1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Chủ đề Ancol, Phenol môn Hóa 11 năm học 2016-2017.THPT Đoàn Thượng | Trường THPT Đoàn Thượng

19 32 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 198,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: tính chất hóa học của ancol, phenol dựa vào cấu tạo, so sánh được tính chất của nhóm –OH trong ancol với –OH trong phen[r]

Trang 1

Tiết số: 55, 56, 57, 58, 59 Lớp: 11

Ngày soạn: …./…./ 2017

Ngày bắt đầu dạy: …./ … /2017

CHỦ ĐỀ 2 : ANCOL - PHENOL

I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ

1 Nội dung 1: Khái niệm, phân loại, đồng phân, danh pháp và tính chất vật lí

2 Nội dung 2: Tính chất hóa học và điều chế ancol

3 Nội dung 3: Điều chế và ứng dụng, củng cố về ancol

4 Nội dung 4: Phenol

5 Nội dung 5: Luyện tập

II TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Mục tiêu của bài

a Về kiến thức

Biết được:

 Định nghĩa, phân loại ancol, khái niệm phenol, ancol thơm

 Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử của ancol, phenol; đồng phân, danh pháp (gốc  chức và thay thế) của ancol; Công thức phân tử của glixerol

 Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước, liên kết hiđro của ancol, phenol; tính độc của phenol

 Tính chất hoá học : Ancol: Phản ứng của nhóm OH (thế H, thế OH), phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete, phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton ; Phản ứng cháy; tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2) Phenol: Phản ứng với

Na, NaOH, nước brom, HNO3/H2SO4 đặc

 Phương pháp điều chế ancol từ anken, điều chế etanol từ tinh bột

 Ứng dụng của etanol, phenol

- HS tìm hiểu được khái niệm về ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ

b Về kĩ năng

 Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol, công thức phenol

 Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (có 4C  5C)

 Dự đoán được tính chất hoá học của một số ancol đơn chức cụ thể, phenol

 Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol, glixerol, phenol

 Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol, phenol bằng phương pháp hoá học

 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol

 Rèn kĩ năng viết CTCT, gọi tên ancol

- Rèn kĩ năng giải bài tập xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol.

c Thái độ

- HS có lòng say mê, yêu thích khoa học, yêu thích bộ môn đặc biệt là khoa học thực nghiệm

- HS sử dụng có hiệu quả, an toàn và tiết kiệm: hóa chất, thiết bị thí nghiệm

- Xét mối quan hệ tính chất của phenol giúp HS hiểu thêm về mối quan hệ biện chứng trong khoa học, từ đó tạo hứng thú trong học tập cho HS

d Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự học, năng lực hợp tác: thông qua tìm kiếm thông tin được giao; hoạt động nhóm

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: qua gọi tên ancol, phenol

- Năng lực thực hành hóa học: qua các thí nghiệm; qua quan sát hiện tượng thực tế

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: tính chất hóa học của ancol, phenol dựa vào cấu tạo, so sánh được tính chất của nhóm –OH trong ancol với –OH trong phenol

Trang 2

- Năng lực tính toán hóa học: qua làm các bài tập tính toán cơ bản.

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: phương pháp điều chế ancol

- Năng lực sáng tạo: Thông qua tìm hiếu cấu tạo của phenol

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a/ Chuẩn bị của giáo viên:

+ Máy tính, máy chiếu, SGK 11

+ Dụng cụ, hoá chất cho TN : C2H5OH + Na ; C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 ; C6H5OH với Na, NaOH

và dung dịch Br2

b/ Chuẩn bị của học sinh:

- Nghiên cứu trước các nội dung về cấu tạo và tính chất hóa học của ancol, phenol

3 Bảng mô tả các mức độ nhận thức

Nội dung Loại câu hỏi/

bài tập Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Vận dụng cao

Ancol

Câu hỏi/ bài tập định tính

Nêu được:

- Tính chất hóa học của ancol, phenol

 Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol

 Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (có 4C  5C)

 Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol và phenol bằng phương pháp hoá học

 Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol, glixerol và phenol

Bài tập định lượng

 Xác định công thức phân tử của ancol,

phenol.

 Xác định công thức cấu tạo của ancol,

phenol.

-Tính được lượng ancol, phenol trong các phản ứng hóa học

Bài tập thực hành/ thí nghiệm

Mô tả và nhận biết được các hiện tượng thí nghiệm

Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm - Thông qua thí nghiệm để biết khả năng phản ứng của

Giải thích một số hiện tượng thí nghiệm thực tiễn

Trang 3

anmcol, phenol

4 Hệ thống câu hỏi, bài tập:

a Mức độ nhận biết

1 Số đồng phân của C4H10O là:

2 Cho hợp chất A có công thức C5H12O Biết A có khả năng tác dụng Na và khi oxi hoá A

bằng CuO, t0 thu được anđehit Số đồng phân cấu tạo A là:

3 Ancol nào sau đây khi tách H2O thu được hỗn hợp 2 anken đồng phân cấu tạo:

A CH3-CHOH- CH2-CH3 B n-butylic

4 CTTQ của ancol bậc 1 no, đơn chức:

A CnH2n+1OH B R-CH2OH C CnH2n+1CH2OH D CnH2nCH2OH

5 Một ancol no đơn chức có %H = 13,04% về khối lượng CTPT của ancol là

A C6H5CH2OH B CH3OH C C2H5OH D CH2=CHCH2OH.

6 Tách nước ancol 2-metylbutan-2-ol với H2SO4, 1700C cho sản phẩm chính là:

A but-2-en B but-1-en C 2-metylbut-1-en D 2-metylbut-2-en

7 Có bao nhiêu ancol bậc III, có công thức phân tử C6H14O ?

8 Công thức dãy đồng đẳng của ancol etylic là

A CnH2n + 2O B ROH C CnH2n + 1OH D Tất cả đều đúng.

9 Công thức nào dưới đây là công thức của ancol no, mạch hở chính xác nhất ?

A R(OH)n B CnH2n + 2O C CnH2n + 2Ox D CnH2n + 2 – x (OH)x

10 Đun nóng một ancol X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một olefin duy nhất.

Công thức tổng quát của X là (với n > 0, n nguyên)

A CnH2n + 1OH.B ROH C CnH2n + 2O D CnH2n + 1CH2OH

11 Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là

A 4-etyl pentan-2-ol B 2-etyl butan-3-ol.C 3-etyl hexan-5-ol D 3-metyl pentan-2-ol.

12 Ancol no, đơn chức có 10 nguyên tử H trong phân tử có số đồng phân là

13 Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):

(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl

(2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím

(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc

(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen

Các phát biểu đúng là:

A (1), (3), (4) B (1), (2), (3) C (2), (3), (4) D (1), (2), (4)

14 Thuốc thử duy nhất có thể dùng để phân biệt ba chất lỏng: phenol, stiren và rượu bezylic

là:

15 Phenol phản ứng được với dãy chất nào sau đây?

A CH3COOH, Na2CO3, NaOH, Na, dung dịch Br2, HNO3

B HCHO, Na2CO3, dung dịch Br2, NaOH, Na

C HCHO, HNO3, dung dịch Br2, NaOH, Na

D Cả A,B,C

b Mức độ thông hiểu

Trang 4

1 Hỗn hợp A gồm 4,6 gam ancol etylic và 12 gam ancol propylic Đun A với H2SO4 đặc

1700C thu được bao nhiêu lít khí (đktc)

A 2,24 lít B 6,72 lít C 4,48 lít D 8,96 lít

2 Tiến hành phản ứng tách nước hoàn toàn 12,4 gam hỗn hợp A gồm CH3OH và C2H5OH thu

được 4,48 lít anken (đktc) % khối lượng CH3OH trong A là

3 Tách nước 25,5g hỗn hợp ancol metylic và etylic với tỉ lệ mol tương ứng 1: 3 với H2SO4

đặc, 1700C (hiệu suất 100%) thì thể tích anken thu được (đktc) là:

A 13,44 lít B 10,08 lít C 5,04 lít D 6,72 lít

4 Khi đun nóng m1 gam ancol X với H2SO4 đặc làm xúc tác ở điều kiện nhiệt độ thích hợp thu

được m2 gam một chất hữu cơ Y Tỉ khối của Y so với X là 0,7 (Biết hiệu suất phản ứng

100%) Tìm công thức cấu tạo của ancol X

5 Thực hiện phản ứng tách nước với một ancol đơn chức A ở điều kiện thích hợp sau khi phản

ứng xảy ra hoàn toàn được chất hữu cơ B có tỉ khối hơi so với A bằng 1,7 Xác định công thức phân tử ancol A

6 Oxi hoá hết 20,9g hỗn hợp ancol metylic và ancol etylic bằng một lượng vừa đủ CuO thu

được 19,9g hỗn hợp anđehit % khối lượng ancol metylic trong hỗn hợp ban đầu là:

7 Lấy 1,15 gam ancol X cho tác dụng với Na (dư) thì cho 280 cm3 hiđro đo ở đktc CTPT của

X là?

8 Đốt cháy hoàn toàn 1,52 gam một ancol X thu được 1,344 lít CO2 (đktc) và 1,44 gam H2O

Công thức phân tử của X là:

9 Cho 2,84 gam một hỗn hợp 2 ancol đơn chức là đồng đẳng liên tiếp nhau tác dụng với Na

vừa đủ, tạo ra 4,6 gam chất rắn và V lít khí H2 ở đktc Công thức phân tử của 2 ancol trên là:

10 Một ancol no đơn chức mạch hở X có 60% cacbon theo khối lượng trong phân tử Nếu cho

18 gam X tác dụng hết với Na thì thể tích khí H2 thoát ra (ở điều kiện chuẩn) là:

A 1,12 lít B 2,24 lít C 3,36 lít D 4,46 lít

11 Cho 6,04 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít

H2 (đktc) Hãy cho biết khi cho hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

A 11,585 gam B 6,62 gam C 9,93 gam D 13,24 gam

12 Cho 14(g) hỗn hợp A gồm phenol và etanol tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc)

% khối lượng mỗi chất tương ứng trong A?

A 32,85% và 67,15% B 29,75% và 70,25% C 70,25% và 29,75% D 67,14% và 32,86%

13 Cho 15,8g hỗn hợp gồm CH3OH và C6H5OH tác dụng với dd brom dư, thì làm mất màu vừa hết 48g Br2 Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thì thể tích CO2 thu được ở đktc là:

A 16,8 lít B 44,8 lít C 22,4 lít D.17,92 lít

14 Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol phản ứng hoàn toàn với natri (dư), thu được

2,24 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X cần 100 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là:

Trang 5

A 7,0 B 21,0 C 14,0 D 10,5

15 Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol (C6H5OH) và axit axetic tác dụng vừa đủ với nước brom, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa 2,4,6-tribromphenol Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là

A 33,4 B 21,4 C 24,8 D 39,4

C Mức độ vận dụng

1 Có hợp chất hữu cơ X chỉ chứa các nguyên tố: C, H, O Biết 0,31 gam X tác dụng hết với

Na tạo ra 112ml khí H2 (đktc) Công thức cấu tạo của X là:

A C3H5(OH)3 B C3H6(OH)2 C C2H4(OH)2 D

C4H7(OH)3

2 ancol no, đa chức, mạch hở X có n nguyên tử cacbon và m nhóm -OH trong cấu tạo phân

tử Cho 7,6 g ancol trên phản ứng với lượng natri dư thu được 2,24 lít khí (đktc) Cho n = m +

1 Công thức cấu tạo của ancol X là:

A C2H5OH B C4H7(OH)3 C C3H5(OH)2 D C3H6(OH)2

3 Nếu gọi x là số mol chất hữu cơ CnH2n-2Oz đã bị đốt cháy, nCO2, nH2O tương ứng là số mol

CO2 và H2O sinh ra, giá trị của x là:

A x = nCO2 = n H2O B x = n H2O - nCO2 C x = 2( n H2O - nCO2 ) D

x = nCO

2 - n H

2O

4 Khi đốt cháy hoàn toàn 6,44 gam một ancol no mạch hở A thì thu được 9,24 g khí CO2 Mặt

khác khi cho 0,1 mol A tác dụng với kali dư cho 3,36 lít khí (đo ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của A

A C4H7(OH)3 B C3H6(OH)2 C C4H8(OH)2

D.C3H5(OH)3

5 Đốt cháy hoàn toàn 2,22 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 5,28 gam CO2 và 2,7 gam

H2O Công thức phân tử và số đồng phân của A là:

A C3H8O có 4 đồng phân B C2H5OH có 2 đồng phân

C C4H10O có 7 đồng phân D C2H4(OH)2 không có đồng phân

6 Khi đốt cháy 1 ancol no, mạch hở X thì lượng oxi cần dùng bằng 9 lần m oxi có trong X biết

X chứa không quá 3 nhóm chức Số đồng phân cấu tạo (cùng và khác chức) của X là:

7 Ba ancol X, Y, Z đều bền, không phải là các chất đồng phân Đốt cháy mỗi chất đều sinh ra

CO2, H2O theo tỉ lệ mol nCO2 : nH2O = 3 : 4 Vậy công thức phân tử của 3 ancol là:

A C2H5OH, C3H7OH, C4H9OH B C3H8O, C4H8O, C5H8O

C C3H6O, C3H6O2, C3H8O3 D C3H8O, C3H8O2, C3H8O3

8 Đốt cháy hợp chất đơn chức Y ta chỉ thu được CO2 và H2O với số mol như nhau và số mol

oxi tiêu tốn gấp 4 lần số mol của Y Biết Y làm mất màu dung dịch brom và khi Y cộng hợp hiđro thì được ancol đơn chức Nếu đốt cháy 41,76g Y thì khối lượng CO2 thu được là:

9 Cho m gam hơi ancol X qua ống đựng CuO đốt nóng dư thu được m1 gam anđehit acrylic

biết m = m1 + 0,4 Giá trị m là:

10 Cho 81,696g hơi của 1 ancol no đơn chức mạch hở qua ống đựng CuO đốt nóng dư Sau

phản ứng thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm đi 28,416g CTCT ancol đó là:

11 Một hỗn hợp gồm 25g phenol và benzen khi cho tác dụng với dd NaOH dư thấy tách ra 2

lớp chất lỏng phân cách, lớp chất lỏng phía trên có thể tích 19,5 ml và có khối lượng riêng là 0,8 g/ml Khối lượng phenol trong hỗn hợp ban đầu là :

A 9,4 gam B 0,625 gam C 24,375 gam D 15,6 gam.

Trang 6

12 Cho 0,1 mol hợp chất hữu cơ thơm X (C, H, O) tác dụng với 400 ml dung dịch MOH 1M

(M là kim loại kiềm) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được rắn khan Y Đốt cháy toàn bộ lượng rắn khan Y bằng O2 dư; thu được 8,96 lít CO2 (đktc); 3,6 gam nước và 21,2 gam

M2CO3 Số đồng phân cấu tạo của X là

A 3 B.4 C.5 D.6

13 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm etanol và phenol có tỉ lệ mol 3:1, cho toàn bộ sản phẩm

cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong thì thu được 15 gam kết tủa, lấy dung dịch sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 7,5 gam kết tủa nữa Khối lượng bình đựng dung dịch nước vôi sẽ:

A.Tăng 18,6 gam B Tăng 16,8 gam C Giảm 18,6 gam D Giảm 16,8 gam

14 Đun nóng 1,91gam hỗn hợp A gồm propyl clorua và phenylclorua với dung dịch NaOH

đặc, vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng thu được 2,87g kết tủa Khối lượng phenylclorua có trong hỗn hợp A là:

A 0,77g B 1,125g C 1,54g D 2,25g

15 Khi đốt 0,1 mol chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2g. Biết 1 mol X chỉ tác dụng với 1 mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A HOCH2C6H4COOH B C6H4(OH)2 C HOC6H4CH2OH

D C2H5C6H4OH

d Mức độ vận dụng cao

1 Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác

dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là (cho H = 1, C = 12, O =

16, Na = 23)

A C3H5OH và C4H7OH B C2H5OH và C3H7OH

C C3H7OH và C4 H9OH D CH3OH và C2H5OH

2 Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân

của nhau (tính cả đồng phân hình học) Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A (CH3)3COH B CH3OCH2CH2CH3

C CH3CH(OH)CH2CH3 D CH3CH(CH3)CH2OH.

3 Khi đốt 0,1 mol một chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2

gam Biết rằng, 1 mol X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH Công thức cấu tạo thu gọn của X là: (cho C =12, O = 16)

A HOCH2C6H4COOH B C6H4(OH)2

C HOC6H4CH2OH D C2H5C6H4OH.

4 Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng Sau khi

phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có

tỉ khối đối với hiđro là 15,5 Giá trị của m là (cho H = 1, C =12, O = 16)

A 0,64 B 0,46 C 0,32 D 0,92

5 Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V lít khí

CO2 (ở đktc) và a gam H2O Biểu thức liên hệ giữa m, a và V là:

A m = 2a – V/22,4 B m = 2a – V/11,2 C m = a + V/5,6 D m = a –

V/5,6

6 Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các

ete Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O Hai ancol đó là

A C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH B C2H5OH và CH3OH

C CH3OH và C3H7OH D CH3OH và CH2=CH-CH2-OH.

Trang 7

7 Chia hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng

đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:

- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O

- Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 140oC tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete Hoá hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiệu suất phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là

A 20% và 40% B 40% và 20% C 25% và 35% D 30% và 30%.

8 Cho phản ứng hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm anhyđrit axetic và phenol với tỷ lệ mol 1:1

được hỗn hợp sản phẩm X Toàn bộ X phản ứng với dung dịch NaOH dư được 30,8 gam muối khan Tính m

9 Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2, tác dụng được

với Na và với NaOH Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol

X tham gia phản ứng và X chỉ tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1:1 Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A C6H5CH(OH)2 B HOC6H4CH2OH

C CH3C6H3(OH)2 D CH3OC6H4OH

10 Cho X là hợp chất thơm; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M Mặt

khác, nếu cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H2 (ở đktc) Công thức cấu tạo thu gọn của X là

5.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học chủ đề

5.1 Các phương pháp và kĩ thuật dạy học chủ yếu

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Hoạt động nhóm

- Thuyết trình nêu vấn đề

- Vấn đáp tìm tòi

- Sử dụng phương tiện, thí nghiệm trực quan

- Hoạt động nhóm

5.2 Các hoạt động dạy học cụ thể

Thời gian thực hiện chủ đề gồm 05 tiết ( thực hiện trên lớp) (mỗi tiết 45 phút)

Tiết 1 (Tiết 55 theo PPCT) Chủ đề 3: 1- Khái niệm, phân loại, đồng phân, danh pháp và tính chất vật lí của ancol

I/ Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- HS nêu được định nghĩa, phân loại ancol, công thức chung, đồng phân của ancol.

- HS liệt kê được các tính chất vật lí của ancol.

- HS trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc – chức và danh pháp thay thế)

- HS giải thích được liên kết hidro trong phân tử ancol

2 Kĩ năng

 Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol

 Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (có 4C  5C)

Trang 8

- HS biết vận dụng liên kết hidro để giải thích một số tính chất vật lí của ancol.

3 Thái độ: HS hứng thú học tập, tự tìm tòi kiến thức mới trên cơ sở khai thác mối quan hệ cấu

tạo – tính chất

4 Phát triển năng lực

- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: cấu tạo của ancol, so sánh được liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử ancol với các phân tử khác đã học

- PTNL vận dụng kiến thức vào bài tập tìm đồng phân và gọi tên ancol

- Năng lực sáng tạo: thông qua giải thích liên kết hidro

II/ Chuẩn bị

1 Phương pháp

- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, đàm thoại, gợi mở

2 Chuẩn bị

GV: SGK, máy tính, máy chiếu, GA

HS: SGK, xem trước bài ancol

III/ Hoạt động của GV và HS

1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nắm tình hình lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ: (1) - Bài 2/SGK/177 (2) - Bài 4/SGK/177.

3/ Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hđ1.(13’) GV cho VD về ancol

- yêu cầu hs tìm ra điểm giống

nhau về cấu tạo của các ancol ?

- Định nghĩa ancol ?(thay thế ntử

H trong H.C bằng nhóm -OH

được ancol)

GV cho HS quan sát mô hình

rỗng của phân tử C2H5OH

- Nghiên cứu SGK, nêu cơ sở

phân loại ancol ? ancol được

phân chia thành những loại nào ?

VD ?

GV bổ sung, đưa ra bảng phụ để

HS SS, đối chiếu

- Có ancol bậc 4 không ?

- Dựa vào khái niệm đồng đẳng,

viết CTCT 1 vài đồng đẳng của

ancol etylic và CTtq của dãy

đồng đẳng này ?

- Các ancol thuộc dãy đồng đẳng

này thuộc loại ancol nào?

Hđ2.(20’)

- Dựa vào các loại đồng phân của

H.C, cho biết ancol có những

loại đồng phân nào ?

GV bổ sung

- Viết CTCT các đồng phân

ancol của C4H10O ?

(

I Định nghĩa, phân loại

1 Định nghĩa

VD : C2H5OH, CH3OH, CH2=CH-CH2-OH, C6H5-CH2-OH Định nghĩa : Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C no

2 Phân loại

Ancol no, mạch hở CH3OH

Theo gốc H.C Ancol no, mạch vòng Ancol không no CH2=CH-CHOH Ancol thơm C6H5- CH2-OH

Ancol Ancol đơn chức (monoancol) Theo số lượng ROH (CnH2n+1-kOH) nhóm - OH Ancol đa chức (poliancol) R(OH)n Theo bậc của C Ancol bậc I

mang nhóm-OH Ancol bậc II Ancol bậc III

* CH3OH, C2H5OH, C3H7OH, CnH2n+1OH (CnH2n+2O)

 dãy đồng đẳng của ancol etylic (ancol no, đơn chức,hở)

II Đồng phân, danh pháp

1 Đồng phân

* Đồng phân ancol :

- Đồng phân như của H.C tương ứng (đồng phân mạch C, đồng phân vị trí liên kết)

- Đồng phân vị trí nhóm chức -OH

* Đồng phân nhóm chức : đồng phân ete

VD : C4H10O Đồng phân ancol C4H9OH CH3- CH2- CH2- CH2- OH CH3- CH2- CH- CH3

Trang 9

- Nghiên cứu SGK, nêu cách gọi

tên các ancol ?

GV bổ sung cách chọn và đánh

STT mạch C chính

- áp dụng gọi tên các ancol có

CT C4H9OH và 1số TH khác ?

- GV yêu cầu HS viết CTCT của

ancol có tên gọi :

+ prop-2-en-1-ol

+ propan-1,2,3-triol

+ etan-1,2-điol

Và GV bổ sung tên thường gọi

3,7-đimetyloct-6-en-ol :

xitronelol trong tinh dầu xả

- Nghiên cứu SGK, nêu tính chất

vật lí của ancol ?

GV : poliancol thường nặng hơn

nước

Hđ3 (8')

GV nêu khái niệm về liên kết

hiđro

(liên kết CHT của H với F, O, N,

S thường tạo liên kết Hiđro)

Như vậy : giữa các phân tử ancol

và giữa phân tử ancol với phân

tử nước tạo liên kết hiđro

- Dựa vào liên kết hiđro, hãy giải

thích tạo sao T0nc, T0s và độ tan

trong nước của ancol cao ?

CH3 | | OH CH3- CH- CH2- OH CH3- C - OH | |

CH3 CH3

2 Danh pháp Tên thường Tên thay thế

= ancol + tên gốc H.C tương ứng + ic = tên H.C tương ứng (với mạch chính)+ vị trí nhóm -OH + ol

(mạch chính : dài nhất, chứa nhóm -OH, đánh STT từ phía gần nhóm -OH nhất )

VD : * CH3- CH2- CH2- CH2- OH ancol butylic (butan-1-ol)

CH3- CH- CH2- CH3 CH3- CH- CH2- OH | ancol secbutylic | ancol isobutylic

OH (butan-2-ol) CH3 (2-metylpropan-1-ol CH3

| CH3- C- OH ancol tert-butylic (2-metylpropan-2-ol) |

CH3

* C6H5-CH2-OH : ancol benzylic CH3- OH : ancol metylic (metanol) CH3- CH2- OH : ancol etylic (etanol)

* prop-2-en-1-ol (ancol anlylic) : CH2= CH- CH2- OH propan-1,2,3-triol (glyxerol) : CH2OH- CHOH-CH2OH etan-1,2-điol (etylenglicol) : CH2OH- CH2OH

III Tính chất vật lí

1 Tính chất vật lí

- là những chất lỏng hoặc rắn ở T0 thường : T0nc, T0s cao so với hiđrocacbon, dẫn xuất halogen và đồng phân ete cùng khối lượng mol phân tử T0nc, T0s, D tăng khi m tăng

- 3 ancol đầu dẫy đồng đẳng no, đơn chức, mạch hở tan vô hạn trong nước ; từ C4  độ tan giảm dần

2 Liên kết hiđro và sự ảnh hưởng của liên kết hiđro đến tính chất vật lí

a Liên kết hiđro : là liên kết hoá học được hình thành bằng mối tương tác yếu giữa nguyên tử H mang một phần điện tích dương của nhóm -OH này với nguyên tử O mang một phần điện tích âm của nhóm -OH kia.

- Liên kết Hiđro được biểu thị : “ ”

b ảnh hưởng của liên kết hiđro đến tính chất vật lý.

Trang 10

+ Do có sự hình thành liên kết hiđro giữa các phân tử ancol với nhau nên các phân tử ancol hút nhau mạnh hơn các phân tử khác có M tương đương, vì thế phải cung cấp thêm nhiệt để phá vỡ liên kết H đó, nên T0nc, T0s cao

+ Giữa các phân tử ancol và phân tử H2O có sự hình thành liên kết hiđro, nên có sự gắn kết tốt hơn với các phân tử H2O3 ancol đầu (gốc H.C R nhỏ) tan vô hạn trong nước

+ Phần gốc H.C là phần không tan trong nước, nên khi số nguyên tử C trong phan tử tăng  phần không tan tăng, nên độ tan của ancol giảm

V Hoạt động chuyển tiếp(4’)

Củng cố bài

Gọi tên thay thế và cho biết bậc của các ancol sau :

CH3-CH2-CH2-CH2-OH ; CH3-CH-CH2-CH3 ; C6H5-CH2-OH

CH3-CH-CH2-CH2-OH |

| OH

CH3

Bài tập về nhà : 1 tr 186 SGK

-Tiết 2 ( -Tiết 56 theo PPCT) Chủ đề 3: 2- Tính chất hóa học

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức

HS chứng minh được tính chất hóa học của ancol thông qua các pư cụ thể:

 Tính chất hoá học : Phản ứng của nhóm OH (thế H, thế OH), phản ứng tách nước tạo

thành anken hoặc ete, phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton ; Phản ứng cháy

- Tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2

2 Kỹ năng

 Dự đoán được tính chất hoá học của một số ancol đơn chức cụ thể

 Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol và glixerol

 Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học

 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol

3 Thái độ

- HS có hứng thú học tập, tích cực nghiên cứu tìm tòi kiến thức, biết khai thác quan hệ cấu

tạo- tính chất

4 Phát triển năng lực

- Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: Tính chất hóa học của ancol

- PTNL vận dụng kiến thức vào bài tập xác định công thức của ancol

- Năng lực thực hành: Qua tiến hành TN; quan sát TN; mô hình

- Năng lực hợp tác: thông qua hoạt động nhóm

- Năng lực sáng tạo: Thông qua thí nghiệm glixerol + Cu(OH)2

Ngày đăng: 10/01/2021, 20:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w