1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Giải pháp hoàn thiện hoạt động hoạch định chiến lược kinh doanh tại Tổng công ty thương mại Hà nội - Hapro

14 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 417,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các yếu tố tác động đến hoạt động hoạch định chiến lược Nhóm yếu tố thuộc về môi trường kinh doanh bên ngoài... Quy trình hoạch định chiến lược.[r]

Trang 1

Chương 1

TỔNG QUAN

VỀ HOẠT ĐỘNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

1.1 LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

1.1.1 Khái niệm chiến lược và hoạch định chiến lược

Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật và khoa học của việc thiết kế, tổ chức các phương tiện trên cơ sở nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu dài hạn phự hợp với xu thế biến động của môi trường kinh doanh và giành thắng lợi trong cạnh tranh

Hoạch định chiến lược là quá trình dựa trên cơ sở phân tích và dự báo các nhân tố môi trường kinh doanh cũng như việc sử dụng các mô hình thích hợp để đề ra chiến lược và lựa chọn những chiến lược phù hợp nhất với doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược

1.1.2 Vai trò của hoạt động hoạch định chiến lược

Thứ nhất, hoạch định chiến lược giúp doanh nghiệp vươn tới tương lai

bằng chính nỗ lực và khả năng của mình

Thứ hai, giúp doanh nghiệp tập trung thích ứng tốt nhất đối với những

thay đổi trong dài hạn

Thứ ba, giúp các quản trị gia trong việc ra quyết định hiệu quả hơn Thứ tư, giúp doanh nghiệp chủ động vạch rõ tương lai của mình Thứ năm, đem lại lợi ích đo được thành tiền và không thành tiền

1.1.3 Các yếu tố tác động đến hoạt động hoạch định chiến lược

Nhóm yếu tố thuộc về môi trường kinh doanh bên ngoài

Nhóm yếu tố thuộc về môi trường nội bộ doanh nghiệp

Tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp

Các công cụ sử dụng để phân tích và lựa chọn chiến lược (SWOT, SPACE, GS, QSPM )

Trang 2

1.2 Quy trình hoạch định chiến lược

Sơ đồ 1.1 Quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh

* Phân tích và dự báo về môi trường vĩ mô

Doanh nghiệp cần tiến hành phân tích các nhóm yếu tố thuộc môi trường vĩ mô nhằm xác định những cơ hội và thách thức từ môi trường này

Kinh tế Chính trị -

luật pháp

Văn hoá -

xã hội

- Tốc độ

tăng trưởng

- Lãi suất

- Tỉ giá

- Lạm phát

- Thị trường

chứng

khoán

- Sự ổn định chính trị

- Hệ thống luật pháp

- Hoạt động của Chính phủ

- Đạo đức, tập quán

- Văn hoá vùng miền

- Lao động

- Dân số

- Trình độ dân trí

- Sự phát triển công nghệ

- Chí phí cho phát triển công nghệ

- Bảo vệ bản quyền

- Vị trí địa

- Tài nguyên thiên nhiên

- Những vấn đề về môi trường

- Xu thế hội nhập

- Yếu tố vĩ

mô khu vực

và các nước

- Mức độ quốc tế hoá

Bảng 1.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô

Bước 1

Phân tích và dự báo

môi trường kinh doanh bên ngoài

Bước 2 Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp

Bước 3 Xác định tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp

Bước 4 Hình thành các phương án chiến lược

Bước 5

So sánh, đánh giá và lựa chọn chiến lược tối ưu

Trang 3

* Phân tích môi trường ngành

Việc phân tích ngành giúp doanh nghiệp nhận diện những cơ hội và thách thức từ môi trường này thông qua 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter

Sơ đồ 1.2 Mô hình 5 lực lượng của M Porter

* Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp

Thực chất là việc doanh nghiệp đánh giá các lĩnh vực hoạt động trong doanh nghiệp xem lĩnh vực nào đã làm tốt, chưa làm tốt trên cơ sở so sánh tương quan với các đối thủ trong ngành

Bảng 1.2 Các yếu tố môi trường nội bộ Hoạt động

quản trị

Marketing Sản xuất/

tác nghiệp

Tài chính/

kế toán

Nghiên cứu/

phát triển

Hệ thống thông tin

- Hoạch

định

- Tổ chức

- Thúc đẩy

- Nhân sự

- Kiểm soát

- Khách hàng

- Mua, bán hàng

- Sản phẩm, giá, phân phối

- Quy trình

- Công suất

- Tồn kho

- Lực lượng lao động

- Chất lượng sản phẩm

- Nhu cầu vốn

- Phân bổ vốn

- Hiệu quả

sử dụng vốn

- Chỉ tiêu tài chính

- Hiệu quả hoạt động

- Ngân sách cho nghiên cứu phát triển

- Lựa chọn hình thức nghiên cứu phát triển

- Hệ thống

TT đang

sử dụng

- Tính cập nhật

- Áp dụng công nghệ

- Cán bộ quản lý

Đối thủ tiềm

ẩn

Doanh nghiệp

và đối thủ cạnh tranh hiện tại

Sản phẩm thay thế

Trang 4

* Xác định tầm nhìn, tuyên bố về sứ mệnh, mục tiêu chiến lược

* Ma trận SWOT, SPACE, GS, hình thành chiến lược

* So sánh, đánh giá và lựa chọn chiến lược tối ưu

Sử dụng ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix) để so sánh và lựa chọn chiến lược

Bảng 1.3 Ma trận QSPM

loại

Các chiến lƣợc có thể chọn lựa Chiến lƣợc 1 Chiến lƣợc 2 Chiến lƣợc 3 Điểm

hấp dẫn

Tổng điểm hấp dẫn

Điểm hấp dẫn

Tổng điểm hấp dẫn

Điểm hấp dẫn

Tổng điểm hấp dẫn

Các yếu tố bên trong

Quản trị

Marketing

Các yếu tố bên ngoài

Kinh tế

Chính trị, luật pháp

Cộng tổng số điểm hấp dẫn

Trang 5

Chương 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

TẠI TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

2.2 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức Hapro

2.2.2 Các sản phẩm và dịch vụ của Tổng công ty

- Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, nông sản, thực phẩm, đồ uống có cồn và không có cồn, may mặc thời trang và hàng tiêu dùng

TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN

VĂN PHÒNG

TỔNG CÔNG TY

CÁC

PHÒNG

BAN

QUẢN

CÁC ĐƠN

VỊ TRỰC THUỘC

CÁC CÔNG

TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN

CÁC CÔNG

TY

CỔ PHẦN

DO TCT GIỮ

CỔ PHẦN CHI PHỐI

CÁC CÔNG

TY LIÊN KẾT

CÁC CÔNG

TY LIÊN DOANH

Trang 6

- Nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất và đời sống, hàng tiêu dùng

- Kinh doanh thương mại nội địa, hàng miễn thuế

- Sản xuất chế biến thực phẩm, đồ uống các loại, hàng thủ công mỹ nghệ, gốm sứ, may mặc thời trang phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa

- Đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, bao gồm trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng, văn phòng cho thuê và căn hộ cao cấp

- Dịch vụ khách sạn, nhà hàng, chăm sóc sức khoẻ, du lịch lữ hành

- Dịch vụ kho vận

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.1: Số liệu chi tiết về tổng doanh thu từ 2005-2008

Đơn vị: tỉ VNĐ

(Nguồn: Báo cáo thường niên Hapro)

Bảng 2.2: Số liệu chi tiết về lợi nhuận trước thuế từ 2005-2008

Đơn vị: Triệu VNĐ

(Nguồn: Báo cáo thường niên Hapro)

Trang 7

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TẠI TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

2.2.1 Quy trình hoạch định chiến lược tại Tổng công ty

Biểu đồ 2.2 Quy trình hoạch định chiến lược hiện tại

* Mục tiêu phát triển đến năm 2010 :

Phấn đấu hướng tới một Tập đoàn kinh doanh đa ngành về xuất nhập khẩu, thương mại, sản xuất (may mặc, gốm sứ, cơ kim khí, chế biến lâm sản, hải sản, nnôg sản thực phẩm…) và dịch vụ

* Tầm nhìn đến năm 2020: Đến năm 2020 Tổng công ty thương mại

Hà Nội cơ bản trở thành một Tập đoàn đa quốc gia, mạnh hàng đầu trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ của Việt Nam

2.2.2 Lựa chọn chiến lược

* Chiến lược xuất khẩu: Tiếp tục duy trì và phát triển mạnh các thị

trường truyền thống tại 53 nước và vùng lãnh thổ hiện tại

* Chiến lược nhập khẩu: Duy trì thị trường nhập khẩu truyền thống và

tích cực mở rộng thị trường nhập khẩu ở các nước có nền kinh tế phát triển như: Nga, Canada và các nước EU

* Chiến lược phát triển thị trường nội địa:

Phân tích môi

trường kinh

doanh bên ngoài

Tổng công ty

Phân tích môi

trường kinh

doanh nội bộ

Tổng công ty

- Định hướng phát triển

- Quan điểm phát triển

- Mục tiêu phát triển

Lựa chọn chiến lược

để theo đuổi

Trang 8

Đẩy mạnh bán buôn và xuất nhập khẩu hàng hoá dịch vụ theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ Tiến hành tổ chức các hoạt động bán lẻ theo phương thức văn minh, hiện đại tại hệ thống các Trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tự chọn của Hapro

* Chiến lược tạo nguồn hàng: Đến năm 2010 nguồn hàng được hình

thành theo hướng chính là phát triển vệ tinh trên cơ sở tác động bằng công nghệ và đầu ra sản phẩm

* Chiến lược xây dựng thương hiệu mạnh: Tiến hành đánh giá kỹ

lưỡng tài sản thương hiệu của Tổng công ty Các thương hiệu mạnh như Hapro, Artex, Hafasco, Unimex, Vang Thăng Long, Thủy Tạ tiếp tục duy trì

và phát triển Bên cạnh đó cần tạo dựng các thương hiệu mới và loại bỏ những thương hiệu có phạm vị ảnh hưởng nhỏ

2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TẠI TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

2.3.1 Kết quả đạt được của hoạt động hoạch định chiến lược

* Về quy trình hoạch định chiến lược: Tổng công ty có lựa chọn quy trình hoạch định

* Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài: Có tiến hành phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài

* Phân tích môi trường nội bộ Tổng công ty: Có tiến hành hoạt động phân tích nội bộ

* Đề ra mục tiêu chiến lược: Có hệ thống mục tiêu chiến lược tới năm 2010

* Lựa chọn chiến lược: Đã vận dụng kết quả phân tích đề ra được 5 nhóm chiến lược cụ thể

2.3.2 Những tồn tại của hoạt động hoạch định chiến lược

* Quy trình hoạch định chiến lược: Chưa hoàn thiện về các bước trong quy trình, nội dung từng bước vận dụng chưa làm tốt

Trang 9

Sơ đồ 2.3 Quy trình hoạch định chiến lƣợc đang áp dụng

Sơ đồ 2.4 Quy trình hoạch định chiến lƣợc đề xuất

Phân tích môi

trường kinh doanh

bên ngoài Tổng

công ty

Phân tích môi

trường kinh doanh

nội bộ Tổng công

ty

- Định hướng phát triển

- Quan điểm phát triển

- Mục tiêu phát triển

Lựa chọn chiến lược để theo đuổi

Bước 1

Phân tích và dự báo

môi trường kinh

doanh bên ngoài

Bước 2 Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp

Bước 3 Xác định tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp

Bước 4 Hình thành các phương án chiến lược

Bước 5

So sánh, đánh giá và lựa chọn chiến lược tối ưu

Trang 10

* Đội ngũ cán bộ thực hiện hoạch định chiến lược chưa đáp ứng được yêu cầu

* Hệ thống thu thập thông tin môi trường bên ngoài chưa được xác lập 2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại

2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan

* Bộ phận phụ trách hoạch định chiến lược chưa rõ về phương pháp luận hoạch định chiến lược

* Cán bộ phụ trách còn hạn chế về kinh nghiệm, năng lực hoạch định chiến lược

* Chưa quan tâm đến xây dựng hệ thống thu thập thông tin bên ngoài 2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan

Thứ nhất, trong một thời gian dài Tổng công ty hoạt động theo cơ chế

Thứ hai, các doanh nghiệp nhà nước nói chung vẫn mang nặng tư duy

bao cấp nên việc thích ứng trong cơ chế thị trường chưa có sự chuẩn bị kỹ càng các điều kiện cần thiết

Thứ ba, công nghệ chưa cho phép thực hiện những hoạt động thu thập

thông tin, phân tích và dự báo

Thứ tư, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động

của các doanh nghiệp chưa rõ ràng và đồng bộ

Trang 11

Chương 3

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TẠI TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

3.1 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TẠI TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

3.2.1 Hoàn thiện quy trình hoạch định chiến lược

Sơ đồ 3.1: Quy trình hoạch định chiến lược đề xuất

3.2.2 Hoàn thiện từng nội dung trong các bước của quy trình

* Bước1: Việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh bên ngoài Tổng công ty cần được tiến hành phân tích kỹ 3 cấp độ môi trường: môi trường quốc tế, môi trường vĩ mô trong nước và môi trường ngành

Bước 1 Phân tích và dự báo môi trường kinh doanh bên ngoài

Bước 2 Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp

Bước 3 Xác định tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp

Bước 4 Hình thành các phương án chiến lược

Bước 5

So sánh, đánh giá và lựa chọn chiến lược tối ưu

Trang 12

Sử dụng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) để đánh giá mức độ phản ứng của Tổng công ty với cơ hội và thách thức

Bảng 3.1: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE

Các nhân tố bên ngoài chủ yếu Mức độ quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng

Nhân tố thứ 1

Nhân tố thứ 2

Nhân tố thứ n

0,10 0,09

0,15

3

4

1

0,30 0,36

0,15

*Bước 2: Phân tích môi trường nội bộ Tổng công ty cần tập trung đánh giá và so sánh các yếu tố về nguồn nhân lực, tài chính, đội ngũ quản trị, hoạt động marketing, hoạt động sản xuất…

Bảng 3.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE

Các nhân tố bên trong chủ yếu Mức độ quan trọng Phân loại Số điểm quan trọng

Nhân tố thứ 1

Nhân tố thứ 2

Nhân tố thứ n

0,10 0,09

0,15

3

4

1

0,30 0,36

0,15

* Bước 3: Cần chú ý khi xác định tầm nhìn chỉ đề cập đến những nội dung lớn thể hiện khát vọng của Tổng công ty trong việc xây dựng Tổng công ty trở thành một doanh nghiệp như thế nào trong tương lai

* Bước 4: Vận dụng SWOT sâu hơn và sử dụng thêm ma trận SPACE, ma trận GS để hình thành các phương án chiến lược

Trang 13

* Bước 5: So sánh, đánh giá và lựa chọn chiến lược tối ưu, vận dụng

ma trận QSPM (ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng) để

so sánh và lựa chọn chiến lược

Bảng 3.3 Ma trận QSPM

loại

Các chiến lược có thể chọn lựa Chiến lược 1 Chiến lược 2 Chiến lược 3 Điểm

hấp dẫn

Tổng điểm hấp dẫn

Điểm hấp dẫn

Tổng điểm hấp dẫn

Điểm hấp dẫn

Tổng điểm hấp dẫn

Các yếu tố bên trong

Quản trị

Marketing

Các yếu tố bên ngoài

Kinh tế

Chính trị, luật pháp

Cộng tổng số điểm hấp dẫn

3.2.3 Hoàn thiện hệ thống thu thập và xử lý thông tin

Sơ đồ 3.2 Mô hình hệ thống thông tin quản lý

Xác định nhu cầu thông tin

Xác định rõ nguồn thông tin

Xây dựng hệ thống thu thập

và xử lý thông tin

Thực hiện hệ thống thông tin để theo dõi môi trường kinh doanh

Trang 14

3.2.4 Hình thành bộ phận hoạch định chiến lược chuyên nghiệp

Sơ đồ 3.3: Vị trí phòng hoạch định chiến lược

3.2.5 Tổ chức đào tạo nghiệp vụ quản trị chiến lược

3.2.6 Ứng dụng phần mềm tin học phục vụ công tác hoạch định chiến lược

3.3 KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TẠI TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI

3.3.1 Kiến nghị đối với UBND Tp Hà Nội

Hỗ trợ dự báo về môi trường kinh doanh

Định hướng đào tạo cán bộ chuyên môn

Hỗ trợ những điều kiện khác để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh

3.3.2 Kiến nghị đối với Nhà nước và Chính phủ

- Hoàn thiện hệ thống luật pháp

- Có cơ chế và thường xuyên tổ chức hoạt động xúc tiến thương mại

- Kịp thời thông tin những thay đổi của các yếu tố vĩ mô và quốc tế

BAN LÃNH ĐẠO TỔNG CÔNG TY

Các Phòng,

Ban tương

đương

Phòng hoạch định chiến lược

Các đơn vị trực thuộc

Ngày đăng: 10/01/2021, 23:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w