1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hạn chế rủi ro trong thanh toán xuất khẩu bằng thư tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt nam

16 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 234,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài hệ thống hoá rủi ro tác nghiệp, nguyên nhân dẫn đến việc hạn chế rủi ro tại ngân hàng không đạt hiệu quả như mong đợi, từ đó mạnh dạn đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường hạn ch[r]

Trang 1

i

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong hoạt động xuất khẩu, phương thức tín dụng chứng từ (TDCT) chiếm

tỷ trọng lớn nhất so với các phương thức thanh toán quốc tế (TTQT) khác do tính an toàn, hiệu quả và do có sự dung hoà quyền lợi của các bên liên quan Trong các loại rủi ro trong TTQT như rủi ro chính trị, rủi ro hàng hoá, rủi ro lãi suất, rủi ro công nghệ, rủi ro hối đoái… thì rủi ro tác nghiệp hay xảy ra nhất và có thể gây đến sự cố lớn nhỏ Chình vì vậy, bài luận văn này muốn đi

sâu phân tích thực trạng hạn chế rủi ro tác nghiệp, từ đó đưa ra những giải

pháp kiến nghị thiết thực và khả thi cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Kỹ Thương Việt Nam (NHTMCP Techcombank) nhằm hạn chế rủi ro tác nghiệp trong phương thức TTXK bằng TDCT trong thời gian tới

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng hạn chế rủi ro tác nghiệp, từ đó tìm ra nguyên nhân và đưa ra những giải pháp, kiến nghị thiết thực và khả thi cho NH nhằm hạn chế rủi ro tác nghiệp trong phương thức TTXK bằng TDCT trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Hạn chế rủi ro tác nghiệp trong TTXK bằng L/C tại Techcombank

4 Phạm vi nghiên cứu

Đứng trên giác độ Ngân hàng, đề tài nghiên cứu hạn chế rủi ro tác nghiệp tại Techcombank giai đoạn 2004-2008

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài là sự kết hợp của các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, Chủ nghĩa duy vật lịch sử, sau đó kết hợp với phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh

Trang 2

6 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Đề tài hệ thống hoá rủi ro tác nghiệp, nguyên nhân dẫn đến việc hạn chế rủi ro tại ngân hàng không đạt hiệu quả như mong đợi, từ đó mạnh dạn đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường hạn chế rủi ro tác nghiệp trong phương thức Thanh toán xuất khẩu bằng Tín dụng chứng từ tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng

7 Kết cấu của đề tài

Chương 1: Rủi ro tác nghiệp trong thanh toán xuất khẩu bằng Thư tín dụng chứng từ (L/C) của Ngân hàng thương mại (NHTM)

Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tác nghiệp trong thanh toán xuất khẩu bằng Thư tín dụng chứng từ tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tác nghiệp trong thanh toán xuất khẩu bằng Thư tín dụng chứng từ tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam trong thời gian tới

CHƯƠNG 1 RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG THANH TOÁN XUẤT KHẨU BẰNG THƯ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 THANH TOÁN XUẤT KHẨU BẰNG THƯ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (NHTM)

1.1.1 Khái quát về các phương thức thanh toán xuất khẩu của NHTM

1.1.1.1 Phương thức mở tài khoản (open account)

Nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành giao hàng thì ghi Nợ tài khoản cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ theo dõi, việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện thông thường theo định kỳ như đã thỏa thuận

1.1.1.2.Phương thức chuyển tiền

Người trả tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người nhận theo giấy ủy nhiệm chi

Trang 3

iii

1.1.1.3.Phương thức nhờ thu

Gồm có Nhờ thu trả tiền chứng từ (D/P): thanh toán khi muốn lấy chứng

từ hoặc Nhờ thu trả tiền chấp nhận trao chứng từ (D/A): cam kết sẽ trả tiền dựa vào kỳ hạn quy định trên hối phiếu và chứng từ khi muốn lấy chứng từ

1.1.1.4.Phương thức tín dụng chứng từ (L/C)

Là phương thức thanh toán, trong đó theo yêu cầu của khách hàng, ngân hàng sẽ phát hành một thư tín dụng (Letter of credit – L/C), trong đó, ngân hàng phát hành (NHPH) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiêú cho một bên thứ ba khi người này xuát trình cho NHPH bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều khoản của L/C

1.1.2 Thanh toán xuất khẩu bằng Thư Tín dụng chứng từ của NHTM

L/C là sự “bảo lãnh thanh toán có điều kiện”, là cam kết thanh toán hoặc chấp nhận và thanh toán của một NH cho một người thụ hưởng khi người này xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với quy định của L/C

1.2 RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG TTXK BẰNG THƯ TDCT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm rủi ro tác nghiệp trong TTXK bằng Thư TDCT

1.2.1.1.Khái quát các loại rủi ro

Gồm có: Rủi ro tín dụng, Rủi ro hối đoái, Rủi ro lãi suất, Rủi ro tác nghiệp, Rủi ro công nghệ, Rủi ro uy tín, Rủi ro đạo đức, Rủi ro quốc gia

1.2.1.2.Rủi ro tác nghiệp trong TTXK bằng Thư TDCT

Là những bất trắc ngoài ý muốn có thể xảy ra trong giao dịch L/C XK, làm giảm lợi nhuận hoặc uy tín của Ngân hàng

1.2.2 Các rủi ro tác nghiệp trong TTXK bằng Thư TDCT tại NHTM

Gồm những rủi ro chính sau đây: 1/ Thao tác xử lý nghiệp vụ sai dẫn đến thiệt hại tài chính hoặc ảnh hưởng đến uy tín NH do không tuân thủ quy trình 2/ Đọc và hiểu sai bản chất L/C, chứng từ do trình độ chuyên môn chưa tốt 3/

Trang 4

Các sai sót xảy ra do công nghệ, cơ sở vật chất chưa hiện đại 4/ Các sai sót xảy ra do quy trình, hướng dẫn chưa được cập nhật, mâu thuẫn nhau, hoặc do chính sách của cấp lãnh đạo chưa hợp lý

1.3 NGUYÊN NHÂN GÂY RA RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG THANH TOÁN XUẤT KHẨU BẰNG THƯ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.3.1 Nguyên nhân chủ quan

Là nhóm nguyên nhân chính gây ra rủi ro tác nghiệp trong TTXK bằng TDCT, bao gồm: 1/ Trình độ nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ của NH chưa tốt nên hiểu sai, do đó làm sai 2/ Ý thức và tinh thần trách nhiệm của cán bộ Ngân hàng Việt Nam chưa cao, cố tình làm sai hoặc chủ quan làm tắt bước dẫn đến sai sót 3/ Công nghệ của Ngân hàng trong TTXK chưa được hiện đại hóa khiến nhiều công việc vẫn phải thao tác bằng tay, chưa được tự động hoá 4/ Quy trình, hướng dẫn của NH chưa được ban hành, cập nhật thường xuyên, khi thực hiện không biết tham chiếu theo hướng dẫn nào 5/ Công tác đào tạo chưa đạt hiệu quả

1.3.2 Nguyên nhân khách quan

Là nhóm nguyên nhân phụ, bao gồm: 1/ Do bản chất và sự phức tạp của quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C XK 2/ Do hạn chế của các văn bản quy phạm điều chỉnh, nhiều điểm không được quy định trong các văn bản dẫn đến tranh chấp giữa các NH 3/ Do sự phức tạp của luật điều chỉnh 4/ Do môi trường kinh tế và chính trị phức tạp

1.4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM VỀ CÁC RỦI RO TÁC NGHIỆP XẢY RA TRONG THANH TOÁN XUẤT KHẨU TTXK) THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (TDCT)

1.4.1 Cần thận trọng trong việc kiểm tra tính chân thực của L/C

Cần tuân thủ chặt chẽ việc kiểm tra tính chân thực của L/C (kiểm tra con dấu, chữ ký, đầu điện) trước khi gửi bản gốc cho KH hoặc trước khi cho vay

Trang 5

v

1.4.2 Không được chủ quan trong việc kiểm tra chứng từ

Kiểm tra cẩn thận, không được chủ quan, phải biết vận dụng các kiến thức TTQT và các văn bản quy phạm vào thực tế để kết quả được chính xác nhất

1.4.3 Cần thực hiện theo đúng quy trình, hướng dẫn của NH

Cán bộ tại NH cần quán triệt các văn bản hướng dẫn, quy trình của NH, trong trường hợp gặp khó khăn có thể xin ý kiến của lãnh đạo cấp trên

1.4.4 Cần nâng cao nghiệp vụ để nhận biết được các rủi ro trong các điều khoản L/C

Khi nhận được L/C từ nước ngoài, NH cần đọc điều khoản L/C ngay, nếu thấy có những điểm không phù hợp hoặc không rõ ràng thì tư vấn cho KH để hỏi lại NHPH, đồng thời nâng cao nghiệp vụ chuyên môn

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG THANH TOÁN XUẤT KHẨU BẰNG THƯ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam

NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam (tên giao dịch quốc tế Techcombank) được thành lập từ ngày 27 tháng 9 năm 1993 với số vốn điều lệ 20 tỷ đồng Techcombank trải qua nhiều giai đoạn phát triển Năm 1993-2000: là giai đoạn khó khăn nhất sau khi thành lập Năm 2001 – 2003: chuẩn bị lấy đà cho

sự phát triển nhảy vọt nhờ có sự định hướng đúng đắn và có những chuẩn bị

về vật chất, nhân sự, công nghệ… Từ năm 2004 – nay :thời kỳ phát triển nhảy vọt của Techcombank với những thành công trong nhiều lĩnh vực

Trang 6

2.1.2 Sơ đồ tổ chức của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương VIệt Nam

Gồm có Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc và các trung tâm, phòng ban

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Tổng tài sản đã có sự tăng trưởng vượt bậc, đến 2008 đạt 59.069 tỷ đồng,

dư nợ tín dụng của toàn ngân hàng đạt 26.018 tỷ đồng, doanh số TTQT đạt 3.368,83 triệu USD, gấp hơn 9 lần so với năm 2002 và tăng 11.8% so với năm

2007 Tổng nguồn vốn huy động năm 2008 đạt 23.964 tỷ đồng, tăng 28% so với năm 2007 và năm 2007 tăng 25% so với năm 2006

2.2 CÁC RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG TTXK BẰNG THƯ TDCT TẠI NHTMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

2.2.1 Rủi ro tác nghiệp do không tuân thủ nghiêm ngặt quy trình

Chuyên viên (CV) không tuân thủ nghiêm ngặt quy trình như giao hồ sơ không đầy đủ, chính xác trong nội bộ NH, giữa NH và khách hàng, CV nhập vào hệ thống không đầy đủ hoặc nhập sai thông tin, ảnh hưởng đến khâu xử

lý tiếp theo trong Quy trình CV tại CN cho vay vượt quá trị giá còn lại của L/C do không kiểm tra lại trị giá những lần xuất trình trước đó, CV tại TTXLNV gửi chứng từ sai biệt sang nước ngoài khi khách hàng chưa ký chấp nhận sai biệt, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của chứng từ hoặc không gửi điện tiền về cho CN nên CN không kịp thu nợ, khách hàng rút hết tiền

2.2.2 Rủi ro tác nghiệp do nghiệp vụ chưa cao, thiếu kinh nghiệm

Nghiệp vụ TTXK bằng Thư TDCT luôn đòi hỏi người xử lý phải có trình

độ nghiệp vụ tốt, phải có kinh nghiệm để xử lý tình huống một cách linh hoạt

và kịp thời Khi không có đủ những yếu tố này, CV có thể hiểu sai điều khoản L/C, không phát hiện ra hết lỗi sai biệt trên chứng từ ảnh hưởng đến kết quả kiểm tra chứng từ và do vậy ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của bộ chứng từ Thêm vào đó, công tác xử lý chứng từ và phát điện đòi tiền theo chỉ

Trang 7

vii

dẫn L/C cũng hết sức quan trọng, đòi hỏi cán bộ NH thao tác chính xác, nắm

rõ quy trình và có kinh nghiệm xử lý các L/C đặc biệt

2.2.3 Rủi ro tác nghiệp do cơ sở vật chất, hệ thống máy móc, công nghệ gặp trục trặc

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong quá trình thao tác xử lý Nếu hệ thống máy móc có sự cố, việc gửi điện thanh toán có thể bị chậm trễ khiến

CN không biết và không thu kịp lãi trong ngày, khách hàng rút mất tiền Ngoài ra, một hệ thống công nghệ hiện đại sẽ góp phần hỗ trợ cán bộ NH trong việc xử lý nghiệp vụ, ví dụ như thiết lập hệ thống cảnh báo đối với giao dịch không hợp lệ, giao dịch xử lý sai, nợ phí… Khi những cảnh báo này chưa được thiết lập hoặc đã được thiết lập nhưng gặp trục trặc có thể là nguyên nhân làm tăng độ rủi ro trong thao tác nghiệp vụ

2.3 CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG TTXK BẰNG THƯ TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI TECHCOMBANK

2.3.1 Chú trọng đến việc ban hành, sửa đổi cập nhật quy trình

Đầu năm 2003, TCB lần đầu tiên ban hành 2 quy trình thanh toán L/C xuất khẩu và quy trình nhờ thu xuất khẩu Từ năm 2003 tới nay, Techcombank đã cho ra đời Quy trình thông báo L/C xuất, đồng thời cho ra đời hàng loạt các hướng dẫn liên quan đến nghiệp vụ như hướng dẫn chi tiết công việc cho từng vị trí tại phòng, hướng dẫn xử lý giao dịch khi dùng dịch

vụ của NHĐL, hướng dẫn giao dịch liên quan đến cấm vận, quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban

2.3.2 Đổi mới dần trang thiết bị, công nghệ hiện đại đáp ứng yêu cầu của công việc

Techcombank trở thành NH tiên phong trong việc mua phần mềm Globus của Temenos năm 2003 và liên tục được nâng cấp Phần mềm Swift cũng có những cải tiến lớn, đáng kể nhất là việc đưa vào sử dụng online 24/24

Trang 8

2.3.3 Công tác tuyển dụng, đào tạo, thu hút nhân tài được quan tâm đến nhiều hơn

Thí sinh phải trải qua kỳ thi chung của NH bao gồm bài thi GMATT, IQ, bài thi nghiệp vụ Ngoài ra, thí sinh phải có bằng đại học chuyên ngành liên quan, ưu tiên ĐH Ngoại Thương, điểm TOEIC từ 650 trở lên Trước khi có quyết định lên kiểm soát viên hoặc trưởng phòng/ phó phòng ngoài số năm kinh nghiệm đạt yêu cầu đều phải qua các kỳ sát hạch về nghiệp vụ

2.3.4 Quan tâm đến công tác kiểm tra, kiểm soát

Để thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát được hiệu quả, NH đã chú trọng đến kiểm soát trong nội bộ phòng (kiểm soát chủ yếu phát hiện lối sai do tác nghiệp), kiểm soát chéo giữa các phòng trong TTXLNV: tiến hành 1 quý/ lần, kiểm soát của phòng kế toán tài chính (KTTC): diễn ra hàng ngày Ngoài ra còn có kiểm soát sau ,kiểm soát nội bộ, kiểm soát của phòng kiểm tra chất lượng, kiểm soát bên ngoài

2.4 THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG TTXK BẰNG THƯ TDCT TẠI TECHCOMBANK

2.4.1 Tỷ lệ giao dịch có sai sót tác nghiệp (TN) trên tổng giao dịch giảm theo năm

Tỷ lệ giao dịch có sai sót tác nghiệp trong cả 3 khâu của Quy trình đều giảm Nếu như năm 2004 tỷ lệ sai sót TN trong khâu thông báo L/C là 0.6583% (tương đương 12 L/C), thì năm 2008 chỉ còn 0.4751% (14 L/C) Tỷ

lệ sai sót TN trong khâu xử lý chứng từ cũng giảm dần Năm 2008, còn 27 bộ chứng từ, chiếm 0,4664% Năm 2008, tỷ lệ sai sót tác nghiệp trong khâu ghi

có tiền về theo L/C xuất chỉ còn 0,1730% (tương đương 10 món thanh toán)

2.4.2 Tỷ lệ giao dịch sai sót TN gây thiệt hại về tài chính giảm theo năm

Sai sót tác nghiệp được chia làm 3 loại: Sai sót TN trong nội bộ phòng (được khắc phục ngay và chưa phát sinh ra bên ngoài, không gây thiệt hại về

Trang 9

ix

tài chính hoặc gây thiệt hại không đáng kể), sai sót tác nghiệp gây thiệt hại về tài chính và sai sót tác nghiệp không gây thiệt hại về tài chính nhưng ảnh hưởng đến uy tín của Ngân hàng (những sai sót do NH phát hiện ra hoặc do bên thứ ba phát hiện ra)

Từ năm 2004 đến nay, tỷ lệ giao dịch sai sót tác nghiệp gây thiệt hại về tài chính giảm dần, tương ứng với các năm là 28,3019%; 22,2222%; 20,3390% 17,3077% và 13,7255%

2.4.3 Uy tín NH được nâng cao, doanh thu, doanh số TTXK bằng Thư TDCT đạt tốc độ tăng trưởng mạnh

Doanh số TTXK bằng L/C trong 5 năm tăng gần 90% (năm 2008 so với năm 2004) Doanh thu tăng gấp hơn 4 lần từ 0.063 triếu USD (năm 2004) đến 0.25triệu USD (năm 2008) Số lượng khách hàng cũng tăng mạnh, trong đó bao gồm cả khách hàng lớn, khách hàng vừa và nhỏ

2.5 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG TTXK BẰNG L/C TẠI TECHCOMBANK

2.5.1 Các kết quả đạt được

Thứ nhất: Techcombank từng bước kiện toàn tổ chức quản lý TTXK theo

phương thức L/C thể hiện ở chỗ Ngân hàng xây dựng được chiến lược riêng

cho TTXK, trang thiết bị được hiện dại hoá, quy trình được cập nhật Thứ hai: Phần lớn các rủi ro tác nghiệp trong TTXK bằng Thư Tín dụng chứng từ

bước đầu đã được khống chế, tỷ lệ sai sót trên tổng giao dịch giảm, tỷ lệ giao

dịch sai sót gây thiệt hại về tài chính giảm Thư ba: công tác kiểm tra, kiểm soát được chú trọng hơn, đặc biệt là kiểm soát trong nội bộ phòng Thứ tư:

Các biện pháp hạn chế rủi ro góp phần nâng cao uy tín Ngân hàng, Ngân hàng thu hút được thêm nhiều khách hàng, đẩy mạnh doanh thu, doanh số tăng

Thứ năm: Trình độ cán bộ nghiệp vụ Thanh toán quốc tế ngày được nâng cao

để đáp ứng yêu cầu của công việc

Trang 10

2.5.2 Các hạn chế và nguyên nhân

2.5.2.1 Các hạn chế

Thứ nhất: Với các biện pháp hạn chế rủi ro trên, tỷ lệ sai sót lẽ ra phải được khống chế ở mức thấp hơn nữa Thứ hai: Các biện pháp hạn chế rủi ro

chưa thực hiện triệt để nên chưa phát huy hết tác dụng, đặc biệt trong khâu

kiểm tra, kiểm soát tốn nhiều thời gian, chưa hiệu quả, chồng chéo nhau Thứ ba: Công nghệ, cơ sở vật chất tuy đã được cải thiện đáng kể nhưng chưa đáp

ứng được hết nhu cầu công việc, nhiều công việc hiện vẫn đang phải thao tác bằng tay, chưa được hiện đại hoá, còn thiếu các cảnh báo hỗ trợ cho công

việc Thứ tư: Techcombank chưa tận dụng hết nguồn lực và các biện pháp để

giảm thiểu sai sót, nhiều biện pháp hạn chế rủi ro có thể đạt hiệu quả cao hơn nhưng công tác thực hiện đang bị bỏ ngõ, chưa được tận dung tối đa

2.5.2.2 Nguyên nhân

Nguyên nhân chủ quan (nhóm nguyên nhân chính)

Trình độ nghiệp vụ và ý thức trách nhiệm của cán bộ NH chưa cao:

Chất lượng nhân viên sau khi tập trung chưa đồng đều, số lượng CV mới tăng nhanh, lại đa phần chưa có kinh nghiệm ngân hàng Hầu hết các sai sót đều nguyên nhân bắt nguồn từ việc cán bộ chủ quan, hoặc cố tình làm tắt bước quy định, phớt lờ các hướng dẫn, cảnh báo của NH…

Chính sách điều hành của những người lãnh đạo còn nhiều điểm chưa hợp lý và phát huy tác dụng: Các phòng ban khác thì đầu vào không đòi hỏi

bằng cấp và trình độ như ở phòng TTQT nhưng mức lương và thưởng lại luôn cao hơn do NH coi trọng những phòng ban đem lại lợi nhuận trực tiếp Một số quy trình của NH chưa được ban hành hoặc chưa được cập nhật (quy trình chuyển nhượng L/C xuất, quy trình cầm cố, chiết khấu chứng từ, quy trình thanh toán xuất khẩu…), chủ yếu chỉ có các hướng dẫn do nội bộ phòng tự viết nhằm hướng dẫn những người mới vào thực hiện giao dịch

Ngày đăng: 11/01/2021, 02:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w