Chính vì vậy khi giải các bài toán chứng minh bất đẳng thức hoặc các bài toán cực trị ta cần rèn luyện cho mình thói quen tìm điều kiện của dấu bằng mặc dù một số bài không yêu cầu trì[r]
Trang 1MỘT SỐ KỸ THUẬT SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY VÀ
BẤT ĐẲNG THỨC BUNYAKOVSKIPhần một: Phần Mở Đầu
Lí do chọn đề tài
Trong toán học bất đẳng thức Cauchy và bất đẳng thức Bunyakovski là
hai bất đẳng thức cổ điển có nhiều ứng dụng trong giải toán Chúng được sử
dụng nhiều trong chương trình giải toán phổ thông đặc biệt là trong các kì thi
tuyển sinh đại học và các kì thi học sinh giỏi Đề tài về hai bất đẳng thức này
là không mới Tuy nhiên em vẫn chọn đề tài này do đây là mảng kiến thức em
thích, em đã giải khá nhiều bài toán có ứng dụng hai bất đẳng thức này nhưng
bản thân em vẫn chưa tổng kết được các phương pháp sử dụng hai bất đẳng
thức trên trong giải toán Vì vậy khi nghiên cứu đề tài này sẽ giúp em hệ thống
lại các kỹ thuật sử dụng hai bất đẳng thức này một cách rõ ràng hơn Và sau
này khi trở thành giáo viên em sẽ thấy tự tin hơn khi giảng dạy về mảng kiến
thức này từ đó giúp học sinh hiểu rõ hơn Bên cạnh đó, em thấy đề tài này
cũng hợp với khả năng của mình, đặc biệt em thực hiện đề tài này với sự
hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn cùng với nguồn tài liệu không ít
nên em tin mình có thể hoàn thành tốt đề tài này
Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp tham khảo tài liệu là chủ yếu
Phần hai: Nội Dung Nghiên Cứu
MỘT SỐ QUY TẮC CHUNG KHI SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC
CAUCHY VÀ BẤT ĐẲNG THỨC BUNYAKOVSKI
Quy tắc song hành: Đa số các bất đẳng thức đều có tính đối xứng nên chúng
ta có thể sử dụng nhiều bất đẳng thức trong chứng minh một bài toán để định
hướng cách giải nhanh hơn
Quy tắc dấu bằng: Dấu “=” trong bất đẳng thức có vai trò rất quan trọng Nó
giúp ta kiểm tra tính đúng đắn của chứng minh, định hướng cho ta cách giải
Chính vì vậy khi giải các bài toán chứng minh bất đẳng thức hoặc các bài toán
cực trị ta cần rèn luyện cho mình thói quen tìm điều kiện của dấu bằng mặc dù
một số bài không yêu cầu trình bày phần này
Quy tắc về tính đồng thời của dấu bằng: Chúng ta thường mắc sai lầm về tính
xảy ra đồng thời của dấu “=” khi áp dụng liên tiếp hoặc song hành nhiều bất
đẳng thức Khi áp dụng liên tiếp hoặc song hành nhiều bất đẳng thức thì các
dấu “=” phải cùng được thỏa mãn với cùng một điều kiện của biến
Quy tắc biên: Đối với các bài toán cực trị có điều kiện ràng buộc thì cực trị
thường đạt được tại vị trí biên
Quy tắc đối xứng: Các bất đẳng thức có tính đối xứng thì vai trò của các biến
trong các bất đẳng thức là như nhau do đó dấu “=” thường xảy ra tại vị trí các
biến đó bằng nhau Nếu bài toán có điều kiện đối xứng thì chúng ta có thể chỉ
ra dấu “=”xảy ra tại khi các biến đó bằng nhau và bằng một giá trụ cụ thể MỘT SỐ KỸ THUẬT SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY
Cho n số thực không âm a1, a2, , a n , n ∈ Z ,n ≥ 2, ta luôn có:
Bài 1: Cho 3 số thực dương a, b, c Chứng minh rằng:
(a+ b) (b+c ) (c +a) ≥ 8 abc
Giải:
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:
(a+b) (b+c ) (c +a) ≥ 2√ab 2√bc 2√ac=8 abc (đpcm)
Bài 2: Cho 4 số thực dương a, b, c, d Chứng minh rằng:
⇒√ac+√bd ≤√(a+b )( c+ d ) (đpcm)
Bài 3: Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa
a>c b>c
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có:
Trang 21(1+c )+
c 1+c)1
3(1+a 1+a+
1+b 1+b+
1+c 1+c)=1
Trang 3Dấu “=” xảy ra
⇔ a
(a+1 )2 hay a= −2 ±
4
√82
Vậy GTNN của A=2√2+2
Bài 6: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức : A=a+2
a2 , ∀ a>0Giải:
Trang 42 CMR:
( p −a )( p −b )( p − c) ≤1
8abcGiải:
Ta có:
Trang 5c+ a+
c a+ b ≥
32
(Bất đẳng thức Nesbit)
Giải:
Ta có:
a b+c+
b c+a+
c a+b=(1+ a
b+c)+(1+ b
c +a)+(1+ c
a+b)−3
¿a+b+c b+c +
b+c +a
c +a +
c+a+b a+b −3
Bài 3: Cho ba số thực dương a, b, c CMR: c
2
a+b+
a2b+c+
b2c+ a ≥
a+b+c
2Giải:
c2a+b+
a2b+c+
b2c+ a=(c+ c
b c+a)−( a+b+c) (a+b+c )(a+b c +
a b+c+
b c+a − 1)
Theo bất đẳng thức Nesbit đã chứng minh ở bài 2 thì:
a b+c+
b c+ a+
c a+ b ≥
32
Do a+b+c ≤1 ta có:
Trang 6Kỹ thuật đổi biến số
Có những bài toán về mặt biểu thức toán học tương đối cồng kềnh, khó nhận
biết được phương hướng giải Bằng cách đổi biến số, ta có thể đưa bài toán về
dạng đơn giản và dễ nhận biết hơn
Bài 1: Cho Δ ABC , AB=c , BC=a , CA=b CMR:
Hay (b+c − a) (c+ a −b )( a+b −c ) ≤ abc (đpcm)
Bài 2: Cho Δ ABC , AB=c , BC=a , CA=b CMR:
a b+c −a+
b
c +a −b+
c a+b− c ≥ 3(1)
Trang 7Ta có: p −a= b+c −a
2 >0 Tương tự:
c a+b ≥
3
2(1) Giải:
Đặt:
b+c=x c+a= y a+b=z
Trang 8b c+a+
c a+b ≥
Bài 7: Cho x, y, z là các số thực dương thay đổi và thỏa mãn điều kiện
xyz=1 Tìm GTNN của biểu thức:
Trang 9Điểm rơi trong các bất đẳng thức là giá trị đạt được của biến khi dấu “=” trong
bất đẳng thức xảy ra
Trong các bất đẳng thức dấu “=” thường xảy ra ở các trường hợp sau:
Các biến có giá trị bằng nhau Khi đó ta gọi bài toán có cực trị đạt được tại
tâm
Khi các biến có giá trị tại biên Khi đó ta gọi bài toán có cực trị đạt được tại
biên
Căn cứ vào điều kiện xảy ra của dấu “=” trong bất đẳng thức ta xét các kỹ
thuật chọn điểm rơi trong các trường hợp trên
Kỹ thuật chọn điểm rơi trong bài toán cực trị xảy ra ở biên
Xét các bài toán sau:
Bài toán 1: Cho số thực a ≥ 2 Tìm giá trị nhỏ nhất (GTNN) của A=a+1a
Sai lầm thường gặp là: A=a+1
a ≥2√a 1
a=2 Vậy GTNN của A là 2.
Nguyên nhân sai lầm: GTNN của A là 2 ⇔ a=1
a ⇔a=1vô lý vì theo giả thuyết thì a ≥ 2.
Lời giải đúng: A=a+1
Dấu “=” xảy ra ⇔ a
4=
1
a hay a=2 Vậy GTNN của A là 52
Vì sao chúng ta lại biết phân tích được như lời giải trên Đây chính là kỹ thuật
chọn điểm rơi trong bất đẳng thức
Quay lại bài toán trên, dễ thấy a càng tăng thì A càng tăng Ta dự đoán A đạt
GTNN khi a=2 Khi đó ta nói A đạt GTNN tại “Điểm rơi a=2” Ta không
thể áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số avà 1
avì không thỏa quy tắc dấu
“=” Vì vậy ta phải tách a hoặc 1a để khi áp dụng bất đẳng thức Cauchy thì
thỏa quy tắc dấu “=” Giả sử ta sử dụng bất đẳng thức Cauchy cho cặp số
a và ta có lời giải như trên.
Lưu ý: Để giải bài toán trên, ngoài cách chọn cặp số (α a ,
1
a) ta có thể chọn các các cặp số sau: (αa,1
a) hoặc (a , α
a) hoặc (a , 1
αa) Bài toán 2: Cho số thực a ≥ 2 Tìm giá trị nhỏ nhất của A=a+1
a2
Sơ đồ điểm rơi:
a=2 ⇒ a
Trang 10Dấu “=” xảy ra ⇔ a=2
Vậy GTNN của A là 94
Bài 1: Cho 2 số thực dương a, b thỏa a+b ≤1 Tìm GTNN của A=ab+ 1
abPhân tích:
Dấu “=” xảy ra ⇔ ab=1
Dễ thấy a càng tăng thì A càng tăng Ta dự đoán A đạt GTNN khi a=6 Ta có
sơ đồ điểm rơi:
Bài 3: Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa a+2b+3 c ≥ 20 Tìm GTNN của A=a+b+ c+3
Trang 11
b=3 ⇒ b
Dấu “=” xảy ra ⇔ a=2 , b=3 , c=4
12112Phân tích:
Dự đoán GTNN của A đạt được khi
ab=12bc=8
43
Nguyên nhân sai lầm: GTNN của A là 4 ⇔ a=b=1
a=
1
b ⇔a=b=1 Khi đó a+b=2 ≥ 1 trái giả thuyết
Trang 12
a=b=1
2⇒ a
Sơ đồ điểm rơi:
a=b=c=1
2⇒ a
Dấu “=” xảy ra ⇔ a=b=c =1
Sơ đồ điểm rơi:
Trang 13Dấu “=” xảy ra ⇔ a=b=c =12
Dấu “=” xảy ra ⇔ a=b
b+c=
b c+a=
c a+b=
12
A=(b+c a +
b c+a+
c a+b+
Dấu “=” xảy ra ⇔ a=b=c Vậy GTNN của A là 15
Do A là biểu thức đối xứng với a, b nên ta dự đoán GTNN của A đạt tại a=b=1
Trang 14Do A là biểu thức đối xứng với a, b nên ta dự đoán GTNN của A đạt tại
Dấu “=” xảy ra
⇔ 1+a2+b2=6 ab
a=b a+b=1
Do A là biểu thức đối xứng với a, b nên ta dự đoán GTNN của A đạt tại a=b=1
Trang 15
a=b=1
2⇒
4 ab=11
(a+b )3+ab(a+b) ≥25
⇔a=b=1
2
¿{ {
Vậy GTNN của A là 20
Trang 16Bài 9: Cho ba số thực dương x , y , z thỏa 1
Kỹ thuật nhân thêm hệ số
Bài 1: Tìm GTLN của : A=a2(1-a ) , a∈ (0,1)
⇔6 − 2 a=12 −3 b=2 a+3 b=6 ⇔
a=0 b=2
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có:
Trang 17b −6=3
c −12=4
⇔
¿a=4 b=9 c=16
Do biểu thức đã cho là biểu thức đối xứng với a, b, c nên ta dự đoán dấu “=”
xảy ra khi:
a=b=c=1 ⇒ a+2 b=3 b+2c=3
c +2 a=3
¿{ {
Trang 18Cho các số thực dương a, b, c thỏa mãn điều kiện a+b+c=1 (*) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A=a2+b2
+c2
Phân tích: Sự chênh lệch về số mũ của các biểu thức a2
+b2+c2 và a+b+c gợi cho ta sử dụng bất đẳng thức Cauchy để hạ bậc a2
+b2+c2 Nhưng ta cần áp
dụng cho bao nhiêu số và là những số nào? Căn cứ vào bậc của các biến số a,
b, c trong các biểu thức trên (số bậc giảm 2 lần) thì ta cần áp dụng bất đẳng thức Cauchy lần lượt cho a2
, b2và c2cùng với 1 hằng số dương tương ứng
khác để làm xuất hiện a , b và c Do a, b, c dương và có vai trò như nhau nên
ta dự đoán A đạt giá trị nhỏ nhất khi a=b=c, từ (*) ta có a=b=c=13 Mặt khác thì dấu “=” của bất đẳng thức Cauchy xảy ra khi chỉ khi các số tham gia bằng nhau Khi đó ta có lời giải như sau:
Trang 19cùng với 5 hằng số dương tương ứng khác để làm xuất hiện √a và √b Do a, b
dương và có vai trò như nhau nên ta dự đoán A đạt giá trị lớn nhất khi a=b, từ
3 b7+3 c7+1 ≥7 b3c3 (2) ; 3 c7
+3 a7+1 ≥7 c3a3 (3)Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:
+b3+c3≥ a2√bc+b2√ca+c2√abGiải:
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 6 số: 4 số a3,1 số b3 và 1 số c3ta có:
4 a3+b3+c3≥ 6√6a12 b3 c3=6 a2√bc (1)Tương tự:
4 b3+c3+a3≥ 6 b2√ca (2) ; 4 c3+a3+b3≥ 6 c2√ab (3)Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:
Trang 20Cộng theo vế các bất đẳng thức (1), (2) và (3) ta được:
(m+n)(am+n+bm+n
+c m +n)≥( m+n )( a m b n+bm c n+cm a n)
a m+n+bm+n+c m +n ≥ a m b n+bm c n+cm a n (đpcm)
Lưu ý: Bất đẳng thức chúng ta vừa chứng minh sẽ được sử dụng trong chứng
minh các bài toán sau này.
Bài 8: Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa abc=1 Chứng minh bất đẳng thức
Tương tự:
1
b3+c3+1≤
a a+b+c (2)
1
c3+a3+1≤
b a+b+ c (3)
Cho các số thực dương a, b, c thỏa mãn điều kiện ab+ bc+ca=1 Chứng
Trang 21Bài 1: Cho các số thực dương a, b, c thỏa mãn điều kiện ab+ bc+ca=5
b3
=89
⇔
¿a=
3
√33
b=2
3
√33
Trang 23Dấu “=” xảy ra
⇔ a+b+c=3
4 a2=4
6 b2
=83
3 c2
=163
⇔
¿a=1 b=2
Trang 24√abc −3
4=
34
Trang 2532Giải:
⇒ a3b+ c+
⇒ a3b+ c+
Trang 26c3c+2 a+
a2b+c+
b2c+ a+
16 c2a+b ≥
Trang 27Ta không thể dùng trực tiếp bất đẳng thức Cauchy với mẫu vì bất đẳng thức
sau đó sẽ đổi chiều:
1
3
√abc≥
32
Nhận xét: Kỹ thuật Cauchy ngược dấu có thể hiểu là ta lấy nghịch đảo hai vế
của bất đẳng thức Cauchy sau đó nhân hai vế với -1 Khi đó dấu của bất đẳng
thức ban đầu sẽ không đổi chiều
Bài 1: Cho 3 số thực dương a, b, c có tổng thỏa điều kiện :a+b+c=3
32Giải:
1+bc≥ 1−
√bc
2 (2);
11+ca≥1 −
√ca
2 (3)Cộng theo vế (1), (2), (3) ta được:
Bài 2: Cho 3 số thực dương a, b, c có tổng thỏa điều kiện :a+b+c=3
Trang 28Bài 5: Cho 3 số thực dương a, b, c có tổng thỏa điều kiện :a+b+c=3
b2c +1 ≥ a −
1
4(ab+abc) (1) Tương tự ta có:
b
2 c3+1+
c
2 a3+1≥1Giải:
a 2b3
Trang 29b2b+2 c3≥ b −2
a2a+2 b3+
b2
b +2 c3+
c2c+2a3≥ a+b+c −
Trang 30c+a a+b+c)=6
⇒√a+b+c a+b +√a+b+c b+c +√a+b+c c +a ≤√6
Bài 3: Cho các số thực dương a, b, c thỏa ab+ bc+ ca=4 CMR:
a4+b4+c4≥16
3Giải:
Áp dụng bất đẳng thức Bunyakovski, ta có :(12+12+12
Trang 31Bài 6: Cho các số thực dương a, b thỏa a2
⇒15
4 ≤ −2 a+b+5 ≤
254
Áp dụng bất đẳng thức Bunyakovski, ta có :(a+3 b4 )4=[ (a4+
16 ) (a2+b2+b2+b2) ]2
Trang 32(b+3 c4 )4≤ b
4
+3 c4
4 (2) (c +3 a4 )4≤ c4+3 a4
4 (3) Cộng theo vế (1), (2), (3) ta được:
c (a+b )2]
Mà ta có:
b+c a + b
c+ a+
c a+ b ≥
32 (bất đẳng thức Nesbit, đã chứng minh trong phần trước)
⇒(b+c a +
b
c +a+
c a+b)2≥9
4
⇒(a+b+c)[(b+c ) a 2+
b (c +a )2+
c (a+b )2]≥9
Trang 331
βc c
¿{ {
, chọn
α=4 β=1
4=
1
b b
4=
1
c c
Trang 341
βc c
¿{ {
, chọn
α=4 β=1
Trang 351
βc c
¿{ {
, chọn
α=4 β=1
¿ ≥(4a+a)+(4b+b)+(4c+c)+(2 a+ bc)+(2 b+ ac)+(2 c+ ab)+6 (a+ b+c )
¿ ≥ 2√4a a+2√4b b+2√4c c+2√2 abc ++2√2abc ++2√2abc +6 (a+b+c )
Như vậy đề tài đã giới thiệu bảy kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức Cauchy
và hai kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức Bunyakovski trong chứng minh các bất đẳng thức và các bài toán cực trị
Chứng minh bất đẳng thức là một quá trình đầy sáng tạo Ngoài các kỹ thuật này thì còn rất nhiều kỹ thuật hay và sáng tạo hơn nữa Tuy nhiên trên cơ
sở các kỹ thuật được trình bày trong đề tài, em mong có thể giúp người đọc tìm được nhiều ý tưởng mới về phương pháp sử dụng bất đẳng thức Cauchy vàbất đẳng thức Bunyakovski
Sau này, nếu có điều kiện thì em sẽ tiếp tục tìm nghiên cứu đề tài này,
để có thể tìm ra nhiều kỹ thuật mới nữa Từ đó, ngày càng hoàn thiện vốn kiến thức của mình và giúp cho công tác giảng dạy của mình tốt hơn
Tài Liệu Tham Khảo
EE Vrosovo, NS Denisova, Thực hành giải toán sơ cấp, người dịch Hoàng
Thị Thanh Liêm, Nguyễn Thị Ninh, Nguyễn Văn Quyết, NXBGD, 1986
Lê Duy Thiện , Sử dụng bất đẳng thức Bunyakovski để giải một bài toán cực trị đại số, Sáng kiến kinh nghiệm 2009, Trường THPT Lang Chánh, Thanh
Hóa
Nguyễn Ngọc Duy – Nguyễn Tăng Vũ, Bất đẳng thức Cauchy, Trung tâm bồi
dưỡng kiến thức Quang Minh, Thành phố Hồ Chí Minh
Nguyễn Việt Hải, Kỹ thuật chọn điểm rơi trong bất đẳng thức AM-GM (CAUCHY), Trường THPT chuyên Quang Trung, Bình Phước.
Nguyễn Văn Mậu, Bài giảng Chuyên đề đẳng thức và bất đẳng thức, Chương
trình bồi dưỡng chuyên đề toán, Hà Nội, 11/12/2009
Nguyễn Ngọc Sang, Phương pháp chứng minh bất đẳng thức Cauchy, Sáng
kiến kinh nghiệm 2009, Trường THPT Nguyễn Huệ, Thanh Hóa
Phạm Kim Hùng, Sáng tạo bất đẳng thức, Nhà xuất bản Tri thức.
Tạp chí Toán học Tuổi trẻ
Trần Phương – Nguyễn Đức Tấn, Sai lầm thường gặp và sáng tạo khi giải toán, Nhà xuất bản Hà Nội, 2004.
www.hsmath.netwww.mathvn.com