1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Đề thi học kì 1 môn Toán, Tiếng Việt lớp 3 năm học 2017 - 2018 trường Tiểu học Cát Thành, Bình Định - Đề kiểm tra học kì 1 lớp 3 có bảng ma trận đề thi

10 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 54,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết nêu nhận xét đơn giản một số hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; lien hệ được với bản thân, thực tiễn bài học.. Kiến thức Tiếng Việt: - Nhận biết được các từ chỉ [r]

Trang 1

Đề thi học kì 1 môn Toán, Tiếng Việt lớp 3 năm học 2017 - 2018

trường Tiểu học Cát Thành, Bình Định

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA LỚP 3A1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 NĂM HỌC: 2017 - 2018

Cát Thành, ngày 20 tháng 12 năm 2017

GVCN

Huỳnh Xuân Đúng

1 Đọc hiểu văn bản:

- Biết nêu nhận xét đơn

giản một số hình ảnh, nhân

vật hoặc chi tiết trong bài

đọc; lien hệ được với bản

thân, thực tiễn bài học

- Biết rút ra bài học, thông

tin đơn giản từ bài học

Số

2 Kiến thức Tiếng Việt:

- Nhận biết được các từ chỉ

sự vật, hoạt động trạng thái,

đặc điểm, tính chất

- Tìm được những hình ảnh

so sánh trong câu văn

- Biết đặt câu và trả lời câu

hỏi theo các kiểu câu Ai là

gì? Ai làm gì? Ai thế nào?

Biết đặt câu hỏi với cụm từ

ở đâu? Như thế nào? Khi

nào? Vì sao?

- Biết cách dung dấu chấm,

dấu phẩy, dấu chấm than,

dấu hỏi chấm

Số

Câu số

Số

Số

Số

Trang 2

PHÒNG GD – ĐT PHÙ CÁT

TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT THÀNH

Họ và tên:………

Lớp :3A1 BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2017 – 2018 MÔN: TIẾNG VIỆT – Lớp 3 Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian phát đề) Ngày kiểm tra: / 12/ 2017 Điểm (bằng số) (bằng chữ)Điểm ………Nhận xét của GV ………

………

………

………

Chữ kí GV GV1:………

GV2:………

Phần I: Kiểm tra đọc (10 điểm):

1 Đọc thành tiếng (4 điểm):

* Nội dung: Bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.

+ Giọng quê hương

+ Đất quý, đất yêu

+ Nắng phương Nam

+ Người con của Tây Nguyên

+ Người liên lạc nhỏ

+ Hũ bạc của người cha

+ Đôi bạn

+ Mồ Côi xử kiện

* Thời lượng: Khoảng 60 tiếng/ phút.

2 Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi (6 điểm): 40 phút

Cây gạo

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít Ngày hội mùa xuân đấy.

Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót

Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn Cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền lành Cây đứng im lìm cao lớn, làm tiêu cho những con đò cập bến và cho những đứa con về thăm quê mẹ.

(Theo Vũ Tú Nam )

Câu 1: Bài văn tả cây gạo vào mùa nào trong năm ? (M1 – 0,5đ)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Mùa xuân

B Mùa hạ

C Mùa thu

D Mùa đông

Câu 2: Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì ? (M1 – 0,5đ)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Ngọn lửa hồng

B Ngọn nến trong xanh

C Tháp đèn

D Cái ô đỏ

Câu 3: Các loài chim làm gì trên cậy gạo ? (M2 – 0,5đ)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Làm tổ

B Bắt sâu

C Ăn quả

Trang 3

D Trò chuyện ríu rít

Câu 4: Những chùm hoa gạo có màu sắc như thế nào ? (M2 – 0,5đ)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Đỏ chon chót

B Đỏ tươi

C Đỏ mọng

D Đỏ rực rỡ

Câu 5: Hết mùa hoa, cây gạo như thế nào ? (M1 – 0,5đ)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A Trở lại tuổi xuân

B Trở nên trơ trọi

C Trở nên xanh tươi

D Trở nên hiền lành

Câu 6: Em thích hình ảnh nào trong bài văn nhất? Vì sao ? (M4 – 1đ)

………

………

………

……… …………

………

Câu 7: Câu “Cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ” được viết theo mẫu câu nào? (M3 – 0,5đ) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: A Ai là gì? B Ai làm gì? C Ai thế nào? Câu 8: Bộ phận in đậm trong câu: “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim” trả lời cho câu hỏi nào? (M2 – 0,5đ) Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: A Là gì? B Làm gì? C Thế nào? D Khi nào? Câu 9: Em hãy đặt 1 câu theo mẫu “Ai là gì?” để nói về cây gạo (M3 – 0,5đ) ………

………

………

Câu 10: Điền đúng dấu câu thích hợp vào ô trống đoạn văn sau: (M2 – 1đ)

Tôi đứng tựa người trên lan can lặng người ngắm cảnh đẹp của đêm nay Sao ở đâu mà nhiều đến thế

PHẦN II : KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

A Chính tả nghe - viết (5 điểm) – 15 phút : Bài "Vàm Cỏ Đông" (TV3 - Tập 1 / Tr.106)

Viết 2 khổ thơ cuối của bài

Trang 4

B Tập làm văn (5 điểm) – 25 phút.

Viết một đoạn văn (từ 7-10 câu) kể những điều em biết về nông thôn (hoặc thành thị)

Trang 5

Cát Thành, ngày 20 tháng 12 năm 2017

GVCN

Huỳnh Xuân Đúng

Trang 6

ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM:

Phần I:

1 Đọc thành tiếng (4 điểm):

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

2 Đọc hiểu:

Ý đúng A Mùa

xuân C Thápđèn

D Trò

chuyện ríu rít

C Đỏ

mọng D Trở nênhiền lành C Ai thếnào? B Làm gì?

Câu 6: (1 điểm) Nêu được hình ảnh mình thích: 0, 5 điểm; Giải thích được lý do: 0, 5 điểm.

Câu 9: (0,5 điểm) Đặt đúng câu theo mẫu Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm.

Ví dụ: Cậy gạo là loại cây cho bóng mát.

Câu 10: Điền đúng dấu câu thích hợp vào ô trống đoạn văn sau: (1 điểm)

Tôi đứng tựa người trên lan can lặng người ngắm cảnh đẹp của đêm nay Sao ở đâu mà nhiều đến thế

Phần II: (10đ)

1 Chính tả: 4 điểm

- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

- Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm

2 Tập làm văn: 6 điểm

- Nội dung (ý) (3 điểm): Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.

- Kỹ năng (3 điểm):

+ Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm

+ Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm

+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

Cát Thành, ngày 20 tháng 12 năm 2017

GVCN

Huỳnh Xuân Đúng

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA LỚP 3A1

MÔN TOÁN LỚP 3 NĂM HỌC: 2017 - 2018

?

Trang 7

Cát Thành, ngày 20 tháng 12 năm 2017 GVCN Huỳnh Xuân Đúng PHÒNG GD – ĐT PHÙ CÁT TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁT THÀNH Họ và tên:………

Lớp :3A1 BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2017 – 2018 MÔN: TOÁN – Lớp 3 Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian phát đề) Ngày kiểm tra: / 12/ 2017 Điểm (bằng số) (bằng chữ)Điểm ………Nhận xét của GV ………

………

………

………

Chữ kí GV GV1:………

GV2:………

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: (3 điểm)

Câu 1 Kết quả của phép tính: 265 + 72 là : (M1)

A 985 B 237 C 337 D 327

1 Số tự nhiên

và các phép tính

với số tự nhiên

Tìm thành phần

chưa biết trong

một biểu thức

Số

2.Đại lượng và

đo đại lượng

Số

3.Yếu tố hình

học : Góc vuông

và góc không

vuông

Số

4.Giải toán có

lời văn

Số

Tổng

Số

Trang 8

Câu 2 Kết quả của phép tính: 855 – 65 là : (M1)

A 205 B 810 C 890 D 790

Câu 3 6m 54cm = ……….cm Số thích hợp điền vào chỗ trống là: (M1) A 60 B 654 C 114 D 510 Câu 4 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: (M2) Số góc vuông trong hình bên là:

A 1 B 2

C 3 D 4 Câu 5 Một phép chia có số dư lớn nhất là 8 Số bị chia là: (M4) A 6 B 9 C 12 D 18 Câu 6 Biểu thức 220 – 10 x 2 có giá trị là: (M2) A 420 B 210 C 440 D 200 Câu 7: (2điểm): Đặt tính rồi tính: (M1) a) 315 x 3 b) 360 : 6 Câu 8: (2 điểm) : Tìm x (M2)

a) X : 5 = 115 b) 8 x X = 648

Câu 9: (1 điểm): Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (M2) 5 hm = ………… m 9m 3cm = ………… cm Câu 10: (2 điểm): Một thùng đựng 25 lít nước mắm Người ta đã lấy ra 15 số lít nước mắm Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít nước mắm ? (M3) Bài giải: ………

………

………

………

………

………

………

Trang 9

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT

Khoanh đúng mỗi đáp án được 0,5 điểm

Câu 7: (2điểm): Mỗi phép tính đúng được 1 điểm ( đặt tính đúng được 0,5đ, tính đùng được 0,5đ)

a) 315 x 3 = 935 b) 360 : 6 = 60

Câu 8: (2 điểm) : Tìm x: Mỗi phép tính đúng được 1đ (Mỗi lượt tính đúng được 0,5đ)

a) X : 5 = 115 b) 8 x X = 648

Câu 9: (1 điểm): Mỗi phép tính điền đúng được 0,5 điểm:

5 hm = 500 m

9m 3cm = 903 cm

Câu 10: (2 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,5đ, mỗi phép tính đúng được 0,5đ Thiếu đáp số trừ 0,5đ.

Bài giải:

Số lít nước mắm đã lấy ra là:

25 : 5 = 5 (l)

Số lít nước mắm còn lại là :

X = 115 x 5

X = 575

X = 648 : 8

X = 81

Trang 10

25 – 5 = 20 (l) Đáp số: 20l nước mắm

Ngoài ra, các em học sinh có thể tham khảo thêm:

Ngày đăng: 10/01/2021, 18:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w