1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN SÁT HẠCH VẬT LÝ 11 LẦN 1 NĂM HỌC 2018 - 2019 | Trường THPT Đoàn Thượng

6 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 73,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo phương Ox không có lực tác dụng lên electron:. 0,25.[r]

Trang 1

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG Thời gian làm bài: 90’

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1

NĂM HỌC 2018 – 2019 MÔN THI: VẬT LÝ 11

2 Công của lực điện

trường: A = qEd = 0,72 J

0,5

3 Khi cho hai quả cầu tiếp

xúc với nhau rồi tách ra, điện tích của mỗi quả cầu là:

q1' = q'2 = 2

2

1 q

q 

= -0,4.10-7 C

0,5

5 F=q.E=10-6 1000=0,001

(N)

0,5

9 9

10.10 9.10 9000 /

0.1

q

r

Vẽ hình đúng

0,25 0,25

2

q q

F k

r

= 4,5.10-5 (N)

Vẽ hình đúng

0,25 0,25

9 Số electron thừa ở quả

cầu: N = 19

7 10 6 , 1

10 2 , 3

= 2.1012 electron

0,5

10 Các điện tích q1 và q2 tác

dụng lên điện tích q3 các lực

 1

F và F có phương2 chiều như hình vẽ, có độ lớn:

F1 = 9.109 2

3

1 |

|

AC

q q

= 3,75 N;

F2 = 9.109 2

3

2 |

|

BC

q q

= 5,625 N

0,25

0,25

Trang 2

Lực tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên q3 là: F =

 1

F + F ; có phương2 chiều như hình vẽ, có độ lớn: F = 22

2

1 F

6,76 N

11

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường

 1

E và E có phương2 chiều như hình vẽ; có độ lớn:

E1 = 9.109 2

1|

|

AC

q

= 27.105

V/m; E2 = 9.109 2

2|

|

BC

q

= 90.105 V/m

Cường độ điện trường tổng hợp tại C do các điện tích q1 và q2 gây ra là:

E =

 1

E + E ; có2 phương chiều như hình vẽ; có độ lớn:

E = E2 – E1 = 63.105 V/m

0,25

0,25

12 Khi đặt trong không khí:

|q1| = |q2| = 9

2 10 9

Fr

= 4.10-6 C

Khi đặt trong dầu:  =

9.109 2

2

1 |

|

Fr

q q

= 2,25

0,25

0,25

13

Gia tốc: a = s

v v

2

2 0 2

 = 3,15 m/s2;

thời gian : t = a

v

v 0 =

0,25 0,25

Trang 3

3,81 s.

14 x = x0 + v0t + 12 at2 = 5 +

10.4 +

1

2 (- 0,5).42 = 49 (m);

So với phương trình tổng

quát : x = x0 + v0t +

1

2 at2

Ta có: x0 = 5 m; v0 = 10 m/s; a = - 0,5 m/s2 v = v0 + at = 10 + (-0,5).4 =

8 m/s

0,25

0,25

15

Với xe xuất phát từ A:

x01 = 0; v1 = 60 km/h; t01

= 0

Với xe xuất phát từ B:

x02 = 180 km; v2 = - 40 km/h; t02 = 0,5 h

Phương trình tọa độ của hai xe:

x1 = x01 + v1(t – t01) = 60t

(1) x2 = x02 + v2(t – t02) = 180 – 40(t – 0,5) (2)

0,25

0,25

16

Ta có: Wđ = WđB - WđA

= - 2

1

mv2 = A = q(VA – VB)

VB = VA +

q

mv

2

2

= 503,26 V

0,25

0,25

17

Gọi

 ' 1

E và '

2

E là cường

độ điện trường do q1 và q2 gây ra tại M thì cường

độ điện trường tổng hợp

do q1 và q2 gây ra tại M là:

E =

 ' 1

E +

 ' 2

E = 0 

 ' 1

E = - '

2

E ' 1

E và '

2

E phải

cùng phương, ngược chiều và bằng nhau về

độ lớn Để thỏa mãn các điều kiện đó thì M phải

0,25

0,25

Trang 4

nằm trên đường thẳng nối A, B; nằm ngoài đoạn thẳng AB và gần q2 hơn

Với E’1 = E’2 thì 9.109 2

1|

|

AM

q

2

2 ) (

|

|

AB AM

q

|

| 2

1

q

q AB AM

AM

= 2 

AM = 2AB = 30 cm

Vậy M nằm cách A

30 cm và cách B 15 cm

18 Khi quả cầu nằm cân

bằng thì hợp lực P '

của trọng lực P

và lực điện F

cân bằng với lưc căng R

của dây treo

Vẽ được hình minh họa

Từ hình vẽ có

 

3 5 10 V/m 3

qE tan

mg mg.tan E

q

 



0,25

0,25

19 + Trong khoảng thời

gian từ 0 đến 1 s thang máy chuyển động nhanh dần đều (tốc độ tăng) với

gia tốc: a1 =

2,5 0

1 0

 = 2,5 (m/s2)

+ Trong khoảng thời gian từ 1 s đến 3,5 s thang máy chuyển động đều (tốc độ không đổi) với gia tốc: a2 = 0

+ Trong khoảng thời gian từ 3,5 s đến 4 s thang máy chuyển động chậm dần đều (tốc độ giảm) với gia tốc: a3 =

0 2,5

4 3,5

 = - 5 (m/s2)

+ Quãng đường đi trong thời gian chuyển động

0,25

Trang 5

nhanh dần đều:

s1 =

1

2 a1t12 =

1 2 2,5.12 = 1,25 (m)

+ Quãng đường đi trong thời gian chuyển động đều:

s2 = v2(t2 – t1) = v1(t2

- t1) = 2,5(3,5 – 1) = 6,25 (m)

+ Quãng đường đi trong thời gian chuyển động chậm dần đều:

s3 = v2(t3 – t2) +

1 2 a3(t3 – t2)2

= 2,5(4 – 3,5) +

1 2 (-5)(4 – 3,5)2 = 0,625 (m)

+ Chiều cao của sàn tầng

4 so với sàn tầng 1:

h = s1 + s2 + s3 = 1,25 + 6,25 + 0,625 = 8,125 (m)

+ Chiều cao của sàn tầng

3 so với sàn tầng 1:

h’=2h/3=65/12 (m)

0,25

20 Khi bay vào trong điện

trường, electron chịu tác dụng của lực điện

e

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Có hướng ngược chiều đường sức điện do 0

e

q  nên nó bị lệch về

phía bản dương

Xét trong hệ trục tọa độ vuông góc Oxy có O trùng với vị trí của electron lúc bay vào điện trường, Ox hướng theo 0

v , Oy hướng về phía

bản nhiễm điện dương

Theo phương Ox không

có lực tác dụng lên electron:

0

0

(1) 0

x x

a

x

 

0,25

0,25

Trang 6

Theo phương Oy,

electron chịu tác dụng của lực điện

e

Fq Ee E

với e

=1,6.10-19 C Ta có

2 0

0

2 0

y

y

e E

a

m

e E t

m y

Từ (1) và (2) ta có

2

2

0

2

e E x

y

m v

(3)

Để electron bay được ra khỏi điện trường thì ( 1, 2 ) 0,18

Chú ý tới (3) ta được

6

0 4, 42.10 m/s

v 

Ngày đăng: 10/01/2021, 21:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w