1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Luận văn - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định di cư của lao đông ở Hậu Giang

95 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhập của hộ gia ñình, diện tích ñất sản xuất, số người trong ñộ tuổi lao ñộng, số.. người phụ thuộc, ảnh hưởng bởi ñiều kiện tự nhiên…Ngoài ra, chương này còn.[r]

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm ñịnh 3

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Không gian 3

1.4.2 Thời gian 4

1.4.3 ðối tượng nghiên cứu 4

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4

1.5.1 Tài liệu trong nước 4

1.5.2 Tài liệu nước ngoài 6

1.6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 9

2.1.1 Một số khái niệm liên quan ñến lao ñộng 9

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc di cư 12

2.1.3 Tác ñộng của dịch chuyển lao ñộng 16

2.1.4 Phân tích mô hình kinh tế về quyết ñịnh di cư .18

Trang 2

2.1.5 Công việc của lao ñộng dịch chuyển .19

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.2.1 Phương pháp chọn vùng số liệu 19

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 20

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 21

Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DỊCH CHUYỂN LAO ðỘNG Ở TỈNH HẬU GIANG 25

3.1 GIỚI THIỆU VỀ ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU .25

3.1.1 Vị trí ñịa lý 25

3.1.2 Dân số và lao ñộng 26

3.1.3 ðiều kiện tự nhiên 28

3.1.4 Cơ sở hạ tầng 30

3.1.5 Tình hình phát triển kinh tế 31

3.1.6 Văn hóa – xã hội 32

3.2 THỰC TRẠNG DỊCH CHUYỂN LAO ðỘNG Ở TỈNH HẬU GIANG .32

3.2.1 Nhân khẩu và lao ñộng .32

3.2.2 Diện tích ñất sản xuất 34

3.2.3 Thu nhập của hộ 36

3.2.4 Tình trạng nhà ở 39

3.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DI CƯ LAO ðỘNG CỦA HỘ .40

3.3.1 Số lao ñộng di cư của hộ 40

3.3.2 Nơi ñến của lao ñộng di cư 42

3.3.3 Số năm lao ñộng dịch chuyển .43

3.3.4 ðộ tuổi của lao ñộng di cư 44

Trang 3

3.3.5 Số lần di cư của lao ñộng di cư 45

3.3.6 Thông tin việc làm .46

3.3.7 Chi phí liên quan ñến di cư .47

3.3.8 Công việc của lao ñộng di cư 48

3.3.9 Một số ñặc ñiểm của lao ñộng di cư 49

3.4 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÔNG VIỆC VỚI MỘT SỐ ðẶC ðIỂM CỦA LAO ðỘNG DI CƯ .51

3.4.1 Mối quan hệ giữa ñộ tuổi với công việc .51

3.3.2 Phân tích mối quan hệ giữa giới tính và nghề nghiệp .52

Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN QUYẾT ðỊNH DI CƯ VÀ NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH DI CƯ 53

4.1 CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ðẾN DI CƯ 53

4.1.1 Nguyên nhân ñẩy 53

4.1.2 Nguyên nhân kéo 54

4.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN QUYẾT ðỊNH DI CƯ LAO ðỘNG CỦA HỘ .55

4.2.1 Kết quả kiểm ñịnh 56

4.2.2 Kiểm tra hiện tượng ña cộng tuyến 56

4.3 NHỮNG TÁC ðỘNG CỦA LAO ðỘNG DI CƯ ðỐI VỚI CÁC ðỐI TƯỢNG LIÊN QUAN 59

4.2.1 ðối với ñịa phương 59

4.2.2 ðối với lao ñộng di cư .62

4.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA LAO ðỘNG DỊCH CHUYỂN 63

4.4.1 Thuận lợi .64

Trang 4

4.4.2 Khó khăn .65

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ ðỀ XUẤT LIÊN QUAN ðẾN DI CƯ LAO ðỘNG 66

5.1 NHỮNG MẶT TỒN TẠI CỦA DI CƯ LAO ðỘNG 68

5.2 ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP 69

5.2.1 Công nghiệp hóa, ñô thị hóa nông thôn 69

5.2.2 Hỗ trợ, giải quyết việc làm ở ñịa phương .70

5.2.3 ðẩy mạnh công tác giáo dục, ñào tạo nghề .71

5.2.4 ðơn giản hóa thủ tục hành chính 72

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

6.1 KIẾN LUẬN 73

6.2 KIẾN NGHỊ 74

6.2.1 ðối với Nhà Nước 74

6.2.2 ðối với ñịa phương 74

6.2.3 ðối với người di cư 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 78

Trang 5

DANH MỤC BIỂU BẢNG



Bảng 3-1 DÂN SỐ VÀ LAO ðỘNG CỦA HẬU GIANG 2005 – 2007 28

Bảng 3-2 CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA HẬU GIANG 2005-2007 31

Bảng 3-3 SỐ NHÂN KHẨU VÀ LAO ðỘNG CỦA HỘ DI CƯ VÀ KHÔNG DI CƯ 33

Bảng 3-4 DIỆN TÍCH ðẤT SẢN XUẤT CỦA HỘ DI CƯ VÀ KHÔNG DI CƯ 35

Bảng 3-5 THU NHẬP CỦA HỘ DI CƯ VÀ KHÔNG DI CƯ 37

Bảng 3-6 LOẠI NHÀ Ở CỦA HỘ DI CƯ VÀ KHÔNG DI CƯ 39

Bảng 3-7 MỐI QUAN HỆ GIỮA GIỚI TÍNH VÀ SỐ LẦN DI CƯ 45

Bảng 3-8 MỐI QUAN HỆ GIỮA ðỘ TUỔI VÀ CÔNG VIỆC 51

Bảng 3-9 MỐI QUAN HỆ GIỮA GIỚI TÍNH VÀ CÔNG VIỆC 52

Bảng 4-1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN QUYẾT ðỊNH DI CƯ 56

Bảng 4-2 KẾT QUẢ KIỂM TRA ðA CỘNG TUYẾN 56

Bảng 4-3 PHÂN PHỐI TIỀN GỞI VỀ GIA ðÌNH TRONG NĂM 60

Bảng 4-4 SO SÁNH THU NHẬP CỦA HỘ TRƯỚC VÀ SAU DI CƯ 61

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ðỒ



Hình 2-1 Mô hình quyết ñịnh di cư 18

Hình 2- 2 Sơ ñồ chọn vùng nghiên cứu 20

Hình 3-1 Phân phối lao ñộng của hộ di cư và không di cư 34

Hình 3-2 Phân phối diện tích ñất sản xuất của hộ di cư và không di cư 36

Hình 3-3 Phân phối thu nhập của hộ di cư và không di cư 38

Hình 3-4 Phân phối lao ñộng của hộ di cư và không di cư 41

Hình 3-5 Nơi ñến của lao ñộng di cư 43

Hình 3-6 Số năm của lao ñộng di cư 43

Hình 3-7 ðộ tuổi của lao ñộng di cư 44

Hình 3-8 Phân phối nguồn thông tin 47

Hình 3-9 Thể hiện chi phí di cư 48

Hình 3-10 Công việc của lao ñộng di cư 48

Hình 3-11 ðặc ñiểm của lao ñộng di cư 49

Hình 4-1 Các nguyên nhân ñẩy dẫn ñến di cư 53

Hình 4-2 Các nguyên nhân kéo dẫn ñến di cư 56

Trang 8

Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 ðẶT VẤN ðỀ

Cùng với quá trình công nghiệp hóa và ñô thị hóa ñang tiếp diễn mạnh mẽ

ở Việt Nam trong những năm gần ñây, khu vực thành thị tiếp tục ñược mở rộng Trong khi vùng nông thôn ngày càng bị thu hẹp lại do khan hiếm diện tích ñất, ñặc biệt là ñất nông nghiệp do tiến trình ñô thị hóa Về cơ bản, Việt Nam vẫn là nước nông nghiệp với hơn 73,68% dân số sống ở nông thôn và hơn 78% dân số sống bằng nông nghiệp1 Hiện nay, lực lượng lao ñộng ở nông thôn tăng trung bình ở mức 500.000 người mỗi năm ðiều này ñã tạo ra sự dôi dư lao ñộng ở nông thôn, chênh lệch thu nhâp bình quân ñầu người giữa thành thị và nông thôn ngày càng lớn2 Nhiều nhân tố cộng gộp, tất yếu không thể tránh khỏi thực tế

những dòng di cư lớn từ nông thôn ra thành thị hay từ tỉnh này sang tỉnh khác ngày càng phát triển hơn

Theo nguồn thống kê của tổng cục Công nghiệp ñịa phương thuộc Bộ Công Nghiệp nay là Bộ Công Thương cho thấy tình hình di cư lao ñộng từ nông thôn ra thành thị, từ ñịa phương nay sang ñịa phương khác ñang diễn ra ngày càng tăng trong cả nước, trong tổng số những người di cư lao ñộng thì 55% di cư trong phạm vi một tỉnh và 45% di cư từ tỉnh này sang tỉnh khác nhưng tập trung

di cư lao ñộng ñến hai thành phố lớn của cả nước: Thành Phố Hồ Chí Minh và

Hà Nội Theo Trung tâm giới thiệu việc làm Thành Phố Hồ Chí Minh, trong giai ñoạn các năm 2007 ñến 2010, bình quân mỗi năm trên ñịa bàn Thành phố Hồ Chí Minh sẽ thu hút lao ñộng cho 270.000 chỗ làm việc, trong ñó 120.000 chỗ làm việc mới Riêng trong năm 2007, các khu vực kinh tế tại thành phố ñã thu hút trên 250.000 lao ñộng Một ñiều tra khác của Viện Khoa học lao ñộng và xã hội cũng cho thấy, trong các doanh nghiệp có vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài, tỷ lệ lao ñộng ngoài tỉnh chiếm tới 70% Chính những ñiều này ñã dẫn ñến hệ quả lao ñộng nơi quá thừa còn nơi thì lại quá thiếu mất cân bằng trong việc phân bổ và quản lý lao ñộng cho cả khu vực nông thôn và thành thị

1

ADB, 2007, Di cư lao ñộng ở Việt Nam

Trang 9

Cả nguyên nhân và hậu quả của việc di cư lao ñộng ñều liên quan chặt chẽ với công tác phát triển kinh tế, xã hội và nhiều vấn ñề quan trọng khác cho sự phát triển bền vững của một quốc gia Rõ ràng di cư là nhân tố chủ yếu giúp cung cấp nhân lực cho các khu vực cần lao ñộng, ñồng thời ñóng góp nhiều lợi tức cho quê hương nơi có người di cư Tuy nhiên, di cư cũng kéo theo không ít những vấn ñề khó khăn cho ñến nay vẫn còn là bài toán khó ñòi hỏi các cấp chính quyền các từ Trung ương ñến ñịa phương cần quan tâm giải quyết: trật tự an ninh xã hội, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, thất nghiệp, hộ khẩu… Vì vậy, cần phải cải thiện sự hiểu biết của chúng ta về di cư là cần thiết và cấp bách Mặc dù trước ñây ñã có một số cuộc ñiều tra về di cư ở diện hẹp ñiển hình như ðặng N A và các cộng sự (2007), ðỗ V.H (1999), Nguyễn V T (1998) chủ yếu nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng ñến quyết ñịnh di cư và tác ñộng của di cư tới các vùng ñô thị Tuy nhiên, có rất ít cuộc ñiều tra nào thực sự tập trung vào chủ ñề này xuất phát từ vùng di cư trong bối cảnh của những ñiều kiện kinh tế xã hội mới như hiện nay Gần ñây nhất là nghiên cứu của Trần Văn Thuận (2007), có ñề cập ñến các yếu tố và tác ñộng từ nơi xuất phát di cư nhưng nghiên cứu chỉ dừng lại ở phương diện hộ có thành viên di cư, chưa xét ñến hộ không di cư nên không thấy ñược sự khác biệt giữa hai nhóm ñối tượng này nên ñề tài chưa có tính khái quát

Từ thực tế cho thấy, hòa vào dòng di cư lao ñộng của cả nước, ðồng bằng Sông Cửu Long có số lao ñộng di cư ñứng hàng thứ hai chỉ sau khu vực Bắc Trung Bộ3 Nếu tính riêng ðBSCL thì Hậu Giang là một tỉnh tuy mới chia tách nhưng lại có tỉ lệ di cư lao ñộng cao nhất khu vực Nguyên nhân nào ñã dẫn ñến tình trạng này? Nhận biết ñược tầm quan trọng của việc di cư và sự thiếu vắng các nghiên cứu Vì vậy, việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến quyết ñịnh di cư của lao ñộng ở tỉnh Hậu Giang bao gồm cho cả hộ di cư và hộ không di cư là một vấn ñề cần thiết nhằm mục ñích cung cấp cơ sở cho các nhà quản lý ñịa phương thực hiện chính sách về di cư lao ñộng hiệu quả hơn

3

Tổng ñiều tra dân số và nhà ở Việt Nam 1999, Tổng cục Thống Kê,

xem thêm tại www.gso.gov,vn

Trang 10

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến quyết ñịnh di cư của lao ñộng ở tỉnh

Hậu Giang

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mô tả về thực trạng di cư lao ñộng ở tỉnh Hậu Giang

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến quyết ñịnh di cư lao ñộng của hộ

- Xác ñịnh những thuận lợi và khó khăn trong quá trình di cư

- ðề xuất một số giải pháp phát huy tính tích cực của di cư lao ñộng

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3.1 CÁC GIẢ THUYẾT KIỂM ðỊNH

Kiểm ñịnh các yếu tố của hộ gia ñình (ñất ñai, số lao ñộng, thu nhập…) có ảnh hưởng ñến quyết ñịnh di cư hay không?

Kiểm ñịnh xem có hay không sự khác biệt về thu nhập của hộ giữa trước và sau di cư?

1.3.2 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- So sánh các nguồn lực của hai loại hộ: di cư và không di cư về nhân

khẩu, lao ñộng, diện tích ñất, thu nhập… có những ñặc ñiểm gì khác biệt ?

- Lao ñộng ở tỉnh Hậu Giang di cư ñi ñâu, ñi bao lâu, tham gia công việc

gì, tiếp cận thông tin việc làm như thế nào?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến quyết ñịnh di cư của các thành viên trong hộ?

- Những thuận lợi và khó khăn nào trong quá trình di cư?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian

Do hạn chế về thời gian và kinh phí nên ñịa bàn khảo sát chỉ ñược thực

Trang 11

Phụng Hiệp ðể số liệu ñạt ý nghĩa về mặt thống kê, ñề tài tiến hành phỏng vấn

100 mẫu phỏng vấn chia thành hai loại hộ: 70 mẫu phỏng vấn hộ có thành viên di

cư và 30 mẫu phỏng vấn hộ không có thành viên di cư Tuy nhiên, theo nguyên tắc về nghiên cứu di cư thì ñối với hộ gia ñình di cư thì có bao nhiêu thành viên

di cư sẽ phỏng vấn bấy nhiêu mẫu phỏng vấn Cho nên, trong 70 mẫu di cư thì chỉ có 42 hộ Ngoài ra, việc xử lý số liệu và hoàn thành bài luận văn ñược thực hiện tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh Trường ðại học Cần Thơ

1.4.2 Thời gian

ðề tài ñược thực hiện trong thời gian từ tháng 2 ñến tháng 5 năm 2009 Số liệu thứ cấp ñề tài sử dụng từ các nghiên cứu, báo cáo, niên giám thống kê tính từ năm 2004 ñến năm 2008

1.4.3 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những hộ gia ñình có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hậu Giang có và không có lao ñộng di cư ñến những ñịa phương khác trong và ngoài khu vực ðBSCL như: Hồ Chí Minh, Bình Dương, ðồng Nai…

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.5.1 Tài liệu trong nước

Lê Thanh Sang (2004), nghiên cứu về “Các nguyên nhân ảnh hưởng ñến

quyết ñịnh di cư và mức ñộ di cư lao ñộng ở Việt Nam” Mục ñích chính của

nghiên cứu này là phân tích những nhân tố vĩ mô tác ñộng lên sự di cư Tác giả

ñã sử dụng hai biến phụ thuộc riêng rẽ cho người ñàn ông và người ñàn bà ñể thấy nên sự khác biệt về quyết ñịnh di cư theo giới tính Trong ñề tài có những mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau: (i) Sự di cư trong từ nơi này sang nơi khác trong cùng một tỉnh; (ii) Sự di cư từ tỉnh này sang tỉnh khác Các biến ñộc lập ñược sử dụng gồm: Khoảng cách ñịa lý, tỉ lệ dân thành thị, năng suất nông nghiệp, năng suất công nghiệp… Kết quả nghiên cứu cho thấy: Khoảng cách ñịa lý và năng suất nông nghiệp tỉ lệ nghịch với mức ñộ di cư nhưng năng suất công nghiệp lại

có tỉ lệ thuận với quyết ñịnh di cư

Cù Chi Lợi (2005), nghiên cứu về “Di cư lao ñộng từ nông thôn ñến thành

thị” Mục tiêu của nghiên cứu này là: (i) Mô tả một cách tổng quát về tình hình

Trang 12

di cư từ nông thôn ra thành thị ở Việt Nam; (ii) Sử dụng yếu tố ỘựẩyỢ và ỘkéoỢ

ựể chỉ ra nguyên nhân của sự di cư; (iii) Phân tắch những nhân tố quan trọng ảnh hưởng ựến quyết ựịnh di cư như: Sức ép dân số và việc làm, sự công nghiệp hóa

và ựô thị hóa ở Việt Nam Tác giả chủ yếu sử dụng số liệu thống kê từ năm 1997 Ờ 2004 nhằm phát họa tình hình di cư lao ựộng chung cho cả nước Kết quả nghiên cứu cho thấy: (i) Những lao ựộng di cư từ nông thôn ra thành thị phần lớn

là những lao ựộng không lành nghề, họ ra ựi vì mong muốn có thu nhập tốt hơn

và mức sống cao hơn; (ii) Các trung tâm kinh tế trọng ựiểm như Thành phố Hồ Chắ Minh, Hà Nội trở thành nam châm thu hút lao ựộng di cư ựến ựông nhất cả nước, (iii) Di cư góp phần tăng thu nhập cho lao ựộng, giúp họ gởi về gia ựình, ựịa phương nơi ựi; (iiii) Tuy nhiên có những khó khăn trong việc tiếp cận thông tin, chăm sóc sức khỏe, giáo dụcẦ cho con em người lao ựộng di cư

Theo dự án nghiên cứu của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB, 2007),

nghiên cứu về ỘThị trường lao ựộng nông thôn và vấn ựề di cưỢ Mục tiêu của

nghiên cứu này gồm: (i) Cung cấp thông tin về tình hình lao ựộng nông thôn và thực trạng di cư ở nông thôn (ii) Phân tắch tác ựộng của di cư tới thị trường lao ựộng ở cấp hộ gia ựình và cấp chắnh quyền ựịa phương (iii) đánh giá, lựa chọn những chắnh sách tối ưu cho việc di cư trong tương lai Tác giả sử dụng ựồng thời

cả hai phương pháp ựịnh tắnh và ựịnh lượng Về mặt ựịnh lượng, mô hình kinh tế

hộ của BENAMIN (1992) ựược sử dụng ựể phân tắch tác ựộng của di cư ở cấp ựộ

hộ gia ựình và mô hình logarit ựể phân tắch tác ựộng này ở cấp ựộ xã cũng như ựối với kỳ vọng trong tương lai và ựánh giá các lựa chọn chắnh sách nhằm tối ưu hóa lợi ắch cho thị trường lao ựộng nông thôn và phát triển nông thôn Kết quả của nghiên cứu này phát hiện ra những lợi ắch tiềm năng cho việc di cư như: giải quyết vấn ựề dôi dư lao ựộng ở nông thôn, có thu nhập gởi về ựịa phương, học hỏi kinh nghiệm, nâng cao tay nghềẦựồng thời cũng có những tồn tại cần khắc phục: tệ nạn xã hội, thiếu lao ựộng khi vào mùa vụẦ

Trần Văn Thuận (2007), nghiên cứu về ỘPhân tắch thực trạng di cư lao

ựộng hiện nay ở Huyện Tháp Mười, đồng ThápỢ Tác giả ựã sử dụng thống kê

mô tả ựể phân tắch thực trạng di cư lao ựộng của hộ gia ựình, sử dụng phương pháp phân tắch tần số ựể xác ựịnh những nguyên nhân quan trọng dẫn ựến di cư

Trang 13

lao ựộng, sử dụng phương pháp của Maurice Schiff ựể ựo lường những ựóng góp của lao ựộng di cư ựối với thu nhập của hộ Sau ựó dựa trên những kết quả phân tắch trên ựể chỉ ra một vài ựề xuất liên quan ựến tắnh tắch cực của việc di cư Kết quả của nghiên cứu cho thấy: (i) Di cư lao ựộng ựã bổ sung lao ựộng thiếu thốn ở thành thị ựồng thời di cư cũng làm mất cân bằng về sự phân bố lao ựộng trong cả nước, gây áp lực lên chắnh quyền ựịa phương của những nơi có dân ựến Tuy nhiên, việc di cư cũng tạo ra nhiều ưu ựiểm cho lao ựộng, cho gia ựình và cho cả ựịa phương có dân ựi, góp phần vào việc phát triển kinh tế ựịa phuơng; (ii) Họ có trình ựộ học vấn tương ựối cao, phần lớn là lực lượng lao ựộng trẻ tuổi nhưng vấn

ựề mà lao ựộng di cư gặp khó khăn là chưa ựược ựào tạo nghề và trong quá trình làm việc họ cũng không ựược ựào tạo ựể nâng cao tay nghề; (iii) Di cư lao ựộng

là do sự tác ựộng bởi nhiều yếu tố như: thu nhập của lao ựộng; tình hình tài chắnh của hộ gia ựình; tài nguyên thiên nhiên; thiếu việc làm tại ựịa phương trong ựó quan trọng nhất là yếu tố thu nhập của người lao ựộng ở nông thôn còn quá thấp

so với thu nhập tại các vùng kinh tế khác

Huỳnh Trường Huy và nhóm cộng tác (2008)4, nghiên cứu về ỘThực trạng

di cư lao ựộng của đồng bào dân tộc Khơme tại huyện Trà Cú, tỉnh Trà VinhỢ

Nhóm tác giả ựã sử dụng nhiều phương pháp tiếp cận như: đánh giá chuyên gia, thảo luận nhóm KIP, phỏng vấn hộ gia ựình có thành viên tham gia di cư lao ựộng Kết quả của nghiên cứu phát hiện: (i) Người Khơme chiếm tỉ lệ dịch chuyển lao ựộng rất lớn, nhưng công việc của họ ở thành thị khá ựơn giản, chủ yếu tận dụng sức lao ựộng; (ii) Thu nhập là yếu tố quan trọng thúc ựẩy lao ựộng

di cư, trong ựó chi phắ dịch chuyển, số lao ựộng, trình ựộ văn hóa tỉ lệ nghịch với

tỷ lệ dịch chuyển lao ựộng của hộ Khơme; (iii) Quá trình di cư không những góp phần tăng thu nhập cho cá nhân người lao ựộng mà còn ựóng góp làm tăng thu nhập của hộ gia ựình

1.5.2 Tài liệu nước ngoài

Yaohui Zhao (1999), nghiên cứu về ỘCác nhân tố ảnh hưởng ựến quyết

ựịnh di cư từ nông thôn lên thành thị ở Trung QuốcỢ Mục tiêu của nghiên cứu

nhằm trả lời hai câu hỏi: (i) nhân tố nào ảnh hưởng ựến quyết ựịnh di cư, (ii) di

4Giảng viên Trường đại học Cần Thơ, Nghiên cứu sinh tại đại học Antwerpen

Trang 14

cư tạm thời hay di cư lâu dài ựược hộ gia ựình lựa chọn Tác giả ựã tiến hành thu thập số liệu thông qua báo cáo về hộ gia ựình ở tỉnh Suchuan -Trung Quốc từ năm 1994 và 1995; ựồng thời phỏng vấn trục tiếp 1.820 gia ựình và 7.410 cá nhân Tác giả ựã dùng thống kê mô tả ựể so sánh các chỉ tiêu cho loại hộ di cư và không di cư Sau ựó, dùng mô hình logistic xác ựịnh các yếu tố tác ựộng ựến quyết ựịnh di cư của hộ Các yếu tố ựó bao gồm: số người trong ựộ tuổi lao ựộng, diện tắch ựất, trình ựộ học vấn, thuế nông nghiệp, giao thông thuận tiệnẦKết quả phân tắch cho thấy: (i) chênh lệch thu nhập giữa thành thị và nông thôn là yếu tố tác ựộng quan trọng nhất ựến quyết ựịnh di cư; (ii) số lao ựộng trong hộ sẽ ảnh hưởng trực tiếp ựến năng suất bình quân trên ựầu người; (iii) thuế nông nghiệp có tác ựộng ngược với quyết ựịnh di cư do gián tiếp làm giảm thu nhập của hộ Thông thường những người di cư lên thành thị thường không có xu hướng không quay về nông thôn tức là di cư lâu dài

Derek Byerlee (2007), ựề tài ựưa ra các khung lý thuyết về di cư, các chắnh sách

và các nghiên cứu về di cư lao ựộng ở Châu Phi Trước hết, tác giả nghiên cứu về ựặc ựiểm của vùng ựất Châu Phi (vị trắ ựịa lý, ựiều kiện tự nhiênẦ), các ựặc ựiểm về nhân khẩu học (tuổi, trình ựộ học vấn, tắnh cáchẦ) ựể xác ựịnh các nguyên nhân ựẩy dẫn ựến di cư Ngoài ra, tác giả còn phân tắch các chắnh sách của Chắnh phủ ựối ựãi với lao ựộng di cư nhằm thúc ựẩy di cư, ựiển hình như chắnh sách trợ cấp di cư đề tài này cũng khẳng ựịnh người di cư bên cạnh mục tắch tăng thu nhập, họ còn mong muốn có cuộc sống tốt ựẹp hơn

Alan de Brauw, J Edward Taylor, and Scott Rozelle (1999), Nghiên cứu

về ỘTác ựộng của di cư lao ựộng và khoản trợ cấp (remittances) ựến thu nhập ở

nông thôn Trung QuốcỢ Mục tiêu của nghiên cứu ựề cập ựến: mối quan hệ giữa

di cư lao ựộng và khoản trợ cấp ựối với thu nhập của hộ tự kinh doanh Tác giả

ựã thu thập số liệu từ 787 nông hộ tại 31 xã ở tỉnh Hebei và Liaoning (phắa đông Bắc của Trung Quốc) Kết quả nghiên cứu cho thấy di cư lao ựộng tác ựộng tắch cực có nghĩa là ựóng góp tăng thu nhập ựối với những hộ không có sản xuất kinh doanh và tác ựộng tiêu cực ựối với những hộ có tham gia sản xuất kinh doanh Hơn nữa, phần lớn nông hộ sử dụng khoản tiền trợ cấp (remittances) ựể ựầu tư

sản xuất kinh doanh, nhưng chưa mang lại lợi nhuận trong ngắn hạn

Trang 15

1.6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 2: Trình bày một số khái niệm liên quan ñến lao ñộng nhằm giúp người ñọc có thể hiểu rõ hơn về ñối tượng nghiên cứu ðồng thời, chương này còn mô tả các phương pháp nghiên cứu ñược sử dụng trong ñề tài nhằm giải quyết các mục tiêu ñã ñề ra trong chương 1

Chương 3: Giới thiệu sơ lược về ñịa bàn nghiên cứu gồm các ñặc ñiểm như: vị trí ñịa lý, ñiều kiện kinh tế, văn hoá, dân số và lao ñộng của tỉnh Hậu Giang Bên cạnh ñó, chương này còn mô tả về thực trạng di cư lao ñộng tại ñịa bàn nghiên cứu; trong ñó, chỉ ra một số ñặc ñiểm về nguồn lực của hộ và phân tích các mối quan hệ giữa lao ñộng di cư và việc làm như: trình ñộ văn hóa, giới tính, tuổi, thu nhập…

Chương 4: Xác ñịnh các nguyên nhân dẫn ñến di cư ðồng thời, trình bày kết quả và tập trung giải thích các yếu tố ảnh hưởng ñến di cư lao ñộng như: thu nhập của hộ gia ñình, diện tích ñất sản xuất, số người trong ñộ tuổi lao ñộng, số người phụ thuộc, ảnh hưởng bởi ñiều kiện tự nhiên…Ngoài ra, chương này còn xác ñịnh những tác ñộng tích cực và tiêu cực cũng như những thuận lợi và khó khăn trong quá trình di cư của lao ñộng

Chương 5: ðề cập ñến một số tồn tại trong quá trình di cư Từ ñó, ñề xuất một số giải pháp liên quan ñến việc phát huy tính tích cực của di cư lao ñộng ñã ñược phân tích phát hiện ở chương 3 và 4

Chương 6: Rút ra một số kết luận về thực trạng di cư lao ñộng và những yếu tố quan trọng tác ñộng ñến di cư lao ñộng tại ñịa bàn nghiên cứu cũng như ñối với hộ gia ñình tại tỉnh Hậu Giang; từ ñó, ñưa ra một số kiến nghị ñến các ban ngành có liên quan cũng như là ñối với hộ gia ñình có lao ñộng di cư

Trang 16

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

vụ khác, lao ñộng ñược trao ñổi trên thị trường, gọi là thị trường lao ñộng Thị trường lao ñộng là nơi cung và cầu về lao ñộng gặp nhau và giá của lao ñộng là tiền công thực tế mà người sản xuất trả cho người lao ñộng

Mặc dù, mức giá lao ñộng có phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong ñó có ñiều kiện lao ñộng (ñiều kiện lao ñộng khắc nghiệt hơn sẽ dẫn tới xu hướng ñược trả tiền công cao hơn) và giới tính (các ñiều tra cho thấy cùng một công việc, nếu lao ñộng nữ sẽ chỉ nhận ñược mức tiền công thấp hơn so với lao ñộng nam), Song theo góc ñộ của kinh tế học, lao ñộng là một loại hàng hóa ñược trao ñổi trên thị trường lao ñộng, nên giá cả của nó còn phụ thuộc vào cả lượng cầu lẫn lượng cung ðiều này giải thích tại sao lao ñộng trong nghề này lại ñược trả tiền công cao hơn lao ñộng trong nghề nghiệp khác

2.1.1.2 Cơ cấu lao ñộng

“Cơ cấu” là một phạm trù phản ánh cấu trúc bên trong của một hệ thống,

là tập hợp những mối quan hệ cơ bản tương ñối giữa các yếu tố cấu thành nên ñối tượng ñó trong một thời gian nhất ñịnh Do vậy, cơ cấu lao ñộng ñược ñịnh nghĩa

là cấu trúc về chất lượng lao ñộng của các ngành nghề khác nhau trong xã hội (TS Trần Hồi Sinh - Viện kinh tế TPHCM)

2.1.1.3 Nguồn lao ñộng

Theo thống kê Việt Nam hiện hành thì nguồn lao ñộng bao gồm những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng và những người ngoài tuổi lao

Trang 17

ñộng có tham gia lao ñộng Theo Luật lao ñộng thì tuổi lao ñộng từ 15 ñến 60 ñối với nam và từ 15 ñến 55 ñối với nữ

2.1.1.4 Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng

Chính là sự vận ñộng chuyển hóa từ cơ cấu lao ñộng cũ sang cơ cấu lao ñộng mới phù hợp hơn với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và trình ñộ phát triển nguồn lực của ñất nước Sự chuyển hóa này luôn diễn ra theo quy luật phát triển không ngừng của xã hội Chuyển dịch lao ñộng theo các hình thức sau:

- Chuyển dịch cơ cấu chất lượng lao ñộng bao gồm sự thay ñổi về trình

ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn tay nghề, thể lực, ý thức thái ñộ và tinh thần trách nhiệm trong lao ñộng

- Chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao ñộng hay cơ cấu việc làm bao gồm sự thay ñổi về cơ cấu lao ñộng trong ngành, theo vùng, thay ñổi các loại lao ñộng, sự thay ñổi cơ cấu lao ñộng theo các hình thức sở hữu hoặc theo thành phần kinh tế

2.1.1.5 Di cư lao ñộng

a) Khái niệm di cư lao ñộng

Theo nghĩa rộng, di cư thường ñược hiểu là sự di cư ñến một chỗ ở khác cách chỗ ở cũ một khoảng cách ñủ lớn buộc người di cư phải thay ñổi hộ khẩu thường trú, chuyển ñến một thành phố khác, một tỉnh khác hay một nước khác (theo Harvey

B King)

Theo nghĩa hẹp, di cư là sự di chuyển dân cư từ một ñơn vị lãnh thổ này ñến một ñơn vị lãnh thổ khác, nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một không gian thời gian nhất ñịnh (Liên Hiệp Quốc) Khái niệm này khẳng ñịnh mối liên

hệ giữa sự di cư với việc thiết lập nơi cư trú mới

Xuất cư là việc di chuyển nơi cư trú ñi từ nơi này sang nơi khác, quốc gia này sang quốc gia khác ñể sinh sống tạm thời hay vĩnh viễn, thời gian ngắn hoặc thời gian dài

Nhập cư là hành ñộng di chuyển chỗ ở ñến vào một vùng hay một quốc gia mới Dân nhập cư là người dân di chuyển từ một vùng ñến một vùng khác ñể sinh sống, tạm trú Nhập cư ngược với xuất cư và cả hai ñều là di cư

Trang 18

Di cư tự do là vấn ñề kinh tế - xã hội lớn và phức tạp, cần phải có những giải pháp ñồng bộ ñể giải quyết vấn ñề này một cách căn bản, ñồng thời ñáp ứng những vấn ñề bức xúc ñang ñặt ra

b) Những ñặc ñiểm chung của quá trình di cư

Theo Michael P Todao, những yếu tố ảnh hưởng ñến quyết ñịnh di cư rất khác biệt và phức tạp Bởi vì, di cư là quá trình chọn lựa quyết ñịnh của cá nhân liên quan ñến hoàn cảnh kinh tế, xã hội, giáo dục và ñiều kiện tự nhiên cụ thể Nhìn chung, quá trình di cư có những ñặc ñiểm sau:

Yếu tố xã hội: bao gồm tham vọng của người lao ñộng thoát khỏi hoàn cảnh kinh tế khó khăn, hoặc muốn thay ñổi lối sống truyền thống

Yếu tố tự nhiên: bao gồm ñiều kiện thiên nhiên, khí hậu, thiên tai như lũ lụt, hạn hán, nước ô nhiễm…

Yếu tố dân số: bao gồm chính sách dân số, áp lực dân số, tỷ lệ dân số trong ñộ tuổi lao ñộng

Yếu tố văn hóa, thông tin: nhằm tiếp cận hệ thống cơ sở hạ tầng, giáo dục và ñiều kiện làm việc tốt hơn

Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ tác ñộng ñến mở rộng ñầu tư, sản xuất và thương mại, do ñó sẽ làm thay ñổi cơ cấu kinh tế, việc làm và lao ñộng Theo dự báo giai ñoạn 2006- 2010, nước ta sẽ xuất hiện những dòng di cư lao ñộng như sau:

 Dòng di cư nội ñịa:

- Nông thôn thành thị

- Nông thôn các khu công nghiệp, chế xuất, vùng có tốc ñộ phát triển kinh tế cao

- Nông thôn thành thị, nhưng có tính chất tạm thời, thời vụ

- Nông thôn công nghiệp, dịch vụ

- Khu vực kinh tế nhà nước sang khu vực kinh tế tư nhân hoặc vốn ñầu tư nước ngoài

Trang 19

 Dòng di cư nước ngoài:

- Sang các thị trường truyền thống như Trung đông, Hàn Quốc, Malaysia, đài Loan, Nhật

- Sang các thị trường mới như Mỹ, Canada, Úc, Hy Lạp, Singapore

Các nguyên nhân dẫn ựến di cư

Theo lý thuyết ỘLực hút và lực ựẩyỢ thì các nguyên nhân dẫn ựến di cư bao gồm:

 Các lực ựẩy tại những vùng dân chuyển ựi có thể là do:

+ điều kiện sống quá khó khăn, thu nhập thấp, khó kiếm việc làm

+ đất canh tác ắt, bạc màu, không có vốn, sản xuất không hiệu quả

+ Mong muốn tìm ựến những vùng ựất có khả năng kiếm việc làm, tăng thu nhập, học hành của con cái, muốn cải thiện ựời sống

+ Do nơi ở cũ bị giải toả, di dời do thiên tai hoặc ựể xây dựng ựường xá hay các công trình công cộng

Ngoài ra còn có những nguyên nhân mang bản chất xã hội nhưng tồn tại ở cấp cá nhân như:

+ Muốn gần gũi, liên hệ với thân nhân, ựoàn tụ gia ựình

+ Bị mặc cảm, ựịnh kiến của xã hội không muốn ở lại cộng ựồng nơi cư trú, mong muốn ựến nơi ở mới nhằm thay ựổi môi trường xã hội và xây dựng các mối quan hệ xã hội tốt ựẹp hơn

 Các lực hút tại các vùng có dân chuyển ựến:

+ đất ựai màu mỡ, tài nguyên phong phú, khắ hậu ôn hoà, môi trường sống thuận lợi hơn

+ Cơ hội sống thuận tiện, dễ kiếm việc làm, thu nhập cao, ựiều kiện sinh hoạt ổn ựịnh, có triển vọng cải thiện ựời sống hơn,Ầ

+ Môi trường văn hoá - xã hội tốt hơn nơi ở cũ

Theo cách tiếp cận kinh tế, người ta ựã xem xét quá trình di dân xem ựó là

sự hài hòa từ hai phắa cung (supply) và cầu (demand) lao ựộng và việc làm

Trang 20

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc di cư

2.1.2.1 Thu nhập

Trong các yếu tố ảnh hưởng ñến quyết ñịnh di cư thì thu nhập là yếu tố quan trọng nhất (Derek Byerlee, 1974) Theo Cù Chi Lợi (2005) thì thu nhập thành thị gấp hơn hai lần thu nhập nông thôn Ở nông thôn, những khoản thu nhập của lao ñộng kiếm ñược chủ yếu là sự ñánh ñổi rất lớn về sức lao ñộng và thời gian lao ñộng, trong khi ở thành thị họ dễ kiếm việc làm hơn, lại không quá nặng nhọc ñó là tâm lý của người lao ñộng ở nông thôn khi dịch chuyển (Everett

S Lee, 1996)

Hơn nữa, tốc ñộ phát triển kết cấu hạ tầng ở thành thị diễn ra mạnh mẽ ñã tạo ra cơ hội cho người lao ñộng di cư dễ tìm việc làm và tạo thu nhập hơn so với khu vực nông thôn Tất nhiên là khi lao ñộng di cư họ phải bỏ ra những khoản chi phí như ăn, ở và các chi phí sinh hoạt khác nhưng họ vẫn ở lại thành thị ñể tiếp tục công việc của mình, ñiều quan trọng là họ có thể cải thiện ñược cả về trình ñộ tay nghề và thu nhập của mình tốt hơn (Huỳnh Trường Huy, 2008)

2.1.2.2 Trình ñộ văn hóa

Trình ñộ học vấn là một chỉ tiêu quan trọng ñể xét tuyển lao ñộng của các doanh nghiệp Trình ñộ học vấn giúp cho người lao ñộng khả năng lĩnh hội những kiến thức, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh Theo nguồn thông tin của Bộ Thương binh và xã hội năm 2007, chất lượng thấp của nguồn nhân lực ở khu vực nông thôn thể hiện qua tỷ lệ không biết chữ là 5,1%, chưa tốt nghiệp tiểu học 16% tốt nghiệp trung học phổ thông cơ sở là 27,17% và tốt nghiệp trung học phổ thông là 26,38% Hầu hết các nghiên cứu trước ñây cho thấy các di cư ñều có trình ñộ văn học vấn trung bình là lớp 10 ðiều này cho thấy ñể di cư lao ñộng cần phải có một mức trình ñộ nhất ñịnh Với chất lượng của nguồn nhân lực nông thôn Việt Nam như vậy sẽ hạn chế họ trong sản xuất và kinh doanh, ñặc biệt là tự tạo việc làm

2.1.2.3 Dân số, việc làm và giới tính

Sự tăng trưởng dân số ở nông thôn cũng là một trong những nguyên nhân làm cho tình hình di cư lao ñộng trở nên mạnh mẽ hơn, số người bước vào tuổi lao

Trang 21

ñộng hiện nay là khá lớn, khoảng 1,2-1,3 triệu người/năm Bên cạnh ñó, quá trình

ñô thị hóa và công nghiệp hóa làm thu hẹp dần diện tích ñất sản xuất hoặc do chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất … trong thời gian qua tăng lên làm cho lao ñộng

ở nông thôn dư thừa, tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn trở nên bức thiết hơn

Và khi lao ñộng ở nông thôn trở nên dư thừa thì lao ñộng sẽ có xu hướng di cư lao ñộng tức là lao ñộng sẽ ñi tìm việc làm ở một nơi khác có thu nhập cao hơn

Việc làm ñược coi là một trong những vấn ñề sống còn của toàn xã hội Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm Những hoạt ñộng lao ñộng ñược thể hiện dưới các hình thức:

 Làm các công việc ñược trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật

hoặc ñể ñổi công

 Các công việc tự làm ñể thu lợi cho bản thân

 Làm các công việc nhằm tạo thu nhập (bằng tiền hoặc hiện vật) cho gia

ñình mình nhưng không hưởng tiền lương tiền công

Trong quá trình ñô thị hóa ngày nay nhu cầu về việc làm ngày càng tăng cao và bức thiết ñặc biệt là những khu vực có tỉ lệ lao ñộng nhàn rỗi thì vấn ñề giải quyết việc làm cho lao ñộng ñã ñược các cấp chính quyền ñịa phương ñặc biệt chú trọng quan tâm Theo các báo cáo kết quả ñiều tra, trong lực lượng lao ñộng từ ñộ tuổi 15 trở lên: khu vực thành thị 94,6% có việc làm và 5,4% thất nghiệp; khu vực nông thôn có 98,9% có việc làm và 1,1% thất nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp của lao ñộng trong ñộ tuổi ở khu vực thành thị năm 2004 ñã giảm còn 5,6%, giảm không ñáng kể so với năm 2003 (5,78%), khu vực nông thôn còn 1,1%; thời gian lao ñộng ñược sử dụng cũng tăng lên

Hiện tại khoảng cách về cơ hội việc làm và thu nhập giữa hai khu vực thành thị và nông thôn lại còn quá lớn, quá trình ñô thị hóa nông thôn ñã làm cho khu vực nông thôn bị thu hẹp cả về diện tích và việc làm cho khu vực này Chính ñiều này ñã làm cho lao ñộng ở khu vực nông thôn không có việc làm do mất ñất sản xuất, trong khi ñó cơ sở hạ tầng phát triển chậm so với tốc ñộ ñô thị hoá ñã dẫn ñến tình trạng thất nghiệp và tình trạng di cư lao ñộng ñến ñịa phương khác

ñể tìm việc làm là ñiều tất yếu

Trang 22

Hơn nữa, ở khu vực nông thôn, do tỷ lệ sinh cao trong thập niên 80 nên hiện nay số người bước vào tuổi lao ñộng hiện nay là khá lớn, khoảng 1,2-1,3 triệu người/năm Bên cạnh ñó, còn số lao ñộng ñang thất nghiệp dồn lại hàng năm, cộng với số lao ñộng mất việc làm do sắp xếp lại biên chế, tổ chức của các

cơ quan, doanh nghiệp, bộ ñội phục viên ñã làm tăng thêm số lao ñộng không

có việc làm ðồng thời, số lượng người không có việc làm tăng do ñất sản xuất bị

chuyển ñổi mục ñích sử dụng

Giới tính cũng góp phần ảnh hưởng ñến quyết ñịnh di cư, Theo Trần Văn Thuận (2007) thì phụ nữ chiếm tỉ lệ di cư (56,9%) cao hơn nam (43,1%) Các nghiên cứu tại Châu Phi cũng ñã cho thấy tỷ lệ phụ nữ di cư tăng dần khi họ có

cơ hội nâng cao trình ñộ văn hóa (Derlek Byerlee, 1974) Hiện nay ở các nước

Mỹ Latinh, phụ nữ chiếm tỷ lệ rất lớn trong dòng di cư

2.1.2.4 ðộ tuổi

Mục ñích quyết ñịnh của lao ñộng di cư ra khỏi ñịa phương là tìm việc làm làm ổn ñịnh, hoặc nâng cao thu nhập, cho nên ñể có thể ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường lao ñộng thì ñòi hỏi họ phải có sức khỏe, trẻ cộng với trình ñộ nhất ñịnh Phần lớn các nghiên cứu ở Việt Nam ñều cho thấy rằng ñộ tuổi có nhiều lao ñộng di cư nhất là từ 20- 29 tuổi ðiều này cũng có thể minh chứng bằng những mẫu thông báo tuyển dụng ñều có giới hạn ñộ tuổi

2.1.2.5 Diện tích ñất canh tác của hộ gia ñình

Diện tích ñất canh tác có liên quan mật thiết với sản lượng, năng suất và thu nhập của hộ gia ñình, quan hệ là khi diện tích ñất canh tác tăng lên thì nó sẽ làm cho sản lượng và thu nhập của hộ gia ñình tăng theo và ngược lại thì thu nhập và sản lượng sản xuất của gia ñình sẽ bị giảm xuống Vì vậy, diện tích ñất sản xuất có xu hướng tỉ lệ nghịch với quyết ñịnh di cư (Lê Thanh Sang, 2004)

Theo Bộ Tài nguyên và môi trường, Việt Nam mới sử dụng khoảng 67,57% diện tích ñất tự nhiên, bình quân ñầu người là khoảng 2790 m2 Còn khoảng 10,6 triệu ha ñất chưa ñược sử dụng (chiếm 32,43%) Với dân số và nguồn nhân lực ngày càng tăng ở nông thôn, làm cho quỹ ñất của Việt Nam tính bình quân ñầu người vốn ñã vào loại thấp nhất thế giới lại càng ít hơn, khó khăn

Trang 23

nhiều hơn cho việc tạo công ăn việc làm ở nông thôn Trong thực tế, tổng diện tích ñất nông nghiệp của nước ta lại dành tới 70% ñể trồng lúa, nhưng hiện việc thâm canh cây lúa ñã ñến giới hạn trong việc thu hút thêm lao ñộng so với các cây trồng khác, làm cho hiệu quả sử dụng không cao Ở ðBSCL hiện nay có tới 39% hộ nông dân không có ñất sản xuất, tỉ lệ hộ nghèo của vùng là 12,85% Rõ ràng, việc không sử dụng tốt yếu tố ñất ñai, cũng là một nguyên nhân thiếu việc làm cho lao ñộng ở khu vực nông thôn

Một ñiều chúng ta thấy ñược là khi thiếu việc làm, thu nhập của lao ñộng

bị thay ñổi thì họ sẽ chuyển ñổi theo các hướng: một là, họ thay ñổi cơ cấu sản

xuất có thể là thay ñổi từ trồng cây này sang cây trồng khác hoặc là họ thay ñổi hẳn cả mục ñích sử dụng ñất canh tác có thể là chuyển từ trồng lúa sang ñào ao

nuôi cá; hai là, họ có thể di cư sang nơi khác ñể tìm việc làm có thu nhập cao

hơn (Trần Văn Thuận, 2007)

2.1.2.6 Yếu tố công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ở nông thôn

Quá trình công nghiệp hóa - hiện ñại hóa nông thôn ñã góp phần ñưa nền sản xuất nông nghiệp nước ta phát triển lên một tầm cao mới Sự ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp ñã làm nâng cao năng suất, tiết kiệm ñược chi phí, thời gian ñặc biệt là giải phóng sức lao ñộng của người nông dân nông thôn Người nông dân tiết kiệm ñược sức lao ñộng của mình nhiều hơn, khối lượng công việc từ ñó cũng giảm ñi ñáng kể Yếu

tố công nghệ hiện ñại như máy móc trang thiết bị tiên tiến ñã làm thay thế cho sức lao ñộng của con người, từ ñó nhu cầu sử dụng lao ñộng cũng giảm ñi nhiều dẫn ñến nhiều lao ñộng không có việc làm và di cư là cách tốt nhất ñể họ có thể cải thiện ñược nguồn thu nhập của mình

2.1.3 Tác ñộng của di cư lao ñộng

2.1.3.1 ðối với hộ gia ñình

Những hộ gia ñình có lao ñộng di cư thường có quan ñiểm chung là thu nhập của hộ sẽ thay ñổi theo chiều hướng là cao hơn so với trước khi di cư Sự ñóng góp của lao ñộng di cư cho gia ñình thường là không giống nhau nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

Trang 24

 Số lượng thành viên trong gia ñình có tham gia di cư

 Giới tính của lao ñộng di cư

 Thu nhập của các thành viên: ñiều này lại phụ thuộc vào từng ñiều kiện của mỗi thành viên như các chi phí phát sinh trong qua trình di cư; ñiều kiện sống tại nơi ñến

 ðặc ñiểm công việc của các lao ñộng khác nhau cũng góp phần làm cho sự ñóng góp của họ ñối với gia ñình sẽ khác nhau

Nói chung về tác ñộng của di cư lao ñộng ñối với hộ gia ñình, có thể làm cho thu nhập của hộ tăng lên, không thay ñổi thậm chí còn làm giảm thu nhập gia ñình Tuỳ vào ñiều kiện và ñặc ñiểm của lao ñộng di cư mà thu nhập của họ khác nhau dẫn ñến sự ñóng góp cho kinh tế hộ gia ñình cũng khác nhau, ta có thể xét ñến các trường hợp sau:

 Khi thu nhập của lao ñộng di cư cao hơn so với những khoản thu nhập

mà họ kiếm ñược trước khi dịch chuyển thì họ sẽ góp phần ñóng góp cho thu nhập gia ñình tăng lên

 Nhưng khi thu nhập của họ tăng lên mà không ñóng góp cho gia ñình thì thu nhập của kinh tế hộ là không thay ñổi

 Trong trường hợp thu nhập của gia ñình bị giảm xuống thấp hơn so với trước khi di cư Nguyên nhân là do gia ñình phải bỏ ra những khoản chi phí ban ñầu cho việc dịch chuyển hoặc là do lao ñộng chưa tìm ñược việc làm có thu nhập ổn ñịnh

2.1.3.2 ðối với kinh tế ñịa phương

Những tác ñộng của di cư lao ñộng ñối với kinh tế ñịa phương ñược xét trên hai góc ñộ ñó là:

 Thông qua những khoản ñóng góp của lao ñộng di cư về cho gia ñình góp phần làm tăng thu nhập cho gia ñình có lao ñộng di cư Khi thu nhập của hộ tăng lên sẽ làm cho cuộc sống của người dân ñược cải thiện hơn, giảm ñi những

tệ nạn xã hội từ ñó an ninh chính trị của ñịa phương ñược ổn ñịnh ðồng thời, khi

Trang 25

thu nhập của hộ tăng lên sẽ kích thích ñầu tư hoặc tiêu dùng ñóng góp vào việc phát triển kinh tế ñịa phương

 Tuy nhiên quá trình di cư từ khu vực nông thôn ra thành thị hay từ ñịa phương này sang ñịa phương khác sẽ làm giảm ñi lực lượng lao ñộng của ñịa phương dẫn ñến tình trạng khan hiếm lao ñộng trong thời ñiểm thu hoạch Vì vậy, quá trình di cư sẽ làm cho quan hệ cung cầu lao ñộng bị mất cân ñối

2.1.4 Phân tích mô hình kinh tế về quyết ñịnh di cư

Mô hình kinh tế về quyết ñịnh di cư chủ yếu tập trung vào việc phân tích

sự chênh lệch về thu nhập kỳ vọng giữa nơi ñi và nơi ñến Người lao ñộng sẽ tính toán tất cả những yếu tố liên quan ñến việc di cư bao gồm cả chi phí phải bỏ ra: chi phí cơ hội, chi phí ñi lại, chi phí sinh hoạt, chi phí thủ tục…Từ ñó, người lao ñộng chỉ quyết ñịnh di cư khi lợi ích của việc chuyển ñi lớn hơn chi phí ñầu tư cho việc chuyển ñi Do ñó, quyết ñịnh di cư ñược minh họa bằng ñồ thị sau:

Hình 2-1: Mô hình quyết ñịnh di cư

Nguồn: www.kinhtehoc.com.vn

Mô hình quyết ñịnh di cư là một hàm số gồm các biến:

+ Khác biệt thu nhập giữa các tỉnh

+ Khác biệt về tỉ lệ thất nghiệp giữa các tỉnh

+ Khoảng cách ñịa lý giữa các tỉnh

+ Giới tính của chủ hộ

+ ðộ tuổi của lao ñộng

Trang 26

+ Tình trạng hơn nhân

+ Chi phí đầu tư

Tĩm lại, mơ hình di cư lao động cĩ những đặc điểm:

+ Lao động di cư xuất phát từ việc cân nhắc giữa lợi ích nhận được và chi phí bỏ ra

+ Quyết định di cư phụ thuộc vào thu nhập kỳ vọng của việc di cư lớn hơn thu nhập của việc ở lại khi đã trừ các chi phí trong quá trình di cư

2.1.5 Cơng việc của lao động di cư

Lao động giản đơn: lao động chưa qua đào tạo nghề bao gồm những cơng việc đơn giản như phụ giúp việc nhà, giữ trẻ, phụ bán quán cơm, lao cơng…

Cơng nhân: là lao động làm việc trong các doanh nghiệp cĩ hợp đồng lao động như thợ hồ, thợ may…

Thư ký, nhân viên bán hàng: là lao động đã qua đào tạo hoặc đã tham gia buổi tập huấn ngắn hạn

Chuyên viên cĩ bằng cấp: là lao động qua đào tạo cĩ bằng cấp gồm bác sĩ,

kỹ sư, giáo viên…

Sản xuất kinh doanh: là lao động tự sản xuất kinh doanh cho chính bản thân gồm: vé số, bán tạp hĩa…

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng số liệu

Theo Luật Di trú năm 2007 qui định người dân đi ra khỏi địa phương khơng cần xin giấy tạm vắng như trước đây Vì vậy, cán bộ quản lý địa phương khơng nắm chính xác số người di cư tại địa phương Cho nên, đề tài sử dụng phương pháp đánh giá chuyên gia nghĩa là dựa vào sự hiểu biết và kinh nghiệm của cán bộ Sở Lao động và Thương binh xã hội tỉnh, họ sẽ dự đốn huyện nào cĩ

số lượng lao động di cư nhiều nhất Từ cấp huyện, lãnh đạo huyện sẽ dự đốn xã nào cĩ nhiều lao động di cư Từ cấp xã, lãnh đạo xã sẽ dự đốn ấp nào cĩ nhiều

Trang 27

lao động di cư nhất để chọn ấp Từ cấp ấp, các cán bộ quản lý ấp sẽ giới thiệu những hộ gia đình cĩ thành viên di cư và khơng di cư

Hình bên dưới thể hiện các bước tiếp cận vấn đề nghiên cứu như sau:

Hình 2-2: Sơ đồ chọn vùng nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

 Số liệu sơ cấp

+ Xác định cỡ mẫu: Do khơng xác định chính xác số lượng người di cư ở

tỉnh Hậu Giang phân theo từng huyện, từng xã và từng ấp mà chủ yếu tuân theo

dự đốn của chuyên gia Cho nên, đề tài chọn số mẫu là 100 để đảm bảo tính đại diện cho tổng thể người di cư ở tỉnh Hậu Giang

+ Phương pháp chọn mẫu: ngẫu nhiên thuận tiện và kết hợp với chọn mẫu

tỉ lệ

+ Phỏng vấn trực tiếp 70 mẫu phỏng vấn lao động di cư đến những tỉnh khác trong khu vực ðBSCL và 30 mẫu phỏng vấn khơng di cư theo sự giới thiệu của hai cán bộ của hai ấp: ấp Bình Thuận và ấp 6 ðối tượng phỏng vấn là những

hộ gia đình cĩ hộ khẩu thường trú tại Hậu Giang

Hậu Giang

Ngã Bảy

Vị Thanh

Châu Thành A

Châu Thành

Phụng

Hiệp

Vị Thủy

Trang 28

+ Phỏng vấn bán cấu trúc các các cơ quan ban ngành gồm Phòng LðTB&XH, UBND và ñại diện các xã Long Bình, Hòa An những vấn ñề liên quan ñến tình hình dịch cư lao ñộng ở ñịa phương

 Số liệu thứ cấp

+ Thu thập số liệu thứ cấp chủ yếu từ niên giám thống kê của Ủy Ban Nhân Dân (UBND) tỉnh, các báo cáo về dân số và lao ñộng của Phòng Lao ðộng- Thương Binh- Xã Hội tỉnh

+ Thu thập những thông tin qua sách báo và tham khảo những nghiên cứu

trước ñây có liên quan

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.3.1 Phương pháp phân tích theo từng mục tiêu

- ðối với mục tiêu nghiên cứu (1): Sử dụng công cụ phân tích tần số, thống

kê mô tả ñể tổng hợp các tiêu chí liên quan ñến thực trạng dịch chuyển lao ñộng tại tỉnh Hậu Giang thông qua các báo cáo của Sở, phòng Lao ðộng Thương Binh Xã Hội và các cơ quan ban ngành của tỉnh Hậu Giang Ngoài ra, ñể thấy ñược các mối quan hệ giữa công việc và một số ñặc ñiểm của lao ñộng di cư, ta sử dụng phương pháp phân tích Cross -Tab, hay còn gọi là phân tích bảng chéo

- ðối với mục tiêu nghiên cứu (2): Sử dụng phương pháp phân tích logistic ñể xác ñịnh các yếu tố quan trọng dẫn ñến quyết ñịnh di cư lao ñộng của

hộ gia ñình

- ðối với mục tiêu nghiên cứu (3) và (4): Dựa vào kết quả phân tích số liệu sơ cấp, cộng với các thông tin do chính hộ gia ñình có thành viên di cư cung cấp, tổng hợp với các tài liệu liên quan làm căn cứ nhằm xác ñịnh những thuận lợi cũng như khó khăn trong quá trình di cư ðồng thời qua ñó, ñề xuất ra những giải pháp nhằm khai thác những yếu tố tích cực của di cư

2.2.3.2 Khung lý thuyết về phương pháp phân tích số liệu

 Phương pháp thống kê mô tả: Bước ñầu tiên ñể mô tả và tìm hiểu về

ñặc tính phân phối của một mẫu số liệu thô là lập bảng phân phối tần số

Trang 29

a) Bảng phân phối tần số: Bảng phân phối tần số là bảng tóm tắt các dữ liệu ñược

sắp xếp thành từng tổ khác nhau ðể lập một bảng phân phối tần số trước hết ta phải sắp xếp dữ liệu theo một thứ tự nào ñó tăng dần hoặc giảm dần Sau ñó thực hiện các bước sau:

Bước 1: xác ñịnh số tổ của dãy phân phối

Số tổ= [(2)* Số quan sát (n)]0.3333

Bước 2: xác ñịnh khoảng cách tổ (k)

k= Xmax – Xmin/ số tổ

Xmax: Lượng biến lớn nhất của dãy phân phối

Xmin: Lượng biến nhỏ nhất của dãy phân phối

Bước 3: Xác ñịnh giới hạn trên và dưới của mỗi tổ

Một cách tổng quát, giới hạn dưới của tổ ñầu tiên sẽ là lượng biến nhỏ nhất của dãy số phân phối, sau ñó lấy giới hạn dưới cộng với khoảng cách tổ (k) sẽ ñược giá trị của giới hạn trên, lần lượt cho ñến tổ cuối cùng Giới hạn trên của tổ cuối cùng thường là lượng biến lớn nhất của dãy số phân phối

Bước 4: Xác ñịnh tần số của mỗi tổ bằng cách ñếm số quan sát rơi vào giới hạn của tổ ñó Cuối cùng trình bày kết quả trên biểu bảng và sơ ñồ

b) Phân phối tần số tích lũy: Phân phối tần số tích lũy (hay tần số cộng

dồn) ñáp ứng mục ñích khác của phân tích thống kê là khi thông tin ñược ñòi hỏi muốn biết tổng số quan sát mà giá trị của nó thì ít hơn một giá trị cho sẵn nào ñó

c) Một số khái niệm:

Giá trị trung bình: Mean, Average: bằng tổng tất cả các giá trị biến quan sát chia cho số quan sát

Số trung vị (Median, kí hiệu: Me) là giá trị của biến ñứng ở giữa của một dãy số

ñã ñược sắp xếp theo thứ tự tăng hoặc giảm dần Số trung vị chia dãy số làm 2 phần, mỗi phần có số quan sát bằng nhau

Mode (kí hiệu: Mo): là giá trị có tần số xuất hiện cao nhất trong tổng số hay trong một dãy số phân phối

Phương sai: là trung bình giữ bình phương các ñộ lệch giữa các biến và trung bình của các biến ñó

ðộ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai

Trang 30

 Phân tích bảng chéo (Cross-Tabulation)

Cross-Tabulation là một kỹ thuật thống kê mô tả hai hay ba biến cùng một lúc và bảng kết quả phản ánh sự kết hợp hai hay ba biến có số lượng hạn chế trong phân loại hoặc trong giá trị phân biệt Việc phân tích các biến theo cột hay theo hàng là tùy thuộc vào việc biến ñó là biến phụ thuộc hay biến ñộc lập Thông thường khi xử lý biến xếp cột là biến ñộc lập, biến hàng là biến phụ thuộc Với thủ tục này, ta có thể xem hai biến ñịnh tính ñưa vào phân tích có ñộc lập với nhau hay không, tần số xuất hiện một biến nào ñó có như nhau ở tất cả các nhóm hay không, hoặc việc phân chia các quan sát thuộc hai nhóm ñối tượng vào các mức phân loại có thực sự khác nhau hay không?

Mô tả dữ liệu bằng Cross-Tabulation ñược sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu marketing bởi vì:

+ Kết quả của nó có thể ñược giải thích và hiểu ñược một cách dễ dàng ñối với các nhà quản lý không có chuyên môn thống kê

+ Sự rõ ràng trong việc giải thích cung cấp sự kết hợp chặt chẽ giữa kết quả nghiên cứu và quyết ñịnh trong quản lý

+ Chuỗi phân tích Cross-Tab cung cấp những kết luận sâu hơn trong những trường hợp phức tạp

+ Làm giảm bớt các vấn ñề của các ô (cells)

+ Tiến hành ñơn giản

 Phương pháp hồi quy logistic nhị nguyên

Phương pháp này cũng giống như phương pháp hồi qui tuyến tính nhưng phương pháp này ñược sử dụng phổ biến hơn trong trường hợp biến dự báo là một biến nhị nguyên nhận hai giá trị 1 và 0 (TS Hồ ðăng Phúc, 2005) Trong ñề tài nghiên cứu của Yaohui Zhao về “Các nhân tố ảnh hưởng ñến quyết ñịnh di cư của lao ñộng từ nông thôn lên thành thị ở Trung Quốc”, tác giả ñã sử dụng mô hình logistic ñể xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến quyết ñịnh di cư của lao ñộng Cụ thể, quyết ñịnh di cư lao ñộng xuất phát từ mục ñích của hộ gia ñình thông qua tối ưu hóa mức sinh kế của hộ Theo tác giả hàm tối ưu hóa mức sinh

kế có dạng sau:

δ

− +

Trang 31

Trong ñó, U hàm tối ưu hóa, Z là giá trị hàng hóa ñược mua bên ngoài, H

là giá trị hàng hóa do hộ sản xuất, C là chi tiêu sinh hoạt, và δ là chi phí tâm lý

Theo Huỳnh Trường Huy (2008) hành vi tối ưu hóa mức sinh kế liên quan ñến quyết ñịnh di cư của hộ trong thực tế ñược thiết lập như sau:

D =1 )=

i i

1 log )

Chuyển ñổi phương trình (2) sang dạng Logistic (nhị phân), ta ñược:

x x

e

e x

β α +

+

+

=

1 ) 1

(

x y P

x y P

Kết hợp phương trình (3) với các ñặc ñiểm của hộ (Hoddinott,1994), chúng ta có ñược mô hình quyết ñịnh di cư của hộ như sau:

) , , , , ( H L I R K f

Mij = (4)

Trong ñó, Mij là hàm xác suất về quyết ñịnh di cư của hộ gia ñình (nhận giá trị 1 hoặc 0), H là số người trong ñộ tuổi lao ñộng (người), L là diện tích sản xuất (1.000m2), I là thu nhập hàng năm (triệu ñồng), R là biến giả (1 = ảnh hưởng bởi ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, 0 = ngược lại) và K là biến giả (1 = thiếu việc làm ở ñịa phương, 0 = ngược lại)

Mij

Trang 32

Lý do chọn biến:

Số người trong ñộ tuổi lao ñộng: Theo Lê Thanh Sang (2004) số người

trong ñộ tuổi lao ñộng ảnh hưởng tỉ lệ thuận với quyết ñịnh di cư, tức là số người trong ñộ tuổi lao ñộng tăng, dư nguồn lao ñộng trong gia ñình sẽ thúc ñẩy họ di

cư Hơn nữa, số người trong ñộ tuổi quá nhiều cùng sinh sống trong một gia ñình, như vậy năng suất bình quân trên ñầu người sẽ rất thấp Cho nên họ di cư ñể lại phần diện tích ñất cho những người còn lại làm hiệu quả hơn Cụ thể sẽ ñược làm

rõ ở phần phân tích sau

Diện tích ñất sản xuất: Theo Huỳnh Trường Huy (2008) cho biết diện

tích ñất sản xuất ảnh hưởng tỉ lệ nghịch với quyết ñịnh di cư Theo tác giả khi hộ gia ñình không có hoặc ít diện tích ñất sản xuất thì họ sẽ di cư xem như là chiến lược cải thiện thu nhập Cụ thể sẽ ñược làm rõ ở phần phân tích sau

Thu nhập hàng năm của hộ: Yếu tố này tác ñộng ngược chiều với quyết

ñịnh di cư (Huỳnh Trường Huy, 2008 ) Các nghiên nghiên cứu trước ñây cho thấy ñến hơn 47% người di cư là do muốn cải thiện thu nhập Khi thu nhập ở ñịa phương không ñủ sống, họ có xu hướng ñi làm việc xa, có thu nhập cao, mong muốn có cuộc sống tốt ñẹp hơn Cụ thể sẽ ñược làm rõ ở phần phân tích sau

Ảnh hưởng của ñiều kiện tự nhiên: ða số người dân sống ở nông thôn

dựa vào nông nghiệp là chính Những ñiều kiện tự nhiên thuận lợi như: mưa thuận gió hòa, ñất ñai màu mỡ…sẽ ảnh hưởng rất nhiều ñến năng suất thu nhập,

từ ñó gián tiếp ảnh hưởng ñến thu nhập của hộ gia ñình Khi thu nhập cao, ñảm bảo ñược cuộc sống thì họ sẽ ở lại chăm lo cho miếng ruộng mãnh vườn của họ; còn ngược lại thu nhập không tương xứng với công sức bỏ ra, người dân sẽ có xu hướng bỏ ruộng lên thành thị kiếm sống bằng cách bán sức lao ñộng (Yaohui Zhao, 1999)

Thiếu việc làm ở ñịa phương: Hầu hết các nghiên cứu trước ñây về di cư

ñể cho thấy nguyên nhân ñẩy khiến họ phải rời bỏ quê nhà là do ở ñịa phương không có việc làm ðiển hình như nghiên cứu về di cư trong nước (UNFPA, 2007) cho biết có tới 41% trong tổng số những nguyên nhân di cư ñến các thành phố lớn là ñể tìm kiếm việc làm Cụ thể sẽ ñược phân tích ở phần sau

Trang 33

Chương 3

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DỊCH CHUYỂN LAO đỘNG Ở

TỈNH HẬU GIANG 3.1 GIỚI THIỆU VỀ đỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Vị trắ ựịa lý

Tỉnh Hậu Giang là tỉnh mới chia tách vào ngày 1/1/2004 từ tỉnh Cần Thơ

cũ ( hiện nay là Thành phố Cần Thơ) Hậu Giang có vị trắ tương ựối thuận lợi, có thể giao lưu dễ dàng với các tỉnh trong khu vực đBSCL vì thị xã tỉnh lị Vị Thanh cách thành phố Hồ Chắ Minh 240 km về phắa tây nam; phắa bắc giáp thành phố Cần Thơ; phắa nam giáp tỉnh Sóc Trăng; phắa ựông giáp sông Hậu và tỉnh Vĩnh Long; phắa tây giáp tỉnh Kiên Giang và tỉnh Bạc Liêu

Tọa ựộ ựịa lý: Từ 9030'35'' ựến 10019'17'' vĩ ựộ Bắc và từ 105014'03'' ựến

106017'57'' kinh ựộ đông địa giới hành chắnh tiếp giáp 5 tỉnh: phắa Bắc giáp TP Cần Thơ; phắa Nam giáp tỉnh Bạc Liêu; phắa Tây giáp tỉnh Kiên Giang; phắa đông giáp tỉnh Sóc Trăng Diện tắch tự nhiên là 160.058,69 ha, chiếm khoảng 4% diện tắch vùng đBSCL và chiếm khoảng 0,4% tổng diện tắch tự nhiên nước Việt Nam; dân số trung bình là 802.797 người, mật ựộ dân số trung bình là 499 người/ km2 cao hơn rất nhiều so với cả nước (257 người/ km2)

Hậu Giang là tỉnh ở trung tâm ựồng bằng sông Cửu Long, Hậu Giang có 2 thị xã Vị Thanh, Ngã Bảy và 5 huyện: Châu Thành, Châu Thành A, Long Mỹ, Phụng Hiệp và Vị Thuỷ Trong ựó huyện Phụng Hiệp và huyện Long Mỹ có diện tắch lớn nhất tương ứng 485km2 và 396 km2; song song với diện tắch, dân số trung bình của hai huyện này cũng cao nhất tỉnh Hậu Giang tương ứng 210.089 người và 167.723 người5 Theo các lãnh ựạo tỉnh cho biết ựây là hai huyện nghèo

và có số lao ựộng di cư cao nhất toàn tỉnh đây là lắ do tôi chọn hai huyện này ựể nghiên cứu

5Cục thống kê Hậu Giang năm 2007

Trang 34

3.1.2 Dân số và lao ñộng

Nhìn chung dân số của tỉnh Hậu Giang trong giai ñoạn 2005 -2007 có xu hướng tăng dần, nếu tính tới thời ñiểm năm 2007 là 802.797 người so với năm

2005 tăng 11.367 người; nhưng tốc ñộ tăng có dấu hiệu chậm lại từ 1,326% năm

2005 giảm xuống còn 1,239% năm 2007 và tốc ñộ này năm 2008 ñã giảm thêm 0,77% so với năm 2007 ðây là dấu hiệu ñáng mừng cho công tác tuyên truyền

kế hoạch hóa gia ñình ở ñịa phương ñã làm cho nhận thức của người dân thay ñổi tích cực về việc sinh sản “dù gái hay trai chỉ hai là ñủ”

Nếu xét theo trên phương diện phân bổ cơ cấu dân số thì dân số tập trung sinh sống ở nông thôn chiếm 80%, chỉ có 20% sống ở thành thị Tuy nhiên, nhìn vào tình hình dân số ở thành thị và nông thôn trong giai ñoạn 2005- 2007 ta thấy dân số ở thành thị tăng dần lên trong khi dân số ở nông thôn giảm xuống ñáng kể ðiển hình như dân số thành thị năm 2006 là 132.038 người nhưng ñến năm 2007

ñã là 159.395 người tăng 20,7% ðiều này có thể chứng minh rõ hơn thực trạng dân số ở nông thôn ñang di cư dần về thành thị ñể làm việc và sinh sống Nếu xét

về giới tính thì nữ chiếm 50,5%, nam chỉ chiếm 49,5% Nguyên nhân là do trong những năm gần ñây tỉ lệ sinh của nam tăng dần và ñang có xu hướng cân bằng giữa nam và nữ

Tương tự như tình hình dân số, tình hình lao ñộng của Hậu Giang cũng ñang có xu hướng tăng dần lên nhưng tốc ñộ tăng giảm lại Cụ thể như tốc ñộ tăng lao ñộng năm 2006 so với năm 2005 là 8,1% nhưng tốc ñộ tăng lao ñộng của năm 2007 so với năm 2006 giảm còn 0,36 % Nguyên nhân là do tỉ lệ sinh trong thập niên 80 tăng cao nên bổ sung nguồn lao ñộng dồi dào Tuy nhiên sau

ñó công tác kế hoạch hóa gia ñình bắt ñầu ñược lan truyền, tỉ lệ sinh bắt ñầu giảm cho nên tính thời ñiểm này thì dân số Việt Nam phần nhiều là người già và trẻ em còn những người trong ñộ tuổi lao ñộng thì ñi làm xa, lập gia ñình và ñăng kí thường trú tại ñó cũng là một lý do Trong tổng số lao ñộng thì lao ñộng ñang làm việc trong các ngành kinh tế quốc doanh là 436,218 người chiếm 76,6% còn lại 23,4% người ñang còn ñi học và làm nội trợ ðối với lao ñộng ñang làm việc tại các ngành kinh tế quốc doanh thì lao ñộng tham gia vào các ngành nông- lâm- thủy sản giảm (năm 2007 giảm 0,63% so với năm 2006) trong khi lao ñộng

Trang 35

tham gia trong các ngành công nghiệp và thương nghiệp tăng mạnh Tính trong năm 2006, tỷ trọng lao ñộng tham gia vào nông nghiệp là 75,5%, công nghiệp là 7,4%, thương nghiệp là 17,1% nhưng ñến năm 2007 thì có sự thay ñổi tỷ trọng nông nghiệp giảm xuống còn 74,6%, trong khi thương nghiệp tăng lên 8,7% và thương nghiệp giảm xuống còn 10,37% Kết quả này cho thấy Hậu Giang bước ñầu chuyển ñổi cơ cấu lao ñộng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp nhưng kết quả còn hạn chế

BẢNG 3-1 – DÂN SỐ VÀ LAO ðỘNG CỦA HẬU GIANG 2005 – 2007

Dân số trung bình (người) 791,430 796,899 802,797

- Nông, Lâm nghiệp, Thuỷ sản 328,671 327,489 325,418

- Công nghiệp, Xây dựng 26,136 32,002 37,920

Nguồn: Cổng thông tin ñiện tử tỉnh Hậu Giang

3.1.3 ðiều kiện tự nhiên

3.1.3.1 Khí hậu

Tỉnh Hậu Giang nằm trong vòng ñai nội chí tuyến Bắc bán cầu, gần xích ñạo; có khí hậu nhiệt ñới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt Mùa mưa có gió

Trang 36

Tây Nam từ tháng 5 ựến tháng 11, mùa khô có gió đông Bắc từ tháng 12 ựến tháng 4 hàng năm

Nhiệt ựộ trung bình là 270C không có sự trên lệch quá lớn qua các năm Tháng có nhiệt ựộ cao nhất (350C) là tháng 4 và thấp nhất vào tháng 12 (20,30C) Mùa mưa từ tháng 5 ựến tháng 11 hàng năm, chiếm từ 92 - 97% lượng mưa cả năm Lượng mưa ở Hậu Giang thuộc loại trung bình, khoảng 1800 mm/năm, lượng mưa cao nhất vào khoảng tháng 9 (250,1mm)

Ẩm ựộ tương ựối trung bình trong năm phân hoá theo mùa một cách rõ rệt, chênh lệch ựộ ẩm trung bình giữa tháng ẩm nhất và tháng ắt ẩm nhất khoảng 11% độ ẩm trung bình thấp nhất vào khoảng tháng 3 và 4 (77%) và giá trị ựộ ẩm trung bình trong năm là 82%

3.1.3.2 Tài nguyên thiên nhiên

Hậu Giang không ựược thiên nhiên ưu ựãi như các tỉnh khác của ựồng bằng sông Cửu Long Tài nguyên chủ yếu của tỉnh là nước và rừng6 Hậu Giang

có sông ngòi chằng chịt với tổng chiều dài khoảng 2.300 km Ngoài ra, Hậu Giang còn có 3.604,62 ha rừng tràm, hơn 71 loài ựộng vật cạn và 135 loài chim

Hệ thực vật của vùng ựất ngập nước ở Hậu Giang rất ựa dạng, nhưng chủ yếu ựược trồng cây lúa và cây ăn trái Chắnh những sự khác biệt ựặc trưng của vùng, Hậu Giang ựã thu hút nhiều khách du lịch ựến với chợ nổi Phụng Hiệp, Khu di tắch lịch sử Tầm VuẦ

Hậu Giang còn có nguồn thủy sản khá phong phú, chủ yếu tôm cá nước ngọt hơn 5.000 ha ao ựầm nuôi tôm cá nước ngọt) và chăn nuôi gia súc đặc biệt Sông Mái Dầm có ựặc sản cá Ngát nổi tiếng đặc sản nông nghiệp có: khóm Cầu đúc (Vị Thanh), bưởi Năm Roi (Châu Thành), cá thát lát mình trắng (Long Mỹ) Tổng diện tắch gieo trồng năm 2006 là: 282.491 ha, trong ựó lúa chiếm 227.076 (ha) với năng suất bình quân 5,1 tấn/ha, sản lượng ước ựạt 1.169.234 tấn Năm

2006, toàn tỉnh có 1.582 ựàn trâu, 3.537 ựàn bò, 249.775 ựàn heo và 2.866.493 ựàn gia cầm

Trang 37

3.1.4 Cơ sở hạ tầng

- Hệ thống giao thông: Cũng giống như các tỉnh khác của đBSCL, giao

thông chủ yếu là ựường thuỷ và ựường bộ Về ựường bộ, Hậu Giang hiện có 2 tuyến quốc lộ là 1A và 61 ựi qua ựịa bàn tỉnh, tổng chiều dài 80 km Hai tuyến quốc lộ này ựang ựược ựầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng giúp cho người dân dễ dàng ựi lại và tạo ựiều kiện cho việc giao lưu kinh tế- chắnh trị - văn hóa giữa các vùng với nhau thuận tiện hơn Về ựường thuỷ: sông, kênh rạch từ cấp I ựến cấp

IV có tổng chiều dài 860 km ựã hình thành mạng lưới ựường thuỷ chằng chịt trãi ựều trên ựịa bàn tỉnh ựảm bảo cho việc vận tải thuỷ thuận lợi ựi ra các tỉnh Vĩnh Long, Cần Thơ, Sóc Trăng nhanh chóng hơn

- Hệ thống ựiện, nước: Tất cả các hộ gia ựình trong tỉnh ựều ựã có ựiện

thắp sáng do nguồn cung cấp ựiện từ hệ thống ựiện lưới quốc gia Miền Nam và ựường dây 500 KV Bắc Ờ Nam Lưới phân phối ựiện có cấp ựiện áp 110 KV/22KV Mạng lưới ựiện trung thế ựã kéo ựến trung tâm các xã vùng sâu, vùng

xa, nhiều xã ựã ựược ựiện khắ hoá Tuy nhiên hệ thống nước sạch chưa ựến với tất

cả các hộ gia ựình trong ựịa bàn tỉnh do cả tỉnh chỉ có 6 trạm cấp nước ựược ựặt tại thị xã và trung tâm các huyện: Thị xã Vị Thanh công suất 5.000 m3/ngày ựêm, Long Mỹ 1.000 m3/ngày ựêm, Phụng Hiệp 1.000 m3/ngày ựêm, Cây Dương 480 m3/ngày ựêm, Tân Bình 480 m3/ngày ựêm, Hoà Mĩ 240 m3/ngày ựêm

- Hệ thống khu công nghiệp: Hậu Giang hiện có 1 Trung tâm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Phụng Hiệp (24,7 ha) ựược quy hoạch trên ựịa bàn thị trấn Phụng Hiệp và 2 cụm công nghiệp Sông Hậu (578 ha) ựược quy hoạch tại

xã đông Phú và Phú Hữu A, huyện Châu Thành; Tân Phú Thành (220 ha) ựược

quy hoạch tại xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A

Ngoài ra, cụm công nghiệp Nam Sông Hậu với nhà máy ựóng tàu VinaSin mới vừa khởi công xây dựng, nhà máy Giấy lớn nhất Việt Nam cũng ựang ựược xây dựng Ngành công nghiệp gạch ngói ở Châu Thành nỗi tiếng khắp nước Theo số liệu Cục thống kê tỉnh Hậu Giang năm 2003, sau khi chia tách tỉnh thì tổng cơ sở sản xuất công nghiêp, tiểu công nghiệp trên ựịa bàn tỉnh Hậu Giang là 2.208 cơ sở với tổng số lao ựộng là 15.062 người Cơ sở sản xuất trên ựịa bàn tỉnh hiện nay có 5 doanh nghiệp với quy mô sản xuất tương ựối lớn: Công ty mắa

Trang 38

ñường, Công ty Cafatex, Công ty TNHH chế biến thuỷ sản Việt Hải, Công ty TNHH chế biến thuỷ sản Phú Thạnh với doanh thu của 5 nhà máy này 2.330.910 triệu ñồng Tuy nhiên, các khu công nghiệp và tiểu công nghiệp chưa phát huy hết công suất nên chưa thu hút ñược nhiều lao ñộng, nhiều lao ñộng phải di cư ra khỏi ñịa phương ñể tìm việc làm

3.1.5 Tình hình phát triển kinh tế

- Tốc ñộ tăng trưởng :Trong những năm qua, nền kinh tế Hậu Giang tiếp tục tăng trưởng cao và ổn ñịnh Mức tăng bình quân của tỉnh thời kỳ 2001 - 2003

là 9,55% (trong khi mức tăng của ðBSCL 9%, cả nước 8%), mức tăng trưởng

kinh tế bình quân thời kỳ 2005 - 2007 khoảng 11%/năm (ñạt và vượt kế hoạch ñề

ra, ñây chính là mức tăng thuộc loại khá cao so các tỉnh trong khu vực ðBSCL

Nguồn: Cổng thông tin ñiện tử tỉnh Hậu Giang – www.haugiang.gov.vn

- Về cơ cấu kinh tế: Tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực Tỷ trọng

nông-lâm-ngư nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất 37,95% giảm 6% so với năm 2006, kế ñến là dịch vụ, công nghiệp- xây dựng chiếm tỷ trọng tương ñương nhau có xu hướng tăng mạnh, tăng mạnh nhất là công nghiệp tăng 4,7% so với năm 2006 ðiều này chứng tỏ Hậu Giang ñang trên ñà chuyển dịch cơ cấu theo hướng ñẩy

Trang 39

mạnh phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ ñem lại lợi nhuận cao Chính

vì vậy, giá trị sản xuất toàn tỉnh ñạt giá cao từ năm 2005 ñến năm 2007 và tăng mạnh nhất trong năm 2007 với 6.576.010 triệu ñồng

3.1.6 Văn hóa – xã hội

Về giáo dục – ñào tạo thì tổng số huy ñộng học sinh ñầu năm học 2007: là 147.670 học sinh tăng 3,9% Huy ñộng trẻ trong ñộ tuổi 0-2 ñi mẫu giáo 65%, dự kiến 1.020 cháu; trẻ trong ñộ tuổi 3-5 ñi mẫu giáo 65%, dự kiến 17.650 cháu Huy ñộng học sinh tiểu học ñúng ñộ tuổi ñạt 98%, dự kiến 62.600 học sinh; trung học cơ sở 85%, dự kiến 44.800 học sinh; trung học phổ thông 65%, dự kiến 21.600 Tỷ lệ học sinh bỏ học các cấp dưới 4%; Số sinh viên trên 10.000 dân ñạt

75 sinh viên Số ñề tài khoa học, dự án ñược xét duyệt trong năm là 16 ñề tài; số

ñề tài, dự án ứng dụng có hiệu quả là 15 ñề tài

Về văn hóa, Hậu Giang có các văn hóa nổi bật như: văn hóa trao ñổi, văn hóa giao tiếp, hò ñối ñáp, ñờn ca tài tử, hát bội và sân khấu cải lương Trong ñó văn hóa sông nước, nét văn hóa ñặc trưng ở chợ nổi Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang Chợ họp ở thị xã Ngã Bảy, ñược hình thành từ năm 1915, là chợ nổi trên sông, hàng hoá rất ña dạng, phong phú Chợ ở trên mặt ñất có những thứ gì, thì chợ nổi cũng ñủ những mặt hàng mà người dân cần, từ cái kim sợi chỉ cho ñến quần áo, thức ăn, rượu thịt còn các loại trái cây thì nhiều vô kể

3.2 THỰC TRẠNG DI CƯ LAO ðỘNG Ở TỈNH HẬU GIANG

3.2.1 Nhân khẩu và lao ñộng

Lực lượng lao ñộng trong hộ là một trong những yếu tố quan trọng liên quan ñến sự sống còn của cả hộ gia ñình, bởi lực lượng lao ñộng tỉ lệ thuận với thu nhập tạo ra của hộ (Huỳnh Trường Huy, 2008) Tuy nhiên, lực lượng lao ñộng cũng góp phần làm giảm năng suất nông nghiệp bình quân trên ñầu người, ñồng thời làm gia tăng thêm chi phí sinh hoạt gia ñình Cho nên, ñây cũng là một trong những yếu tố góp phần thúc ñẩy di cư

Theo kết quả nghiên cứu thực tế tại tỉnh Hậu Giang cho thấy tình hình chung về nhân khẩu và lao ñộng của tỉnh như sau:

Trang 40

Bảng 3-3 SỐ NHÂN KHẨU VÀ LAO đỘNG TRONG HỘ

đơn vị tắnh Tất cả Hộ có

người di cư

Hộ không có người di cư

Nguồn: Số liệu ựiều tra, 2009

Kết quả khảo sát cho thấy số thành viên bình quân trong hộ ở mức cao 5,06 người, cao hơn số thành viên bình quân của đBSCL (4,3 người), toàn quốc (4,1 người)7 Trong ựó, số thành viên nhỏ nhất là 3 người và lớn nhất là 15 người rơi vào nhóm hộ có di cư Trên cơ sở ựó, số người trong ựộ tuổi lao ựộng bình quân trong hộ cũng ở mức cao 4,22 người cao hơn rất nhiều so với đBSCL (3 người) và toàn quốc (2,7 người) Số người trong ựộ tuổi lao ựộng nhỏ nhất là hai người, ựây là hai vợ chồng trẻ có con còn nhỏ mới ựược gia ựình cho ra riêng; lớn nhất là 11 người lại rơi vào hộ có di cư Kết quả phân tắch trên cho thấy số thành viên cũng như số lao ựộng trong hộ nhiều tạo nên sức ép di cư và ngược lại những hộ gia ựình nào có ắt thành viên hoặc ắt người trong ựộ tuổi lao ựộng hoặc

có nhiều người già và trẻ nhỏ thường có xu hướng ở lại ựịa phương với lý do ựể tiện chăm sóc cho người thân và lo cho nhà cửa Anh đông, 32 tuổi, ở xã Hòa An cho biết nhà anh thuộc diện khó khăn, dù rất muốn ựi làm xa kiếm tiền nhưng không thể vì ở nhà có cha mẹ già trên 70 tuổi và hai ựứa con còn nhỏ, ựứa lớn 8 tuổi còn ựứa nhỏ chỉ mới 5 tuổi cần phải chăm sóc

để chi tiết hóa tình hình lao ựộng của hộ gia ựình ở tỉnh Hậu Giang, ta sẽ xem xét ựến sự phân phối lao ựộng trong từng hộ gia ựình

Ngày đăng: 10/01/2021, 22:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Tổng cục thống kờ, (2007), ðiều tra biến ủộng dõn số và KHHGð: những kết quả chủ yếu. Có thể xem tại www.gso.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều tra biến ủộng dõn số và KHHGð: "những kết quả chủ yếu
Tác giả: Tổng cục thống kờ
Năm: 2007
1. Trần Văn Thuận (2007), Phõn tớch thực trạng dịch chuyển lao ủộng ở Huyện Tháp Mười, ðồng Tháp. Luận văn tốt nghiệp cử nhân, Khoa Kinh tế &Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Cần Thơ Khác
2. Huỳnh Trường Huy (2008) Phõn tớch thực trạng dịch chuyển lao ủộng của ủồng bào dõn tộc Khơme tại huyện Trà Cỳ, tỉnh Trà Vinh Khác
3. ADB (2007), Thị trường lao ủộng nụng thụn và vấn ủề di cư, Nõng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo Khác
4. UNFPA (2007), Hiện trạng di cư trong nước 5. GSO (2004), ðời sống của người di cư Khác
6. Yaohui Zhao (1999), Leaving the countryside: Rural to urban migration decision in China Khác
7. Cù Chi Lợi ( 2005), Rural to urban migration in Vietnam, Institute of Developing Economies, JETRO. Có thể xem online tại www.ide.go.jp Khác
9. Derek Byerlee (1974), Rural-urban migration in Africa: Theory, policy and research implications. International Migration Review Khác
11. Cổng thụng tin ủiện tử Hậu Giang. Cú thể xem tại www.haugiang.gov.vn Khác
12. ADB (2007), Bản tin thị trường và giải pháp, số12, tháng 1 năm 2007 13. Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang năm 2007 Khác
14. Thụng tin về dõn số và việc làm của Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội năm 2007 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm