1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

HKI HÓA 8 (16-17) - Trường THCS Nguyễn Du

8 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 31,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 điểm). Khối lượng bằng nhau. Số mol bằng nhau. Số phân tử bằng nhau. Dây sắt được cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh. Sắt để trong không khí ẩm bị gỉ. Rượu để lâ[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT ĐĂK RLẤP

MÔN: Hóa học 8

Thời gian làm bài: 45 phút

Họ, tên học sinh: Lớp: 8

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1 : Trong cùng một điều kiện, hai chất khí có thể tích bằng nhau thì:

A Khối lượng bằng nhau B Số mol bằng nhau

C Số phân tử bằng nhau D Cả B, C đều đúng.

Câu 2: Dãy các công thức hóa học nào sau đây đều là hợp chất?

A O2, H2, SO2 B Cl2, H2, O2 C CO2, CaO, H2O D Al, CO2, HCl.

Câu 3: Công thức hóa học của hợp chất gồm nguyên tố X có hóa trị II và nhóm (OH) có

hóa trị I là:

A X2OH B X(OH)2 C XOH D X(OH)3.

Câu 4: Quá trình nào sau đây là hiện tượng vật lí?

A Dây sắt được cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh.

B Lưu huỳnh cháy tạo ra chất khí có mùi hắc.

C Sắt để trong không khí ẩm bị gỉ.

D Rượu để lâu trong không khí bị chua.

II TỰ LUẬN: ( 8 điểm)

Câu 1: (2.5 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

a Cu + ……  t0 CuO d Fe(OH)3   

0

t

Fe2O3 + H2O

b Fe + HCl → FeCl2 + H2 e P2O5 + H2O H3PO4

c Ca(OH)2 + FeCl3 CaCl2 + Fe(OH)3

Câu 2: (2.5 điểm)

a Một loại oxit sắt có khối lượng mol phân tử là 160g/mol Oxit này có thành phần

theo khối lượng là : 70% Fe và 30% O Hãy lập công thức hóa học của oxit sắt nói

trên

b - Tính thể tích ở đktc của 0,25 mol N2;

- Tính số mol của 20g CuSO4;

Câu 3: (3.0 điểm) Cho 6 g cacbon tác dụng vừa đủ với khí oxi (đktc) thu được cacbon

đioxit (CO2).

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng trên.

b) Tính thể tích khí oxi đã tham gia (đktc).

c) Tính khối lượng của CO2 thu được.

d) Nếu đốt cháy 3,6 g cacbon trong bình chứa 11,2 lít khí oxi ( đktc) thì khối lượng CO2 là bao nhiêu gam?

(Cho biết: C = 12, Al = 27, Cu = 64, O = 16)

Trang 2

BÀI LÀM

Trang 3

Thời gian làm bài: 45 phút

Họ, tên học sinh: Lớp: 8

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Biết d A/B = 1,5 nhận xét nào sau đây đúng?

A MB = 1,5.MA B MA = MB.

C Khí A nặng hơn khí B 1,5 lần D Khí A nhẹ hơn khí B 1,5 lần.

Câu 2: Dãy các công thức hóa học nào sau đây đều là đơn chất?

A O2, H2, SO2 B Cl2, H2, O2 C CO2, CaO, H2O D Al, CO2, HCl.

Câu 3: Công thức hóa học của hợp chất gồm nguyên tố X có hóa trị III và nhóm (OH) có

hóa trị I là:

A X2OH B XOH C X(OH)2 D X(OH)3.

Câu 4: Những hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí:

A Về mùa hè thức ăn thường bị thiu

B Các quả bóng bay lên trời rồi nổ tung

C Đun đường, đường ngả màu nâu rồi đen đi.

D Cháy rừng gây ô nhiễm lớn cho môi trường.

II TỰ LUẬN (8 điểm)

Câu 1: (2,5 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

a Al(OH)3   

0

t

Al2O3 + H2O d Fe(OH)3 + HCl  FeCl3 + H2O

b N2O5 + H2O HNO3 e Zn + HCl  ZnCl2 + H2↑

c P +   

0

t

P2O5

Câu 2: (2.5 điểm)

a Một hợp chất khí có khối lượng mol phân tử là 17g/mol Khí này có thành phần theo

khối lượng là: 82,35% N và 17,65% H Hãy lập công thức hóa học của hợp chất khí nói

trên.

b - Tính thể tích ở đktc của 0,25 mol O2;

- Tính số mol của 5.6 g CaO;

Câu 3: (3 điểm) Nung a gam CaCO3 đến khi phản ứng kết thúc thu được vôi sống (CaO) và 3,36 lít khí CO2 ( đktc)

a Viết phương trình hóa học của phản ứng.

b Tính khối lượng của a gam CaCO3 đã nung.

c Tính khối lượng của CaO thu được.

d Nếu nung nóng 250 tấn đá vôi thì thu được bao nhiêu tấn vôi sống? Biết đá vôi chứa 25% tạp chất.

(Cho biết: Ca = 40, Fe = 56, O = 16, C = 12).

BÀI LÀM

Trang 4

PHÒNG GD&ĐT ĐĂK RLẤP

MÔN: Hóa học 8

Thời gian làm bài: 45 phút

Trang 5

Họ, tên học sinh: Lớp: 8

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Chọn đáp án đúng nhất Câu 1: Nguyên tử N có hoá trị III trong phân tử chất nào sau đây? A N2O5 B NO2 C NO D N2O3 Câu 2: Dãy các công thức hóa học nào sau đây đều là hợp chất? A O2, H2, SO2 B CO2, CaO, H2O C Cl2, H2, O2 D Al, CO2, HCl Câu 3: Đun nóng đường, đường phân huỷ thành than và nước Chất tham gia phản ứng là: A nước B.Than C Đường D Cả B và C Câu 4: Dấu hiệu nào giúp ta khẳng định có phản ứng hoá học xảy ra? A Có chất kết tủa (chất không tan) C Có chất khí thoát ra (sủi bọt) B Có sự thay đổi màu sắc D Một trong số các dấu hiệu trên II TỰ LUẬN (8 điểm) Câu 1: (2.5 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học sau: a K + . K2O d Mg + HCl  MgCl2 + H2↑ b Fe2O3 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + H2O e P2O5 + H2O H3PO4 c Al(OH)3   

0 t Al2O3 + H2O Câu 2: (2,5 điểm) a Một hợp chất khí có khối lượng mol phân tử là 17 g/mol Khí này có thành phần theo khối lượng là: 82,35% Nvà 17,65% H Hãy lập công thức hóa học của hợp chất khí nói trên b - Tính thể tích ở đktc của 0,15 mol CO2; - Tính số mol của 40 g CuO; - Tính khối lượng của 9.10 23 nguyên tử đồng (Cu). Câu 3: (3 điểm) Nung a gam CaCO3 đến khi phản ứng kết thúc thu được vôi sống (CaO) và 3,36 lít khí CO2 (đktc) a Viết phương trình hóa học của phản ứng b Tính khối lượng của a gam CaCO3 đã nung c Tính khối lượng của CaO thu được d Nếu nung nóng 250 tấn đá vôi thì thu được bao nhiêu tấn vôi sống? Biết đá vôi chứa 25% tạp chất (Cho biết: Ca = 40, Cu = 64, O = 16, C = 12) BÀI LÀM

Trang 6

PHÒNG GD&ĐT ĐĂK RLẤP

MÔN: Hóa học 8

Thời gian làm bài: 45 phút

Trang 7

Họ, tên học sinh: Lớp: 8

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Chọn đáp án đúng nhất Câu 1: Nguyên tử S có hoá trị VI trong phân tử chất nào sau đây? A SO2 B H2S C SO3 D CaS Câu 2: Biết d A/B = 1,5 nhận xét nào sau đây đúng? A Khí A nhẹ hơn khí B 1,5 lần B Khí A nặng hơn khí B 1,5 lần C MB = 1,5.MA D MA = MB Câu 3: Đun nóng đường, đường phân huỷ thành than và nước Chất tham gia phản ứng là: A nước B Đường C Than D Cả B và C Câu 4: Một vật thể bằng sắt để ngoài trời, sau một thời gian bị gỉ Hỏi khối lượng của vật thay đổi thế nào so với khối lượng của vật trước khi gỉ? A Tăng B Giảm C Không thay đổi D Không thể biết II TỰ LUẬN (8 điểm) Câu 1: (2,5 điểm)Hoàn thành các phương trình hóa học sau: a Al +   

0 t Al2O3 d Al + CuCl2  AlCl3 + Cu b P2O5 + H2O H3PO4 e Fe(OH)3 + HCl  FeCl3 + H2O c Mg + HCl  MgCl2 + H2↑ Câu 2: (2,5 điểm) a Một loại oxit sắt có khối lượng mol phân tử là 160g/mol Oxit này có thành phần theo khối lượng là: 70% Fe và 30% O Hãy lập công thức hóa học của một oxit sắt nói trên b - Tính thể tích ở đktc của 0,25 mol N2; - Tính số mol của 20g CuSO4; - Tính khối lượng của 3.10 23 nguyên tử nhôm (Al). Câu 3: (3 điểm) Cho 6 g cacbon tác dụng vừa đủ với khí oxi (đktc) thu được cacbon đioxit (CO2) a) Viết phương trình hóa học của phản ứng trên b) Tính thể tích khí oxi đã tham gia (đktc). c) Tính khối lượng CO2 thu được d) Nếu đốt cháy 3,6 g cacbon trong bình chứa 11,2 lít oxi (đktc) thì khối lượng CO2 là bao nhiêu gam? (Cho biết: C = 12, Cu = 64, Al = 27, O = 16) BÀI LÀM

Trang 8

Ngày đăng: 10/01/2021, 20:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w