1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn chi nhánh Thăng Long

17 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 500,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay hoạt động huy động tiền gửi dân cư tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – chi nhánh Thăng Long tuy đạt được những kết quả đáng khích lệ, tăng trưởng đều qua các năm, nhưn[r]

Trang 1

i

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, các ngân hàng thực hiện huy động vốn từ rất nhiều nguồn khác nhau, nhưng tiền gửi từ dân cư và các tổ chức vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất Với mục tiêu trở thành một trong các ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam, ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn nói chung và ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – chi nhánh Thăng Long nói riêng luôn rất chú trọng vào hoạt động huy động tiền gửi dân cư

Hiện nay hoạt động huy động tiền gửi dân cư tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – chi nhánh Thăng Long tuy đạt được những kết quả đáng khích lệ, tăng trưởng đều qua các năm, nhưng không đạt những kỳ vọng đề ra, lượng vốn huy động tiền gửi dân cư không đạt kế hoạch đề ra, chi phí vốn huy động khá cao so với chi phí bình quân của toàn hệ thống ngân hàng… Vì vậy, việc nghiên cứu về hoạt động huy động tiền gửi dân cư trở nên cấp thiết hơn, giúp cho ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – chi nhánh Thăng Long đánh giá lại toàn bộ công tác huy động vốn của mình, từ đó đưa ra được các giải pháp tăng cường huy động tiền gửi dân cư, qua đó nâng cao hiệu quả toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình Với những lý do trên với tư cách là một nhân viên tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài

Gòn – chi nhánh Thăng Long, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi dân cư tại ngân hàng TMCP Sài Gòn -chi nhánh Thăng Long” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình

2 Mục đích nghiên cứu

- Làm rõ, hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động huy động tiền gửi dân cư tại các NHTM

- Đánh giá thực trạng hoạt động huy động tiền gửi từ dân cư của SCB – chi nhánh Thăng Long

- Tìm ra những giải pháp nhằm tăng cường hoạt động huy động tiền gửi từ dân cư của SCB – Thăng Long

3 Đối tượng và pha ̣m vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động tiền gửi dân cư tại ngân hàng

thương mại

Trang 2

- Phạm vi nghiên cứu: luận văn thực hiện phân tích tình hình huy động tiền gửi

dân cư tại ngân hàng SCB – chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn 2013 – 2015

4 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Làm rõ hơn lý luận về hoạt động huy động tiền gửi dân cư, đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động huy động tiền gửi dân cư tại SCB – Thăng Long nói riêng, ngoài ra có thể ứng dụng tăng cường hoạt động huy động tiền gửi dân cư cho các chi nhánh khác của SCB trong địa bàn Hà Nội

Xây dựng được mô hình đánh giá tới sự hài lòng của khách hàng đến hoạt động huy động tiền gửi dân cư của SCB – chi nhánh Thăng Long

5 Phương pha ́ p nghiên cứu

- Trong chương 1: sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa nhằm hoàn thiện cơ sở lý luận về hoạt động huy động tiền gửi dân cư tại NHTM

- Trong chương 2: Sử dụng phương pháp, tổng hợp, phân tích số liệu thống

kê Mặt khác tác giả sử dụng mô hình chất lượng dịch vụ, với thang đo SEVQUAL,

từ đó xây dựng được mô hình hồi quy tuyến tính các nhân tố chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng của khách hàng

- Trong chương 3: Dựa vào nghiên cứu tại chương 1 và chương 2 đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động huy động tiền gửi dân cư của SCB – Thăng Long

6 Kết cấu cấu của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luâ ̣n về hoạt động huy động tiền gửi dân cư tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Chương 2: Thực trạng hoa ̣t đô ̣ng huy đ ộng tiền gửi dân c ư tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Thăng Long

Chương 3: Giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường huy đô ̣ng tiền gửi dân cư tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Thăng Long

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm

Trang 3

iii

Tại Việt Nam, định nghĩa về ngân hàng thương mại được quy định cụ thể tại điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng Số 47/2010/QH12, theo đó:

- “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các

hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”

1.1.1.2 Đặc điểm của ngân hàng thương mại

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

1.1.2.2 Hoạt động cho vay và đầu tư

 Hoạt động cho vay

 Hoạt động đầu tư

1.1.2.3 Cung cấp các dịch vụ tài chính khác

1.2 HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại

 Vốn chủ sở hữu

 Nợ phải trả

 Vốn huy động

 Vốn đi vay

 Vốn khác

1.2.1.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM

 Tiền gửi không kỳ hạn

 Tiền gửi có kỳ hạn

 Phát hành giấy tờ có giá

 Vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác, và vay từ ngân hàng nhà nước

1.2.2 Hoạt động huy động tiền gửi dân cư của NHTM

1.2.2.1 Khái niệm huy động tiền gửi dân cư

Dân cư – chủ thể của những nguồn vốn nhàn rỗi vô cùng lớn là đối tượng huy động vốn chính của các NHTM Mối quan hệ giữa NHTM và dân cư là mối quan hệ giữa người đi vay và người cho vay Vì vậy có thể định nghĩa: huy động

Trang 4

tiền gửi từ khách hàng cá nhân hay còn gọi là huy động tiền gửi dân cư là hình thức thu hút vốn từ các tầng lớp dân cư trong xã hội gửi tiền vào ngân hàng với mục đích

lợi nhuận và vì các tiện ích trong thanh toán.(Lê Văn Tư, 2005)

1.2.2.2 Đặc điểm nguồn vốn tiền gửi từ dân cư

1.2.2.3 Vai trò nguồn vốn huy động tiền gửi từ dân cư

 Đối với toàn bộ nền kinh tế

 Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

 Vai trò đối với người dân

1.2.2.4 Các hình thức huy động tiền gửi dân cư

 Tài khoản thanh toán

 Tiền gửi tiết kiệm của các tầng lớp dân cư

1.2.3 Tiêu chí đánh giá hoạt động huy động tiền gửi từ dân cƣ

1.2.3.1 Tốc độ tăng trưởng

1.2.3.2 Quy mô tiền gửi dân cư

1.2.3.3 Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi huy động

1.2.3.4 Thu nhập từ hoạt động huy động tiền gửi dân cư

1.2.3.5 Chi phí từ hoạt động huy dộng tiền gửi dân cư

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH H ƢỞNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TỪ DÂN CƢ

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Tiềm lực tài chính, quy mô, uy tín của ngân hàng

1.3.1.2 Lãi suất

1.3.1.3 Hệ thống kênh phân phối

1.3.1.4 Chất lượng và sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ

1.3.1.5 Chất lượng nguồn nhân lực

1.3.2 Các nhân tố khách quan

1.3.2.1 Môi trường kinh tế, văn hóa xã hội và pháp lý

 Môi trường kinh tế

 Môi trường văn hoá, xã hội

 Môi trường pháp lý

 Đối thủ cạnh tranh

1.3.2.3 Nhân tố khách hàng

Trang 5

v

1.4 MÔ HÌNH SERVQUAL THÔNG QUA SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

1.4.1 Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng

Theo nhà kinh tế học P Kotler: “sự hài lòng của khách hàng là mức độ của

trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kỳ vọng của người đó với kết quả thu được từ sản phẩm”.(Kolter, 2003)

1.4.2 Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL

Hình 1.1.: Mô hình chất lượng dịch vụ đo lường sự hài lòng của khách hàng

Mô hình gồm 21 biến quan sát được chia vào 6 nhóm nhân tố: tin cậy, đáp ứng, đảm bảo, đồng cảm, phương tiện hữu hình, lãi suất huy động (Chi tiết được trình bày trong Phụ Lục 01)

Giả thuyết H1: đánh giá của khách hàng về sự tin cậy đối với các sản phẩm dịch vụ

của ngân hàng, nhân tố này tác động cùng chiều lên sự hài lòng của khách hàng

Giả thuyết H2:đánh giá của khách hàng về sự đáp ứng của các sản phẩm và

dịch vụ, nhân tố này tác động cùng chiều lên sự hài lòng của khách hàng

Giả thuyết H3:đánh giá của khách hàng về sự đảm bảo của các sản phẩm và

dịch vụ, nhân tố này tác động cùng chiều lên sự hài lòng của khách hàng

Tin cậy

Đáp ứng Đảm bảo Đồng cảm

Phương tiệnhữu hình

hhhhình hình Lãi suất huy động

Sự hài lòng

H1 H2 H3 H4 H5

H6

Trang 6

Giả thuyết H4:đánh giá của khách hàng về sự đồng cảm của nhân viên ngân

hàng, nhân tố này tác động cùng chiều lên sự hài lòng của khách hàng

Giả thuyết H5:đánh giá của khách hàng về phương tiện hữu hình của ngân

hàng, nhân tố này tác động cùng chiều lên sự hài lòng của khách hàng

Giả thuyết H6:đánh của khách hàng về chính sách lãi suất của ngân hàng,

nhân tố này cũng tác động cùng chiều lên sự hài lòng của khách hàng

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – CHI

NHÁNH THĂNG LONG 2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – CHI NHÁNH THĂNG LONG

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2 Các hoạt động chính cu ̉ a ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Thăng Long

2.1.3 Cơ cấu tổ chức – nhân sự

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCPSa ̀i Gòn – Chi

nhánh Thăng Long trong giai đoạn 2013 – 2015

Trang 7

vii

Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của SCB – chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2013 - 2015

Đơn vị: tỷ VNĐ

(Nguồn: báo cáo tài chính SCB – chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2013 – 2015)

Trang 8

2.2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – CHI NHÁNH THĂNG LONG

2.2.1 Thực trạng các phương thức huy động tiền gửi dân cư tại SCB – Thăng Long

2.2.1.1 Tỷ trọng nguồn vốn tiền gửi dân cư trong tổng vốn huy động của

SCB – Thăng Long

Bảng 2.2: Nguồn vốn huy động SCB – Thăng Long theo đối tượng

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu 2013 2014 2015

2014 so với 2013 2015 so với 2014 Tuyệt

đối %

Tuyệt đối %

TỔNG NGUỒN VỐN

HUY ĐỘNG 7.681 8.783 9.941 1.102 14,35% 1.158 13,18%

Cá nhân 6.618 7.678 8.787 1.06 16,02% 1.109 14,44%

TCKT 1.063 1.105 1.154 0.042 3,95% 0.049 4,43%

(Nguồn: Báo cáo tài chính SCB – Thăng Long)

Hoạt động huy động vốn của SCB Thăng Long trong giai đoạn 2013 – 2015 diễn ra khá sôi động, có sự tăng trưởng qua các năm; tỷ trọng huy động tiền gửi dân

cư vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu

2.2.1.2 Kết quả thực hiện chỉ tiêu huy động tiền gửi dân cư

Bảng 2.3:Kết quả hoàn thành kế hoạch họat động tiền gửi của SCB – ThăngLong

(Nguồn: phòng kế toán SCB – Thăng Long)

Trang 9

ix

2.2.1.3 Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn

Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân theo kỳ hạn

Chỉ tiêu

2014

Quy

Tỷ trọng (%)

Quy

Tỷ trọng (%)

Quy

Tỷ trọng (%)

Tuyệt

Tuyệt

Tiền gửi dân cƣ 6.618 100% 7.678 100% 8.787 100% 1.060 16,02% 1.109 14,44%

Tiền gửi thanh toán 487 7,36% 611 7,96% 771 8,77% 124 25,46% 160 26,19%

Ngắn hạn 3.106 46,93% 3601 46,90% 4.125 46,94% 495 15,94% 524 14,55%

Trung và dài hạn 2.267 34,26% 2668 34,75% 3.057 34,79% 401 17,69% 389 14,58%

(Nguồn: báo cáo tài chính SCB – Thăng Long 2013 – 2015)

Trang 10

Tóm lại, cơ cấu vốn huy động tiền gửi dân cư xét theo tổng thể thì chiếm tỷ trọng lớn nhất vẫn là tiền gửi ngắn hạn và nguồn huy động này khá ổn định trong giai đoạn hiện tại

2.2.1.4 Cơ cấu huy động tiền gửi dân cư theo loại tiền tệ

Bảng 2.5: cơ cấu huy động tiền gửi dân cƣ theo loại tiền tệ

Đơn vị: tỷ VNĐ

Chỉ tiêu

2013 2014 2015 2014 so với 2013 2015 so với 2014 Quy

Tỷ trọng (%)

Quy

Tỷ trọng (%)

Quy

Tỷ trọng (%)

Tuyệt đối %

Tuyệt đối %

Huy Động

tiền gửi

dân cƣ 6618 100% 7678 100% 8787 100% 691 10.44% 736 9.59%

VNĐ 6219 93.97% 7325 95.40% 8618 98.08% 1106 17.78% 1293 17.65%

Ngoại tệ

quy ra

VNĐ

399 6.03% 353 4.60% 169 1.92% (46) (11.53%) (184) (52.12%)

(Nguồn: báo cáo tài chính SCB – Thăng Long 2013 – 2015)

Qua số liệu trên ta thấy xét cơ cấu huy động tiền gửi dân cư theo loại tiền tệ, thì tỷ

lệ huy động vốn bằng VNĐ chiếm tỷ trọng chủ yếu và có xu hướng tăng dần

2.2.1.5 Thu nhập từ hoạt động huy động tiền gửi dân cư tại ngân hàng TMCP Sài gòn – chi nhánh Thăng Long

Bảng 2.6 Cơ cấu thu nhập SCB – Thăng Long giai đoạn 2013 – 2015

STT

Chỉ tiêu

Quy mô (tỷ VNĐ)

Tỷ trọng (%)

Quy mô (tỷ VNĐ)

Tỷ trọng (%)

Quy mô (tỷ VNĐ)

Tỷ trọng (%)

1 Thu nhập từ hoạt

1.1 Thu nhập từ huy

1.2 Thu nhập từ tín dụng 1,24 7,18% 1,45 7,24% 1,33 6,94%

1.3 Thu nhập từ cung cấp

(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh SCB – Thăng Long 2013-2015)

Trang 11

11

Bảng 2.7: Cơ cấu thu nhập từ hoạt động huy động vốn

(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh SCB – Thăng Long)

2.2.1.6 Chi phí vốn của hoạt động huy động tiền gửi dân cư

Bảng 2.8: chi phí hoạt động huy động tiền gửi dân cƣ của SCB

2014 Năm 2015

(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh SCB – Thăng Long)

2.2.2 Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân khi sử dụng các sản phẩm và dịch

vụ tiền gửi tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Thăng Long

2.2.2.1 Thống kê kết quả khảo sát

2.2.2.2 Đánh giá các thang đo

 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

 Phân tích nhân tố khám phá EFA

2.2.2.3 Kiểm định mô hình giả thuyết nghiên cứu

STT

Chỉ tiêu

Quy mô (tỷ

VNĐ)

Tỷ trọng (%)

Quy mô (tỷ VNĐ)

Tỷ trọng (%)

Quy

mô (tỷ VNĐ)

Tỷ trọng (%)

1 Thu nhập từ

1.1

Thu nhập ròng từ

huy động tiền

gửi dân cư

9,76 65,68% 11,94 68,86% 11,71 71,27%

1.2 Thu nhập từ huy

động vốn TCKT 5,1 34,32% 5,4 31,14% 4,72 28,73%

Trang 12

Bảng 2.16: kết quả hồi quy mô hình

chỉnh

Std Error of theEstimate DurbinWatson

Squares Df

Mean

1 Regression 84.856 6 14.148 39.449 000a

Residua 44.143 123 0.359 Total 129 129

Bảng 2.17: bảng tóm tắt các hệ số hồi quy Coefficientsa

Model

Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa

Hệ số hồi quy chuẩn hóa t Sig

Collinearity Statistics

B Std

Error Beta Tolerance VIF

1

(Constant) 4.38E-17 0.053 8.33914E-16 1

TC 0.667 0.053 0.667 12.642 0.000 674 1.484

DB 0.356 0.052 0.356 6.755 0.000 530 1.886

DU 0.196 0.053 0.196 3.726 0.000 712 1.405

DC 0.078 0.053 0.078 1.485 0.140 682 1.574 PTHH 0.192 0.053 0.192 3.649 0.000 762 1.132

LS 0.071 0.053 0.071 1.354 0.178 377 1.477

Ta có thể xây dựng mô hình với công thức sau:

HL = 0,667TC + 0,336BĐ + 0.196DU + 0,078DC + 0,192PTHH +0,071LS

Mô hình giải thích được 66,3% sự biến thiên mức độ hài lòng của khách hàng đối với hoạt động huy động tiền gửi cá nhân của SCB – Thăng Long.Từ phương trình hồi quy ta thấy nhân tố “tin cậy - TC” có sự tác động lớn nhất đến sự biến thiên của biến HL; lần lượt xếp sau theo thứ tự là các nhân tố “Bảo đảm - BĐ”, “Đáp ứng - DU”, “Phương tiện hữu hình - PTHH”, “đồng cảm - DC” và “lãi suất - LS” Điều đó có nghĩa muốn tác động tăng nhanh nhất sự hài lòng của khách hàng đối với hoạt động huy động tiền gửi dân cư thì chi nhánh cần nâng cao các yếu tố tạo niềm tin khách hàng và các yếu tố tạo cho khách hàng sự đảm bảo tốt nhất

2.2.2.4 Những hạn chế của mô hình khảo sát

2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GƢ̉I DÂN CƢ TẠI NGÂN

Trang 13

13

HÀNG TMCP SÀI GÒN – CHI NHÁNH THĂNG LONG

2.3.1 Những kết quả đạt đƣợc

Nắm bắt được xu thế Ngân hàng SCB nói chung và SCB – Thăng Long nói riêng đã chủ động sáng tạo trong điều hành kinh doanh, thực hiện tốt công tác dự báo nên đã đạt được những kết quả rất khả quan trong mọi hoạt động đặc biệt là hoạt động huy động tiền gửi từ dân cư, kể từ sau được tái cơ cấu, sát nhập vào năm 2012:

Trong giai đoạn 2013 – 2015 hoạt động kinh doanh của SCB – Thăng Long luôn đạt mức tăng trưởng cao ra đặc biệt là trong hoạt động huy động tiền gửi dân cư Quy mô huy động vốn nói chung và quy mô huy động tiền gửi từ dân cư nói riêng có sự tăng trưởng đều qua các năm

Hình ảnh của SCB – Thăng Long ngày càng được củng cố trong tâm trí khách hàng nhờ những chính sách linh hoạt và sản phẩm luôn phát triển mới theo nhu cầu của khách hàng

Các sản phẩm dịch vụ của chi nhánh ngày càng đa dạng và hoàn thiện hơn

Lợi nhuận được duy trì ổn định, trong đó lợi nhuận đến từ hoạt động huy động tiền gửi dân cư có đóng góp lớn nhất với trên 50% tổng cơ cấu lợi nhuận

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1 Những hạn chế

Thứ nhất, Tăng trưởng huy động tiền gửi dân của SCB – Thăng Long ở mức khá

và ổn định, tuy nhiên vẫn chưa đạt chỉ tiêu đề ra hàng năm

Thứ hai, xét về cơ cấu trong hoạt động huy động vốn ngoại tệ trong giai đoạn 2013 – 2015 có sự giảm sút rõ rệt

Thứ ba, sự bất cân đối rõ rệt giữa hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng

Do đó lợi nhuận của SCB – Thăng Long vẫn chỉ đến chủ yếu từ hoạt động bán vốn huy động cho hội sở theo cơ chế quản lý vốn tập trung FTP

Thứ tư, chi phí huy động vốn cao, điều này khiến cho biên độ chênh lệch lãi suất giữa huy động và cấp tín dụng của SCB là khá cao làm giảm khả năng cạnh tranh trong nghiệp vụ cho vay so với các ngân hàng khác

2.3.2.2 Một số nguyên nhân

 Một số nguyên nhân chủ quan

- Số lượng điểm giao dịch có độ phủ chưa cao, chưa thân thiện nên chưa phát

huy được hiệu quả trong hoạt động huy động vốn

- Thủ tục hồ sơ chưa thực sự gọn nhẹ, rõ ràng chưa đem lại sự tiện lợi, dễ hiểu

Ngày đăng: 11/01/2021, 00:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w