- Chỉ đạo, giám sát việc thực hiện quy chế làm việc, quy chế chuyên môn của cán bộ giáo viên, nhân viên: quy định về hồ sơ, sổ sách chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn; thực hiện đúng chươn[r]
Trang 1I CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1 Hệ thống văn bản hướng dẫn, chỉ đạo
Căn cứ Chỉ thị số 666/CT-BGDĐT ngày 24/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020 - 2021 của ngành Giáo dục;
Căn cứ quyết định số 2084/QĐ-BGDĐT ngày 27/7/2020 của Bộ trưởng BộGD&ĐT Quyết định ban hành khung thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dụcmầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên (GDTX);
Căn cứ công văn số 3828/BGDĐT-GDTX ngày 28/9/2020 của Bộ GDĐT về việchướng dẫn nhiệm vụ năm học 2020-2021 đối với Giáo dục thường xuyên; Công văn số2857/BGDĐT-GDTX ngày 31/7/2020 của Bộ GDĐT về việc tổ chức dạy chương trìnhGiáo dục thường xuyên cấp THPT kết hợp với dạy nghề tại các cơ sở GDTX;
Căn cứ quyết định số 1586/QĐ-UBND ngày 17/8/2020 của Ủy ban Nhân dântỉnh Lạng Sơn về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáodục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Chỉ thị số 06/CT-UBND ngày 14/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh LạngSơn về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020-2021 của ngành GDĐT tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ công văn số 2228/SGDĐT-KHTC ngày 24/ 8/2020 của Sở Giáo dục vàđào tạo Lạng Sơn về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học2020-2021;
Công văn số 2657/SGDĐT-GDTXCN ngày 06 /10/2020 của Sở GDĐT LạngSơn về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2020-2021 đối với Giáo dục thường xuyên–Giáo dục chuyên nghiệp
Căn cứ chức năng nhiệm vụ và điều kiện thực tế, Trung tâm GDTX 1 tỉnh xâydựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 như sau:
2 Đặc điểm tình hình đơn vị
2.1 Những kết quả chủ yếu, nổi bật trong năm học học 2019-2020
2.1.1 Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020
a Đối với khối dạy học các môn văn hóa
* Về phía học sinh
- Duy trì sĩ số: 87,9%,
- Kết quả xếp loại hạnh kiểm: Tốt – Khá: 92,5%
Trang 2- Kết quả học lực: TB trở lên 97,1% (Trong đó Khá – Giỏi: 36,1%)
* Tại Cao đẳng nghề Lạng Sơn: tổng số 641 học sinh trong đó
- Kết quả xếp loại hạnh kiểm: Tốt – Khá: 92,3%
- Kết quả học lực: TB trở lên 91,2% (Trong đó Khá – Giỏi: 20,9%)
* Công tác Công Đoàn - Đoàn thanh niên
- Tổ chức kết nạp được 69 đoàn viên
- Tư vấn tâm lí học đường: 45 lượt
- Phong trào hũ gạo tình thương: quyên góp được 19.400.000đ và 60kg gạo
- Phong trào GV giúp đỡ GV và giúp đỡ HS: 77 HS được giúp đỡ về học tậptrong đó 64/77 tiến bộ, 35 HS được giúp đỡ về rèn luyện đạo đức trong đó 25/35 tiếnbộ; Nội dung Giáo viên giúp đỡ đồng nghiệp cùng phát triển đa dạng trên nhiều lĩnhvực: công tác Đoàn thanh niên, công tác chủ nhiệm, công tác chuyên môn, kỹ năng tưvấn Kết quả: Có 10 GV giúp đỡ 10 GV chiếm 100% GV được giúp đỡ đã tiến bộ
- Kết quả cuối năm học:
+ Công đoàn trung tâm đạt tập thể Công Đoàn cơ sở vững mạnh và được tặnggiấy khen Công Đoàn ngành; có 01 cá nhân được tặng bằng khen của LĐLĐ tỉnh, 03
cá nhân được tặng giấy khen của Công đoàn ngành
+ Đoàn Thanh niên: Đạt Đoàn cơ sở vững mạnh và được tặng giấy khen củaĐoàn Khối Cơ quan
+ Tập thể trung tâm đạt tập thể lao động tiên tiến; có 04 CSTĐCS và 37LĐTT
b Công tác đa dạng hóa
- Trung cấp nghề có10 lớp/311 học viên bao gồm các chuyên ngành: Kỹ thuậtchế biến món ăn; Quản lý kinh doanh du lịch; Nghiệp vụ nhà hàng khách sạn; Kếtoán doanh nghiệp
- Tin học: 04 lớp/ 103 học viên (Số học viên được cấp chứng chỉ là 103)
- Tiếng Anh: 04lớp/130 học viên (Số học viên được cấp chứng chỉ là 129)
- Tiếng Trung Quốc trình độ A, B: 8 lớp/349 học viên (Số học viên được cấp chứng
Trang 3chỉ Trung A là 12; Trung B là 52; Số học viên được cấp chứng nhận trình độ B là 22).
- Tiếng dân tộc: 02 lớp/90 học viên (Số học viên đã được cấp chứng chỉ là 44)
- Phối hợp và tổ chức được 20 hội nghị
2.1.2 Nguyên nhân chủ yếu đạt thành tích
- Có sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo Sở, sự hướng dẫn, kiểm tra sát sao củacác phòng chức năng cơ quan Sở, đặc biệt của phòng GDTX-GDCN
- Ban giám đốc: Thống nhất trong công tác chỉ đạo, thực hiện dân chủ, pháthuy hiệu quả ý kiến tham mưu của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, tăng cườngcông tác quản lý, quản trị hoạt động chuyên môn và các hoạt động khác của Trung
tâm Thực hiện phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực, sở trường CBGV, giao
từng cá nhân phụ trách, chịu trách nhiệm các mảng công việc, đầu việc Ban giámđốc, các tổ trưởng chuyên môn thường xuyên đi dự giờ thăm lớp, đôn đốc, kiểm tragiám sát các hoạt động
- Công tác GVCN được thực hiện tốt, số lượt học sinh bỏ học, đi học muộn giảm
- Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao chấtlượng giáo dục
2.1.3 Hạn chế còn tồn tại
- Công tác tuyển sinh, mở lớp, đa dạng hóa còn hạn chế; Công tác phối hợp vớicác đơn vị ngoài trường trong lĩnh vực khảo sát nhu cầu và tuyển sinh các lớp họctheo nhu cầu chưa thực sự đủ mạnh
- Tỉ lệ duy trì sĩ số còn thấp do ý thức của học sinh chưa tốt, một số học sinhchưa xác định được mục tiêu học tập, do điều kiện gia đình và lỗ hổng kiến thức nên
số học sinh nghỉ học đi làm còn nhiều
- Chất lượng tuyển sinh đầu cấp của học viên BT THPT thấp, ý thức tổ chức kỷluật và chấp hành nội quy của nhiều học sinh kém nên công tác giảng dạy, công tácchủ nhiệm quản lý phức tạp, gặp nhiều khó khăn
- Công tác tuyên truyền để tuyển sinh hiệu quả chưa cao
- Một số ít giáo viên chậm đổi mới tư duy và nhận thức về nhiệm vụ của giáo dụcthường xuyên trong giai đoạn hiện nay nên chưa chủ động tích cực trong mọi hoạt độngcủa trung tâm, phương pháp và kinh nghiệm dạy học chưa hiệu quả với đối tượng GDTX
- Tuyển sinh các loại hình đào tạo liên kết đại học giảm do nhu cầu nâng caotrình độ giảm, phần lớn do cán bộ, công chức, viên chức đạt trình đội đại học cơ bản
đã bão hòa, bên cạnh đó một lượng khá lớn sinh viên đỗ CĐ, ĐH, thậm chí có trình
độ Thạc sỹ hiện nay chưa có việc làm , các trường Đại học, Cao đẳng công lập và dânlập hiện nay tuyển sinh khó khăn đến tuyển sinh và tổ chức lớp học ngay trên địa bànthành phố Lạng sơn và các huyện…
2.2 Đặc điểm tình hình năm học 2020 - 2021
2.2.1 Quy mô trường, lớp, học sinh; mô hình trường lớp học.
+ Tổng số học viên BT THPT: 11 lớp/ 369 học viên; HV học văn hóa THPT tại
Trang 4Cao đẳng Nghề Lạng Sơn: 22 lớp/979 học viên
+ Đào tạo theo nhu cầu: các lớp tin học - ngoại ngữ, trung cấp nghề, Đại học
VLVH, liên thông: 400 học viên
2.2.2 Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường;
Trung tâm có 02 phòng, mỗi phòng có một Trưởng phòng và có 01 Phó trưởng
phòng 02 tổ chuyên môn có 01 Tổ trưởng và 01 tổ phó
+ Phòng Hành chính tổng hợp (Phòng HCTH)
+ Phòng Quản lý Đào tạo - bồi dưỡng (Phòng QL ĐT)
+ Tổ Khoa học tự nhiên (gồm các môn KHTN)
+ Tổ Khoa học xã hội (gồm các môn KHXH)
+ Các tổ chức đoàn thể của Trung tâm hoạt động dưới sự lãnh đạo của Chi bộ
và sự chỉ đạo của ngành dọc cấp trên (01 Chi bộ đảng; 01 tổ chức công đoàn; 01 tổ
chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; 02 Hội đồng, gồm hội đồng thi đua khen thưởng và
Hội đồng khoa học, Hội khuyến học; các Ban)
Số HS lưu ban
Gia đình chính sách
Gia đình hộ nghèo T.số Nữ
Dân tộc Thiểu số
Nữ dân tộc thiểu số
+ Học sinh tại Cao đẳng nghề lạng Sơn
Khối 12: 5 lớp, tổng số 186 học sinh, trung bình 37,2 Hs/ lớpKhối 11: 7 lớp, tổng số 336 học sinh, trung bình 48,0 Hs/ lớpKhối 10: 10 lớp, tổng số 457 học sinh, trung bình 45,7 Hs/ lớpQuy mô toàn trường: 22 lớp, 979 học sinh, trung bình 44,5 Hs/ lớpHai đơn vị Trung tâm GDTX1 tỉnh và trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn đã có
cuộc họp Ban lãnh đạo thống nhất các nội dung, chủ trương trong việc phối hợp quản
lý, tổ chức dạy văn hóa tại trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn cho số học sinh trên
2.2.4 Đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên.
+ Cán bộ quản lý, giáo viên, các tổ chuyên môn
Đã Đạt GVG Giỏi cấp huyện
Đạt chuẩn (Nghề nghiệ p, chuẩn
Có chứng chỉ ƯD CNTT
cơ bản
Có chứng chỉ tiếng Anh trình
Biên chế (cơ hữu)
Chia ra theo trình độ
Hợp đồng
Trình độ chuyên môn
Trang 5trở lên HT)
loại khá
trở lên hoặc chứng chỉ tương đương
độ phù hợp cấp học
ThS,
TS ĐH ĐC cấpTrT.số Nữ
Chia ra theo biên chế, hợp đồng và trình độ đào tạo Biên
chế (cơ hữu)
Hợp đồng
Trình độ trong biên chế Đại
học
Cao đẳng
Trung Cấp KhácT.số Nữ
Chia ra theo biên chế, hợp đồng và trình độ đào tạo Biên
chế (cơ hữu)
Hợp đồng
Trình độ trong biên chế
TS Nữ Đại học đẳngCao TrungCấp Khác
Trang 67 Bảo vệ 2 1 2
8 PV, cấp dưỡng
Đội ngũ biên chế giáo viên giảng dạy các bộ môn văn hóa trong Khoa Khoa học
cơ bản trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn gồm 09 giáo viên trong đó: môn Ngữ văn: 03giáo viên, môn Toán: 02 giáo viên, môn Sinh: 02 giáo viên, môn Lý: 01 giáo viên, mônHóa: 01 giáo viên; giáo viên hợp đồng và thỉnh giảng: môn Ngữ văn: 02 giáo viên, mônToán: 04 giáo viên, môn Địa: 02 giáo viên, môn Lý: 01 giáo viên, môn Hóa: 02 GV,Môn Sử: 02 giáo viên
2.2.5 Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
+ Cơ sở vật chất: Diện tích đất trường là 10.454,5 m2
Số Phòng Thư viện
Số Phòng khác
Số Phòng
vi tính
Nhà ăn
Phòng ngoại ngữ
Hội trườn g
Phòng khách
Phòng
Vệ sinh
+ Trang thiết bị dạy học: Trang thiết bị dạy học của nhà trường tương đối đầy
đủ phục vụ công tác giảng dạy và các hoạt động trong nhà trường, cụ thể:
Trang bị đầy đủ sách giáo khoa, sách tham khảo cho giáo viên và học sinh với tổngsố: 2.528 cuốn, trong đó: Sách giáo khoa: 328 cuốn, sách nghiệp vụ, tham khảo: 2.200 cuốn
Tổng số máy tính của nhà trường: 58 trong đó máy phục vụ hoạt động học tậpcủa học sinh là: 38 (01 phòng máy ) 20 máy phục vụ làm việc tại khu văn phòng.Các máy tính đều đang hoạt động tốt 100% giáo viên tự trang bị máy tính xách tay
và máy tính để bàn
Số máy tính kết nối mạng Internet 58 máy
Số đường truyền Internet: , 03 trong đó cáp quang: 03 Số máy phát Wifi 05 :
Số máy tính sử dụng cho công tác văn phòng, chuyên môn: 20
Số máy chiếu: 05
Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, dạy học, kiểm tra đánh giá: Sử dụng
các phần mềm quản lý như SMAS 3.0, phần mềm kế toán MISA, các phần mềm soạnthảo văn bản, trình chiếu, phần mềm AutoCard, Violet, ImindMap, McMic…
Có hệ thống tranh ảnh, bản đồ, mô hình, hóa chất phục vụ giảng dạy cho từng
bộ môn tuy nhiên 1 số đã cũ, hỏng, hết hạn không sử dụng được
+ Về phòng học: Trung tâm có 15 phòng học thoáng mát, có đủ bàn ghế, ánh
sáng đảm bảo điều kiện cho công tác dạy - học và các hoạt động của trung tâm Hệ
thống điện và ánh sáng đảm bảo, đường truyền Internet thông suốt phục vụ dạy-học
và cập nhật thông tin
+ Trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn có 18 phòng học lý thuyết được trang bị đầy
đủ bàn ghế đáp ứng yêu cầu về số học sinh, một số phòng học đã được lắp đặt máychiếu; 01 văn phòng khoa đầy đủ trang thiết bị phục vụ công tác Trường có biện pháp
Trang 7trang bị cơ bản số lượng sách giáo khoa, sách tham khảo và sổ sách quản lý dạy học.Tuy nhiên dồ dùng thí nghiệm dạy học còn nhiều hạn chế.
2.2.6 Thuận lợi - Cơ hội
- Trung tâm GDTX 1 tỉnh thường xuyên nhận được sự quan tâm, tạo điều kiệncủa các cấp ủy Đảng, Chính quyền; sự chỉ đạo sát sao của Sở Giáo dục và Đào tạo; sựgiúp đỡ của các cơ quan, đoàn thể, doanh nghiệp và sự ủng hộ của nhân dân
- Đội ngũ CB, GV, NV năng động, dám nghĩ, dám làm, có trách nhiệm và tâmhuyết với công việc Tập thể đoàn kết, gắn bó; 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo Nhiềuđồng chí có năng lực và kinh nghiệm trong giảng dạy và quản lý học sinh Đa số giáoviên có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn, tích cực ứng dụng CNTT tronggiảng dạy Có sự quan tâm và phối hợp chặt chẽ của Hội CMHS trung tâm
- Được trang bị tương đối đầy đủ về cơ sở vật, phương tiện phục vụ hoạt độngdạy học và cho các hoạt động của trung tâm; Có sân chơi dành cho các hoạt động họcngoài giờ lên lớp Biên chế số học sinh mỗi lớp ít nên thuận lợi cho công tác quản lý
và giảng dạy
2.2.7 Khó khăn - Thách thức
- Về phía cán bộ, giáo viên, nhân viên: Trình độ tay nghề, nghiệp vụ sư phạmcủa một số ít giáo viên còn hạn chế; tỉ lệ giáo viên nữ cao, độ tuổi bình quân củaCBGV cao (hơn 40 tuổi) phần nào ảnh hưởng đến công việc và phát huy tính năngđộng; đời sống của một số cán bộ, giáo viên, nhân viên còn gặp nhiều khó khăn
- 02/3 lãnh đạo trung tâm đều mới được bổ nhiệm, nhiều nội dung công việcmới được tiếp cận, chưa có nhiều kinh nghiệm trong quản lí cũng như tích lũy kiếnthức thực tế tại đơn vị
- Hiện nay trung tâm thiếu cán bộ chuyên trách về công tác y tế trường học,cán bộ thiết bị, nên hạn chế trong việc tổ chức thực hiện
- Ngoài việc quản lí tại đơn vị sở tại, TTGDTX 1 tỉnh phụ trách quản lí và lữutrữ hồ sơ học viên học văn hóa tại trường CĐ nghề Lạng Sơn, tại đây trường CĐnghề có 2 cơ sở xa nhau gần 3 km nên gặp khó khăn trong việc quản lí giám sát
- Về phía học sinh: Chất lượng tuyển sinh đầu cấp của học sinh thấp, ý thức tổchức kỷ luật và chấp hành nội quy của nhiều học sinh chưa tốt, chưa tự giác học tập,đặc biệt là khả năng tự học còn hạn chế Mặt khác, nhiều học sinh ở xa trường, khôngtập trung nên công tác giảng dạy, công tác chủ nhiệm quản lý gặp nhiều khó khănnhất là việc duy trì sĩ số
- Mặc dù vẫn đảo bảo điều kiện cơ sở vật chất đáp ứng mức tối thiểu việc dạy– học Song hiện nay, hệ thống cơ sở vật chất đã bị xuống cấp do cũ, hỏng, thiếu nhưbàn ghế học sinh, hệ thống máy chiếu, phòng học bộ môn và dụng cụ hóa chất Ngoài
ra trung tâm không có cán bộ chuyên trách thí nghiệm thực hành nên việc chuẩn bị đồthí nghiệm lên lớp còn gặp khó khăn
II CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU
1 Về dạy và học
- Xếp loại học lực, hành kiểm của học sinh/học viên của TTGDTX 1 tỉnh
Trang 8Giỏi Khá TB Yếu Kém Tốt Khá TB Yếu
6, 32
4,7 5,0 5,0 6,5
+0,14 +0,10 +0,56 +0,28
6 Số học sinh đạt giải HSG cấp trường/TT 10 18 +8
8 Đa dạng hóa các loại hình đào tạo: (Số lớp,
2 Về cán bộ quản lý, giáo viên
Trang 977,4%
16,1%
4 23 2
6,9%
86,2%
6,9%,
+ 2 -1 -3
01 đi học
01 B phái,
3 Hoàn thành bồi dưỡng các
mô đun thực hiện chương
7 Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh 12 36,4 14 45,2% +2
8 Danh hiệu lao động tiên
9 Chiến sĩ thi đua cơ sở 5 13,5% 5 13,8%
10 Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh 0 0
15,8%
84,2%
0%
10 26 0
27,8%
72,2%
0%
+4 -6 0
45,5%
51,5%
3,0%
13 15 1
44,8%
51,7%
3,4%
-2 -2
0 01 đ/c đihọc
3 Về Đảng, Đoàn thể
- Chi bộ: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
- Công đoàn: Công đoàn vững mạnh xuất sắc
- Đoàn thanh niên: Chi đoàn vững mạnh, được tặng giấy khen của Tỉnh Đoàn
4 Về thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua.
- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạođức, phong cách Hồ Chí Minh Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 1737/CT-BGDĐT ngày07/5/2018 của Bộ GDĐT vê việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đứcnhà giáo
Trang 10- Phong trào thi đua “Đổi mới sáng tạo trong dạy và học”: 100% giáo viêntham gia và có chủ đề đổi mới.
- Phong trào giáo viên giúp đỡ giáo viên, giáo viên giúp đỡ học sinh tiến bộ + Số giáo viên được giúp đỡ: 10 giáo viên trở lên, phấn đấu 100% phát triển+ Số học sinh được giúp đỡ: 50 học sinh trở lên, phấn đấu 100% tiến bộ
- Phong trào “Hũ gạo tình thương”
+ Số tiền huy động đóng góp: 20 triệu đồng trở lên
+ Số học sinh được ủng hộ: 50 học sinh trở lên
- Phong trào xây dựng trường học công viên: Đạt loại khá trở lên
5 Các chỉ tiêu khác
- Triển khai công tác kiểm định chất lượng giáo dục, phấn đấu đạt tiêu chuẩn cấp
độ 2 (nếu có thông tư mới)
- 100% học sinh tham gia bảo hiểm y tế
- 100% giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
- 100% CBQL, GV được kiểm tra nội bộ; không có giáo viên vi phạm quy chếchuyên môn
III NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1 Nhiệm vụ trọng tâm
Chủ đề năm học 2020-2021 “Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, đẩy mạnh công tác giáo dục đạo đức học sinh, duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục, thúc đẩy đa dạng hóa các loại hình học tập và đào tạo”
1.1 Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, quản trị của BGĐ, tập trung đẩy mạnhhoạt động của trung tâm, đa dạng hóa chương trình, nội dung và hình thức tổ chức dạyhọc; đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả họctập theo định hướng phát triển năng lực người học; thực hiện các giải pháp nâng caochất lượng dạy học Thực hiện tốt chương trình giáo dục hướng nghiệp, khởi nghiệpgóp phần phân luồng học sinh
1.2 Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học và bồi dưỡnggiáo viên; chú trọng nâng cao chất lượng hiệu quả công tác quản lý năng lực cho đội ngũcán bộ giáo viên, báo cáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GDĐT
1.3 Tăng cường chỉ đạo hoạt động Đoàn thể, đẩy mạnh thực hiện các phongtrào thi đua, cuộc vận động “ mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học vàsáng tạo” Tiếp tục xây dựng môi trường sư phạm xanh - sạch - đẹp, xây dựng ý thứcchấp hành luật lệ giao thông; thực hiện nội dung “ đi học an toàn” và “ phòng chốngbạo lực học đường”; chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách, giá trị sống, kỹ năng sốngcho học viên
1.4 Cải tạo cơ sở vật chất, tu sửa và bảo dưỡng hệ thống trang thiết bị dạy họcbảo đảm chất lượng các hoạt động giáo dục của đơn vị
2 Các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể