Ta thấy năm 2007 tăng trưởng rất nhanh nhưng đến năm 2008 thì có giảm nhưng không nhiều do năm 2007 Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO mà các doanh nghiệp ở Kiên Giang đề[r]
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1.MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .2
1.2.1.Mục tiêu chung .2
1.2.2.Mục tiêu cụ thể .2
1.3 Phạm vi nghiên cứu .3
1.3.1.Không gian .3
1.3.2.Thời gian 3
1.3.3.Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Lược khảo tài liệu .3
CHƯƠNG 2.PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.4 2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Một số vấn đề về tín dụng 4
2.1.1.1.Một số khái niện cơ bản 4
2.1.1.1.1 Doanh số cho vay 4
2.1.1.1.2 Doanh số thu nợ 4
2.1.1.1.3 Dư nợ 4
2.1.1.1.4 Nợ quá hạn 5
2.1.1.2 Khái niệm về tín dụng và phân loại tín dụng .5
2.1.1.2.1.Khái niệm về tín dụng 5
2.1.1.2.2 Phân loại tín dụng .6
2.1.1.2.2.1 Tín dụng ngắn hạn 6
2.1.1.2.2.2 Cho vay trung hạn 6
2.1.1.2.2.3 Cho vay dài hạn 6
.2.1.1.3 Chức năng của tín dụng 6
2.1.1.3.1 Tập trung, phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả 6 2.1.1.3.2 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thong 6
2.1.1.3.3 Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế 7
2.1.1.4 Mặt tiêu cực của tín dụng .8
2.1.1.5 Bản chất tín dụng .8
Trang 22.1.1.6 Nguyên tắc tín dụng .9
2.1.1.6.1 Vốn vay được đảm bảo bằng các nguồn vốn tương đương .9
2.1.1.6.2 Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã cam kết 10
2.1.1.6.3 Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi 10
2.1.2 Rủi ro tín dụng 10
2.1.2.1 Khái niệm 10
2.1.2.2 Hậu quả của rủi ro tín dụng 10
2.1.3 Đảm bảo tín dụng 11
2.1.3.1 Khái niệm 11
2.1.3.2 Vai trò của đảm bảo tín dụng 11
2.1.3.3 Các hình thức bảo đảm tín dụng 12
2.1.4 Quan niệm về chất lượng tín dụng 12
2.1.5 Vai trò tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường 14
2.1.5.1 Đối với các doanh nghiệp 14
2.1.5.2 Đối với nền kinh tế .15
2.1.5.3 Đối với hoạt động của ngân hàng thương mại 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.2.2 Phương pháp phân tích 16
CHƯƠNG 3.KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH KIÊN GIANG 19
3.1 Khái quát về ngân hàng Đông Á- chi nhánh Kiên Giang 19
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 19
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hang 20
3.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý 20
3.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 21
3.1.3 Qui trình cho vay của ngân hàng 27
3.1.4 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng 28
3.1.5 Khái quát về kết quả kinh doanh trong ba năm(2006-2008) của ngân hàng .29
Trang 3Chương 4.PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VA DÀI HẠN
TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á- CHI NHÁNH KIÊN GIANG 36
4.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn và huy động vốn 36
4.1.1 phân tích nguồn vốn của ngân hàng 36
4.1.2 Phân tích tình hình huy động vốn 38
4.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn của ngân hàng 41
4.2.1 Phân tích chung tình hình sử dụng vốn 41
4.2.1.1 Doanh số cho vay 43
4.2.1.2 Doanh số thu nợ .48
4.2.1.3 Dư nợ 52
4.2.1.4 Nợ quá hạn 57
4.1.1.5 Các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng của ngân hàng 60
4.2.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn dài hạn theo mục đích vay 63
4.2.2.1 Phân tích doanh số cho vay dài hạn theo mục đích vay 63
4.2.2.2 Phân tích doanh số thu nợ dài hạn theo mục đích vay 65
4.2.2.3 Phân tích dư nợ dài hạn theo mục đích vay .68
4.2.2.4 Phân tích nợ quá hạn dài hạn theo mục đích vay 70
4.2.2.5 Các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng dài hạn của ngân hàng 72
4.2.3 Phân tích tình hình sử dụng vốn trung hạn theo mục đích vay 74
4.2.3.1 Phân tích doanh số cho vay trung hạn theo mục đích vay 74
4.2.3.2 Phân tích doanh số thu nợ trung hạn theo mục đích vay 76
4.2.3.3 Phân tích dư nợ trung hạn theo mục đích vay .78
4.2.3.4 Phân tích nợ quá hạn trung hạn theo mục đích vay 80
4.2.3.5 Các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng trung hạn của ngân hàng 82
4.2.4 Phân tích tình hình sử dụng vốn ngắn hạn theo mục đích vay 84
4.2.4.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn theo mục đích vay 84
4.2.4.2 Phân tích doanh số thu nợ ngắn hạn theo mục đích vay 87
4.2.4.3 Phân tích dư nợ ngắn hạn theo mục đích vay .89
4.2.4.4 Phân tích nợ quá hạn ngắn hạn theo mục đích vay 92
4.2.4.5 Các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng ngắn hạn của ngân hàng 94
Trang 4Chương 5.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI
NGÂN HÀNG ĐÔNG Á- CHI NHÁNH KIÊN GIANG 97
5.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn 97
5.1.1 Các yếu tố thuộc môi trường tác nghiệp .97
5.1.1.1 Tình hình kinh tế xã hội 97
5.1.1.2 Đối thủ cạnh tranh .98
5.1.1.3 Chính sách của chính phủ 99
5.1.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong ngân hàng .100
5.2 Một số giải pháp đối với hoạt động tín dụng chung và hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng Đông Á- chi nhánh Kiên Giang 101
5.2.1 Giải pháp đối với hoạt động tín dụng chung .101
5.2.2 Giải pháp đối với hoạt động tín dụng trung và dài hạn 102
Chương 6.KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 105
6.1 Kết luận 105
6.2 Kiến nghị 105
Trang 5
DANH MỤC HÌNH VÀ DANH MỤC BẢNG Danh mục hình
Hình 1: Bộ máy tổ chức của ngân hàng Đông Á – chi nhánh Kiên Giang 20
Hình 2 Qui trình cho vay 27
Hình 3 Kết quả kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm ( 2006 – 2008 ) 30
Hình 4 Kết quả kinh doanh của ngân hàng qua 2 quý đầu năm 2008 – 2009 .33
Danh mục bảng Bảng 01 Kết quả kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm ( 2006 – 2008 ) 29
Bảng 02 Kết quả kinh doanh của ngân hàng qua quý I năm 2008 – 2009 .33
Bảng 03 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng trong ba năm 2006-2008 36
Bảng 04 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng trong quý I năm 2008-2009 38
Bảng 05 Tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm (2006- 2008) 39
Bảng 06 Tình hình huy động vốn của ngân hàng qua quý I năm 2008-2009 41
Bảng 07 Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng qua 3 năm (2006- 2008) 42
Bảng 08 Tình hình sử dụng nguồn vốn của ngân hàngqua quý I của năm 2008-2009 .43
Bảng 09 Doanh số cho vay theo mục đích vay của ngân hàng trong ba năm 2006-2008 .44
Bảng 10 Doanh số cho vay theo mục đích vay của ngân hàng trong quý I năm 2008-2009 .47
Bảng 11 Doanh số thu nợ theo mục đích vay của ngân hàng từ năm 2006-2008 .48
Bảng 12 Doanh số thu nợ theo mục đích vay của ngân hang trong quý I năm 2008-2009 .51
Bảng 13 Dư nợ theo mục đích vay của ngân hàng từ 2006-2008 .53
Bảng 14 Dư nợ theo mục đích vay của ngân hàng quý I năm 2008-2009 .55
Bảng 15 Nợ quá hạn theo mục đích vay của ngân hàng từ 2006-2008 .57
Bảng 16 Nợ quá hạn theo mục đích vay của ngân hàng trong quý I năm 2008-2009 .59
Trang 6(2006-2008) .61 Bảng 18 Các tỷ số trong hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng qua quý I của năm 2008-2009 .62 Bảng 19 Doanh số cho vay dài hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong ba năm (2006-2008) 64 Bảng 20 Doanh số cho vay dài hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong quý
I năm (2008-2009) 65 Bảng 21 Doanh số thu nợ dài hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong ba năm (2006-2008) 66 Bảng 22 Doanh số thu nợ dài hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong quý I năm (2008-2009) 67 Bảng 23 Dư nợ dài hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong ba năm
(2006-2008) .68 Bảng 24 Dư nợ dài hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong quý I năm (2008-2009) .69 Bảng 25 Nợ quá hạn dài hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong ba năm (2006-2008) .70 Bảng 26 Nợ quá hạn dài hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong quý I năm (2008-2009) .71 Bảng 27 Các tỷ số trong hiệu quả hoạt động tín dụng dài hạn của ngân hàng qua ba năm (2006-2008) 72 Bảng 28 Các tỷ số trong hiệu quả hoạt động tín dụng dài hạn của ngân hàng qua quý I của năm 2008-2009 .73 Bảng 29 Doanh số cho vay trung hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong ba năm (2006-2008) 74 Bảng 30 Doanh số cho vay trung hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong quý I năm (2008-2009) .75 Bảng 31 Doanh số thu nợ trung hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong ba năm (2006-2008) 76 Bảng 32 Doanh số thu nợ trung hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong quý
Trang 7(2006-2008) .78 Bảng 34 Dư nợ trung hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong quý I năm (2008-2009) 79 Bảng 35 Nợ quá hạn trung hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong ba năm (2006-2008) .80 Bảng 36 Nợ quá hạn trung hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong quý I năm (2008-2009) 81 Bảng 37 Các tỷ số trong hiệu quả hoạt động tín dụng trung hạn của ngân hàng qua
ba năm (2006-2008) 82 Bảng 38 Các tỷ số trong hiệu quả hoạt động tín dụng trung hạn của ngân hàng qua quý I của năm 2008-2009 .83 Bảng 39 Doanh số cho vay ngắn hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong ba năm (2006-2008) 84 Bảng 40 Doanh số cho vay ngắn hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong quý I năm 2008-2009 86 Bảng 41 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong ba năm (2006-2008) 87 Bảng 42 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong quý
I năm 2008-2009 88 Bảng 43 Dư nợ ngắn hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong ba năm
(2006-2008) .89 Bảng 44 Dư nợ ngắn hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong
quý I năm 2008-2009 91 Bảng 45 Nợ quá hạn vay ngắn hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng trong ba năm (2006-2008) 92 Bảng 46 Nợ quá hạn vay ngắn hạn theo mục đích cho vay của ngân hàng quý I năm 2008-2009 93 Bảng 47 Các tỷ số trong hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng qua
ba năm (2006-2008) 94 Bảng 48 Các tỷ số trong hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng qua
Trang 8Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và đặc biệt là
“gia nhập WTO” nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến tích cực, nhà nước
có nhiều chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trong nước và không ngừng
cải thiện môi trường đầu tư nên ngày càng nhiều doanh nghiệp được thành lập và
mở rộng kinh doanh, nhu cầu về vốn cho nền kinh tế tăng lên Doanh nghiệp
muốn phát triển phải đầu tư công nghệ, tuy nhiên, hiện nay mức đầu tư này đang
bị chững lại bởi nhiều nguyên nhân khác nhau mà một trong những nguyên nhân
quan trọng nhất là vấn đề về vốn Có thể nói vốn là tiền đề, là cơ sở đầu tiên để
các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh và đổi mới công nghệ, trong đó
doanh nghiệp thiếu vốn nhất là vốn trung và dài hạn để đầu tư vào việc tăng
cường cơ sở vật chất kỹ thuật và đổi mới công nghệ Các doanh nghiệp có thể
tạo vốn bằng nhiều cách khác nhau: có thể tích luỹ từ sản xuất kinh doanh, huy
động vốn, liên doanh liên kết, vay mượn hay chiếm dụng vốn từ các doanh
nghiệp khác
Hiện nay ở nước ta, thị trường vốn chưa phải là kinh phân bổ vốn một
cách có hiệu quả của nền kinh tế do đó vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của nền kinh tế vẫn phải dựa vào nguồn vốn tín dụng của hệ thống ngân
hàng Các ngân hàng thương mại (NHTM) với những lợi thế về mạng lưới, đối
tượng khách hàng của NHTM không phải chỉ là các công ty, doanh nghiệp, mà
cả tư nhân, hộ cá thể Một mặt họ là những người có quan hệ tín dụng (cụ thể là
vay tiền ngân hàng với nhiều mục đích khác nhau) với ngân hàng, mặt khác họ là
những người gửi tiền tiết kiệm (là nơi cung ứng nguồn vốn huy động cho ngân
hàng) chính vì thế mà các NHTM trở thành kênh cung ứng vốn hữu hiệu cho nền
kinh tế, do đó vốn tín dụng ngân hàng trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết
Quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam đã và đang khẳng định vị trí vai trò của các
NHTM, với những nghiệp vụ không ngừng được cải thiện và mở rộng cho phù
Trang 9hợp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh
tế và dân cư
Hoạt động tín dụng nói chung của các NHTM là rất nhạy cảm đối với nền
kinh tế và có thể nói nó là một kênh chủ lực cung ứng vốn cho nền kinh tế của
mỗi quốc gia Cùng với sự phát triển của cả nước, trong những năm qua kinh tế
Kiên Giang có những chuyển biến rất tích cực, đời sống của người dân dần dần
được cải thiện, mức sống được nâng cao cả về chất lượng và tinh thần, cơ sở hạ
tầng từng bước được cải thiện, các khu công nghiệp và đô thị mới được hình
thành, các công ty ngày một đầu tư nhiều hơn Để đạt được những thành công đó
phải kể đến vai trò của các NHTM nói chung và của Ngân hàng Đông Á nói
riêng Nhận định điều đó, cộng với những kiến thức có được trong quá trình
nghiên cứu thực tập tại ngân hàng Đông Á- chi nhánh Kiên Giang em chon đề
tài “ Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng Đông Á- chi
nhánh Kiên Giang” để biết được những tồn tại của hoạt động tín dụng trung và
dài hạn của ngân hàng Từ đó, đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn ở ngân hàng Đông Á- chi
nhánh Kiên Giang, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích cơ cấu nguồn vốn tại ngân hàng qua ba năm 2006-2008
và quý I-2009
- Mục tiêu 2: Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng bao gồm tình hình về
vốn huy động, sử dụng vốn …, từ đó có thể đánh giá sơ lược về hoạt động tín
dụng của ngân hàng
- Mục tiêu 3: Phân tích tình hình cho vay trung và dài hạn bao gồm doanh số cho
vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ quá hạn; qua đó để thấy được sự biến
động của hoạt động tín dụng trung và dài hạn
Trang 10- Mục tiêu 4: Đánh giá hiệu quả tín dụng trung và dài hạn thông qua một số chỉ
tiêu như dư nợ bình quân, vòng quay vốn tín dụng, tỉ lệ nợ quá hạn, hệ số thu nợ
Từ đó đề xuất một số giải pháp đối với hoạt động tín dụng nhằm nâng cao và mở
rộng hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về thực trạng và hiệu quả trong hoạt động tín dụng trung
và dài hạn tại ngân hàng Đông Á – chi nhánh Kiên Giang, từ đó đưa ra các kiến
nghị và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn
1.4 Lược khảo tài liệu
Một số nghiên cứu dưới đây liên quan đến đề tài gồm có:
+ Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng Phát triển Nhà
Đồng Bằng Sông Cửu Long tại huyện Bình Minh – Vĩnh Long Tác giả Phạm
Thị Ngọc Đăng, 2007: nội dung là tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến việc huy
động vốn tại ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như đáp ứng
được nhu cầu vốn vay cho nhân dân cụ thể sẽ đi vào phân tích tình hình huy động
vốn và cho vay vốn của Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
tại huyện Bình Minh – Vĩnh Long, từ đó kiến nghị biện pháp để khắc phục
những vấn đề tồn động trọng việc huy động vốn và cho vay vốn
+ Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoại thương
Cà Mau Tác giả Nguyễn Quỳnh Anh, 2005: phân tích đánh giá tình hình tài
chính tổng quát của đơn vị qua ba năm thông qua bảng cân đối kế toán và báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh mà đơn vị đang sử dụng, từ thấy được nguyên
nhân làm thay đổi các loại nguồn vốn, tài sản, tình hình hoạt động của đơn vị
Trang 11CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp luận
2.1.1 Một số vấn đề về tín dụng
2.1.1.1 Một số khái niện cơ bản
2.1.1.1.1 Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là tổng số tiền mà Ngân hàng đã giải ngân dưới hình thức
tiền mặt hoặc chuyển khoản trong một khoảng thời gian nhất định Sự tăng
trưởng của doanh số cho vay thể hiện qui mô tăng trưởng của công tác tín dụng
Nếu Ngân hàng có nguồn vốn mạnh thì doanh số cho vay có thể cao hơn nhiều
lần so với các Ngân hàng có nguồn vốn nhỏ Do bản chất của hoạt động tín dụng
Ngân hàng là “Đi vay để cho vay” Vì thế với nguồn vốn huy động được trong
mỗi năm Ngân hàng cần có những biện pháp hữu hiệu để sử dụng nguồn vốn đó
thật hiệu quả nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn
2.1.1.1.2 Doanh số thu nợ
Là toàn bộ các món nợ mà Ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của
Ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước Doanh số cho vay chỉ phản ánh
số lượng và qui mô tín dụng của Ngân hàng chứ chưa phản ảnh được hiệu quả sử
dụng vốn của Ngân hàng cũng như đơn vị vay vốn, vì hiệu quả sử dụng vốn được
thể hiện ở việc trả nợ vay của khách hàng Nếu khách hàng luôn trả nợ đúng hạn
cho Ngân hàng thì chứng tỏ Ngân hàng đã sử dụng vốn vay của mình một cách
có hiệu quả, có thể luân chuyển được nguồn vốn một cách dễ dàng Một trong
những nguyên tắc trong hoạt động tín dụng là vốn vay phải được thu hồi cả vốn
gốc và lãi theo đúng hạn định đã thỏa thuận Như vậy doanh số thu nợ cũng là
một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác tín dụng trong từng thời kỳ
2.1.1.1.3 Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó Ngân hàng hiện còn
cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản Ngân hàng cần phải thu về
Dư nợ cho vay có thể được hiểu là hệ số giữa doanh số cho vay và thu nợ
Như vậy, chỉ tiêu dư nợ cho vay là khoản tiền đã giải ngân mà Ngân hàng chưa
Trang 12thu hồi về Dư nợ cho vay là chỉ tiêu xác thực để đánh giá về qui mô hoạt động
tín dụng trong từng thời kỳ Đây là một chỉ tiêu không thể thiếu khi nói đến hoạt
động tín dụng của Ngân hàng Tuy nhiên việc phân tích dư nợ kết hợp với nợ quá
hạn sẽ cho phép ta phản ánh chính xác hơn về hiệu quả hoạt động tín dụng của
Ngân hàng Nhìn chung, các Ngân hàng có mức dư nợ cao thường là các Ngân
hàng có qui mô hoạt động rộng, nguồn vốn mạnh và đa dạng
2.1.1.1.4 Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được
cho Ngân hàng, không có nguyên nhân chính đáng thì Ngân hàng sẽ chuyển từ
tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn Nợ quá hạn là chỉ
tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng
Nợ quá hạn là những khoản nợ đã đến kỳ hạn trả nhưng chưa được thanh toán
và Ngân hàng đã làm thủ tục chuyển sang nợ quá hạn Một Ngân hàng có tỷ lệ nợ
quá hạn so với tổng dư nợ cao sẽ rất khó khăn trong việc duy trì và mở rộng qui
mô tín dụng Cùng với doanh số thu nợ, nợ quá hạn cũng phản ánh hiệu quả sử
dụng vốn và chất lượng tín dụng của Ngân hàng
2.1.1.2 Khái niệm về tín dụng và phân loại tín dụng
2.1.1.2.1.Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là sự vay mượn vì tín dụng là một sự chuyển nhượng kịp thời một
lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử
dụng, sau đó hoàn trả với một lượng lớn hơn Trong thực tế, hoạt động tín dụng
rất phong phú, đa dạng Nhưng hoạt động được gọi là hoạt động tín dụng nếu nó
hội đủ ba yếu tố sau:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang
người khác
- Sự chuyển giao này chỉ mang tính tạm thời
- Kết thúc thời gian chuyển nhượng là sự hoàn trả lại lượng giá trị ban đầu
cho người chủ sở hữu và người sử dụng còn phải trả thêm cho người chủ sở hữu
một lượng giá trị dư thêm gọi là lợi tức tín dụng
Trang 132.1.1.2.2 Phân loại tín dụng
2.1.1.2.2.1 Tín dụng ngắn hạn
Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được dùng để cho vay bổ
sung thiếu hụt tạm thời vốn huy động như: mua sắm nguyên vật liệu, vật tư hàng
hóa phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng
2.1.1.2.2.2 Cho vay trung hạn
Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, thường được vay để mua
sắm tài sản cố định, hiện đại hóa trang thiết bị
2.1.1.2.2.3 Cho vay dài hạn
Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, thường được sử dụng để đáp ứng cho
nhu cầu cơ bản, các chương trình có quy mô lớn
2.1.1.3 Chức năng của tín dụng
2.1.1.3.1 Tập trung, phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai quá trình thống nhất
trong sự vận hành của hệ thống tín dụng Ở đây, sự có mặt của tín dụng được
xem như chiếc cầu nối giữa các nguồn cung - cầu về vốn tiền tệ
Thông qua chức năng này, tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết các
nguồn vốn tạm thời thừa từ các cá nhân, các tổ chức kinh tế để bổ sung kịp thời
cho những doanh nghiệp, nhà nước hay các cá nhân đang gặp thiếu hụt về vốn
Hay nói cách khác: Ở khâu tập trung, tín dụng là nơi tập hợp những nguồn vốn
tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, còn ở khâu phân phối lại vốn tiền tệ - tín dụng là
nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, các cá nhân và cho cả ngân sách
2.1.1.3.2 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông
Nhờ hoạt động tín dụng mà có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền
mặt và chi phí lưu thông cho xã hội, điều này thể hiện qua các mặt sau:
- Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các
công cụ lưu thông tín dụng như: thương phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, các loại séc,
các phương tiện thanh toán hiện đại như: thẻ tín dụng, thẻ thanh toán cho phép
thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quý
Trang 14như trước đây và tiền giấy như hiện nay) nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên
quan như: in tiền, đúc tiền, vận chuyển và bảo quản tiền
- Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng, đã mở
ra một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua
ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản và bù trừ cho nhau Cùng với sự
phát triển mạnh mẽ của tín dụng thì hệ thống thanh toán qua ngân hàng ngày
càng được mở rộng, cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế
vừa thúc đẩy quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế - xã hội phát triển
- Nhờ hoạt động của tín dụng mà các nguồn vốn đang nằm trong xã hội
được huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa
sẽ có tác dụng tăng tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi toàn xã hội
2.1.1.3.3 Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động
kinh tế
Chức năng này được phát huy tác dụng phụ thuộc vào sự phát triển của
hai chức năng trên Thông qua quá trình tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng
góp phần phản ánh được mức độ phát triển kinh tế về các mặt như: khối lượng
tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội, nhu cầu vốn trong từng thời kỳ từ đó giúp chúng ta
có cái nhìn tổng quát về những quan hệ cân đối lớn trong nền kinh tế, đặc biệt là
quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng
Đặc biệt trong hoạt động cho vay của ngân hàng, để góp phần đảm bảo
an toàn về vốn, ngân hàng luôn thực hiện quá trình kiểm tra tình hình tài chính
của các đơn vị nhằm phát hiện kịp thời những trường hợp vi phạm chế độ quản lý
kinh tế của nhà nước Bên cạnh đó trên cơ sở thực hiện nguyên tắc cho vay có
hoàn trả, tín dụng ngân hàng còn phản ánh kịp thời tình hình quản lý và sử dụng
vốn của các đơn vị có hiệu quả hay không Ngoài ra, thông qua việc tổ chức công
tác thanh toán không dùng tiền mặt còn tạo điều kiện để ngân hàng tăng cường
vai trò kiểm soát bằng đồng tiền các đơn vị kinh tế, vì mọi quá trình hình thành
và sử dụng vốn của các doanh nghiệp đều được phản ánh và lưu giữ qua số liệu
trên tài khoản tiền gửi Từ đó, ngân hàng có cái nhìn tương đối tổng quát về cấu
trúc tài chính của các đơn vị
Trang 15Như vậy, với chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
sẽ góp phần giải quyết tình trạng mất cân đối cục bộ của nền kinh tế với những
giải pháp khắc phụ kịp thời, từ đó phát huy vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô của
nền kinh tế Điều này, cũng có nghĩa là tín dụng được vận dụng như một trong
những đòn bẩy kích thích kinh tế không thể thiếu trong quá trình tổ chức quản lý
kinh tế- tài chính, kiểm soát và thúc đẩy các hoạt động kinh tế quốc dân
2.1.1.4 Mặt tiêu cực của tín dụng
Nếu để tín dụng phát triển tràn lan, không kiểm soát thì chẳng những không
làm cho nền kinh tế phát triển mà lạm phát có thể gia tăng ảnh hưởng đến toàn bộ
đời sống kinh tế - xã hội
Tín dụng cung ứng vốn đầy đủ và kịp thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát
triển kinh tế Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách
hữu hiệu và còn là công cụ thúc đẩy tích tụ vốn cho các tổ chức kinh tế Nó là
cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Có thể nói trong mọi nền kinh tế xã hội tín dụng
đều phát huy vai trò to lớn của nó, tạo ra động lực phát triển mạnh mẽ mà không
một công cụ nào có thể thay thế được
Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, phát triển sản xuất
Thật vậy, trong thời kỳ đầu, tiền tệ lưu thông hóa tệ, cho đến khi tín dụng phát
triển, các giấy nợ đã thay thế cho một bộ phận tiền trong lưu thông Ngày nay,
Ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu thực hiện qua con đường tín
dụng Đây là cơ sở đảm bảo lưu thông tiền tệ được ổn định, tạo ra nhiều cơ hội,
việc làm, thu hút nhiều lực lượng sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và
ổn định xã hội
Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát
Ngoài ra tín dụng còn tạo điều kiện để phát triển kinh tế với các nước trong khu
vực và trên thế giới, mở rộng giao lưu hợp tác quốc tế
2.1.1.5 Bản chất tín dụng
Tín dụng ra đời là một tất yếu khách quan trong nền sản xuất hàng hóa Bởi lẽ
khi sản xuất hàng hóa phát triển đến một mức độ nhất định sẽ đưa đến sự phân
hóa giàu nghèo, có người thừa vốn, có người thiếu vốn để sản xuất kinh doanh
Trang 16Để giải quyết vấn đề trên, Ngân hàng đã đứng ra làm trung gian giữa họ và thực
hiện việc điều hòa tạm thời nhu cầu về vốn trong xã hội
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, giữa họ
có mối quan hệ với nhau thông qua quá trình vận động giá trị vốn tín dụng được
biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hóa Quá trình vận động đó được thể
hiện qua các giai đoạn sau:
- Thứ nhất: Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay Ở giai đoạn này,
vốn tiền tệ hay giá trị vật tư hàng hóa được chuyển từ người vay sang người đi
vay, đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán thông thường
- Thứ hai: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất Sau khi nhận
được vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn một
mục đích nhất định Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu về giá trị
đó, mà chỉ được tạm thời trong một thời gian nhất định
- Thứ ba: Sự hoàn trả của tín dụng Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần
hoàn của tín dụng, sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở
lại hình thái tiền tệ, thì người đi vay hoàn lại cho người cho vay cả vốn gốc và lãi
2.1.1.6 Nguyên tắc tín dụng
2.1.1.6.1 Vốn vay luôn được đảm bảo bằng các nguồn vốn tương đương
Nguyên tắc này xuất phát từ sự yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ nhằm
làm cho sự vận động của tiền tệ gắn liền với sự vận động của vật tư hàng hóa giữ
vững sức mua của tiền
Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi ngay từ khi nhận tiền vay và trong suốt quá
trình sử dụng vốn vay đơn vị phải có một số hàng hóa vật tư tương đương làm
đảm bảo cho khoản vay đó
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo hiệu quả của vốn vay tạo điều kiện thực hiện
việc hoàn trả nợ vay của đơn vị Mặt khác, mục đích cho vay là nhằm bổ sung
vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh Nó được xác định trước khi
cho vay và kiểm soát trong quá trình sử dụng vốn vay
Trang 172.1.1.6.2 Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã cam kết
Hộ sản xuất vay vốn phải có trách nhiệm sử dụng vốn vay đúng mục đích đã
cam kết trong quá trình kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của hộ sản xuất nếu
Ngân hàng phát hiện hộ sản xuất sử dụng vốn vay sai mục đích thì Ngân hàng
tiến hành thu hồi vốn trước thời hạn
2.1.1.6.3 Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi
Đây là nguyên tắc không thể thiếu của tín dụng Nó được đặt trên các cơ sở sau:
- Xuất phát từ đặc điểm tạm thời nhàn rỗi của tín dụng và tổ chức tín dụng chỉ là
trung gian huy động vốn đó để cho vay Cho nên, khi sử dụng vốn một thời gian
nhất định đơn vị hoàn trả lại cho tổ chức tín dụng, hoàn trả lại cho người sở hữu nó
- Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động dựa trên cơ sở kinh doanh,
cho nên ngoài việc hoàn trả vốn vay đơn vị vay phải hoàn trả một số tiền ứng với
lãi suất vay
Tuy nhiên, trên thực tế đó tác động của nhiều nguyên nhân khiến cho đơn vị
vay vốn không trả được nợ vay Để đảo bảo nguyên tắc này, tổ chức tín dụng buộc
đơn vị phải thế chấp tài sản và tiến hành phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi vốn
trong trường hợp đơn vị vay không trả được nợ vay Đối với các Ngân hàng nông
nghiệp tài sản thế chấp thường là quyền sử dụng đất mà hộ sản xuất đang canh tác
2.1.2 Rủi ro tín dụng
2.1.2.1 Khái niệm
Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không lường trước
được do nguyên nhân khách quan hay chủ quan mà khách hàng không trả được
nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động
của ngân hàng và có thể làm cho ngân hàng phá sản
2.1.2.2 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Về phía ngân hàng
Một khi rủi ro xảy ra thì những thiệt hại về mặt uy tín và vật chất của
ngân hàng là khó tránh khỏi vì ngân hàng là người đi vay và cho vay
Tác động trực tiếp của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của
ngân hàng như làm cho ngân hàng thiếu tiền chi trả cho người gửi tiền, vì ngân
Trang 18hàng kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động Khi rủi ro xảy ra tức ngân
hàng không thu được nợ gốc và lãi trong cho vay đúng hạn thì việc thanh toán
của ngân hàng không thể đảm bảo được
Như vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc
thanh toán, dần làm cho ngân hàng lỗ lã và có nguy cơ phá sản
Về phía hoạt động kinh tế xã hội
Kinh doanh ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền
kinh tế và xã hội, đến tất cả các doanh nghiệp và đến toàn bộ các tầng lớp dân cư
Chính vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một ngân hàng, rồi lây
lan ra nhiều ngân hàng, chắc chắn khi đó sẽ tác động đến tâm lý của dân chúng
Lúc đó, nhiều người sẽ đua nhau đến ngân hàng để rút tiền trước thời hạn Khi
đó, rủi ro tín dụng sẽ tác động đến toàn bộ hoạt động kinh tế xã hội, làm cho các
doanh nghiệp gặp khó khăn, gây ra tình trạng thất nghiệp
Do đó rủi ro tín dụng là một vấn đề rất nghiêm trọng và cần được
quan tâm đặc biệt hơn từ chính phủ, từ ngân hàng trung ương Ngân hàng trung
ương cần phải có những chính sách khuyến cáo thường xuyên thông qua công tác
thanh tra, kiểm soát hoạt động của các ngân hàng thương mại, và cần thiết có sự
hỗ trợ cho các ngân hàng thương mại khi có biến cố rủi ro xảy ra
2.1.3 Đảm bảo tín dụng
2.1.3.1 Khái niệm
Bảo đảm tín dụng là phương tiện tạo cho chủ ngân hàng có sự bảo
đảm rằng có một nguồn vốn khác để hoàn trả hoặc bảo chi nếu công việc cho vay
bị phá sản
2.1.3.2 Vai trò của đảm bảo tín dụng
- Đảm bảo tín dụng sẽ tạo động lực cho người vay trả nợ ngân hàng:
Vì giá trị của một món vay thường nhỏ hơn giá trị của tài sản làm đảm bảo Một
ngân hàng thường cho khách hàng vay tối đa 70% giá trị tài sản thế chấp, cũng
có khi thấp hơn, tùy thuộc vào từng loại tài sản đảm bảo Như vậy trong trường
hợp người đi vay không chủ động thực hiện trả nợ cho ngân hàng thì khi ngân
hàng phát mãi tài sản của khách hàng thì họ cũng chỉ thiệt hại
Trang 19- Đảm bảo tín dụng sẽ làm nản lòng những người đi vay nhưng có ý
định giật nợ Đối với những người đi vay có ý định lừa đảo nếu ngân hàng cho
vay tín chấp thì điều đó đối với họ sẽ dễ thực hiện hơn Một khi ngân hàng đặt
yêu cầu người đi vay phải có tài sản làm đảm bảo thì làm cho ý định lừa đảo
không còn vì có được những lợi ích đối với tài sản làm đảm bảo
- Đảm bảo tín dụng là tuyến phòng thủ của ngân hàng: Thực hiện ký
kết hợp đồng thế chấp và cầm cố, hay hợp đồng bảo lãnh là thiết lập cơ sở pháp lí
của các khoản tín dụng đã cấp với những tài sản của người vay hay của người thứ
ba để khi không thu được nợ sẽ có thể dựa vào việc bán tài sản đó để thu hồi nợ
Người đi vay phải có trách nhiệm chủ động thực hiện nghĩa vụ trả nợ bằng dòng
tiền thu về được khi đầu tư sản xuất kinh doanh
2.1.3.3 Các hình thức bảo đảm tín dụng:
- Thế chấp tài sản: Là việc bên đi vay dùng tài sản là bất động sản thuộc sở
hữu của mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ đối với bên cho vay
- Cầm cố tài sản: Là việc bên đi vay giao tài sản là động sản thuộc sở hữu
của mình cho bên vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ, nếu tài sản cầm cố
có đăng ký quyền sở hữu thì các bên có thể thõa thuận bên cầm cố vẫn giữ tài sản
cầm cố hoặc giao cho bên thứ ba giữ
- Bảo lãnh: Là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay (người nhận bảo
lành) sẽ thực hiện nghĩa vụ cho bên đi vay (người được bảo lãnh) nếu khi đến
thời hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ
2.1.4 Quan niệm về chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng ( người gửi
tiền và người vay tiền) phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn
tại, phát triển của ngân hàng
+ Đối với khách hàng: tín dụng phát ra phải phù hợp với mục đích sử dụng
của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thu hút được
nhiều khách hàng, nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc tín dụng Đáp ứng nhu
Trang 20cầu của khách hàng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh
doanh có hiệu quả
+ Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: tín dụng phục vụ sản xuất và lưu
thông hàng hóa, góp phần giải quyết việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong
nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt các
mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế
+ Đối với ngân hàng thương mại: Phạm vi mức độ giới hạn tín dụng phải
phù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng, đảm bảo được nguyên tắc hoàn trả
đúng kỳ hạn và có lãi của tín dụng, hạn chế thấp nhất mức rủi ro trong quá trình
hoạt động và cạnh tranh trên thương trường, mang lại lợi nhuận và đảm bảo
thanh toán cho ngân hàng
Có thể nói chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ
thích nghi của ngân hàng với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, thể hiện sức
mạnh của ngân hàng thương mại trong quá trình cạnh tranh và tồn tại
Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố: như thu hút được
nhiều khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín
dụng… Chất lượng tín dụng không tự nhiên sinh ra, đây là một quá trình kết hợp
hoạt động giữa các con người trong tổ chức, giữa những tổ chức với nhau trong
một ngân hàng, vì điều đó không chỉ đảm bảo cho chất lượng tín dụng mà còn cải
tiến tính hiệu quả và linh hoạt của toàn bộ cơ sở kinh doanh, nhằm thỏa mãn
ngày càng đầy đủ những yêu cầu của khách hàng
Như vậy, chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa trừu tượng vừa cụ thể,
và là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp Để có chất lượng tín dụng thì hoạt động tín
dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở tin cậy
và uy tín của ngân hàng trong hoạt động Hiểu đúng bản chất và phân tích đánh
giá đúng chất lượng tín dụng cũng như xác định chính xác những nguyên nhân,
những tồn tại của tín dụng, sẽ giúp ngân hàng tìm được biện pháp thích hợp để có
thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt
Trang 212.1.5 Vai trò tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại
trong nền kinh tế thị trường
2.1.5.1 Đối với các doanh nghiệp
Tín dụng trung và dài hạn là nguồn vốn tài trợ giúp các doanh nghiệp có
điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường Bất kỳ một doanh
nghiệp nào cũng muốn mở rộng thị trường hoạt động của mình và nếu muốn vậy
thì phải mở rộng sản xuất Nhưng việc này diễn ra lâu dài và cần nguồn vốn dài
hạn mà không phải doanh nghiệp nào cũng đủ vốn để tiến hành mở rộng sản xuất
kinh doanh Do đó, nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp là cần thiết Với những lợi thế đặc thù tín dụng trung và dài hạn của ngân
hang được các doanh nghiệp ưa thích hơn so với các loại hình huy động vốn khác
như phát hành cổ phiếu
Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công
nghệ, thay đổi cơ cấu sản xuất Về dài hạn, các doanh nghiệp luôn chú trọng đến
việc mở rộng sản xuất, xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới
công nghệ để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giảm chi
phí đến mức tối thiểu
Đặc biệt, đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay, nhu cầu vốn xây dựng cơ
bản là rất lớn, trong lúc các doanh nghiệp chưa tích lũy được nhiều vốn, tâm lý
đầu tư trực tiếp của công chúng vào các doanh nghiệp còn hạn chế Do đó, việc
vay vốn trung và dài hạn ở ngân hàng thương mại sẽ cho các doanh nghiệp có thể
tự chủvà độc lập kiểm soát công ty của mình mà không phải chia quyền kiểm
soát với các cổ đông nếu huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu
Tín dụng trung và dài hạn còn là trợ thủ đắc lực cho các doanh nghiệp trong
việc thỏa mãn và chớp cơ hội kinh doanh Khi có cơ hội kinh doanh, các doanh
nghiệp có thể nhanh chóng vay vốn ngân hàng để mở rộng sản xuất kinh doanh,
gia tăng sản lượng chiếm lĩnh thị trường Khi doanh nghiệp vay vốn trung và dài
hạn thì họ có thể điều chỉnh kỳ hạn nợ, nghĩa là họ có thể trả nợ sớm hoặc khi
doanh nghiệp không có khả năng trả nợ đúng thời hạn thì có thể gia hạn nợ
Trang 222.1.5.2 Đối với nền kinh tế
Tín dụng trung và dài hạn thúc đẩy quá tình tích tụ và tập trung vốn, điều
hòa lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế Với chức năng là trung gian tài
chính, các ngân hang tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và cho
vay với các đối tượng có nhu cầu Điều đó, thể hiện rõ trong tín dụng trung và dài
hạn, nó giúp các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung hoạt động một
cách liền mạch không ngắt quãng và là một kênh dẫn vốn có hiệu quả Thông qua
tín dụng trung và dài hạn mà xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ, góp
phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển nền kinh tế
Hoạt động tín dụng thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh chu chuyển tiền tệ,
thúc đẩy tái sản xuất mở rộng
Tín dụng trung và dài hạn cũng có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng tỷ trọng các
ngành sản xuất vật chất là nền tảng cho phát triển kinh tế đất nước, đáp ứng nhu
cầu trước mắt cũng như dài lâu Đầu tư cho vay trung và dài hạn trực tiếp hay
gián tiếp góp phần phát triển khoa học công nghệ, tạo công ăn việc làm, ổn định
lạm phát, nâng cao đời sống của dân cư, phát triển lực lượng lao động, giúp nền
kinh tế tăng trưởng ổn định
Tín dụng trung và dài hạn tào điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối
ngoại Trong điều kiện hiện nay sự phát triển của mỗi quốc gia luôn gắn liền với
thị trường thế giới, nền kinh tế đóng trước đây đã phải nhường bước cho nền
kinh tế mở phát triển Tín dụng trung và dài hạn đã trở thành một trong những
phương tiện nối liền nền kinh tế các nước với nhau dưới hình thức tín dụng xuất
nhập khẩu, tín dụng hỗ trợ phát triển, cho vay viện trợ,…
2.1.5.3 Đối với hoạt động của ngân hàng thương mại
Tín dụng trung và dài hạn mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, đồng thời
nâng cao khả nâng cạnh tranh của ngân hàng vì nó là hoạt động mang tín chiến
lược của ngân hàng thương mại
Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng chính là ngân hàng đang tạo ra
và duy trì khách hàng của mình trong tương lai Tạo điều kiện để ngân hàng mở
rộng phạm vi hoạt động cảu mình và ngày càng khẳng định vai trò vị thế của
Trang 23mình trong nền kinh tế Khi ngân hàng không đa dạng hóa hoạt động cho vay, đa
dạng hóa khách hàng, thời hạn vay thì ngân hang không thể đứng vững trong thị
trường với sự cạnh tranh gây gắt giữa các ngân hàng như hiện nay Mặt khác, tín
dụng trung va dài hạn còn là công cụ cạnh tranh hiệu quả của ngân hàng thu hút
khách hàng về phía mình Khi có mối quan hệ tốt với khách hàng, ngân hàng có
thể lôi kéo khách hàng sử dụng các dịch vụ khác của mình
Mặt khác, tín dụng trung và dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết
nguồn vốn huy động còn dư thừa tại mỗi ngân hàng thương mại Vì vậy, cần phải
nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn để giải quyết vấn đề huy động và
sử dụng vốn có hiệu quả, thu được lợi nhuận qua đó phát triển tăng khả năng
cạnh tranh với các ngân hàng khác
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo tài chính của ngân hàng Đông
Á-chi nhánh Kiên Giang như: Bảng Cân đối kế toán, bảng thu nhập lãi lỗ, các tạp
chí, báo…và các tài liệu khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp phân tích
Đối với mục tiêu 1: Phân tích cơ cấu nguồn vốn tại ngân hàng, mục tiêu 2:
Phân tích hoạt động tín dụng chung của ngân hàng bao gồm tình hình về nguồn
vốn huy động, sử dụng vốn, mục tiêu 3: Phân tích tình hình cho vay trung và dài
hạn bao gồm doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ quá hạn sử
dụng phương pháp so sánh để thấy được sự biến động về hoạt động kinh doanh,
nguồn vốn, hoạt động tín dụng của ngân hàng Phương pháp so sánh có hai loại:
so sánh bằng số tương đối và so sánh bằng số tuyệt đối
So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân
tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh biểu hiện khối lượng
qui mô của các hiện tượng kinh tế
Số tuyệt đối là: mức độ biểu hiện qui mô, khối lượng, giá trị của một chỉ
tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Nó có thể tính bằng thước
đo hiện vật, giá trị… Số tuyệt đối là cơ sở tính các chỉ số khác
Trang 24So sánh bằng số tương đối: Là kết quả, là phép chia giữa chỉ số của kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết
cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng kinh tế
Đồng thời sử dụng phương pháp này cũng cần chú ý một số nguyên tắc sau
Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh
Tiêu chuẩn để so sánh là chỉ tiêu của kỳ được chọn làm căn cứ so sánh gọi
là gốc so sánh, các gốc so sánh có thể là:
- Tài liệu năm trước nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu
Điều kiện so sánh
- Về thời gian: các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch
toán, phải thống nhất trên 3 mặt: cùng phản ánh một nội dung kinh tế, cùng
phương pháp tính toán và cùng đơn vị đo lường
- Về mặt không gian: các chỉ tiêu cần được quy đổi về cùng qui mô và điều
kiện kinh doanh tương tự nhau
¾ Đối với mục tiêu 4 đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng sẽ sử
dụng các chỉ tiêu hiệu quả để đánh giá như
Chỉ tiêu 1 Tỉ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này cho biết được cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng, giúp ngân
hàng đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến lược
huy động tốt nhất cho từng thời kỳ nhất định
Chỉ tiêu 2 Dư nợ trên vốn huy động
Dư nợ trên vốn huy động =
Vốn huy động
Số dư nợ
* 100 %
Cho biết vốn huy động tham gia vào việc đầu tư tín dụng Nó còn phản ánh
khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng Nếu chỉ tiêu này lớn thì
thể hiện vốn huy động quá thấp không đáp ứng cho việc đầu tư tại địa phương
Còn nếu chỉ tiêu này nhỏ chứng tỏ ngân hàng chưa thật sự đưa nguồn vốn huy
động vào sử dụng tốt, thực hiện việc sử dụng vốn chưa có hiệu quả
Trang 25Chỉ tiêu 3 Tỉ lệ nợ quá hạn
Nợ quá Tổng dư nợ * 100 %
Tỉ lệ nợ quá hạn =
Chỉ tiêu này nói lên mức rủi ro của ngân hàng và phản ánh rõ nét kết quả
hoạt động tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thì mức độ hoạt động
của ngân hàng càng rủi ro
Chỉ tiêu 4 Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
Hệ số thu nợ đánh giá khả năng thu hồi nợ từ đồng vốn ngân hàng cho vay
ra Nếu hệ số thu nợ này cao chứng tỏ công tác thu hồi nợ của ngân hàng tốt, rủi
ro tín dụng thấp Nếu hệ số này thấp cho thấy việc đầu tư tín dụng có khả năng
gặp rủi ro
Chỉ tiêu 5 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Vòng quay vốn tín dụng phản ánh tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời
gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm trong một thời gian nhất định Nếu số vòng
quay vốn tín dụng càng cao thì chứng tỏ đồng vốn tín dụng của ngân hàng quay
càng nhanh
Trang 26CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á
CHI NHÁNH KIÊN GIANG
3.1 Khái quát về ngân hàng Đông Á- chi nhánh Kiên Giang
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Đông Á (DongA Bank) được thành lập vào ngày 01/07/1992, với số
vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Qua hơn 16 năm hoạt động, DongA Bank đã
khẳng định là một trong những ngân hàng cổ phần phát triển hàng đầu của Việt
Nam, đặc biệt là ngân hàng đi đầu trong việc triển khai các dịch vụ ngân hàng
hiện đại, đáp ứng nhu cầu thiết thực cho cuộc sống hàng ngày
Vốn điều lệ (tính đến tháng 12/2008) là 2.880 tỷ đồng
Mạng lưới hoạt động
• 1 Hội sở, 1 Sở giao dịch, 150 chi nhánh và phòng giao dịch
• 900 máy giao dịch tự động - ATM
• 1500 điểm chấp nhận thanh toán bằng Thẻ - POS
* NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á- CHI NHÁNH KIÊN GIANG
Ngân hàng Đông Á đã có mặt tại Kiên Giang được gần 15 năm, nhưng trước
đây chỉ là một điểm giao dịch nhỏ Ngày 27/7/2004, ngân hàng Đông Á- chi
nhánh Kiên Giang chính thức được thành lập trên cơ sở sáp nhập ngân hàng cổ
phần Nông Thôn Tân Hiệp vào ngân hàng Đông Á Trụ sở chính được đặt tại
240-242 Trần Phú, Phường Vĩnh Thanh Vân, Thành Phố Rạch Giá, Tỉnh Kiên
Giang Hiện nay mạng lưới hoạt động của chi nhánh có 5 phòng giao dịch: gồm
phòng giao dịch (PGD) Rạch Sỏi, PGD Phú Quốc, PGD Giồng Riềng, PGD Tân
Hiệp và PGD Kinh B, với tổng số nhân sự trên 75 người Hoạt động của chi
nhánh chủ yếu là kinh doanh tín dụng, chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ, tiết kiệm,
thanh toán quốc tế, bảo lãnh và một số dịch vụ khác…
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng
3.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Trang 283.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
1 Ban giám đốc
Ban giám đốc ngân hàng Đông Á- chi nhánh kiên Giang gồm giám đốc, phó
giám đốc, kế toán trưởng
a Giám đốc
- Quản lý điều hành hoạt động hằng ngày của chi nhánh và chịu trách nhiệm
trước tổng giám đốc về sự phát triển của chi nhánh
- Kí duyệt các giấy tờ phát sinh hằng ngày tại chi nhánh
- Xây dựng chỉ tiêu và kế hoạch hằng năm cho chi nhánh và chịu trách nhiệm
triển khai thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch đã duyệt
- Báo cáo ban tổng giám đốc tình hình hoạt động của chi nhánh theo các quy
định hiện hành của ngân hàng
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của ban giám đốc
b Phó giám đốc
- Thực hiện các công việc theo uỷ quyền của tổng giám đốc
- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của giám đốc chi nhánh
- Điều hành hoạt động chi nhánh trong thời gian giám đốc chi nhánh đi vắng
c Kế toán trưởng
- Thực hiện công tác quản trị tài chính tại chi nhánh
- Tổ chức thưck hiện công tác kế toán, thống kê, báo cáo theo quy định của pháp
luật
2 Phòng khách hàng cá nhân
a Chức năng
- Cung cấp các sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân (KHCN) bao
gồm các sản phẩm tín dụng, huy động vốn, thẻ và các dịch vụ chuyển tiền,
chuyển khoản, thanh toán tự động, chi trả kiều hối…
- Chăm sóc KHCN, quản lý và phát triển quan hệ với KHCN của chi nhánh
thông qua việc ghi nhận và giải đáp các ý kiến, thắc mắc, phản hồi của KHCN, tư
vấn hướng dẫn KHCN về sản phẩm dịch vụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng
- Hỗ trợ nghiệp vụ cho các phòng giao dịch trực thuộc
Trang 29- Tham mưu cho giám đốc chi nhánh về những vấn đề liên quan đến hoạt động
kinh doanh sản phẩm dịch vụ dành cho KHCN
b Nhiệm vụ
- Tổ chức và triển khai các sản phẩm dịch vụ dành cho KHCN qua các kênh giao
dịch của khách hàng
- Quản lý và lưu trữ các hồ sơ, các chứng từ có liên quan đến cơ sở dữ liệu của
KHCN, hoạt động tín dụng, huy động vốn và kinh doanh dịch vụ dành cho
KHCN
- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ báo cáo, thống kê kế toán, các qui định về tín
dụng, quản lý ngoại hối và các quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ có liên quan của
nhà nước và của ngân hàng Đông Á
- Thực hiện báo cáo thống kê cho trưởng phòng KHCN và các cơ quan nhà nước
về hoạt động tín dụng, huy động vốn, kinh doanh dịch vụ dành cho KHCN, hoạt
động chăm sóc và phát triển quan hệ KHCN của chi nhánh
- Phối hợp với phòng khách hàng doanh nghiệp (KHDN) về xây dựng bộ sản
phẩm trọn gói dành cho KHCN và KHDN tiềm năng đối tượng khách hàng của
chi nhánh
- Phối hợp với phòng nhân sự- đào tạo (hội sở) trong việc đào tạo nghiệp vụ cho
cán bộ- nhân viên chi nhánh về sản phẩm dành cho KHCN
- Sử dụng mọi biện pháp cần thiết và hợp lý để hạn chế rủi ro và tiết kiệm chi phí
nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động tín dụng, phát triển quan hệ và chăm
sóc khách hàng
- Thực hiện các công tác khác có liên quan đến việc phát triển và chăm sóc
KHCN, hoạt động tín dụng huy động vốn và kinh doanh các dịch vụ dành cho
KHCN do giám đốc chi nhánh và ban tổng giám đốc yêu cầu
3 Phòng khác hàng doanh nghiệp (KHDN)
a Chức năng
- Cung cấp các sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp (KHDN)
bao gồm các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp, tài khoản tiền gửi thanh toán của
KHDN và thanh toán quốc tế…
Trang 30- Chăm sóc KHDN, tiếp nhận và giải đáp các ý kiến, thắc mắc và phản hồi của
KHDN về sản phẩm dịch vụ quản lý và phát triển quan hệ với KHDN
- Hỗ trợ nghiệp vụ cho các phòng giao dịch trực thuộc
- Tham mưu cho giám đốc chi nhánh về những vấn đề liên quan đến hoạt động
kinh doanh sản phẩm dịch vụ dành cho KHDN và tình hình phát triển quan hệ và
chăm sóc KHDN tại chi nhánh
b Nhiệm vụ
- Tổ chức và triển khai các sản phẩm dịch vụ dành cho KHDN
- Quản lý và lưu trữ các hồ sơ, các chứng từ có liên quan đến hoạt động tín dụng
doanh nghiệp, thanh toán quốc tế, quản lý tài khoản và thông tin KHDN
- Chấp hành nghiêm chỉnh các báo cáo, quy định về tín dụng, thanh toán quốc tế
và các quy trình hướng dẫn nghiệp vụ có liên quan của nhà nước và của ngân
hàng Đông Á
- Thực hiện báo cáo thống kê về hoạt động tín dụng, thanh toán quốc tế, kinh
doanh dành cho KHDN và hoạt động chăm sóc và phát triển quan hệ KHDN của
chi nhánh cho trưởng phòng KHDN và các cơ quan nhà nước
- Phối hợp với phòng khách hàng cá nhân (KHCN) về xây dựng bộ sản phẩm
trọn gói dành cho KHCN và KHDN tiềm năng đối tượng khách hàng của chi
nhánh
- Thực hiện các công tác khác có liên quan đến việc phát triển và chăm sóc
KHDN, hoạt động tín dụng huy động vốn và kinh doanh các dịch vụ dành cho
KHDN do giám đốc chi nhánh và ban tổng giám đốc yêu cầu
4 Phòng kế toán
a Chức năng
- Thực hiện các nghiệp vụ hoạch toán kế toán nội bộ, hoạch toán cho các giao
dịch trên trung tâm giao dịch từ động ABC, ATM, POS và tổng hợp số liệu kế
toán của chi nhánh
- Hỗ trợ nghiệp vụ cho các phòng giao dịch trực thuộc
- Tham mưu cho giám đốc chi nhánh về quản trị tài chính của chi nhánh
b Nhiệm vụ
Trang 31- Theo dõi và hoạch toán kịp thời, đầy đủ, nhánh chóng và chính xác các khoản
tạm ứng, phải thu tạm trích, chi phí chờ phân bổ, các khoản phải trả, thu nhập,
chi phí
- Hoạch toán các phát sinh về xuất- nhập số liệu, công cụ lao động tài sản cố
định, thực hiện việc trích khấu hao tài sản hàng tháng, kiểm kê công cụ lao động,
tài sản cố định theo định kỳ
- Thanh toán và lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khảon thuế phải
nộp hàng tháng, định kỳ và thực hiện nộp ngân sách nhà nước
- Thực hiện và gửi các báo cáo cho các cơ quan chức năng ngân hang nhà nước,
bảo hiểm tiền gửi, thuế…
- Tổng hợp, đối chiếu và kiểm tra các số phát sinh trong nghiệp vụ kế toán hàng
ngày giữa chi nhánh và các đơn vị khác trong cùng hệ thống của ngân hàng
- Đối chiếu tồn quỹ cuối ngày với bộ phận ngân quỹ
- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ báo cáo, thống kê, kế toán của nhà nước và
ngân hàng Đông Á
- Lưu trữ và quản lý chứng từ tại bộ phận theo quy định của tổng giám đốc trước
khi bàn giao qua kho lưu trữ
- Hạn chế rủi ro và tiết kiệm chi phí cho ngân hàng trong quá trình thực hiện
công việc của phòng kế toán
- Phối hợp với phòng nhân sự- đào tạo (hội sở) trong việc đào tạo nhân viên kế
toán mới cho chi nhánh
- Tổng hợp các báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động kinh doanh chi nhánh cho
giám đốc chi nhánh
- Thực hiện các công việc khác cho giám đốc chi nhánh và ban giám đốc yêu cầu
5 Phòng ngân quỹ
a Chức năng
- Quản lý và theo dõi toàn bộ tiền mặt bằng đông Việt Nam, ngoại tệ, vàng, kỳ
phiếu, tín phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá tại chi nhánh
- Thực hiện dịch vụ thu – chi hộ, kiểm đếm, quản lý hộ tài sản và các dịch vụ
khác về ngân quỹ
- Hỗ trợ nghiệp vụ cho các phòng giao dịch trực thuộc
Trang 32- Tham mưu cho giám đốc chi nhánh về hoạt động ngân quỹ
b Nhiệm vụ
- Quản lý và cập nhật lượng tiền mặt (Việt Nam đồng/ ngoại tệ) và vàng của đơn
vị giám đốc cho chi nhánh
- Nạp tiền và kết toán kịp thời theo đúng quy định, hướng dẫn nghiệp vụ cho
trung tâm giao dịch tự động ABC, máy ATM, POS do chi nhánh được giao quản
lý
- Thực hiện các giao dịch thu hộ, kiểm đếm hộ bằng tiền mặt tại chi nhánh hoặc
tại nơi khác theo yêu cầu của khách hàng
- Phối hợp với nhân viên của phòng KHCN và KHDN để thực hiện nghiệp vụ
thu– chi tiền mặt, vàng , ngoại tệ và các giấy tờ có giá ở chi nhánh
- Thực hiện việc giao nhận tiền mặt, vàng ngoại tệ đối với ngân hàng nhà nước
và các tổ chức tín dụng khác và với trung tâm giao dịch tự động ABC, ATM…
- Thực hiện quản lý tài sản cầm cố của khách hàng gồm vàng, ngoại tệ
- Hạn chế rủi ro và tiết kiệm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả trong việc triển khai
hoạt động ngân quỹ
- Quản lý lưu tữ các chứng từ, sổ sách về hoạt động ngân quỹ theo quy định của
- Phụ trách về vấn đề hành chính văn thư và quản lý nhân sự, công đoàn, đoàn
thanh niên của chi nhánh
- Hỗ trợ nghiệp vụ cho các phòng giao dịch trực thuộc
- Tham mưu cho giám đốc chi nhánh về hoạt động hành chính, nhân sự và đoàn
Trang 33- Quản lý con dấu, giấy giới thiệu của chi nhánh
- Mua, phân phối,bảo trì, điều động và quản lý theo dõi việc sử dụng các
tài sản cố định, công cụ lao động, văn phòng phẩm, điện nước, điện
thoại của chi nhánh
- Quản lý kho lưu trữ văn bản, chứng từ, tài liệu của chi nhánh
- Phân công lịch trực cơ quan cho cán bộ- nhân viên vào các ngày lễ tết
- Chụi trách nhiệm tổ chức các cuộc hợp, làm việc theo sự chỉ đạo của ban
lãnh đạo chi nhánh
¾ Bộ phận nhân sự
- Phối hợp với phòng nhân sự- đào tạo (hội sở) để tuyển dụng và đào tạo cán
bộ nhân viên cho chi nhánh
- Theo dõi, quản lý và cập nhật cho phòng nhân sự - đào tạo (hội sở) về tình
hình biến động nhân sự, hợp đồng lao động và hồ sơ cán bộ - nhân viên, chấm
công, bình bầu thi đua khen thưởng, thực hiện tính và chi trả lương, phụ cấp
bán hàng cho cán bộ - nhân viên chi nhánh
- Theo dõi và phối hợp với phòng nhân sự đào tạo hội sở để thực hiện các chế
độ phụ cấp, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ - nhân viên chi
nhánh theo quy định của ngân hàng
- Hướng dẫn và hỗ trợ nhân viên hội nhập với môi trường của chi nhánh
- Thực hiện các công việc khác cho giám đốc chi nhánh và ban giám đốc yêu
cầu
7 Phòng công nghệ thông tin
a Chức năng
- Quản lý và vận hành hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) của chi nhánh và
trung tâm giao dịch tự động ABC, ATM, POS mà chi nhánh quản lý
- Tham mưu cho giám đốc chi nhánh về hoạt động tín dụng CNTT tại chi
nhánh
b Nhiệm vụ
- Chịu trách nhiệm quản lý và vận hành hạ tầng CNTT, trung tâm giao dịch tự
động ABC, ATM, POS của chi nhánh
Trang 34- Làm việc với các đối tác viễn thong và phối hợp với các phòng, bộ phận
khách hàng của hội sở, trung tâm điện toán để chuẩn bị cơ sở hạ tầng cho việc
lắp đặt, vận hành và quản lý trung tâm giao dịch ABC, ATM, POS mà chi
nhánh được giao
- Hỗ trợ các phòng thuộc chi nhánh của mình để sử dụng hiệu quả hạ tầng
CNTT và POS,ATM…
- Đề xuất các trang thiết bị, công nghệ tin học cho chi nhánh
- Lập báo cáo định kỳ về tình hình sử dụng công nghệ thông tin của chi nhánh
gửi cho giám đốc chi nhánh
- Thực hiện các công việc khác cho giám đốc chi nhánh và ban giám đốc yêu
cầu
3.1.3 Qui trình cho vay của ngân hàng
Ðể vừa đảm bảo tính pháp lý, vừa an toàn vốn, khi xét duyệt cho vay vốn NHTM
CP Đông Á Kiên Giang thực hiện qui trình như sau:
Khách hàng
(1) (2)
Giám dốc
Hình 2 Qui trình cho vay
(1)- Khách hàng có nhu cầu vay vốn, đến ngân hàng gặp cán bộ tín dụng phụ
trách địa bàn, trình bày dự án sản xuất kinh doanh của mình và các giấy tờ có liên
quan như: chứng minh thư, sổ hộ khẩu và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu,
quyền sử dụng tài sản của mình
Trang 35(2)- Cán bộ tín dụng phụ trách địa bàn xem xét tính khả thi của dự án và các giấy
tờ có liên quan Sau khi thẩm tra thấy dự án có tính khả thi và các giấy tờ đều
hợp lệ theo qui định thì phát hồ sơ và hướng dẫn khách hàng ghi nội dung vào bộ
hồ sơ vay vốn Sau khi khách hàng đã hoàn tất những nội dung cần thiết của bộ
hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng hoàn chỉnh hồ sơ, ký tên vào hồ sơ và chuyển cho
Trưởng phòng tín dụng
(3)- Trưởng phòng tín dụng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính
hợp pháp hợp lệ của hồ sơ do cán bộ tín dụng trình lên, tiến hành xem xét, tái
thẩm định (nếu cần thiết), ghi ý kiến và tiến hành phê duyệt nếu hồ sơ đủ điều
kiện
(4a)- Hồ sơ được trình lãnh đạo phê duyệt trên cơ sở thẩm định của cán bộ tín
dụng, ý kiến của Trưởng phòng tín dụng và khả năng nguồn vốn của ngân hàng
(4b)- Sau đó hồ sơ được chuyển cho cán bộ tín dụng phụ trách
(5)- Cán bộ tín dụng chuyển hồ sơ được duyệt cho Phòng Ngân quỹ
(6)- Phòng ngân quỹ căn cứ hồ sơ chi tiền do cán bộ tín dụng chuyển qua, tiến
hành giải ngân cho khách hàng
Ðể đảm bảo vay vốn đúng mục đích, sau khi phát tiền vay cho khách hàng, ngân
hàng cử cán bộ tín dụng đi kiểm tra sử dụng vốn vay để giám sát việc sử dụng
vốn có mục đích mà khách hàng đã cam kết hay không
Trong quá trình cho vay, ngân hàng thường xuyên kiểm tra theo định kỳ hoặc đột
xuất để đảm bảo vốn vay sử dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả
3.1.4 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng
1 Huy động vốn: Khai thác nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trong và
ngoài nước của mọi đối tượng
2 Cho vay:
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
- Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu
- Cho vay nông thôn
- cho vay trả góp
-Các loại cho vay khác
3 Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc đá quý
Trang 364 Dịch vụ thanh toán quốc tế
5 Dịch vụ thanh toán không dung tiền mặt( chuyển khoản, séc, thẻ…)
6 Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá
7 Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước
8 Dịch vụ chi trả kiều hối và chuyển tiền nhanh
9 Các dịch vụ ngân quỹ ( Thu chi hộ, kiểm đếm hộ…)
10 Thực hiện các nghiệp vụ phát hành, thanh toán và các giao dịch khác của
thẻ ngân hàng
11 Kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định luật khi được hội đồng quản
trị ngân hàng Đông Á cho phép
3.1.5 Khái quát về kết quả kinh doanh trong ba năm(2006-2008) của
ngân hàng
Trong thời gian qua, hoạt động tín dụng của ngân hàng ngày càng được cũng cố,
mở rộng quy mô và tăng cường hơn đối tượng cho vay Do đó ngân hàng đã thu
được một số kết quả khá tốt, đây cũng là tiền đề cho sự phát triển trong thời gian
sắp tới Cụ thể đơn vị đạt được kết quả thể hiện qua bảng 01
Bảng 01 Kết quả kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm ( 2006 – 2008 )
Trang 370 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1 Thu nhập 2 Chi phí 3 LN trước thuế
Hình 3 Kết quả kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm ( 2006 – 2008 )
Qua ba năm, nhìn chung thu nhập, chi phí, lợi nhuận của ngân hàng Đông
Á- chi nhánh Kiên Giang có sự tăng trưởng đạt một số kết quả nhất định Chi tiết
về các khoản thu, chi, lợi nhuận như sau:
Về thu nhập: Qua ba năm thu nhập của ngân hàng tăng điều qua ba năm,
cụ thể thu nhập năm 2006 chỉ có 11.184 triệu đồng thì đến năm 2007 đã tăng lên
đạt 23.741 triệu đồng tăng so với năm 2006 là 12.557 triệu đồng tăng 113%
Trong đó, thu nhập từ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ lệ cao trong tổng thu
nhập cụ thể năm 2006 đạt 10.668 triệu đồng chiếm 95% tổng thu nhập trong năm
và đến năm 2007 thu nhập từ hoạt động tín dụng lại tiếp tục tăng đạt 23.037 triệu
đồng chiếm 97% tổng thu nhập và so với năm 2006 thì thu nhập từ hoạt động tín
dụng tăng 12.369 triệu đồng tăng 116%.Đến năm 2008, thu nhập của ngân hàng
tiếp tục tăng đạt 28.648 triệu đồng tăng so với năm 2007 là 4.907 triệu đồng tăng
21% Trong đó, thu nhập từ hoạt động tín dụng đạt 27.774 triệu đồng tăng so với
năm 2007 là 4.737 triệu đồng tăng 21% Tuy tốc độ tăng thu nhập của ngân hàng
có giảm so với năm 2007 nhưng nó cũng đạt khá cao Nguyên nhân làm cho thu
nhập của ngân hàng tăng đều qua các năm nói chung và thu nhập từ hoạt động tín
dụng nói riêng chủ yếu là do mỗi cán bộ tín dụng được phân công quản lý từng
địa bàn riêng biệt Từ đó họ rất am hiểu đại bàn cho vay, cũng như những khách
hàng đi vay nên từ những điều tra tín dụng mà các cán bộ tín dụng có được khi
đi thực tế địa bàn cho vay đã làm cho ngân hàng có những khách hàng thân thiết,
Trang 38Ta thấy tuy tỷ trọng của thu nhập khác nhỏ hơn rất nhiều so với thu nhập từ
hoạt động tín dụng nhưng tốc độ tăng thu nhập của thu nhập khác của ngân hàng
năm 2008 cao hơn tốc độ tăng thu nhập từ hoạt động tín dụng Cụ thể, thu nhập
khác năm 2006 đạt 516 triệu đồng đến năm 2007 tăng 1.291 triệu đồng tăng 50%
và đạt 3.852 triệu đồng Và tiếp tục tăng trong năm 2008 đạt 5.503 triệu đồng
tăng 1.651 triệu tăng 43% so với năm 2007 Nguyên nhân là do hoạt động chủ
yếu của ngân hàng là tín dụng còn các dịch vụ khác chỉ là hỗ trợ cho hoạt động
tín dụng giúp khách hàng giao dịch thuận tiện hơn nên nó chiếm tỷ trọng nhỏ
trong tổng thu nhập Và thu nhập này cũng tăng đều qua các năm chứng tỏ ngân
hàng hoạt động có hiệu quả ca về tín dụng và các họat động khác
Về chi phí: Bên cạnh các khoản thu từ hoạt động tín dụng thì ngân hàng
cũng phải chi trả một khoản chi phí đáng kể từ hoạt động tín dụng, khoản chi phí
này chủ yếu là chi phí trả lãi tiền gửi của khách hàng Bên cạnh đó ngân hàng
còn chịu các khoản chi như: chi phí vận chuyển bốc xếp tiền, chi nộp phí, lệ phí,
chi khấu hao tài sản cố định, chi lương cán bộ công nhân viên, mua sắm trang
thiết bị, chi mua bảo hiểm…
Cũng như doanh thu, chi phí của ngân hàng qua ba năm cũng tăng liên tục
cụ thể năm 2006 tổng chi phí đạt 9.711 triệu đồng và tăng lên đạt 21.332 triệu
đồng năm 2007 tăng 11.621 triệu đồng tăng 120% so với năm 2006 Trong đó,
chi phí từ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí, cụ thể
chi phí từ hoạt động tín dụng năm 2006 đạt 7.150 triệu đồng chiếm 73,6% và đến
năm 2007 nó tăng lên đạt 17.480 triệu đồng chiếm 82% tổng chi phí và tăng hơn
năm 2006 là 10.330 triệu đồng tăng 145% Đến năm 2008, tổng chi phí của ngân
hàng đạt 27.230 triệu đồng tăng 5.898 triệu đồng tăng 28% so với năm 2007
Chi phí của ngân hàng qua các năm đều tăng, không chứng tỏ ngân hàng hoạt
động kém hiệu quả mà ở đây chi phí tăng thể hiện ngân hàng có chủ trương huy
động vốn rất khả quan do chi phí ngân hàng phải trả chủ yếu ở đây là chi phí trả
lãi tiền gửi cho khách hàng Đây là một dấu hiệu tốt, nền tản cho sự phát triển
của ngân hàng Cụ thể, chi phí từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao chiếm
80% tổng chi phí đạt 21.727 triệu đồng tăng 4.247 triệu đồng tăng 24% so với
Trang 39năm 2006 Và năm 2008 đạt 27.774 triệu đồng tăng 4.737 triệu đồng tăng 21% so
với năm 2007
Ta thấy tuy tỷ trọng của chi phí khác nhỏ hơn rất nhiều so với thu nhập từ hoạt
động tín dụng nhưng tốc độ tăng chi phí khác của ngân hàng năm 2008 cao hơn
tốc độ tăng chi phí từ hoạt động tín dụng Cụ thể, chi phí khác năm 2006 đạt
2.561 triệu đồng và đến năm 2007 đạt 3.852 triệu đồng tăng 1.291 triệu đồng
tăng 50% so với năm 2006 Đến năm 2008, chi phí này lại tiếp tục tăng đạt 5.503
triệu đồng tăng 1.651 triệu tăng 43% so với năm 2007 Nhưng nhìn chung thì chi
phí khác của ngân hàng hàng năm đều lớn hơn thu nhập khác của ngân hàng
Nguyên nhân của việc này là do ngân hàng đặt thêm các máy ATM qua các năm
nên làm chi phí của ngân hàng tăng lên
Về lợi nhuận: Nhìn chung lợi nhuận của ngân hàng không ổn định qua ba
năm, tuy nhiên ngân hàng vẫn đạt được lợi nhuận tương đối lớn Cụ thể, lợi
nhuận trong năm 2006 chỉ đạt 1.473 triệu đồng, nhưng đến năm 2007 nó đã tăng
lên đạt 2.409 triệu đồng tăng 936 triệu đồng tăng 64% so với năm 2006 Nhưng
đến năm 2008 thì lợi nhuận của ngân hàng chỉ đạt 1.418 triệu đồng giảm 991
triệu đồng giảm 41% so với năm 2007 Ngoài những khoản chi phí khác, các chi
phí từ hoạt động tín dụng cũng tăng nhiều trong năm 2008 là do tình trạng lạm
phát và khủng hoảng tài chính đã đưa đến tình trạng cạnh tranh nhau về lãi suất
huy động giữa các tổ chức tín dụng làm cho ngân hàng cũng phải tăng lãi suất
huy động để có thể tồn tại và cạnh tranh Vì vậy, lợi nhuận của ngân hàng năm
2008 giảm đáng kể
Bên cạnh đó, nếu chỉ phân tích tình hình ba năm 2006-2008 thì không thể xác
định xu hướng chung của năm 2009, vì vậy ta phân tích thêm các dữ liệu hoạt
động kinh doanh của ngân hàng qua quý I-2008 và quý I-2009 ở bảng sau để thấy
có sự khác biệt của năm 2009 so với năm 2008 không Nhìn chung thì thu nhập,
chi phí, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng trong quý 2009 tăng so với quý
I-2008 điều đó chứng tỏ những tháng đầu năm 2009 hoạt động của ngân hàng đã
bắt đầu tăng trưởng trở lại và có xu hướng khả quan trong thời gian tới Và các
chỉ số thu nhập, chi phí, lợi nhuận theo quý được thể hiện qua bảng sau:
Trang 40Bảng 02 Kết quả kinh doanh của ngân hàng qua 2 quý đầu năm 2008 – 2009
1 Thu nhập 2 Chi phí 3 LN trước thuế
Hình 4 Kết quả kinh doanh của ngân hàng qua 2 quý đầu năm 2008 – 2009
Về thu nhập: Ta thấy thu nhập của quý 2009 cũng tăng so với quý
I-2008, cụ thể thu nhập quý I-2008 đạt 5.453 triệu đồng đến quý I-2009 đạt 6.773