Hoàn thiện cơ chế quản lý bộ máy cần phải tổ chức khoa học lãnh đạo quản lý, đó là quá trình hoàn thiện tổ chức thực hiện bằng cách áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật nhằm thúc [r]
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN
Bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến chi phí kinh doanh Các yếu tố chi phí dành cho một bộ máy kinh doanh là bộ phận hợp thành chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các chi phí về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho kinh doanh và tiền lương, bảo hiểm xã hội … cho cán bộ, nhân viên Bộ máy cồng kềnh làm tăng chi phí, kém hiệu quả cho doanh nghiệp Nhìn lại chặng đường đổi mới của nước ta suốt từ năm 1986, cho dù chúng
ta gặp không ít những khó khăn nhưng đã đạt được những thành tựu kinh tế đáng
kể Nền kinh tế đã từng bước khắc phục được tình trạng suy thoái, lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số, đời sống của nhân dân được cải thiện Có được kết quả đó, trước hết là do đường lối đúng đắn của Đảng, sự lỗ lực của mọi thành phần kinh tế, sự cố gắng vươn lên không ngừng của các doanh nghiệp Đặc biệt trong điều kiện hội nhập, nếu mỗi doanh nghiệp không biết tự hoàn thiện và
tự đổi mới mình để đạt mục tiêu hiệu quả thì doanh nghiệp đó không thể tồn tại Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và Công nghiệp – VINACOMIN (Công ty VIMCC) cần phải làm tốt công tác điều chỉnh và hoàn thiện bộ máy kinh doanh để khẳng định giá trị thương hiệu, giúp Công ty VIMCC đứng vững và phát triển trên thị trường là một yêu cầu cấp thiết Nhiệm vụ nghiên cứu của Luận văn là đánh giá thực trạng bộ máy kinh doanh trong những năm gần đây, đặc biệt từ năm 2011-2013 và đề xuất giải pháp hoàn thiện bộ máy kinh doanh đến năm 2020 Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn được kết cấu 3 chương:
CHƯƠNG 1: Những vấn đề cơ bản về hoàn thiện bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: Thực trạng bộ máy kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – VINACOMIN
CHƯƠNG 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện bộ máy kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – VINACOMIN
Trang 2Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoàn thiện bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp
Nhiệm vụ của chương 1 là hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến
bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp: Mục tiêu chính của chương 1 là đưa ra khái niệm về bộ máy kinh doanh, phân tích các yêu cầu, nguyên tắc và căn cứ hoàn thiện và xây dựng bộ máy kinh doanh Chỉ ra sự cần thiết của việc hoàn thiện bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp
1.1 Một số vấn đề cơ bản về bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và vai trò hoàn thiện bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp
- Khái niệm bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp: Bộ máy kinh doanh là tập hợp các phần tử hay bộ phận có các chức năng và nhiệm vụ riêng biệt nhưng
có liên quan với nhau thực hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hay bộ máy kinh doanh là một tổ chức thực hiện chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Vai trò bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp
+ Bộ máy kinh doanh có vai trò quan trọng khi doanh nghiệp chuẩn bị hoạt động: Xây dựng Kế hoạch, chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Điều hành và trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp: Điều phối hoạt động của nhân viên để họ có thể làm việc với nhau và thực hiện chiến lược một cách có hiệu quả nhất nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh và khuyến khích động viên các nhân viên và đưa ra một cơ chế khuyến khích động viên cho các nhân viên học phương pháp làm việc mới
+ Gắn kết doanh nghiệp với thị trường, hoạt động tốt vai trò này sẽ giải quyết tốt quan hệ với khách hàng
1.1.2 Yêu cầu, nguyên tắc và căn cứ hoàn thiện bộ máy kinh doanh
Tổ chức bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp, một mặt phản ánh quy mô, tính chất hoạt động kinh doanh, mặt khác có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển kinh doanh, vì vậy khi xây dựng và hoàn thiện bộ máy kinh doanh cần vận dụng các yêu cầu, nguyên tắc và căn cứ sau đây
1.1.2.1 Các yêu cầu hoàn thiện bộ máy kinh doanh
Trang 3Việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp phải phù hợp với
quy trình nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình độ phát triển của doanh nghiệp
- Phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các khâu và các cấp quản trị của doanh nghiệp
- Không ngừng cải tiến và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.2 Các nguyên tắc hoàn thiện bộ máy kinh doanh
- Một là, tổ chức bộ máy kinh doanh phải phù hợp với quy mô luận vận động vật chất khách quan của hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh
- Hai là, tổ chức bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp phải phù hợp với quy
mô, tính chất và loại hình kinh doanh
- Ba là, hoàn thiện tổ chức bộ máy kinh doanh phải dựa trên cơ sở mục tiêu
và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, mục tiêu và chiến lược kinh doanh quyết định đến tổ chức bộ máy kinh doanh
- Bốn là, nguyên tắc thống nhất: Nguyên tắc này đòi hỏi mọi hoạt động bộ máy kinh doanh phải thống nhất
- Năm là, nguyên tắc kiểm soát được: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì mọi hoạt động kinh doanh phải được kiểm soát
- Sáu là, nguyên tắc hiệu quả: Hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ vận dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất, đồng thời là một phạm trù kinh tế gắn với nền sản xuất hàng hoá
1.1.2.3 Các căn cứ hoàn thiện bộ máy kinh doanh
Khi hoàn thiện bộ máy kinh doanh thường dựa vào những căn cứ sau:
- Trình độ chuyên môn hóa
- Tiêu chuẩn hóa trong bộ máy:
- Phối hợp các hoạt động trong bộ máy kinh doanh
- Mức độ phân cấp và phân quyền trong tổ chức
- Tầm quản trị:
Tiêu chuẩn để đánh giá tổ chức bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp là: + Tổ chức bộ máy kinh doanh gọn nhẹ có hiệu lực;
+ Luôn luôn nhạy cảm với các biến cố của thị trường;
Trang 4+ Đưa ra được các quyết định kinh doanh đúng đắn;
+ Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có lợi nhuận
1.1.3 Các mô hình bộ máy kinh doanh
+ Mô hình chức năng;
+ Mô hình sản phẩm;
+ Mô hình hỗn hỗn hợp (Chức năng – sản phẩm);
+ Mô hình theo địa bàn;
+ Mô hình đa chức năng;
+ Và một số mô hình khác
1.2 Nội dung hoàn thiện bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy cần phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Tính tối ưu
- Tính linh hoạt
- Tính tin cậy- Bí mật
- Tính kinh tế
1.2.1.1 Hoàn thiện phân chia chức năng, nhiệm vụ các phòng chức năng Quy trình xây dựng phòng chức năng là tổ chức bao gồm, cán bộ, nhân viên
kỹ thuật, hành chính được phân công chuyên môn hóa theo chức năng quản lý có trách nhiệm vừa phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, vừa phối hợp chặt chẽ với các phòng chức năng khác nhằm bảo đảm cho các lĩnh vực công tác của doanh nghiệp được hiệu quả Việc tổ chức phòng ban được tiến hành như sau:
- Một là: Phân tích sự phù hợp chức năng và nhiệm vụ
- Hai là: Tiến hành lập hồ sơ tổ chức nhằm mô hình hóa mối quan hệ giữa các phòng ban chức năng với giám đốc
- Ba là: Tính toán xác định số lượng cán bộ nhân viên cho mỗi phòng chức năng một cách chính xác, có căn cứ khoa học nhẳm vừa đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, giảm bớt tỷ lệ nhân viên quản trị, giảm chi phí quản lý
1.2.1.2 Hoàn thiện việc tuyển dụng cán bộ
Quá trình tuyển chọn phải đáp ứng được cơ bản các yêu cầu như sau:
- Tuyển chọn phải xuất phát từ kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch nguồn nhân lực trong từng thời điểm, giai đoạn của doanh nghiệp
- Tuyển chọn được những người có trình độ chuyên môn cần thiết cho công
Trang 5việc để đạt tới năng suất lao động cao, hiệu suất công tác tốt
- Tuyển được những người có kỷ luật, trung thực, gắn bó với công việc cũng như tổ chức
1.2.1.3 Hoàn thiện bố trí và sử dụng nguồn lực
Bố trí và sử dụng lao động là sự sắp xếp, bố trí và phân công lao động, quản trị lao động nhằm giải quyết 3 mối quan hệ cơ bản là:
+ Người lao động và đối tượng lao động;
+Người lao động và máy móc thiết bị;
+ Người lao động với người lao động trong quá trình lao động
1.2.2 Hoàn thiện cơ chế quản lý bộ máy kinh doanh
Hoàn thiện cơ chế quản lý bộ máy cần phải tổ chức khoa học lãnh đạo quản
lý, đó là quá trình hoàn thiện tổ chức thực hiện bằng cách áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật nhằm thúc đẩy quá trình quản lý đạt kết quả cao với chi phí giảm, đồng thời giảm bớt sự mệt nhọc, phát huy tính chủ động sáng tạo của cán bộ, nhân viên quản lý, nhiệm vụ tổ chức khoa học lãnh đạo quản lý là đảm bảo sử dụng có kế hoạch hợp lý thời gian lao động của từng cán bộ, nhân viên quản lý, bảo đảm sự phối hợp ăn khớp, nhịp nhàng giữa các thành viên, khai thác năng lực chuyên môn, trí sáng tạo Nhờ đó mà tác động vào hệ thống quản lý hoạt động tốt hơn, đạt hiệu quả cao hơn
1.2.2.1 Hoàn thiện theo sự phân công, phân cấp trong quản lý doanh nghiệp Phân cấp quản lý có thể hiểu là chuyển giao hay giao một phần quyền từ cấp trên đến cấp dưới Đó là sự phân giao quyền quản lý diễn ra theo chiều dọc thực hiện trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Phân công quản lý có sự khác biệt với phân cấp quản lý Đó là sự phân giao quyền quản lý theo chiều ngang giữa các bộ phận của doanh nghiệp cùng cấp 1.2.2.2 Hoàn thiện sự phối hợp giữa các bộ phận trong bộ máy
Có một loạt cơ chế phối hợp mà một công ty có thể sử dụng để tăng độ hợp tác khi mức độ phân công chức năng tăng lên Các cơ chế này từ cơ chế đơn giản đến cơ chế phức tạp nhất, bao gồm:
- Quan hệ trực tiếp: Mục đích việc hình thành các quan hệ trực tiếp giữa các nhà quản lý là đưa ra khuân khổ mà trong đó các nhà quản lý từ các bộ phạn khác nhau hoặc các phòng ban có thể lảm việc cùng với nhau để giải quyết những vấn
Trang 6đề có liên quan
- Vai trò liên lạc giữa các phòng ban: Một bộ máy kinh doanh có thể cải tiến
điều phối giữa các chức năng của mình thông qua vai trò liên lạc giữa các phòng ban khi khối lượng mối quan hệ giữa hai phòng ban hoặc chức năng tăng lên thì một cách để hoàn thiện sự điều phối là cho một người trong từng bộ phận hoặc chức năng có trách nhiệm điều phối với bộ phận khác Những người này có thể gặp nhau trao đổi hàng tháng hoặc khi cần thiết Hơn nữa vai trò này cho phép truyền các thông tin trong tổ chức, đó là điều quan trọng mà một tổ chức có thể biết những việc bên ngoài bộ phận của mình
- Các tương quan nhiệm vụ tạm thời: Khi hai hoặc nhiều chức năng hoặc
các bộ phận cùng chia sẻ những vấn đề chung thì khi đó các quan hệ trực tiếp và vai trò điều phối bị hạn chế bởi vì họ không được đảm bảo sự phối hợp đầy đủ Giải pháp đưa ra là áp dụng một hình thức cơ chế hội nhập phức tạp hơn gọi là tương quan nhiệm vụ
- Chuyên gia điều phối: Điều phối là một cơ chế có các chức năng cần
sự hợp tác giữa các đơn vị thành viên và các phòng ban chức năng và làm việc toàn bộ thời gian
- Bộ phận điều phối: Nhiều khi số lượng vị trí càn bộ điều phối trở nên quá nhiều đòi hỏi phải hình thành một phòng điều phối riêng tại bộ phận trung tâm
điều hành của doanh nghiệp
1.2.3 Hoàn thiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tổng thể các hoạt động trong nền kinh tế có thể chia làm hai nhóm cơ bản: Hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận và hoạt động công ích (phục vụ) không vì mục tiêu lợi nhuận Một số khía cạnh chủ yếu của hoạt động kinh doanh:
- Quan niệm về kinh doanh: Hoạt động tạ ra sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp cho thị trường để kiếm lời được gọi là kinh doanh
- Mục đích kinh doanh: Hoạt động kinh doanh thực chất là tiến hành các khâu của quá trình sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ ra thị trường nhằm mục tiêu sinh lời
- Tư duy kinh doanh: Tư duy kinh doanh gắn với tư duy sản xuất, cung cấp dịch vụ/sản phẩm cụ thể cho thị trường
- Chiến lược trong doanh nghiệp: Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của
Trang 7chiến lược kinh doanh vẫn là phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động và khả năng khai thác Theo cách hiểu này, thuật ngữ chiến lược kinh doanh được dựng theo ba ý nghĩa như sau:
+ Xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp
+ Đưa ra các chương trình hành động tổng quát
+ Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó
- Kế hoạch nghiệp vụ kinh doanh: Một chiến lược dù được xây dựng đúng đắn, cơ cấu tổ chức hợp lý, các nguồn lực được phân bổ tối ưu nếu không tiến hành các hoạt động kinh doanh cụ thể thì chiến lược cũng chỉ đành bỏ phí Các nghiệp vụ chủ yếu:
+ Hoạt động tạo nguồn hàng
+ Dự trữ và bảo quản hàng hóa
+ Hoạt động bán hàng
+ Thực hiện các hoạt động dịch vụ phục vụ khách hàng
1.2.4 Hoàn thiện hệ thống thông tin trong doanh nghiệp
- Hệ thống thông tin (HTTT) là một hệ thống được tổ chức để thu thập, xử
lý, lưu trữ, phân phối,… nhằm cung cấp thông tin cần thiết phù hợp với từng tác nghiệp của tổ chức Hệ thống thông tin còn giúp các nhà quản lý phân tích chính xác hơn các vấn đề, nhìn nhận một cách trực quan những đối tượng phức tạp
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện bộ máy kinh doanh
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp (Chính trị, văn hóa, kinh tế ) 1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
(Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, quy mô, phạm vi của doanh nghiệp, Quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp vv )
Chương 2: Thực trạng bộ máy kinh doanh của Công ty cổ phần Tư vấn mỏ và Công nghiệp – VINACOMIN
Chương thứ hai của luận văn tập trung trình bầy những vấn đề đang diễn ra
về tình hình hoạt động bộ máy kinh doanh của Công ty VIMCC Trên cơ sở thực trạng bộ máy kinh doanh nêu ra những điểm tích cực, hạn chế và tìm ra nguyên nhân những hạn chế trong bộ máy kinh doanh của Công ty VIMCC
2.1 Đặc điểm của Công ty VIMCC
Trang 82.1.1 Giới thiệu tổng quan và lịch sử hình thành Công ty VIMCC
Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư mỏ và công nghiệp – Vinacomin, là công ty con (đơn vị thành viên) thuộc Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, có bề dày lịch sử 49 năm phát triển và trưởng thành, với lực lượng cán bộ
có bề dày kinh nghiệm làm công tác tư vấn thiết kế, Công ty đã và đang chiếm lĩnh vị trí hàng đầu về công tác tư vấn, đầu tư mỏ tại Việt Nam cũng như đang tích cực hợp tác và mở rộng ra thị trường nước ngoài
Để duy trì bền vững và phát triển, Công ty tích cực đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ, kỹ thuật, áp dụng các biện pháp quản lý tiên tiến để hoàn thiện các quy trình thực hiện công việc, đồng thời đầu tư mở rộng sang các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác
Trải qua quá trình xây dựng và phát triển Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư
mỏ và Công nghiệp – Vinacomin đã khẳng định được vị thế là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực Tư vấn thiết kế mỏ và công nghiệp trong ngành Than
2.1.2 Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh: Tư vấn thiết kế đầu tư mỏ và Công nghiệp, Thiết kế quy hoạch xây dựng, kiến trúc công trình xây dựng, tư vấn xuất nhập khẩu thiết bị ngành khai khoáng vv
2.1.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức: Ngoài Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc thì cơ cấu tổ chức hiện nay của Công ty gồm 19 phòng ban và 3
XN trực thuộc và 1 đội khảo sát
2.1.3 Kết quả hoạt động bộ máy kinh doanh của Công ty VIMCC
+ Năm 2011 là năm có tổng doanh thu là 300.674 (triệu đồng),
+ Năm 2012 là năm có tổng doanh 246.049 (triệu đồng),
+ Năm 2013 đạt được 292.512 (triệu đồng)
+ Thu nhập bình quân của năm 2011 là cao nhất với 11,814 (triệu đồng/người) Năm 2012 đạt 91,4% so với năm 2011 và năm 2013 có được chỉ tiêu thu nhập bình quân cao hơn năm 2012 và đạt 104% so với năm 2012
2.2 Thực trạng hoạt động bộ máy kinh doanh Công ty VIMCC trong những năm gần đây
2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh Công ty VIMCC
2.2.1.1 Phân chia chức năng, nhiệm vụ các phòng chức năng
Nhiệm vụ và chức năng của Công ty thay đổi theo từng giai đoạn và gắn
Trang 9liền với các mốc lịch sử trong quá trình xây dựng và phát triển từ ngày thành lập cho đến ngày nay
2.2.1.2 Tuyển dụng cán bộ
Số CBCNV năm 2013 của toàn Công ty là 518 người, cụ thể như sau:
+ Khối cơ quan Công ty: 371 CBCNV
+ Xí nghiệp thương mại và chuyển giao công nghệ: 48 CBCNV
+ Xí nghiệp Thiết kế than Hòn Gai: 60 CBCNV
+Xí nghiệp Dịch vụ tổng hợp và xây dựng: 39CBCNV
2.2.1.3 Bố trí và sử dụng cán bộ
Trong giai đoạn 2011-2013 có nhiều thay đổi bố trí sử dụng cán bộ: Thay đổi lãnh đạo cấp cao, luân chuyển cán bộ giữa các phòng ban, giữa các xí nghiệp
và ban giám sát; Bổ nhiệm nhiều cán bộ trẻ vào vị trí quản lý
Đặc thù các hoạt động của bộ máy kinh doanh Công ty VIMCC là mang tính nghiên cứu và chuyển giao công nghệ nên phù hợp với mọi lứa tuổi, không phân biệt giới tính trong cán bộ
Hiện nay tổng số lượng nguồn lực tại Công ty VIMCC là 518 người, Số nguồn lực này được Công ty VIMCC sử dụng trong công việc tương đối dồi dào Với tỷ lệ trình độ Đại học và trên đại học chiếm hơn 90% nguồn lực vào năm
2013 do đó Công ty VIMCC luôn thực hiện và đáp ứng tốt yêu cầu của các chủ đầu tư Tính chất công việc, nghề nghiệp tại Công ty vimcc là tư vấn thiết kế các công trình mỏ, yêu cầu trình độ về chuyên môn sau, với nguồn lực dồi dào và trình độ nguồn lực như hiện nay hoàn toàn làm chủ được công việc
2.2.2 Cơ chế quản lý bộ máy kinh doanh
2.2.2.1 Về phân công quản lý bộ máy kinh doanh
Công ty VIMCC phân công quản lý bộ máy kinh doanh tương đối rõ ràng, mỗi một chức danh đều có nhiệm vụ rõ ràng, từ thiết kế viên, thiết kế chính đến giám đốc
2.2.2.2 Về phối hợp giữa các bộ phận trong bộ máy kinh doanh
Phối hợp giữa các bộ phận trong bộ máy kinh doanh tạo ra sản phẩm thông qua một hệ thống liên kết chặt chẽ giữa các phòng ban chuyên môn
- Khối cơ quan Công ty:
Khi có hợp đồng kinh tế: Phòng kế hoạch căn cứ vào công trình, công việc
đủ điều kiện triển khai chịu trách nhiệm phối hợp với phòng chủ quản, phòng Kỹ thuật và phòng Tổ chức hành chính về việc lựa chọn CNĐA, thông qua Công ty,
Trang 10sau đó phòng Tổ chức hành chính trình Công ty ký quyết định cử CNĐA
Vai trò CNĐA như một chuyên gia điều phối giữa các phòng ban chuyên môn
Là đầu mối phối hợp giữa các bộ phận trong tổ bộ máy kinh doanh khối cơ quan
- Khối các xí nghiệp: Phối hợp giữa các xí nghiệp và Công ty theo Điều lệ
và phân cấp quản lý của Công ty, hạch toán phụ thuộc Công ty, được nhận vốn, tài sản và nguồn lực do Công ty giao; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp theo kế hoạch Xí nghiệp chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Xí nghiệp; Phải đảm bảo mục tiêu, chỉ tiêu; các định mức kinh tế - kỹ thuật
2.2.3 Hoạt động kinh doanh Công ty VIMCC
2.2.3.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
So sánh các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay với ngành nghề đã đăng ký kinh doanh thì còn một số ngành chưa được đầu tư và quan tâm
để phát triển như sau:Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: Xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng, giao thông, vận tải, điện lực; Xây dựng, xây lắp các công trình bảo vệ môi trường; Dịch vụ lưu trú ngắn ngày: Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ; Khai thác và thu gom than cứng: Khai thác, chế biến, kinh doanh than và khoáng sản Vận tải hàng hóa bằng đường bộ: Bốc xúc vận tải khoáng sản, đất đá và san lấp mặt bằng v.v
2.2.3.2 Đặc điểm quy trình thực hiện dự án
Để có được một sản phẩm chất lượng, đáp ứng yêu cầu của khách hàng, công ty phải thực hiện một quy trình thực hiện nghiêm ngặt từ thu thập số liệu, đo đạc địa hình, lựa chọn công nghệ kỹ thuật đến thẩm tra các sản phẩm trước khi giao chủ đầu tư Việc thực hiện một dự án: Thiết kế kỹ thuật, thiết
kế bản vẽ thi công gồm 10 bước
2.2.3.3 Năng lực Công ty VIMCC
- Nhân lực:
+ Khối cơ quan Công ty: 371 CBCNV Bao gồm như sau:
+ Xí nghiệp thương mại và chuyển giao công nghệ: 48 CBCNV
+ Xí nghiệp Thiết kế than Hòn Gai: 60 CBCNV
+ Xí nghiệp Dịch vụ tổng hợp và xây dựng: 39CBCNV
- Cơ sở vật chất:
+ Văn phòng trụ sở chính: 565 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội