một
số nhóm công cụ chính là: công cụ vật chất gồm lương, thưởng, các công cụ
Trang 6V
tạo động lực vật chất khác và công cụ tinh thần gồm bản mô tả công việc, đánh giá kết quả thực hiện công việc và một số yếu tố kích thích tinh thần Bên cạnh những thành tích đã đạt được, cũng còn có những hạn chế cần giải quyết
- Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn, luận văn đã kiến nghị một số giải pháp mang tính khả thi với điều kiện hiện nay của Cục CNTT để hoàn thiện các nhóm công cụ đã phân tích ở phần thực trạng
3.3.2 Hạn chế của luận văn
- Luận văn mới chỉ tiến hành phân tích một số các công cụ tạo động lực tiêu biểu của nhóm công cụ tạo động lực vật chất và nhóm công cụ tạo động lực qua kích thích mặt tinh thần Nên chưa khái quát được hết các công cụ tạo động lực cho người lao động tại DN
- Luận văn mới chỉ tiến hành nghiên cứu việc sử dụng các công cụ tạo động lực tại Cục CNTT nên nghiên cứu chỉ mới mang tính điển hình chứ chưa nghiên cứu được cho hầu hết các loại hình DN
- Luận văn còn nặng việc trình bày cách tính lương, thưởng, chưa đi vào phân tích sâu những ảnh hưởng của công cụ tạo động lực hiện đang được sử dụng tại Cục CNTT
Do thời gian và khả năng nghiên cứu của tác giả còn hạn chế nên luận văn của tác giả không tránh khỏi những thiếu sót