1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hạn chế rủi ro thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội

14 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 202,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước đây, NHNo&PTNN Hà Nội chuyên hoạt động trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng, sản xuất với các doanh nghiệp, cá thể tại Hà Nội, thì từ năm 1990 trở đi, ngân hàng hoạt động như m[r]

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.1 Những vấn đề cơ bản về TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ:

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về TTQT:

TTQT là sự vận dụng tổng hợp các điều kiện TTQT trong quan hệ thanh toán giữa các nước, các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ mà các bên phải đề ra

để giải quyết và thực hiện, được quy định lại thành những điều kiện gọi là các điều kiện TTQT bao gồm: điều kiện về tiền tệ, điều kiện về địa điểm, điều kiện về thời gian

và điều kiện về phương thức thanh toán

Những điều kiện này được thể hiện trong các điều khoản thanh toán của các hiệp định trả tiền giữa các nước, các hiệp định thương mại, các hợp đồng mua bán ký kết giữa người XK và người NK

TTQT có một số những đặc trưng sau:

Thứ nhất: TTQT đòi hỏi tính chuyên môn cao

Thứ hai: TTQT mang tính an toàn cao

Thứ ba: TTQT tạo môi trường ứng dụng công nghệ ngân hàng

Thứ tư: TTQT gắn liền với kinh doanh tiền tệ

1.1.2 Phương thức TDCT trong thanh toán quốc tế:

1.1.2.1 Khái niệm:

Phương thức TDCT là một sự thỏa thuận trong đó một ngân hàng (ngân hàng

mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề

ra trong thư tín dụng

Các loại chứng từ chủ yếu thường được quy định trong L/C:

Trang 2

Hối phiếu (Draft)

Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

Chứng từ vận tải (Transport documents):

Chứng từ bảo hiểm (Giấy chứng nhận bảo hiểm – Insurance Certificate):

Các chứng từ khác như: Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin), giấy chứng nhận số lượng (Certificate of Quantity), giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng (Inspection Certificate of quality), phiếu đóng gói (Packing List), biên lai bưu điện, các chứng nhận của người hưởng lợi

1.1.2.2 Cơ sở pháp lý của thanh toán TDCT (L/C)

- Quy tắc và Thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ, bản số 600 sửa đổi năm

2007 (The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits, 2007 Revision – Publiccation No.600) (viết tắt là UCP600)

- Phụ lục thanh toán L/C điện tử (viết tắt là eUCP)

- Quy tắc hoàn trả giữa các ngân hàng theo TDCT số xuất bản 525 (ICC Uniform Rules For Bank – to – Bank Reimbursements under Documetary Credits Publication No.525) (viết tắt là URR525)

- Các tập quán quốc tế về Tín dụng dự phòng (International Standby Practices ISP98)

- Những điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms 2000)

1.1.2.3 Các bên tham gia: Gồm 4 bên

1.1.2.4 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C

Sơ đồ trình tự nghiệp vụ thanh toán L/C chung

Trình tự tiến hành phương thức TDCT đối với hàng NK

Trình tự tiến hành phương thức TDCT đối với hàng XK

1.1.2.5 Các hình thức thư tín dụng (L/C)

Có nhiều cách phân loại thư tín dụng tùy theo từng tiêu thức khác nhau:

*Theo tính chất

* Theo thời hạn

Trang 3

* Theo phương thức sử dụng

1.1.2.6 Ưu - nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ

a Ưu điểm

Ngày nay trong giao dịch buôn bán quốc tế, các bên đối tác mua bán thường lựa chọn TDCT làm phương thức thanh toán tiền hàng Phương thức TDCT tỏ ra ưu việt hơn bởi quy trình thanh toán chặt chẽ, sự tham gia có trách nhiệm của các ngân hàng được điều chỉnh theo Thông lệ quốc tế nhằm đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên: người bán và người mua

b Nhược điểm

Nhược điểm lớn nhất của hình thức thanh toán này là quá trình thanh toán rất tỉ

mỉ, các bên tiến hành đều phải rất thận trọng trong khâu lập và kiểm tra chứng từ

1.2 Rủi ro hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ:

1.2.1 Khái niệm rủi ro thanh toán quốc tế:

Rủi ro TTQT là những rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện TTQT liên quan đến các giao dịch quốc tế, nguyên nhân phát sinh từ các quan hệ giữa các bên tham gia TTQT như: Nhà XK, nhà NK, các ngân hàng, các tổ chức cá nhân và các tác nhân trung gian hoặc những nhân tố khách quan khác gây nên như thiên tai, chiến tranh, chính trị…v.v

1.2.2 Các loại rủi ro đối với ngân hàng trong hoạt động TTQT theo phương thức TDCT:

Rủi ro đối với ngân hàng phát hành L/C (Issuing bank): Ngân hàng phát hành thường

gặp các rủi ro sau:

- Rủi ro khi tỷ giá thay đổi

- Rủi ro trong quá trình vận chuyển

- Rủi ro do nhà NK mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản

- Rủi ro do người XK có hành vi lừa đảo

Trang 4

- Rủi ro do ngân hàng phát hành không tuân thủ đúng UCP mà thư tín dụng đã dẫn chiếu

Rủi ro đối với ngân hàng thông báo L/C (Advising Bank)

Ngân hàng thông báo gặp rủi ro trong trường hợp thiếu cẩn thận khi kiểm tra tính chân thật bề ngoài của L/C hoặc không xác nhận được tính chân thật bề ngoài của L/C nhưng không từ chối thông báo kịp thời với ngân hàng phát hành theo quy định tại

điều 7 UCP600, hoặc thông báo cho người hưởng mà không thu được phí…

Rủi ro đối với ngân hàng xác nhận (Confirming Bank)

Rủi ro xảy ra đối với ngân hàng xác nhận khi không nắm rõ năng lực tài chính cũng như uy tín của ngân hàng phát hành mà vẫn chấp nhận xác nhận để rồi cuối cùng phải thực hiện trả thay cho ngân hàng phát hành do ngân hàng phát hành thiếu thiện

chí, viện các lý do không xác đáng để trì hoãn trả tiền hoặc bị phá sản

Rủi ro đối với ngân hàng chiết khấu chứng từ (Negotiating Bank)

Rủi ro xảy ra với ngân hàng chiếu khấu phần nhiều phụ thuộc và thiện chí của ngân hàng phát hành và người NK Theo UCP600, ngân hàng phát hành được miễn tránh nhiệm thanh toán nếu bộ chứng từ được xuất trình có sai sót, hầu như trong nhiều trường hợp ngân hàng phát hành từ chối thanh toán hay không tùy thuộc vào thiện chí

của người NK

1.3 Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh toán quốc tế

- Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

- Nguyên nhân gây ra rủi ro ngoại hối

- Nguyên nhân gây ra rủi ro quốc gia

- Nguyên nhân gây ra rủi ro pháp lý

- Nguyên nhân gây ra rủi ro đạo đức

- Nguyên nhân gây ra rủi ro tác nghiệp

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI

CHI NHÁNH NHNo&PTNT HÀ NỘI

2.1 Khái quát về hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội

Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội là một chi nhánh trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam, được thành lập theo quyết định 51 ngày 27/06/1988 về việc thành lập NHNN và các ngân hàng thương mại trên địa bàn Hà Nội Lúc đầu, ngân hàng có tên là Ngân hàng Phát triển nông thôn Hà Nội

Trước đây, NHNo&PTNN Hà Nội chuyên hoạt động trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng, sản xuất với các doanh nghiệp, cá thể tại Hà Nội, thì từ năm 1990 trở đi, ngân hàng hoạt động như một ngân hàng đa năng, cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao cho cả khối khách hàng thể nhân cũng như pháp nhân, phát triển thêm dịch vụ huy động tiết kiệm bằng ngoại tệ và VND, vừa cho vay bán buôn vừa mở rộng cho vay bán

lẻ, cho vay trả góp tiêu dùng, thẻ tín dụng Nhằm đẩy mạnh hoạt động của mình, NHNo&PTNN Hà Nội đã phát triển mạng lưới của mình khắp Hà Nội, mở rộng quan

hệ đại lý với các ngân hàng trên thế giới Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội đóng vai trò tạo lập vốn, cung cấp các hình thức dịch vụ ngân hàng, đáp ứng nhu cầu tín dụng của các thành phần kinh tế trên địa bàn, góp phần đáp ứng các mục tiêu, chương trình của thống đốc ngân hàng nhà nước Mặt khác, ngân hàng còn góp phần định hướng phát triển kinh doanh và thực hiện các nhiệm vụ khác được giao của NHNo&PTNT Việt Nam

Trang 6

Tên giao dịch quốc tế của ngân hàng: Viet Nam Bank For Agriculture and Rural Development- Ha Noi branch

Trụ sở chính: 77 Lạc Trung- Hai Bà Trưng- Hà Nội

2.1.2 Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội trong những năm gần đây

Để đứng vững trong điều kiện mới, NHNo&PTNT Hà Nội được tổ chức và hoàn thiện nhằm phục vụ đắc lực hơn cho công cuộc đổi mới kinh tế đất nước NNNo&PTNT Hà Nội được đặt dưới sự lãnh đạo và điều hành của giám đốc điều hành theo chế độ thủ trưởng và đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, quản lý và quyết định những vấn đề về cán bộ thuộc bộ máy theo sự phân công và ủy quyền của tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam NHNo&PTNN Hà Nội đã trang bị hệ thống máy vi tính hiện đại ngay khi chuyển sang kinh doanh theo cơ chế thị trường, áp dụng mạng thanh toán liên hàng nội bộ, tham gia nối mạng thanh toán viễn thông liên ngân hàng quốc tế (SWIFT), triển khai hệ thống thanh toán rút tiền tự động ATM

Trên nền tảng và xu hướng công nghệ hiện đại, hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNN Hà Nội ngày càng được mở rộng kết hợp với đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ nhằm củng cố vị thế của mình trên thị trường trong nước và quốc tế Hiện nay, NHNo&PTNN Hà Nội đang thực hiện đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng như sau:

- Thanh toán hàng hóa XNK

- Thực hiện nghiệp vụ hối đoái

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Chuyển tiền nhanh

- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh

- Thanh toán chuyển tiền đi – đến hàng hóa và dịch vụ qua hệ thống SWIFT

- Mở tài khoản và thanh toán liên hàng điện tử trong nước

- Nhận tiền gửi tiết kiệm, bán kỳ phiếu bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Thanh toán các hiệp định vay nợ viện trợ của Chính phủ

Trang 7

- Phát hành các loại thẻ tín dụng quốc tế

- Nhận mua bán ngay và có kỳ hạn các loại ngoại tệ mạnh

2.2 Thực trạng rủi ro thanh toán TDCT tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội 2.2.1 Khái quát hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT Hà Nội

Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội luôn đưa ra những chính sách phục vụ khách hàng nhằm duy trì mối quan hệ với những khách hàng truyền thống và tiếp cận với những khách hàng mới như đổi mới phong cách giao dịch, mở rộng hoạt động thanh toán XNK, tư vấn cho khách hàng trong việc ký kết hợp đồng ngoại thương cũng như

mở và thanh toán L/C XNK …

Mặt khác, hoạt động TTQT của NHNo&PTNT Hà Nội đã diễn ra hết sức thuận lợi do những cơ chế chính sách mà nhà nước ban hành đối với hoạt động thanh toán XNK Cụ thể trong năm 2001 nhà nước đã ban hành chính sách quản lý XNK mới cho thời kỳ 2001-2005, theo đó thu hẹp phạm vi hàng hóa do nhà nước quản lý; đồng thời, ban hành các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh XNK

Nhận thức rõ, hoạt động TTQT của ngân hàng đóng vai trò tích cực trong giao lưu kinh tế quốc tế về hàng hóa và dịch vụ, đem lại lợi ích cho quốc gia và lợi ích cho bản thân ngân hàng, NHNo&PTNT Hà Nội đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch

vụ, áp dụng các công nghệ hiện đại vào lĩnh vực TTQT để hòa nhập và bắt kịp với văn minh thế giới Nhờ đẩy mạnh hoạt động TTQT mà NHNo&PTNT Hà Nội đã mở rộng được hoạt động tín dụng thông qua tài trợ XNK, phát hành thẻ tín dụng, đồng thời tăng cường được nguồn vốn huy động, cũng như phát triển được các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ ngân hàng quốc tế khác Nguồn thu từ hoạt động TTQT so với tổng thu dịch vụ của NHNo&PTNT Hà Nội chiếm một tỷ trọng không nhỏ

Trang 8

2.2.2 Rủi ro hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ tại NHNo&PTNN Hà Nội: 2.2.2.1 NHNo&PTNT Hà Nội với vai trò là ngân hàng thông báo:

Với vai trò là ngân hàng thông báo, rủi ro xảy ra thường bắt nguồn từ các nguyên nhân mang tính chất kỹ thuật nghiệp vụ Khi các rủi ro thuộc loại này xảy ra hậu quả của nó làm cho quá trình phục vụ thanh toán cho khách hàng bị chậm trễ Sau khi khắc phục được những sự cố này, quá trình thanh toán có thể được tiếp tục nhưng

do chậm trễ về mặt thời gian, uy tín của NH sẽ bị giảm sút Tuy mức độ thiệt hại về mặt vật chất có thể không lớn nhưng hậu quả gián tiếp của nó thì nghiêm trọng Đó là mất đi một lượng khách hàng do họ chuyển giao dịch thanh toán sang NH khác Rủi ro

kỹ thuật có thể xảy ra ở nhiều khâu trong quá trình tác nghiệp

2.2.2.2 NHNo&PTNT Hà Nội với vai trò là ngân hàng chiết khấu:

Khi tiến hành chiết khấu hoặc gửi bộ chứng từ đi nhờ thu xuất trình theo L/C xuất khẩu, NHNo&PTNT Hà Nội gặp rủi ro khi không xác định được tình trạng bộ chứng từ có lỗi hay không có lỗi dẫn đến quyết định chiết khấu bộ chứng từ không hoàn hảo Số tiền chiết khấu tùy từng trường hợp cụ thể mà áp dụng linh hoạt nhưng không vượt quá 90% trị giá bộ chứng từ được chiết khấu Thực chất đây là một khoản cho vay được thế chấp bởi bộ chứng từ hàng xuất theo L/C

2.2.2.3 NHNo&PTNT Hà Nội với vai trò là ngân hàng phát hành L/C:

Loại rủi ro tín dụng – loại rủi ro tiêu biểu nhất và gây thiệt hại vật chất lớn nhất cho ngân hàng mở L/C Trên thực tế số lượng TTD do NHNo&PTNT Hà Nội phát hành bằng vốn vay của ngân hàng chiếm một tỷ trọng lớn Theo quy định của ngân hàng trước khi mở L/C phải được duyệt bởi phòng cấp tín dụng Có những trường hợp khách hàng phải tiến hành ký quỹ Mức ký quỹ từ 20 – 100% Tuy nhiên có những khách hàng không phải ký quỹ

Trang 9

2.2.2.4 NHNo&PTNT Hà Nội với vai trò là ngân hàng của người nhập khẩu, gặp rủi ro thanh khoản khi không đủ cung cấp nhu cầu thanh toán bộ chứng từ của khách

Trong TTQT, nhu cầu mua ngoại tệ của khách hàng là rất lớn Thực trạng rủi ro của ngân hàng là tình trạng khan hiếm ngoại tệ

2.2.2.5 NHNo&PTNT Hà Nội với vai trò là một số ngân hàng khác:

Vị thế thấp trong quan hệ thanh toán với ngân hàng nước ngoài: do tài khoản của NHNo&PTNN Hà Nội được mở tại nhiều ngân hàng nước ngoài trong khi không

có ngân hàng nước ngoài nào mở tại Ngân hàng (tình trạng chung đối với các ngân hàng Việt Nam), nên trong thanh toán L/C nhập nếu chậm thanh toán cho họ dù chỉ một ngày họ cũng tính lãi và khấu trừ trên tài khoản của Ngân hàng ngay nhưng trong thanh toán L/C xuất nếu bị nước ngoài chậm thanh toán thì rất khó đòi được lãi chậm trả Thực tế tại NHNo&PTNN Hà Nội và một số chi nhánh của Ngân hàng tỷ lệ đòi được lãi chậm trả rất thấp

2.3 Đánh giá thực trạng rủi ro TTQT theo phương thức TDCT và quản lý rủi ro thanh toán TDCT tại NHNo&PTNN Hà Nội

2.3.1 Kết quả đạt được trong quản lý rủi ro:

Được thành lập từ năm 1994, tuy nhiên đến năm 1996, phòng TTQT mới thực

sự đi vào hoạt động Đến năm 1997 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoàng tài chính tiền

tệ khu vực nên hoạt động thanh toán hàng hóa XNK theo phương thức TDCT tại ngân hàng chỉ hoạt động cầm chừng Sau hơn 10 năm thực hiện hoạt động TTQT, đến nay chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội đã thu được những kết quả đáng khích lệ, hoạt động này của ngân hàng đang ngày càng phát triển Số lượng thanh toán hàng hóa XNK bằng phương thức TDCT qua ngân hàng ngày càng tăng kéo theo sự mở rộng, gia tăng khách hàng mới đến với ngân hàng Hoạt động thanh toán hàng hóa XNK theo phương thức TDCT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của hoạt động thanh toán hàng XNK tại NHNo&PTNT Hà Nội

Trang 10

Nhờ những nỗ lực tăng cường quản lý rủi ro mà trong những năm gần đây hoạt động thanh toán TDCT tại NHNo&PTNN tăng trưởng cao và sự an toàn vẫn ở mức khá tốt, rủi ro với tỷ lệ rất thấp có thể chấp nhận được Những kết quả mà NHNo&PTNT Hà Nội đã đạt được thật đáng biểu dương, khích lệ

2.3.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro trong thanh toán TDCT tại NHNo&PTNN Hà Nội:

Bên cạnh những hạn chế đã khắc phục được trong thời gian qua, khi tiến hành nghiệp vụ thanh toán hàng XNK bằng phương thức TDCT, chi nhánh NHNo&PTNT

Hà Nội vẫn còn nhiều hạn chế, vướng mắc làm kìm hãm tốc độ tăng trưởng của hoạt động thanh toán hàng XNK qua ngân hàng như:

- Bộ máy tổ chức và quản lý chưa thích hợp, chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, đặc biệt là giữa phòng kinh doanh và TTQT trong công tác tìm hiểu khách hàng

- Trình độ cán bộ trong thực hiện các giao dịch TTQT theo phương thức TDCT còn nhiều bất cập

- Quản lý rủi ro và thông tin từ bên ngoài chưa đáp ứng yêu cầu

- Thiếu sự đảm bảo an toàn trong nghiệp vụ thanh toán L/C

- Công tác kiểm tra, kiểm soát, tư vấn thiếu đồng bộ

- Môi trường pháp lý chưa đồng bộ

- Sự cạnh tranh của các Ngân hàng khác

- Trình độ, kinh nghiệm của khách hàng còn nhiều hạn chế

- Ngân hàng luôn phải đối phó với những hành vi lừa đảo

- Công tác xây dựng chính sách khách hàng trong TTQT theo phương thức TDCT chưa được vận dụng triệt để

- Hạn chế về ngân hàng đại lý

- Các nguyên nhân khách quan khác

Ngày đăng: 11/01/2021, 02:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w