Là việc sử dụng một ẩn phụ chuyển phương trình ban đầu thành một phương trình với một ẩn phụ nhưng các hệ số vẫn còn chứa x.. Phương pháp đặt ẩn phụ chuyển về hệ..[r]
Trang 1Ph¬ng tr×nh , BÊt ph¬ng tr×nh v« tØ Bµi 1: Gi¶i ph¬ng tr×nh
Trang 22
x x
9(1 4 ) (4 3)
x x
x x
x x
10
2
x x
C¸ch 2:
- XÐt 2 TH:
21
21
5 10 1 0
5 2 55
Trang 3 y’(0)=1>0 nên hàm số ĐB
Giới hạn
2
lim 1
x
x y
y
BBT
x -∞ +∞
y’ +
y 1
-1 Vậy phơng trình có nghiệm khi và chỉ khi -1<m<1 Bài 4: Tìm m để phơng trình sau có nghiệm thực 2 x 1 x m Giải: - Đặt t x1;t0 Phơng trình đã cho trở thành: 2t=t2-1+m m=-t2+2t+1 - Xét hàm số y=-t2+2t+1; t 0; y’=-2t+2 ≥ x 0 1 +∞
y’ + 0
-y 2
1 -∞
- Theo yêu cầu của bài toán đờng thẳng y=m cắt ĐTHS khi m≤2 Bài 5: Tìm m để phơng trình sau có đúng 2 nghiệm dơng:
x x m x x .
Giải:
- Đặt
2
2
2
4 5
x
Trang 4- Nếu phơng trình (1) có nghiệm t1; t2 thì t1+ t2 =-1 Do đó (1) có nhiều nhất 1 nghiệm t≥1.
- Vậy phơng trình đã cho có đúng 2 nghiệm dơng khi và chỉ khi phơng trình (1) có đúng 1 nghiệm t(1; 5).
- Đặt g(t)=t2+t-5 Ta đi tìm m để phơng trình g(t)=m có đúng 1 nghiệm t(1; 5).
f’(t)=2t+1>0 với mọi t(1; 5) Ta có BBT sau:
t
1 5g’(t) +
4'( ) 0, 0; 2 ( ) 0; 2
( 2)Suy ra min ( ) ( 2 ) 2 1; ma x ( ) (0) 1
Trang 5t t
( 2)
y t
y
3 14
Từ Bảng biến thiên ta có m≤
3 14
Bài 8: Tìm m để phương trình 3x 6 x (3x)(6 x)m có nghiệm.
t t
Bài 9: Cho bất phương trình
21
Trang 6Đặt t (4 x)(2x) x22x8;t[0;3] Bất phương trình trở thành:
1
4
t a t a t t
.(2) (1)ghiệm (2) có nghiệm mọi t[0;3] đường thẳng y=a nằm trên ĐTHS
y=t2-4t+10 với t[0;3]
y’=2t-4; y’=0t=2
t 0 2 3
y’ - 0 +
y 10 7
6
Vậy m≥10 Bài 10: Cho phương trình x4x2 x m x( 21)2 (1) Tìm m để phương trình có nghiệm Giải: Phương trình đã cho tương đương 3 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 4( ) 4 ( 1) 4 2 2 4 2 ( ) 4 (1 ) (1 ) 1 1 x x x x x x x x m m m x x x x Đặt t= 2 2 1 x x ; t[-1;1] Khi đó phương trình (1) trở thành 2t+t2=4m (1) có nghiệm (2) có nghiệm t[-1;1] Xét hàm số y=f(t)=t2+2t với t[-1;1] Ta có f’(t)=2t+2≥0 với mọi t[-1;1] t -1 1
f’ 0 +
f 3
-1
Từ BBT -1≤4m≤3
4 m 4
.
Trang 7HUYÊN ĐỀ : PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ
I PHƯƠNG PHÁP BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG
1 Bình phương 2 vế của phương trình
Phương trình giải sẽ rất đơn giản nếu ta chuyển vế phương trình : 3x 1 2x2 4x x3
sau đó bình phương ,giải phương trình hệ quả
Bài 2 Giải phương trình sau :
3
21
Trang 8Một số phương trình vô tỉ ta có thể nhẩm được nghiệm x0 như vậy phương trình luôn đưa về được
Dể dàng nhận thấy x=2 là nghiệm duy nhất của phương trình
Bài 2 Giải phương trình sau (OLYMPIC 30/4 đề nghị) : x212 5 3 x x25
Giải: Để phương trình có nghiệm thì :
3
x x x x
Ta nhận thấy : x=2 là nghiệm của phương trình , như vậy phương trình có thể phân tích về dạng
x 2 A x 0, để thực hiện được điều đó ta phải nhóm , tách như sau :
Nếu phương trình vô tỉ có dạng A B C , mà : A B C
ở dây C có thể là hàng số ,có thể là biểu thức của x Ta có thể giải như sau :
Trang 9Bài 5 Giải phương trình : 2x2 x 1 x2 x 1 3x
Ta thấy : 2x2 x 1 x2 x1 x22x
, như vậy không thỏa mãn điều kiện trên
Ta có thể chia cả hai vế cho x và đặt
1
t x
+ x 0, không phải là nghiệm
Trang 10Biến đổi phương trình về dạng :A k B k
Bài 1 Giải phương trình : 3 xx 3x
1 Phương pháp đặt ẩn phụ thông thường
Đối với nhiều phương trình vô vô tỉ , để giải chúng ta có thể đặt t f x và chú ý điều kiện của t
nếu phương trình ban đầu trở thành phương trình chứa một biến tquan trọng hơn ta có thể giải được
phương trình đó theo t thì việc đặt phụ xem như “hoàn toàn ” Nói chung những phương trình mà có thể
đặt hoàn toàn tf x thường là những phương trình dễ
Thay vào tìm được x 1
Bài 2 Giải phương trình: 2x2 6x 1 4x5
Giải
Điều kiện:
45
x
Trang 11Đặt t 4x5(t 0) thì
2 54
Từ đĩ tìm được các nghiệm của phương trình l: x 1 2 và x 2 3
Ta được: x x2( 3)2 (x 1)2 0, từ đĩ ta tìm được nghiệm tương ứng
Đơn giản nhất là ta đặt : 2y 3 4x5 và đưa về hệ đối xứng (Xem phần dặt ẩn phụ đưa về hệ)
Bài 3 Giải phương trình sau: x 5 x 1 6
Bài 6 Giải phương trình : x23 x4 x2 2x1
Giải: x 0 khơng phải là nghiệm , Chia cả hai vế cho x ta được:
Trang 12Nhận xét : đối với cách đặt ẩn phụ như trên chúng ta chỉ giải quyết được một lớp bài đơn giản, đôi khi
phương trình đối với t lại quá khó giải
2 Đặt ẩn phụ đưa về phương trình thuần nhất bậc 2 đối với 2 biến :
Chúng ta đã biết cách giải phương trình: u2uvv2 0 (1) bằng cách
Như vậy phương trình Q x P x
có thể giải bằng phương pháp trên nếu
Hãy tạo ra những phương trình vô tỉ dạng trên ví dụ như:4x2 2 2x 4 x41
Để có một phương trình đẹp , chúng ta phải chọn hệ số a,b,c sao cho phương trình bậc hai at2bt c 0 giải “ nghiệm đẹp”
Bài 1 Giải phương trình : 2x22 5 x31
Trang 131 52
Trang 14Nhưng may mắn ta có : x2 x 20 x1 x4 x 5 x1 x4 x2 4x 5
Ta viết lại phương trình: 2x2 4x 53x4 5 (x2 4x 5)(x4)
Đến đây bài toán được giải quyết
Các em hãy tự sáng tạo cho mình những phương trình vô tỉ “đẹp “ theo cách trên
3 Phương pháp đặt ẩn phụ không hoàn toàn
Từ một phương trình đơn giản : 1 x 2 1x 1 x 2 1x 0
, khai triển ra ta sẽ được pt sau
Bài 3 Giải phương trình sau : 4 x 1 1 3 x2 1 x 1 x2
Giải:
Nhận xét : đặt t 1 x, pttt: 4 1x 3x2t t 1x (1)
Ta rút x 1 t2 thay vào thì được pt: 3t2 2 1x t 4 1 x1 0
Nhưng không có sự may mắn để giải được phương trình theo t 2 1x2 48 x 1 1
không
có dạng bình phương
Muốn đạt được mục đích trên thì ta phải tách 3x theo 1 x 2, 1x2
Cụ thể như sau : 3x1 x 2 1 x thay vào pt (1) ta được:
Bài 4 Giải phương trình: 2 2x4 4 2 x 9x216
Giải
Bình phương 2 vế phương trình: 4 2 x4 16 2 4 x2 16 2 x 9x216
Ta đặt : t 2 4 x2 0
Ta được: 9x2 16t 32 8 x0
Trang 15Ta phải tách 9x2 2 4 x2 9 2 x2 8
làm sao cho t có dạng chính phương
Nhận xét : Thông thường ta chỉ cần nhóm sao cho hết hệ số tự do thì sẽ đạt được mục đích
4 Đặt nhiều ẩn phụ đưa về tích
Xuất phát từ một số hệ “đại số “ đẹp chúng ta có thể tạo ra được những phương trình vô tỉ mà khi giải
nó chúng ta lại đặt nhiều ẩn phụ và tìm mối quan hệ giữa các ẩn phụ để đưa về hệ
22
5.1 Đặt ẩn phụ đưa về hệ thông thường
Đặt u x v, x và tìm mối quan hệ giữa x và x từ đó tìm được hệ theo u,v
Bài 1 Giải phương trình: x325 x x3 325 x3 30
, giải hệ này ta tìm được
( ; ) (2;3) (3;2)x y Tức là nghiệm của phương trình là x {2;3}
Bài 2 Giải phương trình:
4 4
Trang 16Đặt
4 4
2
4
11
22
5.2 Xây dựng phương trình vô tỉ từ hệ đối xứng loại II
Ta hãy đi tìm nguồn gốc của những bài toán giải phương trình bằng cách đưa về hệ đối xứng loại II
Ta xét một hệ phương trình đối xứng loại II sau :
2 2
dạng sau : đặt y ax b , khi đó ta có phương trình : x 2 a ax b b
Trang 17Tương tự cho bậc cao hơn : n a n
Tóm lại phương trình thường cho dưới dạng khai triển ta phải viết về dạng : x n p a x b n ' '
v đặt y n ax b để đưa về hệ , chú ý về dấu của ???
Việc chọn ; thông thường chúng ta chỉ cần viết dưới dạng : x n p a x b n ' ' là chọn được
Bài 1. Giải phương trình: x2 2x2 2x 1
Điều kiện:
12
x
Ta có phương trình được viết lại là: (x 1)2 1 2 2 x1
Đặt y 1 2x 1 thì ta đưa về hệ sau:
2 2
Trừ hai vế của phương trình ta được (x y x y )( ) 0
Giải ra ta tìm được nghiệm của phương trình là: x 2 2
Bài 6 Giải phương trình: 2x2 6x 1 4x5
Giải
Điều kiện
54
x
Ta biến đổi phương trình như sau: 4x2 12x 2 2 4 x5 (2x 3)2 2 4x 5 11
Đặt 2y 3 4x5 ta được hệ phương trình sau:
2 2
(2 3) 4 5
( )( 1) 0(2 3) 4 5
Kết luận: Nghiệm của phương trình là {1 2; 1 3}
Các em hãy xây dựng một sồ hệ dạng này ?
D ạng hệ gần đối xứng
Ta xt hệ sau :
2 2
(1)(2 3) 3 1
đây không phải là hệ đối xứng loại 2 nhưng chúng ta vẫn giải
hệ được , và từ hệ này chúng ta xây dưng được bài toán phương trình sau :
Bài 1 Giải phương trình: 4x2 5 13x 3x 1 0
Nhận xét : Nếu chúng ta nhóm như những phương trình trước :
thì chúng ta không thu được hệ phương trình mà chúng ta có thể giải được
Để thu được hệ (1) ta đặt : y 3x1 , chọn , sao cho hệ chúng ta có thể giải được , (đối xứng hoặc gần đối xứng )
Ta có hệ :
2 2
Trang 18Để giải hệ trên thì ta lấy (1) nhân với k cộng với (2): và mong muốn của chúng ta là có nghiệm xy
( )(2 2 5) 0(2 3) 3 1
Chú ý : khi đã làm quen, chúng ta có thể tìm ngay ; bằng cách viết lại phương trình
ta viết lại phương trình như sau: (2x 3)2 3x 1 x 4
khi đó đặt 3x 1 2y3 , nếu đặt 2y 3 3x1 thì chúng ta không thu được hệ như mong muốn , ta thấy dấu của cùng dấu với dấu trước căn
Nếu từ (2) tìm được hàm ngược yg x thay vào (1) ta được phương trình
Như vậy để xây dựng pt theo lối này ta cần xem xét để có hàm ngược và tìm được và hơn nữa hệ phải giải được
Một số phương trình được xây dựng từ hệ
Giải các phương trình sau
Các em hãy xây dựng những phương trình dạng này !
III PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
1 Dùng hằng đẳng thức :
Từ những đánh giá bình phương : A2B20, ta xây dựng phương trình dạng A2B2 0
Trang 19Ta có : 1x 1 x 2 Dấu bằng khi và chỉ khi x 0 và
Nếu ta đoán trước được nghiệm thì việc dùng bất đẳng thức dễ dàng hơn, nhưng có nhiều bài
nghiệm là vô tỉ việc đoán nghiệm không được, ta vẫn dùng bất đẳng thức để đánh giá được
Bài 1 Giải phương trình (OLYMPIC 30/4 -2007):
21
51
10 16 10
5
x x
Trang 203 Xây dựng bài toán từ tính chất cực trị hình học
3.1 Dùng tọa độ của véc tơ
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, Cho các véc tơ: ux y1; 1, vx y2; 2 khi đó ta có
, dấu bằng xẩy ra khi và chỉ khi cos 1 u v
3.2 Sử dụng tính chất đặc biệt về tam giác
Nếu tam giác ABC là tam giác đều , thì với mọi điểm M trên mặt phẳng tam giác, ta luôn có
MA MB MC OA OB OC với O là tâm của đường tròn Dấu bằng xẩy ra khi và chỉ khi M O
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn và điểm M tùy ý trong mặt mặt phẳng Thì MA+MB+MC nhỏ nhất khi điểm M nhìn các cạnh AB,BC,AC dưới cùng một góc 1200
1.Xây dựng phương trình vô tỉ dựa theo hàm đơn điệu
Dựa vào kết quả : “ Nếu yf t là hàm đơn điệu thì f x f t x t ” ta có thể xây dựng đượcnhững phương trình vô tỉ
Xuất phát từ hàm đơn điệu : yf x 2x3x21 mọi x 0 ta xây dựng phương trình :
thì bài toán sẽ khó hơn 2x37x25x 4 2 3 x 1 3x 1
Để gải hai bài toán trên chúng ta có thể làm như sau :
Trang 21Hãy xây dựng những hàm đơn điệu và những bài toán vô tỉ theo dạng trên ?
Bài 3 Giải phương trình :36x 1 8x3 4x 1
V PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG GIÁC HÓA
Với mỗi số thực x có
;
2 2
t
sao cho : xtant
Nếu : x,y là hai số thực thỏa: x2y2 1, thì có một số t với 0 t 2 , sao cho
hoặc xcosy với y0;
Nếu 0 x 1 thì đặt sin t x, với
Trang 22Chúng ta biết rằng khi đặt điều kiện xf t thì phải đảm bảo với mỗi x có duy nhất một t, và
điều kiện trên để đảm bào điều này (xem lại vòng tròn lượng giác )
2 Xây dựng phương trình vô tỉ bằng phương pháp lượng giác như thế nào ?
Từ công phương trình lượng giác đơn giản: cos3t sint, ta có thể tạo ra được phương trình vô tỉ Chú ý : cos3t 4cos3t 3cost ta có phương trình vô tỉ: 4x3 3x 1 x2 (1)
Nếu thay x bằng
1
x ta lại có phương trình :4 3 x2 x2 x2 1 (2)Nếu thay x trong phương trình (1) bởi : (x-1) ta sẽ có phương trình vố tỉ khó:
4x 12x 9x 1 2x x (3)
Việc giải phương trình (2) và (3) không đơn giản chút nào ?
Tương tự như vậy từ công thức sin 3x, sin 4x,…….hãy xây dựng những phương trình vô tỉ theo kiểu lượng giác
1 2cos
x x
x
3) x3 3x x2 HD: chứng minh x 2
vô nghiệm
Bài 3 Giải phương trình sau: 3 6x 1 2x
Giải: Lập phương 2 vế ta được:
có tối đa 3 nghiệm vậy đó cũng chính là tập nghiệm của phương trình
Bài 4 Giải phương trình
2
2
11
Trang 23Khi đó ptt:
2
cos 01
2
t t
2
2
11
1
2 2 1
x x
Khi đó pttt.2sin cos2t tcos2t1 0 sin 1 sint t 2sin2t 0
Kết hợp với điều kiện ta có nghiệm
13
2008x 4x 3 2007 4x 3
3 2x 1 1 x 1 3 x8 2x 12
Trang 24CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ
Bài 2: Tìm m để phương trình sau có nghiệm: x23x 2 2m x x 2
Bài 3: Cho phương trình: x2 1 x m
-Giải phương trình khi m=1
-Tìm m để phương trình có nghiệm
Bài 4: Cho phương trình: 2x2mx 3 x m
-Giải phương trình khi m=3
-Với giá trị nào của m thì phương trình có nghiệm
II.PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ
Phương pháp đặt ẩn phụ thông thường.
-Nếu bài toán có chứa f x( ) và f x( ) khi đó đặt t f x( ) (với điều kiện tối thiểu là t 0 đối với các
phương trình có chứa tham số thì nhất thiết phải tìm điều kiện đúng cho ẩn phụ).
-Nếu bài toán có chứa f x( ), g x( ) và f x( ) g x( ) k (với k là hằng số) khi đó có thể đặt :
Trang 25-Nếu bài toán có chứa x2 a2 thì đặt sin
a x
Trang 26Bài 1: Giải phương trình:
m
-Tìm m để phương trình có nghiệm
Bài 5: Cho phương trình: 2x2 2x x2 2x 3 m0
-Giải phương trình với m = 9
-Tìm m để phương trình có nghiệm
2 Phương pháp đặt ẩn phụ không hoàn toàn
Là việc sử dụng một ẩn phụ chuyển phương trình ban đầu thành một phương trình với một ẩn phụ nhưng các hệ
Từ đó chúng ta mới đi tìm cách giải phương trình dạng này Phương pháp giải được thể hiện qua các ví dụ sau
x x x x
Trang 27Từ một phương trình đơn giản : 1 x 2 1x 1 x 2 1x 0
, khai triển ra ta sẽ được pt sau
Bài 3 Giải phương trình sau : 4 x 1 1 3 x2 1 x 1 x2
Muốn đạt được mục đích trên thì ta phải tách 3x theo 1 x 2, 1x2
Cụ thể như sau : 3x1 x 2 1 x thay vào pt (1) ta được:
Bài 4 Giải phương trình: 2 2x4 4 2 x 9x216
làm sao cho t có dạng chình phương
Nhận xét : Thông thường ta chỉ cần nhóm sao cho hết hệ số tự do thì sẽ đạt được mục đích
Bài tập: Giải các phương trình sau:
a) (4x1) x3 1 2x32x1 b) x2 1 2 x x2 2x
c) x2 1 2 x x22x d) x24x(x2) x2 2x4
3 Phương pháp đặt ẩn phụ chuyển về hệ.
Trang 28a) Dạng thông thường: Đặt u x v, x và tìm mối quan hệ giữa x và x từ đó tìm được hệ
theo u,v Chẳng hạn đối với phương trình: m a f x m b f x c
ta có thể đặt:
m m
Nhận xét: Dể sử dụng được phương pháp trên cần phải khéo léo biến đổi phương trình ban đầu về dạng thỏa
mãn điều kiện trên để đặt ẩn phụ.Việc chọn ; thông thường chúng ta chỉ cần viết dưới dạng :
Trang 29Sử dụng các tính chất của hàm số để giải phương trình là dạng toán khá quen thuộc Ta có 3 hướng áp dụng sau đây:
Hướng 1: Thực hiện theo các bước:
Bước 2: Xét hàm số yf x( )
Bước 3: Nhận xét:
Với x x 0 f x( )f x( )0 k do đó x0 là nghiệm
Với x x 0 f x( ) f x( )0 k do đó phương trình vô nghiệm
Với x x 0 f x( ) f x( )0 k do đó phương trình vô nghiệm
Vậy x0 là nghiệm duy nhất của phương trình
Hướng 2: thực hiện theo các bước
Bước 1: Chuyển phương trình về dạng: f x( )g x( )
cho f x( )0 g x( )0
Hướng 3: Thực hiện theo các bước:
Bước 1: Chuyển phương trình về dạng f u( )f v( )