+ Giới thiệu vấn đề cần giải thích: đúc kết kinh nghiệm học tập, mở rộng tầm hiểu biết + Trích dẫn câu tục ngữ.. Thân bài: Triển khai việc giải thích.[r]
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 7 Ngày: 22 tháng 4 năm 2020
BÀI: T×M HIÓU CHUNG VÒ PHÐP LËP LUËN GI¶I THÝCH
C¸CH LµM BµI V¡N LËP LUËN GI¶I THÝCH
A Kiến thức cần nắm:
Giúp HS:
1 Kiến thức: Nắm được đặc điểm của một bài văn nghị luận giải thích và yêu cầu cơ bản của
phép lập luận giải thích Nắm được các bước làm bài văn lập luận giải thích.
2 Kĩ năng: Nhận diện và phân tích một văn bản nghị luận giải thích để hiểu đặc
điểm của kiểu văn bản này Biết tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích.
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng phép lập luận giải thích trong những tình huống cần
thiết.
* Nội dung cụ thể:
I Mục đích và phương pháp giải thích:
1 Mục đích giải thích:
a/ Giải thích trong đời sống:
VD: + Vì sao có hiện tượng nhật thực?
+ Vì sao nước biển lại mặn?
+ Tác dung của việc đeo khẩu trang trong mùa dịch Covid 19?
-> Làm cho hiểu rõ những điều chưa biết, còn thắc mắc trong mọi lĩnh vực đời sống
- Là nêu ra nguyên nhân, lí do, quy luật đã làm nảy sinh ra hiện tượng đó
- Muốn giải thích được phải có kiến thức chuẩn xác -> cần phải học hỏi, tích lũy
b/ Giải thích trong văn nghị luận:
VD: Văn bản “Lòng khiêm tốn”
-> Làm cho hiểu rõ về một phẩm chất của con người (hoặc một tư tưởng, đạo lý, ý kiến )
2 Phương pháp giải thích:
Ví dụ: Văn bản "Lòng khiêm tốn"
- Vấn đề giải thích: Lòng khiêm tốn
- Giải thích bằng cách:
+ Nêu định nghĩa (Lòng khiêm tốn là )
+ Nêu những biểu hiện (Người khiêm tốn thường )
+ Giải thích vì sao phải khiêm tốn
+ Nêu ý nghĩa (hiệu quả) của lòng khiêm tốn
- Ngoài ra có thể nêu những biểu hiện đối lập (ích kỷ, tự kiêu, tự phụ )
* Ghi nhớ: SGK/71
II Các bước làm bài văn lập luận giải thích:
Bài tập: ( Đề bài SGK )
1 Tìm hiểu đề, tìm ý:
a Tìm hiểu đề:
Trang 2- Vấn đề NL: Câu tục ngữ: “ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”.
- Tính chất: khuyên răn đi đây đi đó thì mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan.
- Phương pháp lập luận: Giải thích.
b Tìm ý:
- Giải thích:
+ “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” nghĩa là gì? (về nghĩa đen, nghĩa bóng)
+ Vì sao “Đi một ngày đàng lại học một sàng khôn” ?
- Cần đi và học như thế nào để được "một sàng khôn" ? (biểu hiện)
+ Kết quả của việc "đi 1 ngày đàng"?
+ Câu tục ngữ nêu được kinh nghiệm gì, khát vọng gì?
- Các câu khác có cùng nội dung?
2 Lập dàn ý:
a Mở bài:
+ Giới thiệu vấn đề cần giải thích: đúc kết kinh nghiệm học tập, mở rộng tầm hiểu biết + Trích dẫn câu tục ngữ.
b Thân bài: Triển khai việc giải thích.
- LĐ1:Giải thích câu tục ngữ (nghĩa đen, nghĩa bóng)
+ Nghĩa đen: Từ -> ngữ-> vế câu-> câu.
Đàng: Đường Sàng: Đơn vị đong đo của dân gian (ý là nhiều)
Đi đàng: Đi đây đó nhiều
Học khôn: Học được nhiều điều
-> Cả câu: Đi nhiều, học nhiều
+ Nghiã bóng: Đúc kết kinh nghiệm về nhận thức: Đi nhiều, mở rộng hiểu biết, khôn ngoan, từng trải.
LĐ2: Câu tục ngữ nêu được kinh nghiệm có ý nghĩa sâu xa: Ước mơ, khát vọng của con
người muốn đi xa để mở rộng tầm hiểu biết
- "Đi" như thế nào để "học" được "một sàng khôn"?
- Kết quả của việc "đi một ngày đàng"
- Liên hệ các câu ca dao, tục ngữ :
Đi khôn
Làm trai từng
c Kết bài:
- Khẳng định ý nghĩa của câu tục ngữ.
- Liên hệ bản thân, rút ra bài học.
3 Viết bài:
a Viết mở bài: - Có nhiều cách
- Mở bài có một đoạn.
b Viết thân bài:
- Có nhiều đoạn
- Dùng từ ngữ, ý để liên kết các đoạn với nhau.
c Viết kết bài: - Có nhiều cách
- Kết bài có một đoạn.
* Lời văn trong sáng, dễ hiểu; có sự liên kết chặt chẽ giữa các phần.
4 Đọc lại và sửa chữa:
B Ghi nhớ: (86/SGK :
B Luyện tập ( Học sinh làm vào giấy kiểm tra.)
Trang 3I/ Lập dàn ý cho đề sau:
Giải thích lời khuyên của Lê-nin: “Học, học nữa, học mãi”