Câu 12 (0,5 điểm): Một nguồn điện 9V – 1Ω được nối với mạch ngoài có hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện trong mạch là 1A.. Một quả cầu bằng sắt bán kính 1cm mang[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN II
NĂM HỌC 2018 – 2019 MÔN THI: VẬT LÝ 11
Thời gian làm bài: 90 Phút
Câu 1 (0,5 điểm): Năm quả cầu kim loại giống hệt nhau mang điện tích lần lượt là: +3µC, -7µC, -9µC, -8µC
+6µC Nếu cho chúng tiếp xúc nhau thì điện tích của mỗi quả cầu sau khi tiếp xúc là bao nhiêu?
Câu 2 (0,5 điểm): Trong chân không hãy tính độ lớn của cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q =
5.10-9 (C) tại một điểm cách điện tích này một khoảng 0,1m
Câu 3 (0,5 điểm): Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C) tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không Tính khoảng cách giữa hai điện tích điểm
Câu 4 (0,5 điểm): Một nguồn có suất điện động 3V và điện trở trong 1Ω nối với điện trở ngoài 4Ω thành
mạch điện kín Tính công suất tỏa nhiệt trong nguồn điện Bỏ qua điện trở của dây dẫn
Câu 5 (0,5 điểm): Một Ac-quy có suất điện động 2V, điện trở trong 1 Nối hai cực của acquy với điện trở R
= 9 thành mạch kín thì cường độ dòng điện trong mạch bằng bao nhiêu? Bỏ qua điện trở của dây dẫn
Câu 6 (0,5 điểm): Khi xảy ra sự cố đoản mạch với nguồn điện có suất điện động 6V và điện trở trong 1 thì
dòng điện trong mạch có cường độ là bao nhiêu?
Câu 7 (0,5 điểm): Một người đi xe máy xuất phát từ địa điểm M lúc 8 giờ để tới địa điểm N cách M một
khoảng 180km vào lúc lúc 12 giờ Tính tốc độ của người đi xe máy, coi chuyển động của xe máy là thẳng đều
Câu 8 (0,5 điểm): Một vật khối lượng 0,5 kg chuyển động với gia tốc có độ lớn 4 m/s2 Tính độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật
Câu 9 (0,5 điểm): Một điện tích q = 10-6 C di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường thì nhận được công do lực điện thực hiện là 0,2.10-3J Tính hiệu điện thế giữa hai điểm A, B
Câu 10 (0,5 điểm): Một tụ điện phẳng C có ghi (6,8 μF – 400 V) Điện tích lớn nhất mà tụ điện trên tích được
mà vẫn an toàn là bao nhiêu?
Câu 11 (0,5 điểm): Một mạch điện kín gồm một nguồn điện có suất điện động 10V và mạch ngoài là đèn
8V-8W Tính hiệu suất của nguồn biết đèn sáng bình thường, bỏ qua điện trở của dây nối
Câu 12 (0,5 điểm): Một nguồn điện 9V – 1Ω được nối với mạch ngoài có hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp
thì cường độ dòng điện trong mạch là 1A Tính hiệu điện thế mạch ngoài
Câu 13 ( 0,5 điểm): Tại nơi có g= 10m/s2, cố định đầu trên của một lò xo có khối lượng không đáng kể, độ cứng K = 100N/m và treo vào đầu dưới của nó vật m = 0,5 kg thì lúc vật nằm cân bằng lò xo bị giãn một đoạn bằng bao nhiêu?
Câu 14 (0,5 điểm): Hai tấm kim loại phẳng nhiễm điện trái dấu đặt nằm ngang trong dầu, điện trường giữa hai
bản là điện trường đều có vectơ cường độ điện trường E
hướng từ trên xuống dưới và E = 2.104V/m Một quả cầu bằng sắt bán kính 1cm mang điện tích q nằm lơ lửng ở khoảng không gian giữa hai tấm kim loại Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3, của dầu là 800kg/m3, lấy g = 10m/s2, π = 3,14 Tính giá trị điện tích q
Câu 15 (1,0 điểm): Một nguồn điện có suất điện động ξ = 24 V, điện trở trong r = 6 Ω dùng để thắp sáng các
bóng đèn loại 6V 3W Một người sử dụng 6 bóng đèn loại vừa nói để thắp sáng Hiệu suất lớn nhất của nguồn để bộ đèn này sáng bình thường là bao nhiêu?
Câu 16 (0,5 điểm): Trong thí nghiệm về sự rơi tự do được tiến hành ở nơi có g = 10m/s2 , trong 7s cuối cùng vật rơi được quãng đường 385m Tính thời gian để vật rơi 45m cuối cùng
Câu 17 (0,5 điểm): Một vật khối lượng 1kg đang được kéo trượt thẳng đều trên sàn nằm ngang bởi một lực có
độ lớn là 2 2N và hướng chếch lên so với phương ngang một góc 0
45 tại nơi có g = 10m/s2 Xác định hệ số
ma sát trượt giữa vật và sàn
Câu 18 (1,0 điểm): Các hạt khối lượng m, mang điện tích q bay vào
vùng không gian giữa hai bản tụ điện phẳng dưới góc so với mặt bản
và ra khỏi dưới góc (hình bên) Tính động năng ban đầu của hạt, biết
điện trường có cường độ E, chiều dài các bản tụ là d
HẾT
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM
1
Vì các quả cầu giống hệt nhau nên sau khi tiếp xúc điện tích của chúng trở nên giống
nhau:
' ' ' 1 2 3 4 5
5
0,25 0,25
2
9 2 9 9
2
9.10
5.10 9.10 4500 /
0,1
Q E
r
V m
0,25 0,25
3
2
7 7
4.10 10
0,1
m
0,25
0,25
4
Cường độ dòng điện trong mạch:
0,6
N
E
Công suất tỏa nhiệt trong nguồn: P hpI r2. 0,36W
0,25 0,25
5 Cường độ dòng điện trong mạch: IR r E 0, 2A 0,5
6
Dòng điện lúc xảy ra hiện tượng đoản mạch có cường độ:
6
E
I
r
A
0,25 0,25
7
Thời gian chuyển động: t = 12-8 = 4 h
Vận tốc xe máy: v= s/t = 45 km/h
0,25 0,25
8
Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật F = m.a
= 2N
0,25 0,25
9
Công của lực điện thực hiện: A = q.U
2000
A
q
0,25 0,25
10
Hiệu điện thế lớn nhất mà tụ có thể chịu được mà vẫn an toàn là 400V
Điện tích lớn nhất mà tụ điện trên tích được mà vẫn an toàn là:
Q = C.Ugh = 6,8.400=2720µC=2,72.10-3 C
0,25 0,25
11 Đèn sáng bình thường nên hiệu điện thế mạch ngoài UN = 8V
Hiệu suất của nguồn:
8 80%
10
N
U H E
0,25 0,25
12
Hiệu điện thế mạch ngoài : UN = E -I.r
UN = 8V
0,25 0,25
13
Lúc vật nằm cân bằng thì lực đàn hồi tác dụng vào vật có độ lớn bằng trọng lượng của vật
K l mg l mg 0,05m 5cm
K
0,25 0,25
14
+ Để quả cầu cân bằng (nằm lơ lửng) P F a Fd 0 P F a Fd
Lực điện hướng lên ngược chiều điện trường điện tích q là âm
+ Thay các giá trị vào phương trình trên:
3
4
g r
D Vg D Vg 3
0,25
0,25
Trang 3P
k
F
x
y O
ms
F
15
+ Điện trở của các bóng đèn
2 dm D dm
U
P
Ω → Để các đèn này sáng bình thường thì cường độ dòng điện chạy qua các đèn phải đúng bằng giá trị định mức của nó:
dm dm
dm
P
U
A
+ Các đèn giống nhau nên phải mắc thành n dãy song song, mỗi dãy có m bóng đèn nối
tiếp, khi đó điện trở mạch ngoài là
D n
mR R
n
+ Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính:
D
24
I nI 0,5n 2m n 8
12m
n
Với 6 bóng đèn
6
mn 6 m
n
, ta thu được phương trình
n 8n 10 0
n 2
Vậy có hai cách mắc:
Cách 1: Mắc 6 bóng đèn song song với nhau, khi đó hiệu suất của nguồn là:
D
1
U
H 0, 25
Cách 2: Mắc hai 2, mỗi dãy có 3 bóng đèn, khi đó hiệu suất của nguồn là
D 1
3U
H 0,75
→ Hiệu suất lớn nhất khi sử dụng thắp sáng bộ 6 đèn này là 0,75
0,25
0,25
0,25 0,25
16
Gọi t là thời gian rơi=> Quãng đường vật rơi trong thời gian t: S = 0,5.gt2
Quãng đường vật rơi trong (t – 7 ) giây đầu: S3 = 0.5 g(t-7)2
Quãng đường vật rơi trong 7 giây cuối: S” = S – S3 = 385 ( m)
0.5 gt2 - ½ g(t-7)2 = 385 t = 9s
Quãng đường vật rơi trong 9s: S = 0.5 gt2 = 405m
Quãng đường vật rơi trong 360m đầu tiên: S4 = 0.5 gt4 t4 = 6 2 s
Thời gian vật rơi trong 45m cuối: t5 = t – t4 =9 - 6 2≈ 0,5s
0,125 0,125 0,125 0,125
17
Chọn hệ quy chiếu như hình vẽ Vật chịu tác dụng của các lực: , , N P F F ms,
Theo định lụât II Newton ta có:
ms
Chiếu lên Ox: osF c F msma (1)
Chiếu lên Oy: N P F sin 0 N P F sin
(2)
Từ (1) và (2) F c os .(P F .sin ) ma (I)
Vật chuyển động thẳng đều thì a0 m / s 2
Từ ( I ) F c os .(P F .sin ) 0
0 0
2
2 2
cos 45 2
0,25
1.10 2 2
2
F
P F
0,125 0,125 0,125
0,125
Gọi v1 là vận tốc lúc hạt vào điện trường, thì động năng ban đầu của nó bằng:
2
1
W mv
2
(1) Gọi v2 là vận tốc lúc hạt ra khỏi tụ điện, thì :
+ Thành phần vận tốc vuông góc với đường sức:
v┴ =v cos2 v cos1 không đổi (2)
0,25
Trang 4+ Thành phần vận tốc song song với đường sức thay đổi với gia tốc:
F P Eq
=> v// = 2 1 1
Eq
v sin v sin at v sin g t
m
(3)
Trong đó: 1
d t
v cos
(4) Thay v2 theo (2) và t theo (4) vào (3) được: 1 1 1
qE mg d
v cos tg v sin
m v cos
Suy ra:
2
2 1
(qE mg).d cos tg sin cos
mv
2
1 (qE mg)d
W mv
2 2cos tg tg
0,25
0,25
0,25
Chú ý:
- Nếu HS làm cách khác đúng thì vẫn có điểm tối đa;
- Bài nào HS làm đúng đến công thức toán học cuối cùng nhưng tính sai kết quả trừ 0,25 điểm của bài đó;
- Thiếu 1 đơn vị trừ 0,25 điểm;
- Thiếu từ hai đơn vị trở lên trừ 0,5 điểm.