(Thảo luận) Giới thiệu bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam. Lợi ích của bảo hiểm thất nghiệp giành cho người lao động (Thảo luận) Giới thiệu bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam. Lợi ích của bảo hiểm thất nghiệp giành cho người lao động (Thảo luận) Giới thiệu bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam. Lợi ích của bảo hiểm thất nghiệp giành cho người lao động (Thảo luận) Giới thiệu bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam. Lợi ích của bảo hiểm thất nghiệp giành cho người lao động (Thảo luận) Giới thiệu bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam. Lợi ích của bảo hiểm thất nghiệp giành cho người lao động (Thảo luận) Giới thiệu bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam. Lợi ích của bảo hiểm thất nghiệp giành cho người lao động (Thảo luận) Giới thiệu bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam. Lợi ích của bảo hiểm thất nghiệp giành cho người lao động (Thảo luận) Giới thiệu bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam. Lợi ích của bảo hiểm thất nghiệp giành cho người lao động (Thảo luận) Giới thiệu bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam. Lợi ích của bảo hiểm thất nghiệp giành cho người lao động (Thảo luận) Giới thiệu bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam. Lợi ích của bảo hiểm thất nghiệp giành cho người lao động (Thảo luận) Giới thiệu bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam. Lợi ích của bảo hiểm thất nghiệp giành cho người lao động
Trang 1Mục lục
Danh mục từ viết tắt 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
Chương 1: Một số vấn đề về thất nghiệp 5
1.1 Khái niệm về thất nghiệp 5
1.2 Phân loại thất nghiệp 5
1.3 Nguyên nhân và hậu quả thất nghiệp 6
1.3.1 Nguyên nhân 6
1.3.2 Hậu quả thất nghiệp 7
Chương 2: Bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam 8
2.1 Bảo hiểm thất nghiệp 8
2.1.1 Một số khái niệm 8
2.1.1.1 Bảo hiểm xã hội 8
2.1.1.2 Bảo hiểm thất nghiệp với bảo hiểm xã hội 8
2.1.2 Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm thất nghiệp 8
2.1.3 Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp 9
2.1.4 Đối tượng và phạm vi bảo hiểm thất nghiệp 9
2.1.4.1 Đối tượng và đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp 9
2.1.4.2 Phạm vi bảo hiểm thất nghiệp 9
2.1.5 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp và mức trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp 9
2.1.5.1 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 9
2.1.5.2 Mức trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp 10
2.2 Bảo hiểm thất nghiệp của một số quốc gia trên thế giới 10
2.2.1 Bảo hiểm thất nghiệp tại Mỹ 10
2.2.2 Bảo hiểm thất nghiệp tại Đức 11
2.3 Tình hình thất nghiệp tại Việt Nam và các chinh sách BHTN tại Việt Nam 12
2.3.1 Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam năm 2019-2020 12
2.3.2 Các chính sách, quy định về BHTN tại Việt Nam hiện nay 15
2.3.2.1 Các chính sách BHTN tại Việt Nam 15
Trang 22.3.2.2 Quy định về hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam 16
Chương 3: Phân tích lợi ích của bảo hiểm thất nghiệp dành cho người lao động 18
3.1 Hỗ trợ học nghề 18
3.2 Hưởng số tiền trợ cấp thất nghiệp 20
3.3 Hỗ trợ tìm kiếm việc làm 21
3.4 Hỗ trợ bảo hiểm y tế 22
KẾT LUẬN 24
Tài liệu tham khảo 25
Trang 3Danh mục từ viết tắt
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Thất nghiệp hiện đang là một vấn đề đáng báo động trong toàn xã hội Trong xu thếkém phát triển của nền kinh tế, hàng loạt các công ty, doanh nghiệp đã tự gạch tên mình rakhỏi cuộc chơi, điều này đồng nghĩa với việc tỷ lệ người thất nghiệp tại Việt Nam cũngtăng lên một cách nhanh chóng Có rất nhiều nguyên nhân dân đến tình trạng thất nghiệp
Đó không chỉ là do bản than người bị thất nghiệp mà còn do yếu tố khách quan nền kinh
tế thị trường
Việt Nam đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.Trong những năm qua, nền kinh tế thị trường ở nước ta ngày càng phát triển, sự phát triểncủa các thành phần kinh tế trở nên mạnh mẽ hơn bao giờ hết Tuy nhiên, sự phát triểnmạnh mẽ, đa dạng và phức tạp của nền kinh tế thị trường đã đặt ra nhiều thách thức như:
Sự lựa chọn, đào thải lao động của thị trường dẫn đến mất việc làm và thất 2 nghiệp củangười lao động, sự biến động phức tạp của thị trường và sản xuất kinh doanh đưa đếnngười lao động thất nghiệp
Công tác quản lý nhà nước về BHTN tuy đã đạt được những bước tiến quan trọngnhưng vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập, chưa đáp ứng kịp yêu cầu thực tiễn của xã hội vềBHTN trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ngày càng sâurộng Một số chính sách về bảo hiểm thất nghiệp ban hành còn chậm, chưa đồng bộ vàcòn chồng chéo
Một số hợp phần của nội dung chính sách BHTN chưa được thực hiện tốt Còn có sựchồng chéo, thiếu thống nhất trong tổ chức thực thi chính sách BHTN Hệ thống tổ chức
bộ máy quản lý nhà nước về BHTN chưa thực sự hoàn thiện Tình hình nêu trên đang đòihỏi phải đẩy mạnh tham gia BHTN của người lao động và tăng cường hoàn thiện quản lýnhà nước về BHTN ở Việt Nam để bảo vệ lợi ích của người lao động và nâng cao vai tròcủa nhà nước đối với BHTN ở Việt Nam
Để tìm hiểu thêm về tình trạng thất nghiệp và chính sách, chế độ của BHTN tại ViệtNam, nhóm 5 đã thực hiện nghiên cứu đề tài: “Giới thiệu bảo hiểm thất nghiệp tại ViệtNam Lợi ích của bảo hiểm thất nghiệp giành cho người lao động”
Trang 5Chương 1: Một số vấn đề về thất nghiệp
1.1 Khái niệm về thất nghiệp
Vấn đề thất nghiệp đã được nhiều nước, nhiều tổ chức, nhiều nhà khoa học bàn luận.Song cũng còn nhiều ý kiến khác nhau nhất là về thất nghiệp
Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO), “Thất nghiệp là tình trạng tồn tại một số ngườitrong lực lượng lao động muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lươngthịnh hành”
Luật BHTN cộng hoà liên bang Đức định nghĩa: “Thất nghiệp là người lao động tạmthời không có quan hệ lao động hoặc chỉ thực hiện công việc ngắn hạn”
Thái Lan, định nghĩa về thất nghiệp khẳng định: “Thất nghiệp là không có việc làm,muốn làm việc, có năng lực làm việc”
Trung Quốc định nghĩa về thất nghiệp như sau: “Thất nghiệp là người trong tuổi laođộng (dân thành thị) có khả năng lao động, chưa có việc làm, đang đi tìm việc làm, đăng
kí tại cơ quan giải quyết việc làm”
Các định nghĩa tuy có khác nhau về mức độ, giới hạn (tuổi, thời gian mất việc) nhưngđều thống nhất người thất nghiệp ít nhất phải có 3 đặc trưng:
Là người lao động, có khả năng lao động
Đang không có việc làm
Đang đi tìm việc làm
1.2 Phân loại thất nghiệp
Có nhiều hình thái thất nghiệp khác nhau, tuỳ theo mục đích nghiên cứu và việc lựachọn tiêu thức phân loại
Căn cứ vào tính chất thất nghiệp, người ta phân ra các loại sau:
- Thất nghiệp tự nhiên: Loại này xảy ra do quy luật cung cầu của thị trường sức laođộng tác động Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên có quan hệ chặt chẽ với tỷ lệ lạm phát
- Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra khi mất cân đối giữa cung và cầu về các loại lao động.Cầu của loại lao động này tăng lên, loại lao động khác lại giảm xuống, cung điều chỉnhkhông kịp cầu
Trang 6- Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do sự di chuyển lao động giữa các vùng, các miển,thuyên chuyển công tác giữa các giai đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất Loại nàykhá phổ biến và diễn ra thường xuyên Thất nghiệp tạm thời còn được gọi là thất nghiệp
bề mặt
- Thất nghiệp chu kỳ: Sau một chu kỳ kinh tế phát triển hưng thịnh, đến giai đoạn suythoái, nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng, thất nghiệp và lạm phát gia tăng rấtgay gắt Loại thất nghiệp này diễn ra theo chu kỳ và vì thế đã mang tính quy luật
- Thất nghiệp thời vụ: Phát sinh theo các chu kỳ sản xuất kinh doanh, loại này xảy rarất phổ biến trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp
- Thất nghiệp công nghệ: Do sự áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật và côngnghệ vào sản xuất ngày càng được tăng cường làm cho người lao động trong các dâychuyền sản xuất bị dôi ra, từ đó làm phát sinh thất nghiệp công nghệ
Căn cứ vào ý chí người lao động, có thể phân thành 2 loại thất nghiệp:
- Thất nghiệp tự nguyện: Là hiện tượng người lao động từ chối một công việc nào
đó do mức lương được trả không thoả đáng hoặc do không phù hợp với trình độ chuyênmôn, mặc dù họ vẫn có nhu cầu làm việc
- Thất nghiệp không tự nguyện: Là hiện tượng người lao động có khả năng laođộng, trong độ tuổi lao động có nhu cầu làm việc và chấp nhận mức lương được trả,nhưng người sử dụng lao động không chấp nhận hoặc không có người sử dụng nên trởthành thất nghiệp
Căn cứ vào mức độ thất nghiệp, có thể chia ra: thất nghiệp toàn phần và thấtnghiệp bán phần
- Thất nghiệp toàn phần: Người lao động hoàn toàn không có việc làm hoặc thờigian làm việc thực tế mỗi tuần dưới 8 giờ và họ vẫn có nhu cầu làm thêm
- Thất nghiệp bán phân: Có nghĩa là người lao động vẫn có việc làm, nhưng khốilượng công việc ít hoặc thời gian lao động thực tế trung bình chỉ đạt 3 đến 4 giờ trong mộtngày làm việc và họ vẫn có nhu cầu làm thêm
1.3 Nguyên nhân và hậu quả thất nghiệp
1.3.1 Nguyên nhân
Trong nền kinh tế thị trường có rất nhiều nguyên nhân gây ra thất nghiệp và kèm theo
là những tác động xấu đến sự phát triển kinh tế xã hội và sự ổn định của đất nước Dướiđây là một số nguyên nhân chính:
Trang 7- Chu kỳ kinh doanh có thể mở rộng hay thu hẹp do sự điều tiết của thị trường Khi
mở rộng thì thu hút thêm lao động, nhưng khi bị thu hẹp thì lại dư thừa lao động, từ đólàm cho cung và cầu trên thị trường sức lao động co giãn, thay đổi phát sinh hiện tượngthất nghiệp
- Do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là sự tự động hoá quá trình sản xuấtdiễn ra nhanh chóng nên trong một chừng mực nhất định máy móc đã thay thế con người
Số công nhân bị máy móc thay thế lại tiếp tục được bổ sung vào đội quân thất nghiệp
- Sự gia tăng dân số và nguồn lao động cùng với quá trình quốc tế hoá và toàn cầuhoá nền kinh tế cũng có những mặt tác động tiêu cực đến thị trường lao động, làm một bộphận người lao động bị thất nghiệp
- Do người lao động không ưa thích công việc đang làm hoặc địa điểm làm việc, họphải đi tìm công việc mới, địa điểm mới
Những nguyên nhân trên đây làm cho tình trạng thất nghiệp luôn tồn tại Thất nghiệp
ở các nước chỉ khác nhau về mức độ, không có trường hợp nào tỷ lệ thất nghiệp bằng 0
1.3.2 Hậu quả thất nghiệp
Thất nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động và gia đình họ, tác động mạnh
mẽ đến tất cả các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia
+ Đối với nền kinh tế: Thất nghiệp là một sự lãng phí nguồn lực xã hội, là một trongnhững nguyên nhân cơ bản làm cho nền kinh tế bị đình đốn, chậm phát triển, làm khảnăng sản xuất thực tế kém hơn tiềm năng Nếu tình trạng thất nghiệp gia tăng sẽ kéo theo
sự gia tăng của lạm phát, từ đó làm cho nên kinh tế bị suy thoái; khả năng phục hồi chậm.Đối với người thất nghiệp, thu nhập bị mất đi dẫn đến đời sống khó khăn
+ Đối với xã hội: thất nghiệp là một trong những nguyên nhân gây nên những hiệntượng tiêu cực, đây người thất nghiệp đến chỗ bất chấp kỷ cương, luật pháp và đạo đức đểtìm kế sinh nhai như: trộm cắp, cờ bạc, mại dâm, tiêm chích ma tuý
+ Thất nghiệp gia tăng còn làm cho tình hình chính trị xã hội bất ổn, hiện tượng bãicông, biểu tình có thể xảy ra Người lao động giảm niềm tin vào chế độ, vào khả nănglãnh đạo của nhà cầm quyền Tỷ lệ thất nghiệp là một trong những chỉ tiêu đánh giá uy tíncủa nhà cầm quyền
Trang 8Chương 2: Bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam
2.1 Bảo hiểm thất nghiệp
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Bảo hiểm xã hội
BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với người lao độngkhi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm trên
cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung nhằm đảm bảo đời sống cho ngườilao động và gia đình họ, góp phần bảo đảm an toàn xã hội
2.1.1.2 Bảo hiểm thất nghiệp với bảo hiểm xã hội
Trước đây BHTN chỉ là một nhánh cúa BHXH, nhưng vì nhiều lý do khác nhau nênđược tách ra khỏi BHXH và trở thành một chính sách độc lập Xét về bản chất, sự ra đời,tồn tại và phát triển của hai loại hình bảo hiểm này đều xuất phát từ những mối quan hệlao động, từ nền kinh tế hàng hóa Song BHTN có mục đích, đối tượng và cách thức giảiquyết riêng nên BHTN được tổ chức theo một hệ thống riêng độc lập với hệ thốngBHXH
- Mục đích: trợ giúp tài chính cho lao động bị thất nghiệp để họ ổn định cuộc sống;tìm mọi cách đưa người lao động trở lại thị trường lao động, tạo điều kiện cho họ cónhững cơ hội mới về việc làm thông qua tìm kiếm, đào tạo và đào tạo lại,
- Đối tượng được hưởng trở cấp BHTN là những người lao động bị thất nghiệp, chưatìm kiếm được việc làm, luôn sẵn sàng trở lại làm việc Còn trong BHXH, đối tượng đượchưởng trợ cấp là những người đang làm việc và cả những người nghỉ hưu…
- Cách thức giải quyết: BHTN không phải chỉ có nghiệp vụ thuần túy thu và chi, mà
cơ quan BHTN tìm cách để đưa người lao động thất nghiệp trở lại làm việc
2.1.2 Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm thất nghiệp
Quỹ BHTN tự nguyện đầu tiên ra đời tại Berne (Thụy Sĩ) vào năm 1983.Với mụcđích giữ được những công nhân có tay nghề cao gắn bó với mình, các chủ doanh nghiệp ởThụy Sĩ đã lập ra quỹ doanh nghiệp để trợ cấp cho những người thợ phải nghỉ việc vì lý
do thời vụ sản xuất Sau đó, nhiều nghiệp đoàn ở châu Âu cũng đã lập ra quỹ công đoàn
để trợ cấp cho đoàn viên trong những trường hợp phải nghỉ việc, mất việc Từ đó, hìnhthành quỹ BHTN
Cùng với thời gian, hiện nay BHTN đã được triển khai ở rất nhiều nước dưới hìnhthức hoặc tự nguyện hoặc bắt buộc
Trang 92.1.3 Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp
BHTN là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà đápứng đủ yều cầu theo luật định
Ngoài ra còn khái niệm về trợ cấp thất nghiệp, TCTN là khoản tiền hàng tháng đượctrả cho người lao động tham gia BHTN khi bị thất nghiệp có đủ điều kiện hưởng BHTNtheo quy định hoặc người được ủy quyền
2.1.4 Đối tượng và phạm vi bảo hiểm thất nghiệp
2.1.4.1 Đối tượng và đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Đối tượng của BHTN: Thu nhập của người lao động
Đối tượng tham gia BHTN: Người sử dụng lao động và người lao động trong độtuổi lao động, có khả năng lao động
Người lao động tham gia BHTN bao gồm:
- Những người làm công ăn lương trong các doanh nghiệp có sử dụng một số lượng
lao động nhất định;
- Những người làm việc theo hợp đồng lao động với một thời gian nhất định (thường
1 năm trở lên)
Người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHTN:
- Công chức, viên chức Nhà nước;
- Người lao động độc lập không có chủ;
- Người làm thuê theo mùa vụ thường không thuộc đối tượng tham gia BHTN.
2.1.4.2 Phạm vi bảo hiểm thất nghiệp
BHTN chỉ bảo hiểm cho các rủi ro việc làm Người lao động tham gia BHTN bịmất việc làm sẽ được hưởng trợ cấp BHTN Điều kiện để được hưởng trợ cấp BHTN:
Người tham gia bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm trong một thời gian nhất định
Thất nghiệp không phải do lỗi của người lao động
Phải đăng ký thất nghiệp, đăng ký tìm kiếm việc làm tại cơ quan lao động có thẩmquyền do Nhà nước quy định
Phải sẵn sàng làm việc
Có sổ BHTN để chứng nhận có tham gia đóng phí BHTN đủ thời hạn quy định
2.1.5 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp và mức trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp
2.1.5.1 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Quỹ BHTN là một quỹ tài chính độc lập tập trung nằm ngoài NSNN Quỹ được hìnhthành chủ yếu từ 3 nguồn:
Người sử dụng lao động đóng góp
Trang 10 Người tham gia BHTN đóng góp.
Nhà nước bù thiếu
Lãi từ hoạt động đầu tư
Quỹ BHTN được sử dụng chủ yếu để chi trả trợ cấp BHTN Ngoài ra nó còn được sửdụng cho các hoạt động nhằm đưa người thất nghiệp mau chóng trở lại vị trí làm việcnhư: đào tạo và đào tạo lại tay nghề cho người lao động, chi phí tìm kiếm và môi giới việclàm, ); Chi cho tổ chức hoạt động BHTN
2.1.5.2 Mức trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp
Về nguyên tắc, mức TCTN phải thấp hơn thu nhập của người lao động khi đang làmviệc Việc xác định mức trợ cấp phải dựa trên cơ sở đảm bảo cho người thất nghiệp đủsống ở mức tối thiểu trong thời gian không có việc làm, đồng thời sao cho họ không thểlạm dụng để muốn hưởng trợ cấp hơn là đi làm Vì vậy, hầu hết các nước đã triển khaiBHTN; đều dựa trên những cơ sở dưới đây để xác định mức trợ cấp BHTN
Mức lương tối thiểu
Mức lương bình quân cá nhân
Mức lương tháng cuối cùng trước khi bị thất nghiệp
Dựa vào mức lương nào là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể, nhưng mức lương nàodùng để xác định mức trợ cấp cũng là mức lương làm căn cứ đóng phí BHTN Theo ILO,mức trợ cấp BHTN tối thiểu bằng 45 % thu nhập trước khi thất nghiệp Song trong quátrình vận dụng đã có 3 phương pháp xác định mức trợ cấp thất nghiệp:
Phương pháp 1: Xác định theo 1 tỷ lệ đồng đều
Phương pháp 2: Xác định theo tỷ lệ giảm dần
Phương pháp 3: Xác định theo tỷ lệ lũy tiến điều hòa
2.2 Bảo hiểm thất nghiệp của một số quốc gia trên thế giới
2.2.1 Bảo hiểm thất nghiệp tại Mỹ
BHTN là chương trình nằm trong Luật BHXH của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ đượcthực hiện từ năm 1935, gồm có: hệ thống của Liên bang và Tiểu bang Hệ thống Liênbang quy định chung, từ đó cấp Tiểu bang hướng dẫn, quản lý và thực hiện chương trìnhcủa bang mình Việc quản lý và thực hiện chương trình bảo hiểm thất nghiệp ở các Tiểubang và mức trợ cấp thất nghiệp mà người lao động được hưởng ở mỗi Bang khác nhautheo Luật của từng Bang và thu nhập trước đó của người lao động, nhưng không đượcvượt quá mức trần tối đa do Luật của Liên bang quy định Theo Luật của Liên bang thìthông thường thời gian hưởng TCTN tối đa là 26 tuần Những người đã hưởng hết khoản
Trang 11TCTN theo chương trình thông thường có thể được hưởng tiếp tối đa 20 tuần nữa theochương trình gia hạn trợ cấp (EB).
Mỹ là một trong những quốc gia có nhiều loại hình BHTN nhất trên thế giới tiêu biểuvới 7 loại hình là: BHTN trên diện rộng, bảo hiểm thất nghiệp dành cho nhân viên liênbang, BHTN dành cho cựu quân nhân, khoản lợi ích mở rộng dành cho các khu vực có tỉ
lệ thất nghiệp cao, hỗ trợ thất nghiệp do thiên tai, phụ cấp ảnh hưởng thương mại, hỗ trợcho hoạt động tự doanh
Đối tượng được nhận BHTN là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ.Những người này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định so với khoản thu nhập
cũ nhận trong những thời kì cụ thể
Mục đích của bảo hiểm thất nghiệp:
Ngăn ngừa sự bất ổn định về kinh tế, xã hội; hỗ trợ, đào tạo nhằm giúp người laođộng có cơ hội trở lại thị trường lao động, tìm việc làm mới; trợ cấp thất nghiệp
Thay thế một phần thu nhập cho người lao động bị mất việc làm mà không phảilỗi của họ
Để được hưởng BHTN người lao động phải đăng ký tại một trung tâm dịch vụ việclàm, phải có một khoảng thời gian lao động với thu nhập nhất định, tích cực tìm việc làm
và sẵn sàng trở lại làm việc
2.2.2 Bảo hiểm thất nghiệp tại Đức
BHTN được bắt đầu thực hiện tại Đức vào năm 1919 và chính thức hóa bằng một bộluật vào năm 1927, là một cấu thành trong hệ thống BHXH của Đức bao gồm bảo hiểmhưu trí, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn và bảo hiểm chăm sóc BHTN là một chươngtrình BHXH bắt buộc dựa trên sự đóng góp tài chính của người lao động và chủ sử dụnglao động
Đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp:
Là người bị thất nghiệp tạm thời< 65 tuổi
Đã đăng ký tại cơ quan việc làm địa phương
Đủ điều kiện về thời gian làm việc và đóng bảo hiểm
Chứng tỏ được bản thân có nỗ lực tìm việc
Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Có hợp đồng lao động > 12 tháng trong một giai đoạn xem xét (3 năm cuối trướckhi đăng ký thất nghiệp), trừ trường hợp đặc biệt và đã đóng bảo hiểm thất nghiệpbắt buộc
Do đặc thù công việc làm dưới 1 năm cần 6 tháng làm việc và đã đóng BHTN bắtbuộc
Trang 12 Mức hưởng chế độ BHTN (thu nhập từ BHTN không phải nộp thuế)
60% lương thực tế sau khi đã trừ đi các khoản đóng góp bắt buộc (thuế thu nhập,đóng góp BHXH, BHYT)
Trường hợp có ít nhất một trẻ phụ thuộc là 67% lương
Được đóng BHYT trong quỹ y tế công, và quỹ hưu trí bắt buộc trong thời gian thấtnghiệp
Không có thời gian chờ áp dụng trước khi nhận phúc lợi cho người thất nghiệp Thờigian hưởng phụ thuộc vào thời gian làm việc có đóng bảo hiểm trước đó và tuổi người laođộng
2.3 Tình hình thất nghiệp tại Việt Nam và các chinh sách BHTN tại Việt Nam
2.3.1 Tình hình thất nghiệp ở Việt Nam năm 2019-2020
Đổi mới kinh tế và chính trị trong 30 năm qua đã thúc đẩy phát triển kinh tế và nhanhchóng đưa Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốcgia có thu nhập trung bình thấp từ năm 2008 Mặc dù vậy, hệ thống BHTN nói riêng và hệthống an sinh xã hội nói chung tại Việt Nam vẫn chưa hoàn thiện để phục vụ tốt người laođộng, do đó đa số người dân phải làm mọi công việc để tạo ra thu nhập nuôi sống bảnthân và gia đình Đây cũng chính là nguyên nhân khiến cho tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Namthường thấp hơn so với các nước đang phát triển Theo kết quả Tổng điều tra Dân số vàNhà ở 2019 (TĐTDS&NO 2019), tỷ lệ thất nghiệp của dân số từ 15 tuổi trở lên của ViệtNam là 2,05%; trong đó theo giới tính thì tỷ lệ thất nghiệp của nam giới từ 15 tuổi trở lên
là 2,00%, còn ở nữ giới là 2,11%
Bên cạnh đó, kết quả TĐTDS&NO 2019 của Tổng cục Thống kê đã cho thấy, tỷ lệthất nghiệp của người dân ở khu vực thành thị và nông thôn cũng có sự khác biệt khá lớn.Việt Nam có tới 65,57% dân số cư trú ở khu vực nông thôn nhưng tỷ lệ thất nghiệp củakhu vực nông thôn lại thấp hơn gần hai lần so với khu vực thành thị Tỷ lệ thất nghiệpchung của người dân từ 15 tuổi trở lên ở nông thôn chỉ có 1,64% (trong đó ở nam giới là1,59%, ở nữ giới là 1,69%); trong khi đó ở thành thị, tỷ lệ này lên tới 2,93% (trong đó ởnam giới là 2,86%, còn ở nữ giới là 3,01%) Sự khác biệt về cơ hội tiếp cận thông tin vềviệc làm, trình độ chuyên môn kỹ thuật và khả năng lựa chọn công việc linh hoạt củangười lao động có thể là nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch này
Tính theo vùng kinh tế, Đông Nam Bộ là vùng có tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên thấtnghiệp cao nhất cả nước với 2,65% dân số; tại đây tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị là 2,96%,
ở nông thôn là 2,14%; còn theo giới tính thì nữ giới lại có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn namgiới trong Vùng với mức tương ứng là 2,71% và 2,60% Đứng thứ 2 là Đồng bằng sôngCửu Long với tỷ lệ thất nghiệp chiếm 2,42% số dân trong vùng, Bắc Trung Bộ và Duyên