2/(1,5 điểm) Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng electron (có viết rõ các quá trình oxi hóa, quá trình khử và nêu vai trò các chất)a. Lập PTHH của phản ứng [r]
Trang 1SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017 – 2018
MÔN THI: Hoá Học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Câu 1(2,0 điểm)
Cho kí hiệu nguyên tử 1735E hãy:
a/ Xác định số hạt p, n, e và số khối A của E?
b/ Viết CH(e) và cho biết E là kim loại, phi kim hay khí hiếm ? Giải thích?
Câu 2(3,0 điểm)
1/(1 điểm) Cho 2 nguyên tố: X (Z = 9); Y (Z = 20) Xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm) của X
và Y trong bảng tuần toàn Giải thích ngắn gọn
2/(1 điểm) Biết NTKTB của K là 39,134 Trong tự nhiên, kali (K) có 2 đồng vị chính, bền là
19
39
K và 1941K Tính % số nguyên tử mỗi loại đồng vị của K?
3/(1 điểm) Nguyên tố R thuộc nhóm A của BTH, nguyên tử có 5e lớp ngoài cùng Trong
hợp chất khí với hiđro của R chứa 8,824% hiđro về khối lượng Xác định tên của R Viết CT oxit cao nhất và CT hợp chất khí với hiđro của R
Câu 3 (3,0 điểm)
1/(1,5 điểm) Viết CT electron và CTCT của các phân tử sau: O2 và CH4
Viết sơ đồ hình thành liên kết ion trong phân tử: K2S
2/(1,5 điểm) Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng electron
(có viết rõ các quá trình oxi hóa, quá trình khử và nêu vai trò các chất)
a NH3 + O2
0
t
N2 + H2O
b M + HNO3 M(NO3)n + N2O + H2O ( M là kim loại có hoá trị n)
Câu 4 (2,0 điểm)
1/ Cho Al phản ứng với dung dịch HNO3 dư, thấy thoát ra V lít hỗn hợp khí X gồm 2 khí N2
và N2O và thu được dung dịch Y chỉ chứa muối Al(NO3)3 Biết khí X thu được có tỉ khối so với O2 là 1,25 Lập PTHH của phản ứng oxi hóa - khử và chỉ rõ quá trình oxi hóa, quá trình khử
2/ Hỗn hợp X gồm 1,56(g) Mg và 0,486(g) Al được hòa tan hết vào V lít dd HNO3 2M thấy giải phóng 0,4704 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và N2O; dung dịch Z gồm Mg(NO3)2, Al(NO3)3, H2O Mặt khác, V lít dd HNO3 2M trên cũng hòa tan vừa hết 5,876(g) kim loại M giải phóng khí N2O (là sản phẩm khử duy nhất của N+5), muối M(NO3)n, H2O Xác định kim loại M và tính V
-Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: Mg = 24; Zn = 65; S = 32; H = 1; O = 16; Cu = 64; Fe = 56; Al = 27; N = 14; Ca = 40; He = 4
Cho số hiệu nguyên tử Z của một số nguyên tố: Mg (12); Ca (20); K (19); Cl (17); F (9); Br (35); O (8); Na (11); P (15); Bo (5); C (6); H (1); N (7); S (16)
Trang 2
-Hết -ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
điểm
1(2,0)
2(3,0)
Xác định đúng vị trí 1 nguyên tố, giải thích 0,25đ 0,5 2(1,0) Gọi số % nguyên tử của 19
39
41
K lần lượt là x và y
Lập được pt: A K=39 x +41 y
Vậy: 19
39
K chiếm 93,3% và 19
41
3(1,0) R thuộc nhóm A và có 5e lớp ngoài cùng
> R thuộc nhóm VA
=> CTHH hợp chất khí với H là RH3
0,25
Lập được pt:
M R+3 M H ×100 %=8 , 824 %
0,25
Giải pt tìm được MR = 31(đvC) >Kết luận R là P (Photpho) 0,25
CT hợp chất khí là PH3, CT oxit cao nhất là P2O5 0,25
3(4,0)
CHe của nguyên tử và ion:
Sơ đồ:
2K + S → 2K+ + S2- → +¿S
2 −
K2¿
[Ar]4s1 [Ne]3s23p4 [Ar] [Ar]
(Nếu chỉ viết đúng CHe của 19K và 16S được 0,25 điểm)
1,0
2(1,5) Mỗi PTHH:
- Xác định đúng số oxi hóa của các nguyên tố có thay đổi số oxi hóa
- Xác định đúng chất khử, oxi hóa
- Viết đúng quá trình oxi hóa, khử (các bán pư)
- Đặt hệ số vào pt và cân bằng đúng
Chú ý: Nếu viết bán pư sai thì không chấm tiếp kể cả khi cân bằng pt vẫn đúng.
0,25 0,25 0,25
4(2,0)
1(1,0) Tính được Mtb X = 40; Đặt số mol: nN2 = x và nN2O = y mol
Lập PTHH:
34Al + 126HNO3 > 34Al(NO3)3 + 3N2 + 9N2O + 63H2O
0,25
Trang 32(1,0) Tính được số mol: nY = 0,021 mol; Đặt số mol: nN2 = x; nN2O= y
Viết các quá trình cho nhận e Lập được hệ:
x + y = 0,021 10x + 8y = 0,184 Giải hệ tìm được: x = 0,008; y = 0,013
0,25
Tính được số mol HNO3 pư = 0,226 mol > V = 0,113 lít 0,25 Viết tiếp các quá trình:
M > Mn+ + ne
a a na (Mol) 2N+5 + 8e > N2+1 2b 8b b Lập được các PT:
aM = 5,876
an = 8b nHNO3 pư = an + 2b = 0,226
0,25
Từ các pt trên tìm được:
M = 32,5n
Xét giá trị:
n = 1 > M = 32,5 (loại)
n = 2 > M = 65 (M là Zn)
n = 3 > M = 97,5 (loại) Kết luận: M là Zn
0,25
HS giải theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.