Một electron bay vào điện trường đều cường độ 1000 V/m giữa hai bản kim loại dài 120 cm tích điện trái dấu đặt song song cách nhau 20cm với vận tốc có độ lớn v 0 theo phương vuông góc v[r]
Trang 1SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
ĐỀ KHẢO SÁT LẦN 1, NĂM HỌC 2018-2019
Môn: VẬT LÝ 11
Thời gian làm bài: 90 phút (không tính thời gian giao đề)
- Họ và tên thí sinh: – Số báo danh : Câu 1 (0,5 điểm)
Một người tập thể dục chạy trên một đường thẳng, người đó chạy với tốc độ trung bình 12 km/h trong thời gian 0,5h Tính quãng đường mà người đó chạy trong thời gian trên
Câu 2 (0,5 điểm)
Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu được đặt cách nhau d=2 cm Cường độ điện trường giữa hai bản bằng E=3000 V/m Sát bề mặt bản mang điện dương, người ta đặt một hạt mang điện dương q = 1,2.10-2 C Tính công A của điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm
Câu 3 (0,5 điểm)
Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại đặt trong không khí, có điện tích lần lượt là q1 = - 3,2.10 -7 C
và q2 = 2,4.10-7 C Cho hai quả cầu tiếp xúc điện với nhau, xác định điện tích của mỗi quả sau tiếp xúc
Câu 4 (0,5 điểm)
Biết điện thế tại điểm M là VM=200V và tại điểm N là VN=120V Tính hiệu điện thế UMN
Câu 5 (0,5 điểm)
Đặt một điện tích thử q=10-6 C tại một điểm có cường độ điện trường E=1000 V/m Tính lực điện tác dụng lên điện tích đó
Câu 6 (0,5 điểm)
Trên một đường sức của điện trường đều với cường độ E=1000 V/m có hai điểm cách nhau d=50cm Tính hiệu điện thế giữa hai điểm đó
Câu 7 (0,5 điểm)
Cho điện tích điểm q = -10-8 C Xác định cường độ điện trường tại điểm cách điện tích 10cm trong chân không và vẽ hình minh họa
Câu 8 (0,5 điểm)
Hai điện tích điểm q1 = 2.10-8 C, q2 = -10-8 C đặt cách nhau 20 cm trong không khí Xác định độ lớn và
vẽ hình mô tả lực tương tác giữa chúng
Câu 9 (0,5 điểm)
Một quả cầu bằng kim loại có điện tích là q = - 3,2.10-7 C Lấy điện tích của electron là - 1,6.10-19 C Xác định số electron thừa, thiếu ở quả cầu
Câu 10 (0,5 điểm)
Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí, đặt hai điện tích q1 = -3.10-6C, q2 = 8.10-6C Xác định lực điện trường tác dụng lên điện tích q3 = 2.10-6C đặt tại C Biết AC = 12 cm, BC = 16 cm
Câu 11 (0,5 điểm)
Tại hai điểm A, B cách nhau 15 cm trong không khí có đặt hai điện tích điểm q1 = -12.10-6 C và q2 = 2,5.10-6 C Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C Biết AC =
20 cm, BC = 5 cm
Câu 12 (0,5 điểm)
Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12 cm Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng 10 N Đặt hai điện tích đó trong dầu và đưa chúng cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10 N Tính độ lớn các điện tích và hằng số điện môi của dầu
Câu 13 (0,5 điểm)
Một tàu thuỷ tăng tốc đều đặn từ 15 m/s đến 27 m/s trên một quãng đường thẳng dài 80 m Hãy xác định gia tốc của đoàn tàu và thời gian tàu chạy
Câu 14 (0,5 điểm)
Một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox với phương trình x = 5 + 10t – 0,25t2; trong đó x tính bằng mét, t tính bằng giây Tìm tọa độ và vận tốc tức thời của chất điểm lúc t = 4 s
Câu 15 (0,5 điểm)
Lúc 7 giờ sáng một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A đi đến tỉnh B với tốc độ 60 km/h Nửa giờ sau một ô tô khác xuất phát từ tỉnh B đi đến tỉnh A với tốc độ 40 km/h Coi đường đi giữa hai tỉnh A và B là đường
Trang 2thẳng, cách nhau 180 km và các ô tô chuyển động thẳng đều Chọn trục tọa độ Ox trùng với đường thẳng nối A, B; gốc tọa độ O tại A; chiều dương từ A đến B Chọn gốc thời gian (t = 0) lúc 7 giờ sáng Lập phương trình chuyển động của các xe ôtô
Câu 16 (0,5 điểm)
Một prôtôn bay trong điện trường Lúc prôtôn ở điểm A thì vận tốc của nó bằng 2,5.104 m/s Khi bay đến B vận tốc của prôtôn bằng không Điện thế tại A bằng 500 V Tính điện thế tại B Biết prôtôn có khối lượng 1,67.10-27 kg và có điện tích 1,6.10-19 C Coi rằng trọng lực rất nhỏ so với lực điện
Câu 17 (0,5 điểm)
Tại hai điểm A, B cách nhau 15 cm trong không khí có đặt hai điện tích điểm q1 = -12.10-6 C và q2 = 3.10-6 C Xác định vị trí điểm M mà tại đó độ lớn cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0
Câu 18 (0,5 điểm)
Một quả cầu nhỏ khối lượng m = 0,1g mang điện tích q = 10-8C được treo bằng sợi dây không giãn và đặt vào điện trường đều có đường sức nằm ngang Khi quả cầu cân bằng, dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 300 Lấy g = 10m/s2, tính cường độ điện trường
Câu 19 (0,5 điểm)
Đồ thị vận tốc theo thời gian của một thang máy khi đi từ sàn tầng 1 lên sàn
tầng 4 của một tòa nhà có dạng như hình vẽ Biết các tầng có độ cao như
nhau Tính chiều cao của sàn tầng 3 so với sàn tầng 1
Câu 20 (0,5 điểm)
Một electron bay vào điện trường đều cường độ 1000 V/m giữa hai bản kim loại dài 120 cm tích điện trái dấu đặt song song cách nhau 20cm với vận tốc có độ lớn v0 theo phương vuông góc với đường sức
Vị trí của electron lúc bay vào điện trường cách bản âm 2cm Để electron bay được ra khỏi khoảng không gian giữa hai bản kim loại thì v0 phải có giá trị như thế nào? Bỏ qua tác dụng của trọng lực, cho điện tích và khối lượng của electron là - 1,6.10-19 C, m = 9,1 10-31 kg
_ Hết _
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm