Để điều hành quản lý được toàn bộ hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp có hiệu quả nhất, các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chính xáccác thông tin kinh tế và thi hành đầy đủ các chế
Trang 1Báo cáo th c t p ngh nghi p ự ậ ề ệ
Trang 2M C L C Ụ Ụ
LỜI NÓI ĐẦU 3
Chương 1: Tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh và công tác kế toán của 4
Em xin chân thành cảm ơn! 4
Chương 1 4
Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh 6
1.2.Đặc điểm chung về công tác tổ chức kế toán tại cơ sở 7
Sơ đồ bộ máy kế toán 8
TK 711: Thu nhập khác 10
Chương 2 11
Số: 03 13
Nợ: 141 13
Có: 111 13
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG 13
Sơ đồ kế toán tạm ứng 14
CHỨNG TỪ GHI SỔ 14
311,341 bằng TM 15
621,622,623 15
Chương 3: 15
Biên bản kiểm kê vật tư,công cụ,sản phẩm,hàng hoá mẫu số 05-VT 16
Bảng phân bổ nguyên liệu,vật liệu,công cụ,dụng cụ mẫu số 07-VT 16
3.4.Cách đánh giá vật tư 16
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, công cụ 16
Ghi hàng ngày 17
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 17
Năm 2009 17
PHIẾU NHẬP KHO 17
Nhập tại kho: Công ty TNHH Đình Trọng Hoàng 18
Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu 18
Giảm giá 19
Chương 4: 19
SỔ CÁI 21
Sơ đồ quy trình hạch toán kế toán TSCĐ 21
241 21
414 22
Kế toán khấu hao TSCĐ 22
Chương 5: 22
5.1 Đặc điểm của kế toán tiền lương 22
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương mẫu số 10-LĐTL 23
Phiếu chi mẫu số: 02-TT 23
Mức lương cơ bản : 650.000/người/tháng 23
Hình thức trả lương theo thời gian đối với bộ phận gián tiếp: 24
Lương thời gian = Số công ở bảng x Hệ số công ty x Mức lương tối 24
Phương pháp trích BHXH, BHYT, KPCĐ: 24
Sơ đồ quy trình hạch toán kế toán tiền lương 24
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN 25
Ngày 10 tháng 02 năm 2009 26
Chương 6: 26
6.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm: 28
C 28
Trang 36.6 Phương pháp hạch toán chi phí 29
Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp 29
Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 30
Lương công nhân 30
Các khoản trích theo 30
Sơ đồ kế toán chi phí máy thi công 30
Tiền công phải trả cho 30
Chi phí khấu hao máy thi công 30
Phân bổ dần chi phí trả trước 31
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí 31
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 31
Sơ đồ kế toán chi phí sxkd dở dang 32
Sản phẩm hoàn thành 32
Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ 32
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG 33
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THUÊ MÁY 33
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 34
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 34
Chương 7: 35
Sổ chi tiết phải thu của khách hàng 35
Kế toán tổng hợp chi phí, doanh thu hoạt động sản xuất sản phẩm 36
SỔ CÁI 37
KẾT LUẬN 38
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 39
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 40
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, kế toán ngày càng trở nên quantrọng và trở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế của Nhànước và của doanh nghiệp Để điều hành quản lý được toàn bộ hoạt động kinh doanh
ở doanh nghiệp có hiệu quả nhất, các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chính xáccác thông tin kinh tế và thi hành đầy đủ các chế độ kế toán, chế độ quản lý trong tất
cả các khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh và quá trình sử dụng vốn Hệ thống kếtoán Việt Nam không ngừng được hoàn thiện và phát triển phù hợp với nền kinh tếthị trường và xu hướng mở cửa, hội nhập kinh tế khu vực cũng như toàn cầu.Kế toántài chính là bộ phận quan trọng trong hệ thống kế toán đó,nó cũng không ngừng đượchoàn thiện cho phù hợp với luật Kế toán, chuẩn mực kế toán và các thông lệ kế toánquốc tế nhằm có được thông tin kế toán chất lượng cao nhất cung cấp cho các cơquan quản lý
Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo thực tập trình bày gồm 7 chương chính sau:
Chương 1: Tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh và công tác kế toán của
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Lê Ngọc Trung và ông giámđốc Công ty TNHH Đình Trọng Hoàng,cùng toàn thể nhân viên phòng kế toán củacông ty đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn!
Chương 1 Tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh và công tác kế
Trang 5toán của Công ty TNHH Đình Trọng Hoàng
- Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng các công trình dân dụng
- Quy trình công nghệ sản xuất:
+ Khảo sát: Chủ nhiệm đồ án phối hợp cùng đội khảo sát đi tiến hành khảo sáthiện trạng, sơ bộ hiện trường thực hiện dự án để có đánh giá ban đầu về dự án có khảthi hay không Đội khảo sát tiến hành đánh giá cùng các chỉ tiêu khảo sát để có kếtluận của mình về địa hình, địa chất công trình
+ Lập dự án tiền khả thi, khả thi: Sau khi có quyết định cho phép lập dự án củađơn vị chủ quản, chủ nhiệm đồ án có thể tự hặc phối hợp để lập một dự án tiền khảthi ban đầu cho dự án Khi dự án có tính chất khả thi và thực hiện được thì tiến hànhviết dự án khả thi chính thức Tuy nhiên không phải dự án nào cũng cần phải có tiềnkhả thi, có hay không phụ thuộc vào từng đặc thù của dự án về vốn cũng như yêu cầucủa Bên A (phía chủ đầu tư)
+ Thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công: Nếu bước tiếp theo của Hợp đồng trên cóphần thiết kế, chủ nhiệm đồ án phối hợp cùng các đơn vị thiết kế, theo cá nhân tiếnhành khảo sát lần nữa bước thiết kế sơ bộ, hay chính thức về thi công hay kỹ thuật,tuỳ theo đặc thù của dự án thực hiện
+ Nghiệm thu, bàn giao tài liệu: Khâu này cần sự phối hợp đồng bộ của các bộphận, cá nhân tham gia dự án với tổ hoàn thiện và phòng kinh doanh, bên A, thựchiện nghiệm thu đã làm trên để xác định công nợ ban đầu cho khách hàng, giao bộ
hồ sơ, tài liệu (đã ký) cho bên A khi công nợ được xác nhận và có thể đã thu đượctiền
+ Phòng kinh doanh: Đóng vai trò quan trọng trong việc đi duyệt những kết quả
mà các đơn vị đã làm được với các bộ chủ quản, kho bạc,
+ Phòng kế toán: Có chức năng thu nợ, theo dõi và hạch toán chi phí thực hiện
dự án,
- Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị :
Trang 6
- Tình hình lao động và sử dụng lao động của đơn vị:
Lao động được sử dụng chủ yếu là công nhân của công ty, chỉ thuê lao độngphổ thông ngoài trong từng trường hợp công việc gấp rút, cần đảm bảo tiến độ thicông đã ký kết trong hợp đồng
- Tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị:
Vốn: Nguồn vốn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngàyđược bổ sung để đảm bảo cho quá trình hoạt động, Công ty luôn huy động vốn củacác nhà đầu tư và vay Ngân hàng để kịp thời đầu tư vào các công trình
Doanh thu: Doanh thu của Công ty tăng theo thời gian, tỷ lệ tăng doanh thutheo hàng năm đã khẳng định được sự phát triển của công ty Đây chính là chỉ tiêuquan trọng để các nhà đầu tư cũng như những ngành nghề quan tâm đến sự phát triển
và trường tồn của công ty hiện tại hay phát triển trong tương lai, các nhà gọi thầu,mời thầu
- Kết qủa hoạt động kỳ trước của đơn vị:
Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh
Giám đốc
Phòng hành chính
Phòng
kế toán
Phòng
tư vấn thiết
kế xây dựng
Đội thi công
số 1
Đội thi công
số 2
Trang 7-Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của đơn vị: Trước hết là mặt thuận lợi của Công ty: Ban giám đốc tăng cường công tácquản lý từ cấp quản lý đến cấp đội để công tác sản xuất kinh doanh khoán gọn cáccông trình ngày càng hoàn thiện, thực hiện đúng chế độ khoán gọn công trình Nêntrong thời gian hoạt động công ty đã xây dựng được nhiều công trình dân dụng.Thúc đẩy doanh thu và thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng lên hàngnăm
Song Công ty cũng gặp không ít khó khăn trong quá trình hoạt động kinhdoanh như về vốn, nhân lực, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động Về nguồn vốnnhiều lúc Công ty có lúc gặp khó khăn không đủ vốn để đầu tư vào các công trìnhđang thi công, hay các dự án mới vì trong quá trình hoạt động công ty phải hu độngvốn từ các nhà đầu tư, hay vay tại các ngân hàng để bổ sung cho nguồn vốnchủ sởhữu Nguyên nhân chính thiếu vốn là do khách hàng thanh toán chậm, hoặc chưađược thanh toán dẫn đến các công trình sau không có vốn để đầu tư Còn nhân lực,
do Công ty mới được thành lập trong thời gian ngắn nên về nhân lực cũng bị hạnchế Công ty không có nhiều nhân tài, cán bộ công nhân viên còn non trẻ chưa đầy
đủ kinh nghiệm trong công việc, giải quyết những vấn đề bất trắc xảy ra
1.2.Đặc điểm chung về công tác tổ chức kế toán tại cơ sở
1.2.1 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán
- Công ty áp dụng tổ chức bộ máy kế toán tập trung: Vì công ty hoạt động tronglĩnh vực xây dựng các công trình dân dụng nên sản phẩm mang tính chất đơn chiếctheo thời gian, phải tập hợp chi phí từng công trình hạng mục công trình
Sơ đồ bộ máy kế toán
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Trang 8- Kế toán trưởng: Là người tổ chức và chỉ đạo toàn diện công tác kế toán của công ty
+ Nhiệm vụ của kế toán trưởng: Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, khoa học,hợp lý phù hợp với quy mô phát triển của công ty và theo yêu cầu đổi mới cơ chếquản lý kinh tế
+ Phân công lao động kế toán hợp lý, hướng dẫn toàn bộ công việc kế toántrong phòng kế toán, đảm bảo cho từng bộ phận kế toán, từng nhân viên kế toán pháthuy được khả năng chuyên môn, tạo sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kế toán cóliên quan, góp phần thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của kế toán cung cấp thôngtin chính xác, kịp thời để phục vụ cho việc chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty
+ Tổ chức kiểm kê định kỳ tài sản, vật tư tiền vốn, xác định giá trị tài sản theomặt bằng thị trường
+ Chịu trách nhiệm lập và nộp đúng hạn báo cáo quyết toán thống kê với chấtlượng cao Tổ chức bảo quản giữ tài liệu chứng từ, giữ bí mật các số liệu thuộc quyđịnh của Nhà nước
- Kế toán tiền lương và BHXH: Có nhiệm vụ chủ yếu là tổ chức kiểm tra, tổnghợp, lập báo cáo tài chính của công ty, giúp kế toán trưởng tổ chức bảo quản lưu trữ
hồ sơ tài liệu kế toán Tổ chức kế toán tổng hợp và chi tiết các nội dung hạch toáncòn lại như: nguồn vốn kinh doanh, các quỹ doanh nghiệp Mặt khác kế toán tổnghợp còn kiêm luôn nhiệm vụ kế toán tiền lương và BHXH
- Kế toán TSCĐ và thanh toán: Có nhiệm vụ chủ yếu là phản ánh số hiện có,tình hình tăng giảm, tình hình sử dụng xe ô tô và các TSCĐ khác của công ty, tínhkhấu hao, theo dõi sửa chữa, thanh lý, nhượng bán xe ô tô và các TSCĐ khác vànhiệm vụ thanh toán công nợ, thanh toán với Nhà nước
- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ: Theo dõi và hạch toán kế toánvốn bằng tiền, tài sản cố định, tài sản lưu động, nguồn vốn và các quỹ xí nghiệp, theodõi chi phí và các khoản công nợ nội bộ, thanh toán với ngân sách Nhà nước và phânphối lợi nhuận
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Bảo quản tiền mặt, thu tiền và thanh toán chi trả cho các đối tượng theo
Kế toán trưởng
Kế toán tiền lương
và BHXH
Kế toán TSCĐ
và thanh toán
Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ
Thủ quỹ
Trang 9chứng từ được duyệt
+ Hàng tháng vào sổ quỹ, lên các báo cáo quỹ, kiểm kê số tiền thực tế trong kétphải khớp với số dư trên báo cáo quỹ Thủ quỹ phải có trách nhiệm bồi thường khi đểxảy ra thất thoát tiền mặt do chủ quan gây ra và phải nghiêm chỉnh tuân thủ các quyđịnh của nhà nước về quản lý tiền mặt
+ Hàng tháng tổ chức đi thu tiền ở các tổ chức hay cá nhân còn thiếu và rút tiềnmặt ở tài khoản ngân hàng về nhập quỹ
1.2.2 Chế độ kế toán đơn vị áp dụng :
Công ty áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộtrưởng Bộ Tài chính,được sửa đổi,bổ sung theo Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày1/12/2007 của Bộ Tài chính
1.2.3 Hình thức ghi sổ kế toán của đơn vị :
Công ty áp dung hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
1.2.4 Hệ thống sổ sách chứng từ mà đơn vị sử dụng:
- Hệ thống sổ sách: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, bảngcân đối số phát sinh, sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngânhàng, sổ chi tiết vật liệu dụng cụ sản phẩm hàng hoá, bảng tổng hợp chi tiết vật liệudụng cụ sản phẩm hàng hoá, sổ kho, sổ tài sản cố định, sổ chi tiết thanh toán vớingười mua, sổ chi tiết thanh toán với người bán, sổ chi tiết tiền vay, sổ chi tiết bánhàng, sổ chi phí sản xuất kinh doanh, sổ theo dõi thuế GTGT, sổ chi tiết tài khoản
111, 112, 133, 141, 152, 153, 154, 131, 141, 211 ,214, 311, 331, 334, 315, 333, 338,
342, 411, 414, 421, 621,622, 623, 627, 632, 511, 911
- Hệ thống chứng từ : Bảng chấm công 01a-LĐTL, bảng thanh toán tiền lương02-LĐLT, bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL, bảng thanh toán tiền thuê ngoài07-LĐTL, hợp đồng giao khoán 08-LĐTL, biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán09-LĐTL, bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL, bảng phân bổ tiềnlương và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL, phiếu nhập kho 01-VT, phiếu xuất kho 02-VT,biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 03-VT, phiếu báo vật tưcòn lại cuối kỳ 04-VT, biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 05-VT,bảng kê mua hàng 06-VT, bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ 07-
VT, phiếu thu 01-TT, phiếu chi 02-TT, giấy đề nghị tạm ứng 03-TT, giấy thanh toántiền tạm ứng 04-TT, giấy đề nghị thanh toán 05-TT, biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ,biên bản thanh lý TSCĐ 02-TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ 04-TSCĐ,biên bản kiểm kê TSCĐ 05-TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ,hoá đơn giá trị gia tăng 01GTKT-3LL
1.2.5 Kỳ kế toán của đơn vị : Kỳ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01đến
ngày 31/12 hàng năm
1.2.6 Đơn vị tiền tệ sử dụng : Việt Nam đồng (VNĐ)
1.2.7 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn
kho là Phương pháp kê khai thường xuyên
1.2.8 Hệ thống tài khoản sử dụng
TK 111: Tiền mặt
TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
TK 131: Phải thu của khách hàng
Trang 10TK 133 : Thuế giá trị gia tăng đầu vào
TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang
TK 242: Chi phí trả trước dài hạn
TK 3331: Thuế giá trị gia tăng đầu ra
TK 333: Các khoản phải trả, phải nộp nhà nước
TK 334: Phải trả công nhân viên
TK 338: Phải trả phải nộp khác
TK 337: Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng XD
TK 341: Vay dài hạn
TK 342: Nợ dài hạn
TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
TK 414: Quỹ đầu tư phát triển
TK 415: Quỹ dự phòng tài chính
TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
TK 431: Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Chi phí hoạt động kinh doanh:
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu
TK 622: Chi phí công nhân công trực tiếp
TK 623: Chi phí máy thi công
TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 11Thực trạng kế toán vốn bằng tiền,tạm ứng của công ty TNHH Đình Trọng Hoàng
2.1.Tầm quan trọng và nhiệm vụ của phần hành kế toán vốn bằng tiền:
Trong điều kiện hiện nay của nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trườngthì việc tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng có ýnghĩa rất quan trọng Nó quyết định đến kết quả sản xuất và sự tồn tại của công ty
Kế toán vốn bằng tiền là phần hành kế toán không thể thiếu được đối với tất cảcác hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nó là công cụ điều chỉnh, quản lý và
sử dụng vật tư tài sản Nó đảm bảo quyền tự chủ tài chính của công ty, kế toán vốnbằng tiền giúp công ty xác định mức vốn cần thiết quản lý và sử dụng có hiệu quảvốn kinh doanh Nó đảm bảo cho nhu cầu chi trả thường xuyên, hàng ngày và đảmbảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra thường xuyênliên tục
Trong quá trính hoạt động kinh doanh công ty phải thường xuyên sử dụng cácloại vốn bằng tiền đáp ứng các nhu cầu thanh toán giữa công ty với các đối tượngtrong hoạt động mua bán vật tư, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ, các khoản thuếphải nộp, tiền lương, bảo hiểm, về thanh toán trong nội bộ công ty và các khoản chiphí khác bằng tiền
Nhiệm vụ cơ bản của kế toán các nghiệp vụ vốn bằng tiền phải phản ánh kịpthời, chính xác, đầy đủ sự vận động của vốn bằng tiền thực hiện kiểm tra đối chiếuthường xuyên số liệu hiện có, tình hình thu chi các khoản vốn bằng tiền ở quỹ công
ty, các tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng
2.2 Những quy định chung của công tác kế toán và quản lý vốn bằng tiền:
Công ty sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam để ghi sổ kế
toán
Vốn bằng tiền là loại vốn được xác định có nhiều ưu điểm nhưng đây cũng làlĩnh vực mà kế toán thường mắc thiếu sót và để xảy ra tiêu cực nên cần phải tổ chứcquản lý chặt chẽ loại vốn này Chính vì vậy mà lãnh đạo công ty đã đề ra các quy chếquy định công tác quản lý vốn bằng tiền cụ thể như sau:
- Các khoản thu chi bằng tiền qua quỹ của công ty đều phải được chứng minhbằng các chứng từ phê duyệt Các chứng từ bao gồm: Phiếu thu, Phiếu chi Thủ quỹ
có trách nhiệm lưu giữ một bản chính của các chứng từ nêu trên
- Sổ quỹ tiền mặt do thủ quỹ quản lý, phải cập nhật và tính số tồn quỹ hàngngày Mọi khoản thu, chi tiền mặt đều phải được ghi trong sổ quỹ tiền mặt
- Phiếu chi tiền mặt phải được kế toán trưởng kiểm tra, ký xác nhận và đượcGiám đốc ký duyệt
- Các chứng từ thanh toán đính kèm theo phiếu thu, phiếu chi phải hợp pháp,hợp lệ và được kế toán trưởng kiểm tra trước khi lập phiếu
2.3 Khái niệm tiền mặt:
Tiền mặt là khoản tiền ở quỹ của công ty, dùng để phục vụ cho việc chi tiêu hàng
ngày cũng như thuận tiện cho việc thanh toán các khoản phải trả
2.4 Những quy định của kế toán tiền mặt trong công ty:
- Kế toán phải lập các chứng từ thu chi theo đúng chế độ
Trang 12- Khi hạch toán tiền mặt phải sử dụng một đơn vị tiền tệ duy nhất là Việt Namđồng
- Chỉ được xuất tiền ra khỏi quỹ khi có đầy đủ các chứng từ hợp lệ, tiền mặt phảiđược bảo quản trong két an toàn, chống mất trộm, chống cháy, chống mối xông
- Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu, chi tiền mặt, giữ gìn, bảo quản do thủ quỹchịu trách nhiệm thực hiện, thủ quỹ là người được thủ trưởng doanh nghiệp bổ nhiệm
và chịu trách nhiệm giữ quỹ thủ quỹ không được nhờ người khác làm thay, trongtrường hợp cần thiết phải làm thủ tục uỷ quyền cho người khác làm thay và được sựđồng ý bằng văn bản của giám đốc doanh nghiệp
- Thủ quỹ phải thường xuyên kiểm tra quỹ, đảm bảo lượng tiền tồn quỹ phải phùhợp với số dư trên sổ quỹ Hàng ngày sau khi thu chi tiền xong kế toán phải vào sổquỹ, cuối ngày lập báo cáo quỹ và nộp lên cho kế toán
- Hàng ngày sau khi nhận được báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ gốc do thủquỹ gửi lên kế toán phải kiểm tra đối chiếu số liệu trên từng chứng từ với số liệu trên
sổ quỹ Sau khi kiểm tra xong kế toán tiến hành định khoản và ghi vào sổ tổng hợp tàikhoản tiền mặt
2.2 Một số chứng từ sổ sách đơn vị sử dụng:
Phiếu thu: Mẫu số 01 - TTPhiếu chi: Mẫu số 02 - TTGiấy đề nghị tạm ứng: Mấu số 03-TTGiấy thanh toán tiền tạm ứng: Mẫu số 04-TTGiấy đề nghị thanh toán: Mẫu số 05-TT
Sổ chi tiết tài khoản 111,112,141
Sổ quỹ tiền mặtChứng từ ghi sổ
PHIẾU THU Quyển số: 02
Ngày 07 tháng 01 năm 2009 Số: 01 Nợ: 111
Trang 13Có: 331
Họ tên người nộp: Đinh Thị Oanh
Địa chỉ: Phòng kế toán
Lý do nộp: Vay tiền ngân hàng về nộp quỹ tiền mặt
Số tiền: 50.000.000 (viết bằng chữ) năm mươi triệu đồng
Ngày 07 tháng 01 năm 2009
Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
Khương Tất Thành Đinh Thị Oanh Hoàng Thị Đào Trần Văn Tự
Đã nhận đủ số tiền(viết bằng chữ): Năm mươi triệu đồng
Công ty TNHH Đình Mẫu số 02-TT
Trọng Hoàng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số: 02
Ngày 24 tháng 01 năm 2009
Số: 03
Nợ:141
Có: 111
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Linh
Địa chỉ : Lái xe công ty
Lý do chi: Chi tiền tạm ứng cho lái xe sửa chữa xe ôtô
Số tiền: 8.000.000 (viết bằng chữ) tám triệu đồng
Trang 14Tên tôi là: Nguyễn Văn Linh
Địa chỉ: Lái xe công ty
Đề nghị tạm ứng số tiền: 8.000.000 (Viết bằng chữ): tám triệu đồng
Lý do tạm ứng: Để sửa chữa ôtô Musso
Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị tạm ứng
Khương Tất Thành Phan Văn Đức Nguyễn Văn Linh
Sơ đồ kế toán tạm ứng
111,112 141 152,153,156,331 623,627
các khoản chi tạm ứng không sử
dụng hết nhập lại quỹ hoặc trừ vào
Công ty TNHH Đình Mẫu số S02a-DN
Trọng Hoàng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 12Ngày 04 tháng 1 năm 2009Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiềnNợ Có ghichú
rút tiền gửi NH về gửi tiền mặt
quỹ tiền mặt vào NH
thu hồi các khoản chi tạm ứng
Trang 15nợ phải thu bằng tiền mặt
141 152,153,156
thu hồi tiền tạm 211,214
ứng bằng tiền mặt mua vật tư hàng hoá
khác bằng tiền mặt thanh toán nợ
bằng tiền mặt
621,622,623627,632,642,811 chi phí phát sinh
bằng tiền mặt 133
Chương 3:
Thưc trạng kế toán nguyên vật liệu của công ty TNHH Đình Trọng Hoàng
3.1.Khái niệm kế toán nguyên vật liệu
Các loại vật tư trong doanh nghiệp là những tài sản ngắn hạn dự trữ cho quá trìnhsản xuất kinh doanh gồm nguyên nhiên vật liệu,công cụ
Doanh nghiệp cần phải có kế hoạch mua, dự chữ đầy đủ, kịp thời các vật tư cả về
số lượng,chất lượng và kết cấu nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhđược tiến hành bình thường
Trang 16Nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoàihoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
3.2.Các chứng từ đơn vị sử dụng:
Hoá đơn GTGT
Phiếu nhập kho mẫu số 01-VT
Phiếu xuất kho mấu số 02- VT
Biên bản kiểm nghiệm vật tư,công cụ,sản phẩm,hàng hoá mẫu số 03
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ mẫu số 04-VT
Biên bản kiểm kê vật tư,công cụ,sản phẩm,hàng hoá mẫu số 05-VT
Bảng kê mua hàng mẫu số 06-VT
Bảng phân bổ nguyên liệu,vật liệu,công cụ,dụng cụ mẫu số 07-VT
Là xác định giá trị của chúng theo một nguyên tắc nhất định Theo quy định hiện
hành kế toán nhập xuất tồn kho NVL phải phản ánh theo giá thực tế, khi xuất khocũng phải xác định theo giá thực tế xuất kho theo đúng phương pháp quy định
- Giá thực tế của vật = Giá mua trên hoá đơn + Chi phí thu mua
liệu nhập kho
- Giá vật tư xuất kho : Tính theo phương pháp nhập trước xuât trước
3.5.Hạch toán chi tiết vật liệu,công cụ,dụng cụ: Doanh nghiệp áp dụng pháp sổ đối
chiếu luân chuyển
- Ở kho: Thủ kho dùng Sổ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn NVL, CC,
DC về số lượng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào Sổ kho Sổ kho được mở cho từngdanh điểm NVL, CC ,DC Cuối tháng, thủ kho tiến hành tổng cộng số nhập, xuất,tính ra số tồn kho về mặt lượng theo từng danh điểm NVL, CC, DC ở từng Sổ kho
- Ở phòng kế toán: Kế toán không mở Sổ kế toán chi tiết mà mở Sổ đối chiếu luânchuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng thứ NVL, CC, DC theo từng kho
Sổ này ghi mỗi tháng một làn vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từnhập,xuất phát sinh trong tháng của từng NVL, CC, DC ; mỗi thứ chỉ ghi một dòngtrong sổ Cuối tháng, đối chiếu số lượng NVL, CC, DC trên Sổ đối chiếu luân chuyểnvới Sổ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp NVL, CC, DC
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, công cụ theo phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 17
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Công ty TNHH Mẫu số S02a-DN
Đình Trọng Hoàng (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền
Số hiệu Ngày, tháng Số hiệu Ngày, tháng
218219220221
28/2/200928/2/2009 28/2/200928/2/2009
98.223.00014.847.85630.000.00037.852.000
-Cộng tháng 575.234.746
Đơn vị: Công tyTNHH Mẫu số:01- VT
Đình Trọng Hoàng (Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng 15/2006/QĐ-BTC)
khoPhiếu xuất kho Bảng kê xuất
Bảng kê nhập
Kế toán tổng hợp
Trang 18- Họ và tên người giao: Nguyễn Mạnh Cường
- Theo HĐBH số 029 ngày 05 tháng 02 năm 2009
Nhập tại kho: Công ty TNHH Đình Trọng Hoàng
Người giao hàng Thủ kho
Nguyễn Mạnh Cường Mai Phương Thảo
Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu
(theo phương pháp kê khai thường xuyên) 111,112,331 152 621,623,642
Nhập kho NVL Xuất kho NVL dùng cho
mua ngoài XDCB, sửa chữa
Trang 19133 lớn TSCĐ
Thuế GTGT 133 111,112,331
Chương 4:
Thực trạng kế toán tài sản cố định của công ty TNHH Đình Trọng Hoàng
4.1.Khái niệm kế toán TSCĐ:
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sảnkhác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD và giá trị của nó được chuyểndịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm,được sản xuất ra trong các chu kỳ sảnxuất
Để xác định giá trị ghi sổ cho TSCĐ, công ty tiến hành đánh giá TSCĐ ngay khi
đưa TSCĐ vào sử dụng Tuỳ từng loại TSCĐ mà công ty có cách thức đánh giá khácnhau Với những TSCĐ mua sắm, việc tính giá TSCĐ tại công ty được tính theo côngthức sau:
Nguyên giá TSCĐ = Giá thực tế + Chi phí có liên quan
Trên cơ sở nguyên giá, giá trị hao mòn, kế toán có thể xác định được giá trị cònlại của TSCĐ khi đã sử dụng theo công thức:
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn
Như vậy toàn bộ TSCĐ của công ty được theo dõi trên 3 loại giá là: nguyên giá,giá trị hao mòn và giá trị còn lại, nhờ đó phán ánh được tổng số vốn đầu tư mua sắm,xây dựng và trình độ trang bị cơ sở vật chất cho sản xuất
4.5 Hạch toán chi tiết TSCĐ tại công ty:
Trang 20Tổ chức hạch toán TSCĐ giữ một vị trí quan trọng trong công tác kế toán Nócung cấp tài liệu đảm bảo chính xác cho bộ phận quản lý doanh nghiệp để tiến hànhphân tích, đánh giá thực hiện tăng, giảm TSCĐ ở công ty Qua đó tăng cường biệnpháp kiểm tra, quản lý TSCĐ một cách đảm bảo an toàn, nâng cao hiệu quả sử dụngTSCĐ Do vậy việc quản lý và hạch toán luôn dựa trên một hệ thống đầy đủ cácchứng từ gốc chứng minh cho tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh baogồm:
Biên bản giao nhận TSCĐ mẫu số: 01-TSCĐ
Biên bản thanh lý TSCĐ mẫu số: 02-TSCĐ
Biên bản đánh giá lại TSCĐ mẫu số: 04-TSCĐ
Biên bản kiểm kê TCSĐ mẫu số: 05-TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ mấu số :06-TSCĐ
Căn cứ vào chứng từ gốc, các chứng từ khác liên quan đến TSCĐ Kế toán ghithẳng vào sổ chi tiết TSCĐ, sổ này được mở khi bắt đầu niên độ kế toán và khoá sổkhi kết thúc niên độ kế toán Đây là quyển sổ chính phục vụ cho việc theo dõi, quản
lý TSCĐ của công ty và được ghi hàng ngày khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoànthành
4.6 Hạch toán tăng giảm TSCĐ
- Trường hợp tăng TSCĐ:
Xuất phát từ các nhu cầu của các bộ phận trong công ty, căn cứ vào kếhoạch đầu tư, triển khai áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật đòi hỏi đổi mới côngnghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh Công ty đã lên kế hoach mua sắm TSCĐ chomỗi năm Khi kế hoach được duyệt, công ty ký hợp đồng mua sắm TSCĐ với ngườicung cấp sau đó căn cứ vào hợp đồng kế toán làm thủ tục cho người đi mua Trongquá trình mua bán, giá mua và mọi chi phí phát sinh đều được theo dõi, khi hợp đồngmua bán hoàn thành, hai bên sẽ thanh lý hợp đồng và quyết toán thanh toán tiền,đồng thời làm thủ tục kế toán tăng TSCĐ kế toán căn cứ vào các chứng từ có liênquan để hạch toán tăng TSCĐ
- Trường hợp giảm TSCĐ gồm: Giảm do thanh lý và giảm do nhượng bán
4.7 Hạch toán khấu hao TSCĐ
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị Do vậy kế toán phải
làm công tác trích khấu hao
Công ty áp dụng phương pháp: khấu hao theo phương pháp đường thẳng
Mkhbq năm = Giá trị phải khấu hao : Số năm sử dụng
Mkhbp tháng = Mkhbp năm : 12 tháng
4.8 Hạch toán sửa chữa TSCĐ
TSCĐ là những tư liệu lao động phục vụ lâu dài cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Do đó để duy trì tính năng kỹ thuật và khả năng hoạt động liên tục của tài sản.Công ty luôn quan tâm đến việc bảo dưỡng sửa chữa TSCĐ
- Đối với việc sửa chữa thường xuyên: Giao trực tiếp cho công nhân sử dụng đểsửa chữa theo biên bản xác định tình trạng kỹ thuật của phương tiện
- Đối với sửa chữa lớn: Do quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn và hư hỏng ởnhững bộ phận cơ bản, và để cho TSCĐ hoạt động bình thường và nhanh chóng