1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

SKKN 2016 - Tiếng Anh 6 - Dương Thị Thu Trang

25 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 52,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn làm tốt được các bài tập về từ chỉ lượng thì mỗi người học sinh cần nắm rõ cách sử dụng về lượng từ và có phương pháp hệ thống về nó cho dễ hiểu và dễ nhớ, để vận dụng kh[r]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CẤP THÀNH PHỐ

Tác giả sáng kiến: Dương Thị Thu Trang Chức vụ:Giáo viên

Đơn vị: TRƯỜNG THCS KHAI QUANG – VĨNH YÊN

Hồ sơ gồm:

1 Đơn đề nghị công nhận sáng kiến cấp thành phố

2 Báo cáo kết quả nghiên cứu, ứng dụng sáng kiến

Vĩnh Yên, năm 2016

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN CẤP THÀNH PHỐ

-Kính gửi: Hội đồng Sáng kiến thành phố Vĩnh Yên

(Cơ quan thường trực: Phòng Kinh tế thành phố Vĩnh Yên)

Tên tôi là: Dương Thị Thu Trang

2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giảng dạy môn tiếng Anh tại trường THCS

3 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Áp dụng lần đầu

05/09/2015

4 Nội dung cơ bản của sáng kiến:

Đưa ra một số giải pháp giảng dạy về Lượng từ:

4 1 Tổng hợp cách sử dụng một số lượng từ thông dụng thông qua các bảng tóm tắt,

có ví dụ minh họa cụ thể với các phần sau:

a Expressions of quantity.

b Using“of” in expressions of Quantity.

c Singular expressions of Quantity: one, each, every.

d Subject verb Agreement: Using Expresions of Quantity.

e- Using A FEW and FEW; A LITTLE and LITTLE.

f Using ‘ALL’

4 2 Chuẩn bị bài dạy thật tốt với nội dung lý thuyết và chọn các dạng bài tập sátvới nội dung lý thuyết đã dạy

4.3 Áp dụng phương pháp mới, ứng dụng công nghệ thông tin và lựa chọn

phương pháp- kĩ thuật dạy học phù hợp cho từng đối tượng học sinh

4.4 Phân loại học sinh để đưa ra dạng bài phù hợp, giúp các em tiến bộ dần dần

Trang 3

4 5 Trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần bình tĩnh, không nên nóng vội đểgiảng ngay một cấu trúc mà học sinh chưa trả lời được Cần gợi mở, nêu vấn đề

để các em tự rút ra cấu trúc và áp dụng có hiệu quả

4 6 Cho học sinh học bằng sơ đồ tư duy để các em dễ hiểu kiến thức, giúp các

em hình thành thói quen kỹ năng hệ thống một vấn đề Từ đó các em sẽ làm bàitập Tiếng Anh một cách dễ dàng hơn

5 Điều kiện áp dụng:

- Giáo viên nắm vững, sâu về nội dung kiến thức sẽ dạy và có kỹ thuật phươngpháp dạy học phù hợp với đặc thù bộ môn; yêu nghề và mến trẻ

- Học sinh có ý thức tự giác trong học tập và sự đam mê yêu thích môn học

6 Khả năng áp dụng: có tính khả thi, áp dụng rộng rãi trong dạy học.

7 Hiệu quả đạt được:

- Giáo có được các giải pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy tốt áp dụng phù hợp cho các đối tượng học sinh khác nhau

- Học sinh có nhiều hứng thú hơn trong giờ học ngữ pháp

- Học sinh mạnh dạn làm việc theo cặp, nhóm

- Khả năng viết và nói tiếng Anh của học sinh có được cải thiện

- Học sinh đạt kết quả cao hơn khi làm những bài kiểm tra có Lượng từ.

- Tăng khả năng sáng tạo và năng động của học sinh

- Học sinh biết nhận dạng bài tập, biết phân tích để tìm được đáp án chính xác

- Thông qua việc làm bài tập tốt, học sinh biêt ứng dụng nó trong các tình huống

khác nhau phục vụ cho giao tiếp.

8 Các thông tin cần được bảo mật: Không.

(Có gửi kèm theo Báo cáo kết quả nghiên cứu, ứng dụng sáng kiến)

Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật,không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác và hoàn toàn chịu tráchnhiệm về thông tin đã nêu trong đơn

, ngày tháng năm 2016

Xác nhận của Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)

Khai Quang, ngày 03 tháng 03 năm 2016

Người nộp đơn

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

Dương Thị Thu Trang

BÁO CÁO KẾT QUẢ

Trang 4

NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu:

Việt Nam đang trên con đường xây dựng đất nước trở thành một nướccông nghiệp hóa hiện đại hóa, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ văn minh.Vì vậy, việc giáo dục hoàn thiện nguồn nhân lực đối với nước

ta trong giai đoan hiện nay là vấn đề cấp bách và quan trọng Do đó, các nhàtrường phổ thông có nhiệm vụ bồi dưỡng tri thức cho học sinh về mọi lĩnhvực của khoa học công nghệ Đặc biệt trong đó có bộ môn ngoại ngữ -TiếngAnh.Tiếng Anh là một phương tiện để cho các em học sinh tiếp cận với nhữngthành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến.Tiếng Anh là một công cụ để giao tiếp, hợptác và phát triển kinh tế Vì thế việc học Tiếng Anh sao cho hiệu quả và vậndụng vào thực tế là rất quan trọng Từ thực tiễn giảng dạy, tôi nhận thấy rằng,

trong chương trình Tiếng Anh THCS, LƯỢNG TỪ hay còn gọi là ‘từ chỉ

lượng’ là một phần kiến thức quan trọng có trong các kỳ thi Hơn nữa LƯỢNG

TỪ là một trong những nội dung thường gây khó khăn cho người học TiếngAnh Nội dung này không chỉ phục vụ học Tiếng Anh thông dụng mà còn được

sử dụng thường xuyên trong các đề thi cấp THCS và THPT cũng như Đại học.Lượng từ đã được đưa vào ngay từ chương trình Tiếng Anh lớp 6

Muốn làm tốt được các bài tập về từ chỉ lượng thì mỗi người học sinh cầnnắm rõ cách sử dụng về lượng từ và có phương pháp hệ thống về nó cho dễ hiểuvà dễ nhớ, để vận dụng khi làm bài thi Tiếng Anh Chính vì thế, việc hiểu rõcách sử dụng về Lượng từ là một điều rất cần thiết đối với các em học sinh

2 Tên sáng kiến: Cách sử dụng Lượng từ trong tiếng Anh dành cho học

sinh THCS

3 Tác giả sáng kiến:

- Họ và tên: Dương Thị thu Trang

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THCS Khai Quang

- Số điện thoại: 0985019904 Email: info@123doc.org

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Dương Thị Thu Trang

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giảng dạy môn Tiếng Anh bậc THCS

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Áp dụng lần đầu 05/09/2015

7 Mô tả bản chất của sáng kiến:

Tóm tắt nội dung, bản chất của SKKN:

7.1 Một số giải pháp giảng dạy về Lượng từ:

1) Đưa ra khái niệm, phân loại và giải thích nội dung về lượng từ

* Thế nào là Lượng từ

Trang 5

Lượng từ : là những từ bổ nghĩa cho danh từ Chúng ta dùng Lượng từ để bổ

sung thêm thông tin cho danh từ; chúng cho ta biết về số lượng của danh từ đó.

I Từ chỉ lượng lớn và nhỏ (Large and small quantities)

1 A lot of/ lots of/ many and much (Nhiều)

- a lot of/ lots of + Danh từ số nhiều / Danh từ không đếm được

- many + danh từ số nhiều

- much + danh từ không đếm được

VD: - A lot of people / lots of people work in London

- Plural: There aren’t many trains on Sunday

- Uncountable:

 You’ll have a lot of fun at our holiday centre

lots of

 There isn’t much traffic on Sunday

- A lot of / lots of: dùng trong câu khẳng định

- Many / much: dùng trong câu phủ định và câu hỏi

 There aren’t many tourists here

 Are there many tourists here?

 How many tourists come here?

- Trước many/ much (but not a lot of) ta có thể dùng very, so, too, as và how.

 Very many crimes go unreported

 There’s too much concrete here and not enough grass

- A lot of thì thân mật hơn much và many.

- Với văn phong thân mật, a lot of có thể được dùng trong câu phủ định và câu

hỏi, cũng như trong câu khẳng định

 There aren’t a lot of tourists here

many tourists here

 Is there a lot of supportfor the idea?

much

- Với văn phong trang trọng: Ta có thể dùng many và much trong câu khẳng

định cũng như trong câu phủ định và câu hỏi

 Many tourists come here year after year

* Chú ý:

- Lots of thì thân mật hơn a lot of.

- Ta có thể dùng quite / rather trước a lot of, với many và much thì không.

Trang 6

- A great many: (khá trang trọng)

 A great many crimes go unreported

-Có thể dùng một chủ ngữ với: not many/ not much.

 Not many tourists come here

2 (A) few, (a) little and a bit of.

(a) A few và a little: a small quantity.

- A few / a little mang nghĩa “a positive idea”.

- A few + Danh từ số nhiều

- A little + danh từ không đếm được

 She has been here only two weeks, but she has already made a few

friends

(Positive idea: She has made some friends.)

 I’m very pleased I’ve been able to save a little money this month

(Positive idea: I have saved some money in stead of spending all of it.)

 Yes, there are a few night clubs in the city

 I’ve still got a little money, fortunately

a bit of

- A bit of có nghĩa giống với a little nhưng a bit of thân mật hơn.

+ Chú ý:

- Có thể dùng quite trước a few và a bit of.

- Khi kết hợp với only thì mang nghĩa “a negative meaning”.

(b) Few và little:

+ little + danh từ không đếm được - Mang nghĩa “Negative”.

+ few + danh từ số nhiều

 I feel sorry for her, she has (very) few friends

(Negative idea: She does not have many friends, she has almost no friend)

 I have (very) little money I don’t even have enough money to buy food for dinner

(Negative idea: I do not have much money; I have almost no money)

+ Chú ý:

- Có thể dùng very trước few / little.

3 Mẫu đặc biệt với “many” and “few”

* Trước many và few ta có thể dùng the, these/ those hoặc 1 tính từ sở hữu.

The few hotels in the area are always full.

Can you eat up these few peas?

Trang 7

Tim introduced us to one of his many girlfriends.

* Many (nhiều)

 Many a ship has come to grief of the coast here

 I’ve driven a long this road many time

- many time / lots of time ( informal.)

* Many / few là bổ ngữ.

 These disadvantages of the scheme are many (Rather literary)

The scheme has many disadvantages / a lot of disavantages.

(Many + danh từ more normal)

4 Sự diễn đạt khác cho từ chỉ lượng lớn và nhỏ.

 A large number of people couldn’t get ticket

 A dishwasher uses a great deal of electricity

b Từ chỉ lượng nhỏ.

 Several people

 A handful of people

 A computer uses only a small / tiny amount of electricity

II Whole and part quantities: all, most, both, etc.

1 Patterns.

a Quantifier + noun.

- every system, both decks, most music

got left behind

Trang 8

Both Both systems

Either either system

Neither neither system

Every every system

Each each system

Some some system some systems Some musicAny any system any systems any music

No no system no system no music

b- Quantifier + determiner + noun: All, both, half.

 All the systems

 Both these decks

 Half my tapes

c- Quantifier + of + determiner + noun.

- all, both, most, half, none, either, neither, each, any, some, many, much, more

an one, two, three etc

(but exceptions are every and no)

VD: all of the systems, both of the decks, most of my tapes

d- Quantifier + of + pronoun: all of them, both of them.

- all, both, most, half, none, either, neither, each, any, some, many, much, more

an one, two, three etc

e- Quantifier + one.

- Either, neither, every, each, any + one

- Of có thể đứng sau one.

 Each one of the systems

 Either one of them

f- Quantifier without a noun.

- Ta có thể dùng tất cả các từ chỉ lượng, ngoại trừ every và no.

 Most have to decks

g- Object pronoun + quantifier.

- Mẫu này được dùng với all và both.

 I’ve heard it all before

 We tested them both

h- Quantifier in mid position.

- Mẫu này ta dùng với all, both và each, giống như một trạng từ.

Trang 9

 We all agreed.

 They were both tested

2 All / most / half and none.

a all/ most + Noun tạo nên một sự tổng quát

 All rabbits love green food

 Most pollution could be avoided

Những câu này nói về rabbits và pollution nói chung.

- Ta so sánh hai câu sau:

+ Most people want a quiet life

(people = người nói chung)

+ Most of the people here are strangers to me

(The people: một nhóm người cụ thể.)

b- All/ most / half / none of + determiner + noun.

- Để nói về diều gì đó cụ thể hơn

VD: 1.All (of) our rabbits died from some disease

2 Most of the pubs around here serve food

3 Copying takes half (of) the normal playing time

4 None of these jackets fit me any more

Ở VD1 và 3, ta có thể bỏ đi “of”sau “all”và “half” nhưng khi có 1 đại từ thì luôndùng “of”

 We had some rabbits, but all of them died

 I read the book, but I couldn’t understand half of it

* Chú ý:

- Ta có thể dùng: half a / an

 We waited half an hour

 Ta có thể dùng số sau “all”

 all fifty systems

c All + an object pronoun.

VD: The rabbits died We lost them all / all of them

- All có thể ở giữa hoặc sau chủ ngữ

 The systems can all copy a tape from one deck to the other

 The rabbits all died

- Most không thể dùng ở vị trí này, nhưng ta có thể dùng trạng từ “mostly”.

VD: Package systems mostly / usually have 2 cassette decks

Trang 10

d- None

- None: có nghĩa phủ định

- None + of + N

VD: None of the rabbits survived They all died

Not: All of the rabbits didn’t survive

- Nhưng khi dùng not all, có nghĩa là less than all

3 Whole

- Dùng whole như là một tính từ trước 1 danh từ số ít.

VD: This whole idea is crazy

- Có thể dùng whole như 1 danh từ.

VD: Did you copy the whole of the tape

4 Both, either và neither.

+ Ta dùng những từ này để nói về 2 thứ

VD: If you’re ambidextrous, you can write with both hands

- Both = the one and the other

- Either = the one or the other

- Neither = not the one or the other

+ So sánh: both / neither và all / none

Two Both prisoners escaped Neither of the prisoners escaped.Three or more All the prisoners escaped None of the prisoners escaped

- Mẫu câu dùng với “both” thì giống mẫu dùng với “all”.

 Both decks / Both the decks / Both of the decks play tapes

 They both play tapes

+ Either / Neither:

- Dùng either và neither trước 1 danh từ hoặc kết hợp với “of”.

 You can use either deck / either of the decks

 Neither of our cars is / are very economical to run

 Neither car is very economical to run

so sánh:: I don’t like either of those pictures

I like neither of those pictures Neither more emphatic and rather more formal than not either.

+ Either or both không thể đứng trước một câu phủ định.

VD: Neither of those pictures are any good

Trang 11

Không viết là: Either / both of those pictues aren’t any good.

5 Every and Each.

- Every / each + a singular noun.

- chủ ngữ với every và each thì động từ chia ở hình thức số ít.

 There were flags flying from every / each building

 Every / each ticket has a number

* Some more examples:

Every shop was open (= all the shops)

Each child was given a medal with his or her name engraved on it

“every” nói đến con số lớn hơn “each”

- Each ám chỉ hai hay nhiều hơn.

- Every ám chỉ 3 hay nhiều hơn

 The owner name’s was painted on each side

on both sides of the van

 Missiles were being thown from every direction

all directions

* Chú ý:

- Trước every ta có thể dùng almost hoặc nearly.

VD: There were flags flying from almost every building

- Every single có nghĩa là “every on without exeption.”

VD: Every single child was given a medal

- Chúng ta thường sử dụng "every" với những điều xảy ra đều đặn "each" íthơn bình thường

 Sandra does aerobics every Thursday

each Thursday

 The meetings are every four weeks

d Chúng ta có thể dùng “each” (không dùng every) trong các mẫu sau đây:

 Each of the students has a personal tutor

 Each has a personal tutor

 Before the visitor left, we gave them each a souvenir

 They each received a souvenir

- Each có thể được dùng như trạng từ sau 1 danh từ.

VD: The tickets are $5 each

Trang 12

e Ta không thể dùng động từ phủ định với every/ each.

VD: None of the doors were locked

NOTE: Every / Each door wasn’t locked.

- “Not every” được dùng với nghĩa “less than all”.

VD: Not every door was locked Some of them were open

6 Part:

- Part: có thể là một danh từ bình thường với một determiner.

VD: This next part of the film is exciting

- Ta có thể dùng “part” như là từ chỉ lượng mà không cần mạo từ đi theo.

VD: (A) part of the film was shot in Iceland

7 A lot of, many, much, a few and a little.

Những từ này diễn tả từ chỉ lượng lớn và nhỏ Nhưng khi " many, much, a few

and a little " thể hiện một phần của một số lượng, chúng ta sử dụng ‘of’.

 Many of these features are just gimmicks

 Much of my time is spent answering enquiries

 A few of the photos didn’t come out properly

III Some, any and no.

1 Some/any expressing a quantity.

a/ Some + plural or uncountable noun isnequivelent to a/an + singular noun.

VD: You need a hammer, some nails and some wood

b/ Some diễn tả từ chỉ lượng tích cực.

- Some nails = a number of nails

- But any không mang nghĩa tích cực Ta thường dùng any trong câu phủ định

và câu hỏi

+ Positive: I’ve got some wood

+ Negative: I haven’t got any wood

+ Question: Have you got any/some wood?

+ Any means that the quantity may be zero.

* Chú ý:

Trong câu phủ định đôi khi ta có thể dùng any + danh từ số ít.

VD: A: Pass me the hammer

B: I can’t see any hammer/ a hammer

c/ Trong câu phủ định, ta hầu hết dùng any chứ không dùng some, bao gồm cả câu có chứa từ phủ định như: never và hardy.

 I can’t find any nails

Ngày đăng: 10/01/2021, 17:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w