Hơn nữa, tình hình tài chính cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc hay sức khỏe của họ, do vậy việc hạn chế rủi ro tín dụng đố[r]
Trang 1TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Những năm 1990, khái niệm “cho vay tiêu dùng”, “vay cá nhân” khá mới mẻ tai Việt Nam Khách hàng là cá nhân chỉ tìm đến nguồn vốn ngân hàng để sản xuất kinh doanh chứ ít ai nghĩ đến việc vay tiền ngân hàng để thỏa mãn những nhu cầu tiêu dùng cá nhân Trải qua 30 năm, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, danh mục tín dụng cá nhân của ngân hàng được mở rộng Dư nợ tín dụng cá nhân tăng lên cả về quy mô và tỷ trọng trên tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Cho vay đối với khách hàng là cá nhân là một thị trường rất tiềm năng để các ngân hàng thương mại khai thác và cũng là thị trường cạnh tranh chính của các ngân hàng thương mại hiện nay Mảng tín dụng này mang lại cho ngân hàng mức lợi nhuận cao, song đây cũng là khoản mục kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro Dù quy mô mỗi khoản vay cá nhân là nhỏ nhưng số lượng các khoản vay là lớn; khách hàng cá nhân thì đa dạng, phức tạp; thông tin tài chính về khách hàng cá nhân không rõ ràng, minh Hơn nữa, tình hình tài chính cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc hay sức khỏe của họ, do vậy việc hạn chế rủi ro tín dụng đối với những khoản vay này là cần thiết và giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Sau thời gian theo dõi và thu thập thông tin tại chi nhánh Hà Nội Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong, tác giả nhận thấy tín dụng cá nhân là một mảng kinh doanh quan trọng đối với ngân hàng Tiên Phong nói chung và chi nhánh nói riêng Trong khi đó mạng tín dụng khách hàng cá nhân đang gặp phải rủi ro nợ xấu
có xu hướng ngày càng tăng Do đó, nghiên cứu và xây dựng các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng đối với nhóm khách hàng cá nhân sẽ có ý nghĩa rất quan
trọng đối với sự phát triển của ngân hàng Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “Hạn chế
rủi ro tín dụng nhóm khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu của mình
Trang 2NỘI DUNG LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG NHÓM KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Tín dụng ngân hàng đối với khách hàng cá nhân (KHCN) hay gọi tắt là “tín dụng cá nhân” (TDCN) được hiểu là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các thành phần kinh tế là các cá nhân TDCN có tính đa dạng cao, rất khó dự đoán, dự báo về việc trả nợ của khách hàng, Các khoản tín dụng thường là nhỏ nhưng số lượng món tín dụng lại, tính rủi ro cao
Tín dụng nói chung được phân loại chủ yếu là các hình thức Phân loại theo
thời gian của tín dụng, theo hình thức, theo tài sản đảm bảo, theo rủi ro, theo phương thức cho vay, theo mục đích tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
Rủi to tín dụng được phân loại thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục
Trong đó rủi ro giao dịch gồm có rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo, rủi ro nghiệp vụ Rủi ro danh mục gồm rủi ro xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có của mỗi chủ thể đi vay, rủi ro tập trung là rủi ro xuất phát từ việc ngân hàng tập trung nhiều cho vào một đối tượng, nhóm khách hàng có mức độ rủi ro cao
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro gồm nguyên nhân khách quan từ môi trường
kinh tế, môi trường pháp lý, khách hàng và nguyên nhân chủ quan từ chính ngân hàng
Hạn chế rủi ro tín dụng là việc làm giảm đi, bớt đi nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng Do vậy hạn chế rủi ro tín dụng nhóm khách hàng cá nhân là việc ngân hàng dung các công cụ, biện pháp của mình nhằm làm giảm, bớt đi những tổn thất có thể xảy ra hoặc những tổn thất đã xảy ra sẽ bị giảm thiểu mức độ hậu quả của nó
Hạn chế rủi ro tín dụng có vai trò quan trọng với ngân hàng thương mại nói riêng và nền kinh tế nói chung Đối với ngân hàng rủi ro tín dụng cá nhân làm giảm lợi nhuận, làm giảm uy tín, giảm khả năng thanh toán của ngân hàng, ở mức độ
Trang 3nghiêm trọng có thể đấy ngân hàng đến nguy cơ phá sản Đối với nền kinh tế rủi ro tín dụng là nguyên nhân chính dẫn đến các cuộc khủng hoảng tài chính, sau đó len lỏi sang toàn bộ các lĩnh vực khác của nền kinh tế
Đây là một quá trình liên tục và xuyên suốt gồm các bước:
Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng, thẩm định khách hàng dựa trên mô hình phân tích tín dụng 5C Mô hình này dựa trên 5 đặc điểm tài chính và phi tài chính của khác hàng vay để đưa ra đánh giá rủi ro
Bước tiếp theo là giải ngân và kiểm soát sau cho vay Tại bước này CBTD cần thực hiện nhận biết tình trang tín dụng thông qua cac nhóm dấu diệu về mối quan hệ với ngân hàng, về xử ly thông tin, từ phía khách hàng, từ phía ngân hàng
Nếu nợ quá hạn, nợ xấu xuất hiện cần có những biện pháp xử lý rủi ro tín dụng Như lập kế hoạch và gặp gỡ khách hàng, lập phương án ngăn ngừa, thực hiện việc xử lý rủi ro về nợ quá hạn như trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro, cơ cấu lại khoản vay nợ, bán tài sản đảm bảo, bán nợ …
Các tiêu chí đo lường công tác hạn chế rủi ro tín dụng gồm
Trong phần này luận văn cũng đưa ra các tiêu chí đo lường và đánh giá công tác hạn chế rủi ro tín dụng dựa trên một số công thức như:
- Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro trên tổng dư nợ
Tỷ lệ dự phòng trên tổng dư nợ KHCN =
Số dư dự phòng RRTD cá nhân Tổng dư nợ cho vay KHCN
- Tỷ lệ dư nợ cá nhân có TSĐB trên tổng dư nợ cá nhân
Tỷ lệ nợ có TSĐB trên tổng DNCN =
DNCN có đảm bảo Tổng DNCN
- Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN
Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN =
Dư nợ quá hạn cho vay KHCN Tổng dư nợ cho vay KHCN
- Tỷ lệ nợ xấu nhóm KHCN
TLNX nhóm KHCN = Dư nợ xấu nhóm KHCN
Tổng dư nợ nhóm KHCN
- Tỷ lệ nợ quá hạn đã được thu hồi
Trang 4Tỷ lệ nợ quá hạn được thu hồi (%) = Doanh số thu nợ Nợ quá hạn x 100%
Kinh nghiệm và bài học về hạn chế rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại một số Ngân hàng Thương mại trong nước và quốc tế
Luận văn tham khảo thêm kinh nghiệm về hạn chế rủi ro tín dụng tại một số Ngân hàng Thương mại trong nước và quốc tế như Citi Bank, HSBC Việt Nam, Techcombank Từ đó rút ra được năm bài học có thể áp dụng tại Chi nhánh Hà Nội
đó là: Có thái độ đúng mực với vấn đề Hạn chế rủi ro tín dụng cá nhân, có một quy trình tín dụng cá nhân khoa học, đồng bộ, có hệ thống hạ tầng công nghệ hiện đại, vai trò nguồn nhân lực được đặt lên hàng đầu, có nhận thức về lợi ích của khách hàng chính là lợi ích của ngân hàng
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TIÊN PHONG – CHI NHÁNH HÀ NỘI
Trong phần này luận văn nêu quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Tiên Phong nói chung và Chi nhánh Hà Nội nói riêng
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức TPBank- CN Hà Nội
(Nguồn: Quy định việc thành lập Chi nhánh Hà Nội – Ngân hàng Tiên Phong)
Luận văn phân tích tình hình hoạt động kinh doanh trên các phương diện như: Huy động, cho vay, nợ xấu, lợi nhuận
Ban giám đốc
Khối kinh doanh
Phòng khách hàng doanh nghiệ p
Phòng khách hàng
cá nhân
Phòng giao dịch
Khối hỗ trợ
Phòng dịch
vu khách hàng
Phòng vận hành
Trang 5Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của chi nhánh
2010
Năm
2011
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014 T6.2015
1 Tài Sản (Tỷ đồng) 893,6 392,4 640,9 587,3 1.259,0 1.364,0
2 ∑ Huy động (Tỷ đồng) 862,5 251,8 615,2 567,7 1.233,6 1.331,5
3 ∑Dư nợ (Tỷ đồng) 677 275,6 473,8 370,2 917,3 779,4
4 ∑ Số món vay (món) 803 498 488 347 372 382
5 ∑ Dư Nợ/∑Tài Sản 0,76 0,70 0,74 0,63 0,73 0,57
6 ∑ Dư Nợ/∑Huy Động 0,78 1,09 0,77 0,65 0,74 0,59
7 ∑ Nợ Xấu/∑ Dư Nợ 0,02 0,03 0,02 0,04 0,04 0,04
(Nguồn: Theo số liệu bảng CĐKT từ năm 2010 đến T6.2015)
Luận văn đưa ra dữ liệu về quy mô dư nợ cá nhân và cơ cấu dư nợ theo các tiêu chí về thời hạn vay, mục đích vay, theo tài sản đảm bảo
Thực trạng này được phân tích dựa trên các tiêu chí đo lường về nợ quá hạn,
tỷ lệ nợ xấu, số trích lập dự phòng, dư nợ có tài sản đảm bảo, dư nợ theo mục đích vay
Nhìn chung tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn đối với các khoản vay cá nhân tăng lên trong giai đoạn từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2015 Tỷ lệ nợ quá hạn tăng tăng giảm liên tục không đều, tỷ lệ thấp nhất là 8,6% vào năm 2012 và cao nhất là năm
2011 với 16,5% Nguyên nhân chủ yếu của việc tăng giảm không đều là do tỷ lệ nợ nhóm 2 tăng giảm không đều Tỷ lệ nợ xấu nhìn chung là tăng liên tục qua các năm, tăng mạnh vào năm 2013 đến tháng 6 năm 2015 Tỷ lệ nợ xấu của nhóm KHCN cao hơn tỷ lệ nợ xấu của toàn chi nhánh
Cơ sở pháp lý của việc hạn chế rủi ro tín dụng cá nhân của chi nhánh Hà Nội
được căn cư vào một số cơ sở pháp lý như Các quy định từ phía ngân hàng Nhà nước.như thông tư 02/2013/TT- NHNN, thông tư số 36/2014/TT-NHNN, quyết định số 13/2010/TT-NHNN
Đối với Ngân hàng Tiên Phong, công tác này ngoài việc dựa vào quan điểm chung trong chỉ đạo thực thiện của lãnh đạo ngân hàng thì còn căn cứ vào QĐ số 1045/QĐ/BDH/2015 ngày 25/06/2015 quy định xếp hạng tín dụng KHCN, QĐ số 1324/QĐ/TSDB/2015 ngày 01/03/2015 quy định về tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo, QĐ số 305/QĐ/KTD/2015 quy định và hướng dẫn quy trình thẩm định KHCN,
Trang 6các quy định về giải ngân tín dụng, kiểm tra sau cho vay, thu hồi nợ, xử lý nợ có vấn đề
Nội dung công tác hạn chế rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại chi
nhánh Hà Nội được thực hiện trên quy trình gồm các bước: Tiếp nhận hồ sơ vay
vốn của khách hàng, Thẩm định khách hàng (Chấm điểm tín dụng để đưa ra hạng tín dụng cho khách hàng, Xác định hạn mức tín dụng, Xác định mức rủi ro theo danh mục sản phẩm tín dụng), Phê duyệt tín dụng, Soạn thảo và ký kết hợp đồng, Giải ngân, Kiểm soát cho vay và xử lý rủi ro tín dụng Và qua diễn biến thống kê tình hình công tác hạn chế RRTD cá nhân tại chi nhánh biểu hiện: Nợ xấu có xu hướng tăng và hiệu quả thu hồi nợ sau khi đã xử lý rủi ro vẫn ở mức tỉ lệ ổn định
Đánh giá chung về công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh ở những
mặt đã đạt được, những mặt còn hạn chế và những nguyên nhân chủ quan, khách quan gây ra những hạn chế đó
Như vậy, qua thực trạng nợ xấu ở mức cao, trong khi khi tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân tăng mạnh sẽ còn đẩy quy mô nợ xấu lên cao nữa Vì vậy việc đưa
ra những giải pháp sớm càng có ý nghĩa thiết thực đối với chi nhánh Hà Nội
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TIÊN PHONG – CHI NHÁNH HÀ NỘI
Dựa trên định hướng phát triển của nền kinh tế trong các năm 2010 và 2011
nền kinh tế thế giới luôn trong trạng thái có nguy cơ suy thoái kép; ảnh hưởng của
nó đối với Việt nam từ nửa cuối năm 2010 cho đến nửa đầu năm 2011 Thực trạng này đã và đang được cải thiện từ nửa cuối năm 2011 đến nay, đó là tín hiệu tốt cho hoạt động ngân hàng và vấn đề hạn chế RRTD ngân hàng
Căn cứ định hướng phát triển tín dụng cá nhân của ngân hàng Tiên Phong
- Mở rộng hoạt động kinh doanh vàng, cùng với một số ngân hàng khác tham gia bình ổn thị trường vàng
Trang 7- Đẩy mạnh tài trợ, hỗ trợ các công ty, đơn vị ứng dụng công nghệ cao về mặt tài chính và kinh nghiệm quản trị
- Tăng trưởng dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân
Căn cứ vào định hướng công tác hạn chế rủi ro tín dụng cá nhân của ngân hàng Tiên Phong: Trong ngắn hạn, Hội sở ngân hàng đưa ra mức nợ xấu năm
2015, 2016 cho Chi nhánh Hà Nội lần lượt về mức 3% và 2%
Trong dài hạn, Chi nhánh tiếp tục đẩy mạnh công tác huy động vốn, cơ cấu
dư nợ tín dụng cá nhân hợp lý, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng song song với các khoản nợ quá hạn đã phát sinh, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu, và luôn giữ vững mức nợ xấu ở mực 3 % trên tổng dư nợ
Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hà Nội
Quản lý và giám sát chặt chẽ trong và sau khi cho vay
Đây là giải pháp trực tiếp và quan trọng trong việc hạn chế những rủi ro do Giải pháp này mang tính trực tiếp, có thể giải quyết vấn đề trong ngắn hạn giúp cho chi nhánh chấn chỉnh được nguy cơ tang nợ xấu ngày một cao Nhóm giải pháp này cần quản lý, giám sát chặt chẽ ở 03 khâu Đầu tiên là quy trình thẩm định, xét duyệt tín dụng của chi nhánh Thứ 2 là tăng cường công tác kiểm tra tín dụng và thu hồi
nợ xấu Thứ 3, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng thường xuyên và khách quan hơn thông qua nguyên tắc thứ tự nguồn trả nợ
Nâng cao hiệu quả trong việc thu thập và sử dụng thông tin trong hoạt động tín dụng cần xây dựng quy trình, phương pháp thu thập thông tin hiệu quả gồm
thông tin về khách hàng và thông tin liên quan trực tiếp đến khách hàng, các thông tin từ thị trường như ngành, lĩnh vực mà khách hàng đang tham gia
Bên cạnh đó cần chủ trương nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin nội bộ theo hướng đầy đủ nhất, khoa học nhất, chính xác nhất Chỉ có một hệ thống như vậy mới tạo được đòn bẩy hiệu quả trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng cá nhân
Trang 8Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng đối với khách hàng cá nhân
Đây là giải pháp có ý nghĩa bền vững, lâu dài Vì suy cho cùng hấu hết các khâu đều do yếu tố con người quyết định Do đó nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ tín dụng có vai trò then chốt trong việc giảm thiểu rủi ro tín dụng trong ngân hàng Nâng cao chất lượng đảm bảo yêu cầu về số lượng, yêu cầu về trình độ và ý thức trách nhiệm trong công việc
Xây dựng văn hóa nhận thức rủi ro tại Chi nhánh
Khi toàn bộ chi nhánh hình thành được môi trường cảnh giác với rủi ro thì công tác hạn chế rủi ro mới thực sự hoàn thiện Mọi dấu hiệu sẽ sớm được phát hiện
từ đó sớm có hình thức phòng ngừa Để xây dựng được văn hóa rủi ro tín dụng cá nhân đầu tiên cần có đội ngũ lãnh đạo gương mẫu trong chỉ đạo, thực hiện công tác hạn chế rủi ro tín dụng cá nhân Bên cạnh đó cần kết hợp với các công tác tuyên truyền nhận thức vể rủi ro tín dụng và thi đua trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại đơn vị
Kiến nghị
Chính phủ cần hoạch định chính sách, tạo hành lang thuận lợi Đồng thời
cần nâng cao hiệu quả công tác dự báo và xây dựng chính sách vĩ mô Chính phủ nên thành lập một công ty xếp hạng tín nhiệm đối với các cá nhân
Ngân hàng Nhà nước cần nâng cao chất lượng quản lý điều hành, Tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá của NHNN đối với hoạt động tín dụng Ngân hàng, Nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng Xây dựng các chỉ tiêu trung bình ngành chính xác và kịp thời Quy định chặt chẽ đối với những cá nhân vay vốn cùng lúc nhiều tổ chức tín dụng
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong cần
- Xây dựng chính sách tín dụng một cách đồng bộ với trọng tâm là hạn chế rủi ro tín dụng nhóm khách hàng cá nhân
- Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro và triển khai trong toàn hệ thống
Trang 9- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro
- Thiết lập mô hình tín dụng mới theo mô hình quản lý tín dụng tập trung
- Thiết lập hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tự động hóa cao, có thể kết nối trong toàn bộ hệ thống
- Đầu tư trang thiết bị thông tin hiện đại
KẾT LUẬN Luận văn đã khái quát lý luận cơ bản về rủi ro, rủi ro tín dụng và hạn chế rủi
ro tín dụng ngân hàng đối với nhóm khách hàng cá nhân; nhóm đối tượng tín dụng
có vai trò rất lớn của các ngân hàng thương mại cổ phần
Từ lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng, luận văn tiến hành khảo sát thực trạng rủi ro tín dụng cá nhân của Ngân hàng Tiên Phong – Chi nhánh Hà Nội, để khẳng định tính tất yếu thực tiễn của vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng đối với nhóm khách hàng cá nhân tại đây
Qua khảo sát thực trạng, luận văn đánh giá tình hình rút ra những mặt được
và những tồn tại cùng hai nguyên nhân khách quan, chủ quan của những tồn tại đã chi phối chúng
Để tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng cá nhân, luận văn đã khái quát phương hướng mục tiêu để làm cơ sở; đồng thời xây dựng những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng cá nhân ở Ngân hàng Tiên Phong – Chi nhánh
Hà Nội
Luận văn phân tích bối cảnh tình hình môi trường kinh tế-xã hội hiện nay, những cơ hội và thách thức đối với sự phát triển của hệ thống ngân hàng nói chung
và Ngân hàng Tiên Phong – Chi nhánh Hà Nội nói riêng
Xuất phát từ phân tích bối cảnh tình hình, luận văn đã nêu định hướng phát triển của Ngân hàng Tiên phong và định hướng hoạt động tín dụng, hạn chế rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng TMCP Tiên phong – Chi nhánh Hà Nội thời gian tới
Trên cơ sở định hướng đã có, luận văn đưa ra một số giải pháp chủ yếu cho Chi nhánh Hà Nội nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế từ những vấn đề đã rút ra của thực trạng tình hình hạn chế rủi ro tín dụng cá nhân
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Những năm 1990, khái niệm “cho vay tiêu dùng”, “vay cá nhân” khá mới mẻ tại Việt Nam Khách hàng là cá nhân chỉ tìm đến nguồn vốn ngân hàng để sản xuất kinh doanh chứ ít ai nghĩ đến việc vay tiền ngân hàng để thỏa mãn những nhu cầu tiêu dùng như mua sắm xe hơi, sửa sang nhà cửa, hay đáp ứng những nhu cầu về học tập, nâng cao kiến thức Trải qua hơn 30 năm, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, thu nhập của người dân ngày một tăng và ổn định hơn do đó họ có nhu cầu mong muốn được hưởng thụ nhiều hơn, tiện nghi hơn Nắm bắt được nhũng nhu cầu đó, ngân hàng đã cung cấp cho người tiêu dùng những phương thức đạt được những mục tiêu đó sớm hơn Vì vậy, danh mục tín dụng cá nhân của ngân hàng được mở rộng Dư nợ tín dụng cá nhân tăng lên cả về quy mô và tỷ trọng trên tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Cho vay đối với khách hàng là cá nhân là một thị trường rất tiềm năng để các ngân hàng thương mại khai thác và cũng là thị trường cạnh tranh chính của các ngân hàng thương mại hiện nay Mảng tín dụng này mang lại cho ngân hàng mức lợi nhuận cao, song đây cũng là khoản mục kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro Dù quy mô mỗi khoản vay cá nhân là nhỏ nhưng
số lượng các khoản vay là lớn; khách hàng cá nhân thì đa dạng, phức tạp; thông tin tài chính về khách hàng cá nhân ít rõ ràng, minh bạch Hơn nữa, tình hình tài chính cá nhân
và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc hay sức khỏe của họ, do vậy việc hạn chế rủi ro tín dụng đối với những khoản vay này là cần thiết và giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Sau thời gian theo dõi và thu thập thông tin tại chi nhánh Hà Nội Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong, tác giả nhận thấy tín dụng cá nhân là một mảng kinh doanh quan trọng đối với ngân hàng Tiên Phong nói chung và chi nhánh nói riêng Không những thế, tình hình nợ xấu tại chi nhánh Hà Nội đang có xu hướng tăng Do đó, nghiên cứu và xây dựng các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng đối với nhóm khách hàng cá nhân sẽ có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của ngân hàng Vì vậy, tác giả đã
chọn đề tài “Hạn chế rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng